- Phaùt bieåu theo suy nghó cuûa baûn thaân.. -Yeâu caàu lôùp töï laøm baøi vaøo vôû. -Yeâu caàu 3 em leân baûng laøm. -Yeâu caàu HS nhaåm vaø ghi keát quaû vaøo vôû. - Môøi moät em le[r]
Trang 1TUẦN 10 Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2011
Tập đọc
Tiết 28-29 : SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
A/ Mục đích yêu cầu :
- Ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật.
- Hiểu nội dung : Sáng kiến của Bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
* Lồng ghép : Giáo dục các em phải biết kính trọng , yêu thương ông bà của mình Có ý thức quan tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình.
* KNS : - Biết xác định giá trị, tư duy sáng tạo.
- Biết thể hiện sự cảm thông, ra quyết định.
B / Chuẩn bị:
-Tranh ảnh minh họa.
-Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
C/ Các hoạt động dạy hoc:
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a) Phần giới thiệu :
-Để biết tình cảm của bé Hà đối với ông bà của
mình thế nào Hôm nay chúng ta tìm hiểu câu
chuyện “ Sáng kiến của bé Hà ”
b) Đọc mẫu
-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
-Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng những từ
ngữ thể hiện được từng vai trong chuyện
- Gọi một em đọc lại
* Hướng dẫn phát âm :Hướng dẫn đọc từ khó.
- Yêu cầu đọc từng câu
* Hướng dẫn ngắt giọng: Yêu cầu đọc tìm cách
ngắt giọng một số câu dài , câu khó ngắt thống
nhất cách đọc các câu này trong cả lớp
* Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
* Thi đọc:
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và cá
nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh: -Yêu cầu đọc đồng thanh cả
bài
c) Tìm hiểu nội dung đoạn 1
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi :
-Bé Hà có sáng kiến gì ?
- Hai bố con bé Hà quyết định chọn ngày nào làm
ngày lễ của ông bà ? Vì sao ?
- Sáng kiến của bé Hà đã cho thấy , bé Hà có tình
cảm như thế nào đối với ông bà ?
-Chuyện gì đã khiến bé Hà băn khoăn Chúng ta
cùng tìm hiểu tiếp bài
- Hai em lên bảng trả lời câu hỏi của giáo viên
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú thích
- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáoviên lưu ý
- Một em đọc lại
-Rèn đọc các từ như : sáng kiến , ngạc nhiên , suy nghĩ , hiếu thảo , điểm 10
-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết đoạn 2
- Bố ơi ,/ sao không có ngày của ông ,/ bà bốnhỉ ?// Hai bố con bàn nhau /lấy ngày lậpđông hàng năm / làm ngày “ ông bà “,/ vì khiđó trời bắt đầu rét ,/ mọi người cần chăm lo sứckhỏe / cho các cụ già //
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Ba em đọc từng đoạn trong bài -Đọc từng đoạn trong nhóm ( 3 em ) -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài ( đọc đồng thanh vàcá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm đoạn
1
- Chọn một ngày làm ngày lễ cho ông bà -Ngày lập đông.Vì khi trời bắt đầu rét mọingười cần chăm lo cho sức khỏe các cụ già
- Bé Hà rất yêu quí và kính trọng ông bà củamình
- Lớp thực hành luyện phát âm từ khó , luyệnngắt giọng
Trang 3Tiết 2
d) Luyện đọc đoạn 2 , 3 :
- Tiến hành các bước như tiết 1
-Yêu cầu luyện đọc ngắt giọng các câu như yêu
cầu sách giáo khoa
* Tìm hiểu đoạn 2 , 3 :
- Gọi một em đọc đoạn 2 và 3
- Bé Hà băn khoăn điều gì ?
- Nếu là em , em sẽ tặng ông bà cái gì ?
- Bé Hà đã tặng ông bà cái gì?
- Oâng bà nghĩ sao về món quà của bé Hà ?
- Muốn cho ông bà vui lòng các em nên làm gì?
* Luyện đọc lại truyện :
-Hướng dẫn đọc theo vai Phân lớp thành các
nhóm mỗi nhóm 5 em
- Chú ý giọng đọc từng nhân vật
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
đ) Củng cố dặn dò :
- Em thích nhân vật nào nhất ? Vì sao ?
- Em có muốn chọn một ngày cho ông bà mình
không ? Đó là ngày nào ?
* Lồng ghép : Giáo dục các em phải biết kính
trọng , yêu thương ông bà của mình Có ý
thức quan tâm đến ông bà và những người
thân trong gia đình.
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
-Món quà ông thích nhất hôm nay / là chùmđiểm mười của cháu đâùy //
-Đọc đoạn 2 , 3
-Bé băn khoăn vì không biết tặng ông bà cái
gì -Trả lời theo suy nghĩ
- Bé tặng ông bà chùm điểm mười -Ông bà thích nhất món quà của Hà
- Cần chăm học , chăm ngoan, vâng lời
- Luyện đọc trong nhóm
- Các nhóm phân vai theo các nhân vật trongcâu chuyện
- Thi đọc theo vai
- Phát biểu theo suy nghĩ của bản thân
- Hai em nhắc lại nội dung bài -Ghi nhớ
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Toán
Trang 4Tiết 46 : LUYÊN TẬP
A/ Mục tiêu :
- Biết tìm x trong các bài tập dạng : x + a = b ; a + x = b ( với a, b là các số có không quá hai
chữ số )
- Biết giải bài toán có một phép trừ.
- Lồng ghép : Giúp học sinh biết nhận dạng bài toán và ham thích học toán.
-Gọi 2 em lên bảng trả lời nội dung bài cũ và sửa
bài tập về nhà
- Tìm x : x + 8 = 19 ; x + 13 = 38 ; 41 + x = 75
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta ôn lại các kiến thức về “ Tìm
số hạng trong một tổng và các bài toán có lời văn
b) Luyện tập :
Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Yêu cầu 3 em lên bảng làm
-Vì sao x = 10 - 8 ?
Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu HS nhẩm và ghi kết quả vào vở
- Mời một em đọc chữa bài
-Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta có thể ghi ngay kết quả
của 10 - 9 và 10 - 1 được không ? Vì sao ?
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Để biết có bao nhiêu quả quýt ta làm như thế nào
? Tại sao ?
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ giải vào vở
- Mời một em lên bảng làm bài
-Mời em khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét và ghi điểm học sinh
Bài 5: - Yêu cầu 1 em đọc đề
- Yêu cầu lớp tự làm vào vở
- Mời một em đọc chữa bài
- Nhận xét ghi điểm học sinh
-Hai em lên bảng mỗi em thực hiện một yêucầu
-Vài em nhắc lại tựa bài
-Một em đọc đề bài
- Lớp thực hiện vào vở
- 3 em lên bảng làm bài -Vì x là số hạng cần tìm , 10 là tổng , 8 là sốhạng đã biết Muốn tìm x ta lấy tổng trừ đi sốhạng đã biết
- Đọc đề
- Cam và quýt có 45 quả trong đócó 25quảcam
- Hỏi số quýt
- Thực hiện phép tính 45 - 25 Vì 45 là tổng sốcam và quýt , 25 là số cam Lấy tổng 45 trừ đisố hạng đã biết 25
Bài giảiSố quả cam có là :
45 - 25 = 20 ( quả ) Đ/S : 20 quả
- Đọc đề
- Thực hiện vào vở Khoanh vào ý C , x = 0
- Một em đọc chữa bài
Trang 5c) Củng cố - Dặn dò:
- Lồng ghép : Giúp học sinh biết nhận dạng bài
toán và ham thích học toán.
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Lớp nghe và nhận xét bài bạn
- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập
- Lắng nghe và ghi nhớ thực hiện
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2011
Đạo đức
Tiết 10 : CHĂM CHỈ HỌC TẬP ( T2 )
A/ Mục tiêu
- Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập
- Biết được lợi icha của việc chăm chỉ học tập
- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của học sinh
- Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày
* Lồng ghép : Giáo dục học sinh, hằng ngày nếu các em chăm chỉ học tập thì cuối năm học các
em sẽ tiến bộ rất nhiều, đặt biệt là các em được lãnh thưởng qua một năm học Để đáp lại công ơn thầy, cô đã dạy dỗ các em và cha mẹ các em nữa,…
* KNS : Biết quản lí thời gian học tập của mình.
B /Chuẩn bị :
Phiếu học tập
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Khởi động : HS hát
2.Bài mới:
a) Hoạt động 1: Trò chơi : Tìm nguyên nhân
- kết quả của hành động
- Chia lớp thành 2 đội
- Đưa ra các câu là nguyên nhân hay kết quả của
một hành động
-Yêu cầu các đội thảo luận tìm ra nguyên nhân
hay kết quả của hành động đó Sau đó tìm cách
khắc phục
- Giáo viên làm giám khảo cho hai đội chơi , đội
nào trả lời nhanh và đúng nhiều câu hỏi hơn thì
đội đó chiến thắng
-Mời học sinh lên chơi mẫu
- Tổ chức cho 2 đội thi
- Nam không thuộc bài bị cô giáo cho điểm kém
-Nga bị cô phê bình vì luôn đến lớp muộn
- Bài tập toán của Hải bị cô cho điểm thấp
- Hoa được cô giáo khen vì đã đạt học sinh giỏi
-Bắc mải xem phim nên quên làm bài tập
- HS hát
- Lớp chia 2 dãy mỗi dãy là 1 đội
- Các đội cử ra đội trưởng để điều khiển độimình làm việc
-Lần lượt một số em nêu các nguyên nhân vàkết quả của mỗi hành động trước lớp
- Nam chưa học bài ; Nam mải chơi quên khônglàm bài
-Nga ngủ quên ; Nga la cà trên đường đi
- Hải không học bài ; Hải chưa làm bài
-Vì Hoa chăm học ; Hoa luôn thuộc bài -Bắc sẽ bị cô phê bình và cho điểm thấp
Trang 6- Hiệp và Toàn nói chuyện riêng trong lớp
- Khen những nhóm có cách xử lí hay nhất
b) Hoạt động 2: Xử lí tình huống bằng đóng
vai
- Yêu cầu lớp thảo luận theo cặp đôi và đưa ra
cách xử lí bằng cách đóng vai
-Tình huống 1 : Sáng nay mặc dù bị sốt cao ,
ngoài trời vẫn còn mưa nhưng Hải nằng nặc đòi
mẹ đưa đi học Bạn Hải làm như thế có phải chăm
học không ? Nếu em là Hải thì em sẽ làm gì ?
- Tình huống 2 : Giờ ra chơi Mai ngồi làm hết
các bài tập về nhà để có thời giờ xem phim trên ti
vi Em có đồng ý với cách làm của bạn Mai
không ? Vì sao?
- Khen những nhóm có cách xử lí hay nhất
- Kết luận : Không phải khi nào cũng học là học
tập chăm chỉ Phải học tập nghỉ ngơi đúng lúc
thì mới đạt được kết quả như mong muốn
c) Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân
- Yêu cầu một số em lên kể về việc học tập ở
trường cũng như ở nhà của em
-Nhận xét câu trả lời của học sinh
-Khen những em đã chăm chỉ học tập và nhắc
nhớ những em chưa chăm
- Kết luận : Chăm chỉ học tập là một đức tính tốt
mà các em cần phải học tập và rèn luyện.
d) Củng cố dặn dò :
* Lồng ghép : Giáo dục học sinh, hằng ngày
nếu các em chăm chỉ học tập thì cuối năm học
các em sẽ tiến bộ rất nhiều, đặt biệt là các em
được lãnh thưởng qua một năm học Để đáp lại
công ơn thầy, cô đã dạy dỗ các em và cha mẹ
các em nữa,…
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài học
-Hai bạn sẽ không nghe được lời cô giảng bài ,kết quả làm bài sẽ bị điểm kém
-Lớp lắng nghe nhận xét bạn -Lớp chia ra các cặp và thảo luận theo các tìnhhuống giáo viên đưa ra
-Lần lượt một số em lên nêu cách xử lí trướclớp
- Mẹ bạn Hải sẽ không cho bạn đi học vì sợ ảnhhưởng đến sức khoẻ Bạn Hải như thế cũngkhông phải là chăm chỉ học tập
- Mai làm như thế không đúng , không phải làchăm chỉ học tập Vì ra chơi là thời gian để Maigiải trí sau khi đã học tập căng thẳng
-Lớp lắng nghe nhận xét
- Một số đại diện lên nói về việc học tập củabản thân
-Lớp lắng nghe nhận xét xem bạn đã thực hiệnchăm chỉ học tập chưa và góp ý cho bạn để cócách thực hiện học tập chăm chỉ
- Nhiều em nhắc lại ghi nhớ
- Lắng nghe và ghi nhớ thực hiện
-Thực hành bài học
Toán
Tiết 47 : SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ
A/ Mục tiêu:
Trang 7- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 – trường hợp số bị trừ là số tròn chục, số
trừ là số có một hoặc hai chữ số
- Biết giải bài toán có một phép trừ ( số tròn chục trừ đi một số ).
- Lồng ghép : Giúp học sinh nắm được các số tròn chục và yêu thích môn học.
B/ Chuẩn bị :- Que tính
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về phép trừ có
dạng “ Số tròn chục trừ đi một số “
b) Giới thiệu phép trừ 40 - 8
* Bước 1 : Nêu vấn đề : - Nêu bài toán : có 40 que
tính bớt đi 8 que tính Hỏi tất cả có bao nhiêu que
tính ?
-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm như thế
nào ?
- Viết lên bảng : 40 - 8
* Bước2 : Tìm kết quả :
- Yêu cầu lấy ra 4 bó que tính
- Thực hiện thao tác bớt đi 8 que để tìm kết quả
-Còn lại bao nhiêu que tính ?
-Em làm như thế nào ?
- Vậy 40 - đi 8 bằng bao nhiêu ?
* Bước 3 : Đặt tính và tính :
- Yêu cầu 1 em lên bảng đặt tính
-Em đặt tính như thế nào ?
- Em thực hiện thế nào ? Tính từ bên nào tới bên
nào ?
- 0 có trừ được cho 8 không ?
- Vừa rồi chúng ta đã làm gì để bớt được 8 que tính
?
- Đó chính là ta đã mượn 1 chục ở 4 chục là 10 ,
10 trừ 8 bằng 2 viết 2 nhớ 1
-Viết 2 vào đâu ? Vì sao ?
- 4 chục đã cho mượn ( bớt ) đi 1 chục còn lại mấy
chục ?
-Hai em lên bảng làm 2 phép tính về dạng tìmsố hạng trong một tổng
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Lắng nghe và phân tích bài toán
- Vậy 40 trừ 8 bằng 32
40 Viết 40 rồi viết 8 xuống dưới sao
- 8 cho 8 thẳng cột với 0; viết dấu - và
32 vạch kẻ ngang -Trừ từ phải sang trái bắt đầu từ 0 trừ cho 8
Trang 8- Viết 3 vào đâu ?
* Bước 4 : Aùp dụng :
- Yêu cầu áp dụng cách trừ vừa học để đặt tính và
tính các phép tính 60 - 9 , 50 - 5 , 90 - 2
- Yêu cầu nêu lại cách đặt tính và tính ra kết quả
các phép tính trên
- Nhận xét ghi điểm học sinh
c) Giới thiệu phép trừ 40 - 18
-Tiến hành tương tự theo 4 bước trên
- Gợi ý để học sinh rút ra cách trừ
- Gọi hai em nhắc lại cách đặt tính và cách tính
d) Luyện tập :
Bài1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 3 em lên bảng làm bài
-Yêu cầu 2 em cạnh nhau đổi chéo vở kiểm tra
- Hỏi thêm về cách thực hiện trong phép trừ khi
tiến hành tìm x
a/ 30 - 9 ; b/ 20 - 5 ; c/ 60 - 19
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu một em lên tóm tắt bài toán
-2 chục bằng bao nhiêu que tính ?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu qe tính ta làm như
thế nào ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 1 em lên bảng làm bài
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
- Lồng ghép : Giúp học sinh nắm được các số
tròn chục và yêu thích môn học.
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- 3 em lên bảng làm mỗi em 1 phép tính
- Lớp thực hiện vào nháp
60 50 90
- 9 - 5 - 2
51 45 88
- Tương tự học sinh nêu cách đặt tính và tính
40 0 không trừ được 8 , lấy 10 trừ 8 bằng 2
- 18 viết 2 , nhớ 1 1 thêm 1 bằng 2 , 4 trừ 2
22 bằng 2 viết 2
- Một em đọc đề bài
- Tự làm bài vào vở , hai em ngồi cạnh nhauđổi chéo vở để kiểm tra chéo bài nhau
x + 9 = 30 ; x + 5 = 20 ; x + 19 = 60
x = 30 - 9 x = 20 - 5 x = 60 - 19 x= 21 x = 15 x = 41
- Ba em nêu lại cách làm -Một em đọc đề bài
- Một em nêu tóm tắt bài toán
- Lớp làm vào vở Một em lên bảng làm bài
Tóm tắt: Có : 2 chục que tính
Bớt : 5 que tính Còn lại que tính ?
- Bằng 20 que tính
- Thực hiện phép trừ : 20 - 5
Bài giải
2 chục = 20 queSố que tính còn lại là :
20 - 5 = 15 ( que ) Đ/S: 15 que tính
- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập
- Ghi nhớ
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Kể chuyện
Tiết 10 : SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
A/ Mục đích yêu cầu :
- Dựa vào các ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của Bé Hà
Trang 9* Lồng ghép : - Lồng ghép :- Yêu cầu HS liên hệ thực tế
- Dùng lời kể của mình mạch lạc, rõ ràng
- Có ý thức quan tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình.
B / Chuẩn bị : -Tranh ảnh minh họa.Bảng phụ viết lời gợi ý mỗi bức tranh
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Bài cũ:
Nhận xét bài kiểm tra giữa kì I
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện đã học
qua bài tập đọc tiết trước “ Sáng kiến của bé Hà “
b) Hướng dẫn kể từng đoạn :
* Bước 1 : Kể trong nhóm
- Yêu cầu lớp chia thành các nhóm , dựa vào tranh
minh họa kể lại từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện
*Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu lớp cử đại diện lên kể
- Gọi em khác nhận xét sau mỗi lần bạn kể
- Đặt các câu hỏi gợi ý để học sinh kể
Hỏi: Bức tranh1 :
-Bé Hà được mọi người coi là gì ? Vì sao?
- Lần này , bé đưa ra sáng kiến gì ?
- Tại sao bé lại đưa ra sáng kiến ấy ?
-Hai bố con bàn nhau lấy ngày nào làm ngày lễ
của ông bà ? Vì sao ?
Bức tranh 2 :
-Khi ngày lập đông đến gần bé Hà đã chọn được
quà gì để tặng ông bà chưa ?
- Khi đó ai đã giúp bé Hà chọn quà cho bà ?
Bức tranh 3 :
- Ngày lập đông những ai đã về thăm ông bà ?
- Bé Hà đã tặng ông bà cái gì ?
-Thái độ của ông bà đối với món quà của bé ntn?
* Kể lại toàn bộ câu chuyện :
- Yêu cầu kể lại câu chuyện theo vai
- Mời một hoặc hai em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Hướng dẫn lớp bình chọn bạn kể hay nhất
đ) Củng cố dặn dò :
* Lồng ghép : - Lồng ghép :- Yêu cầu HS liên
hệ thực tế
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Chuyện kể : Sáng kiến của bé Hà
- Lớp chia ra các nhóm mỗi nhóm 3 em lầnlượt mỗi em kể 1 đoạn câu chuyện Lắngnghe nhận xét bạn kể
-Một cây sáng kiến vì bé luôn đưa ra sángkiến
- Muốn chọn một ngày làm ngày lễ ông , bà
- Vì bé thấy mọi người trong nhà đều có ngàylễ của mình Bé thì ngày 1 - 6 Bố có ngày 1-
5 Mẹ có ngày 8-3 còn ông bà thì chưa có ngàynào cả
-Ngày lập đông Vì khi trời bắt đầu rét mọingười cần chú ý chăm lo cho sức khỏe của cáccụ già
- Bé vẫn chưa chọn được món quà tặng choông bà , dù bé đã suy nghĩ mãi
- Bố đã giúp bé chọn quà cho ông bà
- Có các cô , chú , đã về thăm ông bà và tặngông bà nhiều quà
-Bé tặng ông bà chùm điểm 10 -Ông nói rằng ông thích nhất món quà của bé
- Năm em lên nhận vai rồi kể theo vai
- Hai em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét các bạn bình chọn bạn kể hay nhất
- Ghi nhớ
Trang 10- Dùng lời kể của mình mạch
lạc, rõ ràng
- Có ý thức quan tâm đến ông
bà và những người thân trong gia đình.
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng nghe
-Về nhà tập kể lại nhiều lần -Học bài và xem trước bài mới
Chính tả ( tập chép )
Tiết 19 : NGÀY LỄ
A/ Mục đích yêu cầu
- Chép chính xác, trình bày đúng bài chính tả Ngày lễ.
- Làm đúng BT2 ; BT(3) a/b , hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GVsoạn.
* Lồng ghép : Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tỉ mĩ trong khi trình bày
a) Giới thiệu bài
-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng , viết
đẹp đoạn tóm tắt trong bài “ Ngày lễ“, và các
tiếng có âm đầu c/ k thanh hỏi / thanh ngã
b) Hướng dẫn tập chép :
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
-Đọc mẫu đoạn văn cần chép
-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc thầm
theo
-Đọan chép này nói về điều gì ?
-Đó là những ngày lễ nào ?
* Hướng dẫn cách trình bày :
-Trong bài có những chữ nào viết hoa ?
- Yêu cầu HS viết bảng tên các ngày lễ trong bài
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng con
-Giáo viên nhận xét đánh giá
* Chép bài : Yêu cầu nhìn bảng chép bài
-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
* Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài , tự bắt
lỗi
* Chấm bài : -Thu tập học sinh chấm điểm và
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài
- Nói về những ngày lễ
- Kể tên ngày lễ theo nội dung
- Nhìn bảng để đọc
- Viết : Ngày Quốc tế Phụ nữ , Ngày Quốc tếLao động , Ngày Quốc tế Thiếu nhi , NgàyQuốc tế Người cao tuổi
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con
- Hai em thực hành viết các từ khó trên bảng
- Nhìn bảng chép bài -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
Trang 11nhận xét từ 10 – 15 bài
c) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 2.
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Mời một em lên làm bài trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi điền
Bài 3: - Gọi một em nêu bài tập 3.
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Mời một em lên làm bài trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi điền
d) Củng cố - Dặn dò:
* Lồng ghép : Giáo dục học sinh tính cẩn thận,
tỉ mĩ trong khi trình bày
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài
- Đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh làm vào vở
- Một em làm trên bảng :
a/ con cá ,con kiến , cây cầu , dòng kênh -Đọc lại các từ khi đã điền xong .
- Đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh làm vào vở
- Một em làm trên bảng : a/ lo sợ , ăn no , hoa lan , thuyền nan
b/ Nghỉ học , lo nghĩ , nghỉ ngơi , ngẫm nghĩ
- Ghi nhớ-Về nhà học bài và làm bài tập trong sách
Thứ tư ngày 19 tháng 10 năm 2011
Tập đọc
Tiết 30 : BƯU THIẾP
A/ Mục đích yêu cầu :
- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu tác dụng của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, phong bì thư ( trả lời được các câu hỏi
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
- Kiểm tra 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
về nội dung bài “ Sáng kiến của bé Hà “
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài “ Bưu thiếp ”
b) Đọc mẫu
-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
-Đọc giọng nhẹ nhàng tình cảm
- Gọi một em đọc lại
* Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn tương tự như
đã giới thiệu ở bài tập đọc đã học ở các tiết
trước
- Hai em đọc bài “ Sáng kiến của bé Hà “ và trảlời câu hỏi của giáo viên
-Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú thích
- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáoviên lưu ý
-Rèn đọc các từ như : bưu thiếp năm mới , nhiều niềm vui , Phan Thiết , Bình Thuận , Vĩnh Long.
Trang 12- Yêu cầu đọc từng câu
* Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc tìm cách
ngắt giọng một số câu dài , câu khó ngắt thống
nhất cách đọc các câu này trong cả lớp
* Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng bưu thiếp 1 trước lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
- Kết hợp giảng nghĩa : năm mới , nhân dịp
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn đọc thông tin người gửi trước sau đó
đọc thông tin người nhận
* Thi đọc: -Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và cá
nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng thanh
c) Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi :
-Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai ? Vì sao ?
- Bưu thiếp thứ 2 là của ai gửi cho ai ? Gửi để
làm gì ?
- Bưu thiếp dùng để làm gì ?
- Em có thể gưỉ bưu thiếp cho người thân vào
những dịp nào ?
- Khi gưỉ bưu thiếp qua đường bưu điện em cần
chú ý điều gì để bưu thiếp đến tay người nhận ?
-Yêu cầu học sinh lấy bưu thiếp và phong bì đã
chuẩn bị để thực hiện viết bưu thiếp gửi chúc thọ
ông bà
đ) Củng cố dặn dò :
- Lồng ghép : Giúp học sinh hiểu cách viết một
bưu thiếp, phong bì thư để gởi cho bạn bè,
người thân,…
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
-Hai đến ba học sinh đọc
- Chúc mừng năm mới // Nhân dịp năm mới,/cháu kính chúc ông bà mạnh khỏe / và nhiềuniềm vui //
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Ba em đọc từng đoạn trong bài
- Lắng nghe giáo viên -Đọc từng đoạn trong nhóm Các em khác lắngnghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài ,đọc đồng thanh vàcá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm bài
- Bưu thiếp đầu là của bạn Hoàng Ngân gửi choông bà để chúc mừng ông bà nhân dịp năm mới-Bưu thiếp thứ hai là của ông bà gửi cho Ngânđể thông báo đã nhận được bưu thiếp của Ngânvà chúc mừng bạn nhân dịp năm mới
-Dùng để chúc mừng , hỏi thăm thông quađường bưu điện
- Năm mới , Sinh nhật , Ngày lễ lớn
-Phải ghi rõ và đầy đủ họ tên , địa chỉ người gửi, người nhận
-Thực hành viết bưu thiếp
- Đọc bưu thiếp và phong bì của mình trước lớp
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Ghi nhớ thực hiện
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Toán
Tiết 48 : 11 TRỪ ĐI MỘT SỐ 11 - 5
A/ Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 11 – 5, lập được bảng 11 trừ đi một số.
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 11 – 5
- Lồng ghép : Giáo dục học sinh có ý thức tự học.
B/ Chuẩn bị :- Bảng gài - que tính .
Trang 13a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ dạng
11 - 5 tự lập và học thuộc công thức 11 trừ đi
một số
b) Giới thiệu phép trừ 11 - 8
- Nêu bài toán : Có 11 que tính bớt đi 5 que tính
còn lại bao nhiêu que tính ?
-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm như thế
nào ?
- Viết lên bảng 11 - 5
* Tìm kết quả :
Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết quả
- Lấy 11 que tính , suy nghĩ tìm cách bớt 5 que
tính , yêu cầu trả lời xem còn bao nhiêu que
tính
- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của mình
Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất
- Có bao nhiêu que tính tất cả ?
-Đầu tiên ta bớt 1 que rời trước Chúng ta còn
phải bớt bao nhiêu que tính nữa ? Vì sao ?
- Để bớt được 4 que tính nữa ta tháo 1 bó thành
10 que tính rời Bớt đi 4 que còn lại 6 que
-Vậy 11 que tính bớt 5 que tính còn mấy que
tính ?
- Vậy 11 trừ 5 bằng mấy ?
-Viết lên bảng 11 - 5 = 6
* Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau đó nêu
lại cách làm của mình
- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ
thực hiện tính viết
- Gọi 1 em lên bảng đặt tính và nêu cách đặt tính
* Lập bảng công thức : 11 trừ đi một số
- Yêu cầu sử dụng que tính để tính kết quả các
phép trừ trong phần bài học
- Mời 2 em lên bảng lập công thức 11 trừ đi một
số
- Yêu cầu đọc đồng thanh và đọc thuộc lòng
-Hai em lên bảng mỗi em làm một bài
-Học sinh khác nhận xét
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép tính trừ 11 - 5
- Thao tác trên que tính và nêu còn 6 que tính
- Trả lời về cách làm
- Có 11 que tính ( gồm 1bó và 1 que rời )
- Bớt 4 que nữa
- Vì 1 + 4 = 5
- Còn 6 que tính
- 11 trừ 5 bằng 6
11 Viết 11 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột
- 5 với 1 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch
6 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 1 khôngtrừ được 5 lấy 11 trừ 5 bằng 6 Viết 6 , nhớ 1 1trừ 1 bằng 0
- Tự lập công thức :
11 - 2 = 9 11- 5 = 6 11 - 8 = 3 11- 3 = 8 11- 6 = 5 11 - 9 = 2 11- 4 = 7 11- 7 = 4 11 -10 =1 Lần lượt các tổ đọc đồng thanh các công thức ,cả lớp đọc đồng thanh theo yêu cầu của giáoviên
Trang 14bảng công thức
- Xóa dần các công thức trên bảng yêu cầu học
thuộc lòng
c) Luyện tập :
Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Yêu cầu đọc chữa bài
- Khi biết 2 + 9 bằng 11 có cần tính 9 + 2 không ,
vì sao ?
- Khi biết 9 + 2 = 11 có thể ghi ngay kết quả của
11 - 9 và 11 - 2 không ? Vì sao ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- Nêu cách thực hiện : 11 - 7 và 11 - 2
-Yc lớp viết kết quả vào vở bài tập
Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự tóm tắt và làm bài vào vở
-Cho đi có nghĩa là thế nào ?
-Yêu cầu 1 em lên bảng bài
-Giáo viên nhận xét đánh giá
d) Củng cố - Dặn dò:
- Muốn tính 11 trừ đi một số ta làm như thế nào ?
- Lồng ghép : Giáo dục học sinh có ý thức tự
học
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Một em đọc đề bài
- Tự làm bài vào vở dựa vào bảng công thức
- Đọc: 11 trừ 2 bằng 9 và 11 trừ 9 bằng 2 ,
- Không cần Vì khi thay đổi vị trí các số hạngtrong một tổng thì tổng không thay đổi
-Có thể ghi ngay vì 2 và 9 là các số hạng trongphép tính cộng 9 + 2 = 11 Khi lấy tổng trừ đimột số hạng thì ta được số hạng kia
- Em khác nhận xét bài bạn -Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Lớp thực hiện vào vở -Hai em nêu : viết 11 rồi viết 7 xuống dưới , 7thẳng cột với 1 đơn vị Tính từ phải sang trái 1không trừ được 7 lấy 11 trừ 7 bằng 4 viết 4 nhớ
1 , 1 trừ 1 bằng 0
- Một em đọc đề
- Tự làm vào vở
- Là bớt đi
- Một em lên bảng làm bài
Bài giải
Quả bóng bay Bình còn lại là :
11 - 4 = 7 ( quả ) Đ/S : 7 quả bóng bay
- 3 em trả lời
- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập
- Thực hiện
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Luyện từ và câu
Tiết 10 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG
DẤU CHẤM , DẤU CHẤM HỎI
A/ Mục đích yêu cầu :
- Tìm được một số từ chỉ người trong gia đình, họ hàng ( BT1, BT2 ); xếp đúng từ chỉ người
trong gia đình, họ hàng mà em biết vào 2 nhóm họ nội, họ ngoại ( BT3)
- Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có chỗ trống (BT4)
- Lồng ghép : Giúp học sinh kể được những người trong gia đình, họ hàng của mình và điền đúng dấu câu cho thích hợp.
B/ Chuẩn bị :
- 4 Tờ giấy Roki , bút dạ Bảng phụ ghi nội dung bài tập 4
C/ Lên lớp :
Trang 15Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Bài cũ:
- Nhận xét đánh giá bài kiểm tra giữakì
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về “ Từ chỉ về gia
đình họ hàng Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm
và dấu hỏi
b) Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1 :
- Treo bảng phụ và yêu cầu đọc
- Yêu cầu mở sách giáo khoa bài “ Sáng kiến
của bé Hà “ đọc thầm và gạch chân các từ chỉ
người và đọc
- Ghi các từ này lên bảng
- Mời một em đọc lại bài
Bài 2 :-Mời một em đọc nội dung bài tập 2
- Yêu cầu lớp suy nghĩ và nối tiếp nhau nêu mỗi
em một từ
- Nhận xét đánh giá
- Yêu cầu lớp ghi vào vở
Bài 3 :-Mời một em đọc bài tập
- Họ nội là những người như thế nào ?
- Họ ngoại là những người ra sao với nhà mình ?
- Yêu cầu lớp tự làm vào vở
- Mời một em đọc lại bài
Bài 4:-Mời một em đọc nội dung bài tập 4
- Mời một em khá đọc truyện vui trong bài
- Dấu hỏi thường đặt ở đâu ?
- Yêu cầu lớp làm bài , một em lên bảng làm
- Nhận xét đánh giá
- Yêu cầu lớp ghi vào vở
c) Củng cố - Dặn dò
- Lồng ghép : Giúp học sinh kể được những
người trong gia đình, họ hàng của mình và
điền đúng dấu câu cho thích hợp.
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Lắng nghe rút kinh nghiệm
- Nhắc lại tựa bài
- Tìm những từ chỉ người trong gia đình , họhàng ở câu chuyện “ Sáng kiến của bé Hà “-Một em đọc thành tiếng lớp đọc thầm theo
-Từ chỉ người trong gia đình ,họ hàng : bố , con , ông , bà , mẹ , cô , chú , cụ già , ông cháu , cháu
- Đọc đề bài
- Nối tiếp nhau nêu các từ ngoài những từ ở bài
tập 1 còn có thể nêu thêâm : cậu , dì , dượng , anh , con dâu , con rễ , chắt , cụ ,
- Ghi vào vở
- Một em đọc bài tập 3
- Là những người ruột thịt với bố
- Là những người bà con ruột thịt với mẹ
* Họ nội : ông nội , bà nội , bác , chú , cô ,
* Họ ngoại :ông ngoại , bà ngoại , dì , dượng
- Đọc yêu cầu đề
- Đọc chuyện vui
- Cuối dấu hỏi -Làm bài vào vở , một em làm trên bảng -Điền dấu chấm vào ô trống thứ nhất , dấuchấm hỏi vào ô trống thứ 2 - Ghi câu đúng vàovở
-Hai em nêu lại nội dung vừa học
- Ghi nhơ -Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại
Trang 16- Gấp được thuyền phẳng đáy có mui Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng
- Lồng ghép : Giúp HS hứng thú và yêu thích gấp thuyền
-Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta tập làm “ Thuyền phẳng
đáy có mui “
b) Khai thác:
* Hoạt động1 : Hướng dẫn quan sát và nhận
xét
-Cho HS quan sát mẫu gấp thuyền phẳng đáy
có mui và so sánh với thuyền phẳng đáy
không mui đặt câu hỏi về hình dáng , màu
sắc , các phần thuyền phẳng đáy có mui có gì
khác Gợi ý cho học sinh nắm được giống
nhau về hình dạng , thân , đáy và mũi về cách
gấp chỉ khác nhau ở chỗ là loại có mui ở 2 đầu
và loại không có .Hướng dẫn HS cách tạo
mui
- Mở dần mẫu gấp thuyền phẳng đáy có mui
từng bước cho đến hình dạng ban đầu là tờ
giấy hình chữ nhật Sau đó lần lượt gấp lại từ
bước 1 đến khi thành thuyền phẳng đáy có
mui như mẫu , nêu câu hỏi về các bước gấp
thuyền phẳng đáy có mui từ đó cho nhận xét
về cách gấp thuyền phẳng đá có mui GV
nhận xét câu trả lời
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn mẫu
Bước 1 :Gấp tạo mui thuyền’
- Đặt ngang tờ giấy HCN lên bàn gấp 2 đầu tờ
giấy vào khoảng 2 -3 ô như H1 xé được H2
miết dọc 2 đường mới gấp cho phẳng
Bước 2 -Gấp các nếp gấp cách đều
- Gấp đôi tờ giấy HCN theo chiều dọc được H2
miết theo chiều gấp cho phẳng được H3
-Gấp đôi mặt trước theo đường dấu gấp ở H3
được H4 Lật H4 ra mặt sau , gấp đôi như mặt
trước được H5
Bước 3 :- Gấp tạo thân và mũi thuyền
- Gấp theo đường dấu gấp ở hình 5 sao cho
-Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổviên trong tổ mình
-Hai em nhắc lại tựa bài học
- Lớp quan sát và nêu nhận xét về các phầnthuyền phẳng đáy có mui
- Thực hành làm theo giáo viên
-Bước 1 và 2 : -Gấp tạo mui thuyền và mũi ,thuyền
Trang 17cạnh ngắn trùng với cạnh dài được H6 tương tự
gấp theo đường dấu gấp để được H7 Lật H7
ra mặt sau gấp 2 lần giống như H5 , H6 được
H8 Tương tự gấp theo đường dấu gấp H8 để
được H9 Lật mặt sau hình 9 gấp giống như
mặt trước được H10
*Bước 3 :- Tạo thuyền phẳng đáy có mui
- Lắch hai ngón tay cái vào trong 2 mép giấy ,
các ngón còn lại cầm ở hai bên phía ngoài ,
lộn các nếp vừa gấp vào trong lòng thuyền
Miết dọc theo 2 cạnh thuyền vừa lộn cho
phẳng sẽ được thuyền phẳng đáy có mui 11
- Gọi 1 hoặc 2 em lên bảng thao tác các bước
gấp thuyền phẳng đáy có mui cả lớp quan sát
Sau khi nhận xét uốn nắn các thao tác gấp
-GV tổ chức cho các em tập gấp thử thuyền
phẳng đáy có mui bằng giấy nháp
-Nhận xét đánh giá tuyên dương các sản
phẩm đẹp
c) Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu nhắc lại các bước gấp
- Lồng ghép : Giúp HS hứng thú và yêu
thích gấp thuyền
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài
mới
H8
H9 H10
H11 - Lớp thực hành gấp thuyền - Các nhóm thực hành gấp thuyền phẳng đáy có mui theo các bước để tạo thành thuyền phẳng đáy có mui theo hướng dẫn của giáo viên -Hai em nêu nội dung các bước gấp - Ghi nhớ -Chuẩn bị dụng cụ tiết sau đầy đủ để tiết sau thực hành gấp thuyền tt
Thứ năm ngày 20 tháng 10 năm 2011
Tự nhiên xã hội
Tiết 10 : ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
A/ Mục tiêu:
.- Khắc sâu kiến thức về các hoạt động của cơ quan vận động, tiêu hóa
- Biết sự cần thiết và hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch và ở sạch.
- Lồng ghép : Giáo dục học sinh hằng ngày phải có thói quen rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đại tiện Ăn chín, uống sôi.
B/ Chuẩn bị : Tranh vẽ SGK Phiếu bài tập Phần thưởng
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng trả lời.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Nêu các đường lây nhiễm giun ? Vì sao chúng
ta cần ăn uống sạch sẽ ? Nếu ăn uống không sạch sẽ thì có tác hại gì ?
H5 H4
H4 H6 H7