Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.. ? Em hãy lập thời gian biểu và trao đổi với các bạn trong nhóm về thời gian biểu của mình. - GV gọi một vài HS trình bày trước lớp. -[r]
Trang 1TUẦN 10
NS: 8 / 11 / 2019
NG: 11 / 11 / 2019
CHÀO CỜ -
TẬP ĐỌC
TIẾT 19: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (tiết 1)
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:- Kiểm tra lấy điểm tập đọc, học thuộc lòng, kết hợp kĩ năng
đọc hiểu.Yc kỹ năng đọc thành tiếng: đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học đầuhọc kỳ I
2 Kĩ năng: Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật
của các bài tập đọc và kể chuyện thuộc chủ điểm: Thương người như thể
thương thân.
- Tìm đúng những đoạn văn cần được thể hiện giọng đọc đã nêu trong SGK
3 Thái độ: Đọc diễn cảm đoạn văn đúng yêu cầu về giọng đọc.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phiết viết tên từng bài tập đọc
- Phiếu khổ to viết sẵn bài 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:(5’)
B Dạy bài mới:
A Gtb: - Giờ học hôm nay sẽ giúp các
em ôn tập và kiểm tra kiến thức đã học
thuộc chủ điểm “ Thương người như
thể thương thân” Luyện đọc diễn cảm.
B.Ôn tập:
1 Giới thiệu bài: 2’
2 Kiểm tra tập đọc và HTL 15’
- HS lên bốc thăm và đọc bài
- GV đặt câu hỏi về nội dung tương
ứng cho HS trả lời
3 Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 2:8’
- HS đọc yêu cầu - GV nêu câu hỏi
? Những bài tập đọc như thế nào được
coi là kể chuyện?
? Hãy kể tên những bài tập đọc là
truyện kể thuộc chủ điểm: Thương
người như thể thương thân
- HS đọc thầm các chuyện, trao đổi theo
cặp về tên bài, tên tác giả, nội dung
- HS lắng nghe
- 7 đến 10 em lên bảng bốc thăm bài đọc và câu hỏi
2 Ghi lại những điều cần nhớ vềcác bài tập đọc là truyện kể thuộc
chủ điểm Thương người như thể
thương thân vào bảng theo mẫu.
- Đó là những bài kể một chuỗi sựviệc có đầu có cuối, liên quan đếnmột hay một số nhân vật để nóilên một điều có ý nghĩa
Trang 2chính, nhân vật rồi ghi vào bảng.
Bài 3:7’ - Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS phát biểu ý kiến - Nhận xét
- Củng cố ndung ôn tập Nxét tiết học
- Yêu cầu các HS chưa có điểm kiểm
tra đọc, đọc chưa đạt về nhà luyện đọc
- Dặn HS về nhà ôn lại quy tắc viết
- Đọc đoạn văn mình tìm được
+ Là đoạn cuối truyện Người ăn xin:
Từ Tôi chẳng biết làm cách nào.Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩykia,…đến Khi ấy, tôi chợt hiểurằng: Cả tôi nữa, tôi cũng vừanhận được chút gì của ông lão
đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em
+ Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn
-TOÁN TIẾT 46: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU Giúp HS củng cố về:
1.Kiến thức: - Nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt,đường cao
của hình tam giác
2 Kĩ năng: - Vẽ hình vuông, hình chữ nhật
3 Thái độ: - GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 3B A
C B
M
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
?Nêu đặc điểm của góc nhọn, góc tù,
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân, 4 HS lên bảng
a, Góc vuông đỉnh A; cạnh AC,AB
- Góc nhọn:
+ Góc nhọn đỉnh B; cạnh BA,BM
+ Góc nhọn đỉnh B; cạnh BM,BC
+ Góc nhọn đỉnh B; cạnh BA,BC
+ Góc nhọn đỉnh C; cạnh CM,CB
+ Góc nhọn đỉnh M; cạnh MA,MB
- Góc tù: Góc tù đỉnh M; cạnh MB,MC
- Góc bẹt: Góc bẹt đỉnh M; cạnh
MA, MC
b, Góc vuông:
+ Góc vuông đỉnh A; cạnhAD,AB
+ Góc vuông đỉnh B; cạnh BD,BC
+ Góc vuông đỉnh D; cạnhAD,DC
- Góc nhọn : + Góc nhọn đỉnh C; cạnh BC,DC
+ Góc nhọn đỉnh B; cạnhBA,BD
+ Góc nhọn đỉnh D; cạnh DB,DC
+ Góc nhọn đỉnh D: cạnh AD,
Trang 4* Bài 2 ( SGK – 56) 7’
?Vì sao AB được gọi là đường cao của
hình tam giác ABC?
- Hỏi tương tự với đường cao CB
* GV kết luận: (SGV)
? Vì sao AH không phải là đường cao
của hình tam giác ABC?
? Đường cao trong tam giác vuông có
? Nêu đặc điểm của hình chữ nhật?
? Nêu đặc điểm của hai đường
thẳng //?
- Nhận xét - GV thống nhất kết quả
3 Củng cố-dặn dò:( 3’)
? Nêu cách vẽ hình vuông dựa vào quy
tắc vẽ 2 đường thẳng song song và 2
- HS đọc yêu cầu
- HS làm cá nhân, một HS làmbảng
A 3 cm B
C D
- HS đọc yêu cầu
- HS làm cá nhân, hai HS làmbảng
a) Vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB=6cm chiều rộng AD=4cm
b) xác định trung điểm M của cạnh
AD, trung điểm N của cạnh BC.Nối điểm M và điểm N ta được cáchình tứ giác đều là hình chữ nhật
Trang 5I MỤC TIÊU
- HS hiểu được: Thời giờ là cái quý nhất nên cần phải tiết kiệm
- Biết cách tiết kiệm thời giờ & quý trọng thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, .hằng ngày một cách hợp
lí
* GDTTHCM: Giáo dục cho học sinh biết quý trọng thời giờ, học tập đức tính
tiết kiệm theo gương Bác Hồ
II CÁC KNS ĐƯỢC GD TRONG BÀI
- Kĩ năng xd giá trị của thời gian là vô giá
- Kĩ năng lập kế hoạch có hiệu quả
- Kí năng quản lí thời gian trong sinh hoạt và học tập
- Kĩ năng bình luận phê phán lãng phí thời gian
III CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG
- Các truyện về tấm gương tiết kiệm thời giờ (nhóm tổ sưu tầm)
- Mỗi HS có 2 tấm bìa màu: xanh, đỏ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (5'):
- Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm
việc làm của từng bạn nhỏ trong mỗi
tình huống sau? Vì sao? a, b, c, d, đ,
e
- GV kết luận:
+ Các việc làm a, c, d là tiết kiệm
thời giờ
+ Các việc làm b, đ, e không phải là
tiết kiệm thời giờ
*Hoạt động 2:7’Thảo luận theo nhóm
- HS trình bày, trao đổi trước lớp
- Một học sinh trình bày trước lớp
- Lớp trao đổi chất vấn nhận nhậnxét
- HS thảo luận theo nhóm đôi vềviệc đã sử dụng thời giờ của bảnthân
Trang 6- GV nêu yêu cầu bài tập 6
? Em hãy lập thời gian biểu và trao đổi
với các bạn trong nhóm về thời gian
*Hoạt động 4 :8’ Trình bày, giới thiệu
các tranh vẽ, các tư liệu đã sưu tầm
+Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời
giờ một cách hợp lí, có hiệu quả
4 Củng cố - Dặn dò: 3’
- Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong
sinh hoạt hàng ngày
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
- HS trình bày
- Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét
- HS trình bày, giới thiệu các tranh
vẽ, bài viết hoặc các tư liệu các emsưu tầm được
- HS cả lớp trao đổi, thảo luận về ýnghĩa của các tranh vẽ, ca dao, tụcngữ, truyện, tấm gương … vừa trìnhbày
- Củng cố lại kiến thức cơ bản đã học về con người và sức khỏe
- Trình bày trước nhóm và trước lớp những kiến thức cơ bản về sự trao đổi chấtcủa cơ thể người và môi trường, vai trò của các chất dinh dưỡng, cách phòngtránh một số bệnh thông thường và tai nạn sông nước
- Hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 điều khuyên vềdinh dưỡng hợp lí của Bộ Y tế
2 Kĩ năng:
- Biết áp dụng những kiến thức cơ bản đã học vào cuộc sống hàng ngày
3 Thái độ: - Luôn có ý thức trong ăn uống và phòng tránh bệnh tật tai nạn.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- HS chuẩn bị phiếu đã hoàn thành, các mô hình rau, quả, con giống
- Ô chữ, vòng quay, phần thưởng (máy chiếu)
- Nội dung thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 5’ GV kiểm tra
việc hoàn thành phiếu của HS
-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đổi -1 HS nhắc lại: Một bữa ăn có nhiều
Trang 7phiếu cho nhau để đánh giá xem bạn
đã có những bữa ăn cân đối chưa ? đã
đảm bảo phối hợp nhiều loại thức ăn
và thường xuyên thay đổi món chưa ?
-Thu phiếu và nhận xét chung về
hiểu biết của HS về chế độ ăn uống
B Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài 2’
ô chữ hàng ngang là một nội dung
kiến thức đã học và kèm theo lời gợi
ý
+Mỗi nhóm chơi phải phất cờ để
giành được quyền trả lời
+Nhóm nào trả lời nhanh, đúng, ghi
được đoán ra
-GV tổ chức cho HS chơi mẫu
đã mang đến lớp để lựa chọn một bữa
ăn hợp lý và giải thích tại sao mình lại
lựa chọn như vậy
loại thức ăn, chứa đủ các nhóm thức
ăn với tỉ lệ hợp lí là một bữa ăn cânđối
-Dựa vào kiến thức đã học để nhậnxét, đánh giá về chế độ ăn uống củabạn
Trang 8-Dặn HS về nhà mỗi HS vẽ 1 bức
tranh để nói với mọi người cùng thực
hiện một trong 10 điều khuyên dinh
dưỡng (T40)
-Dặn HS về nhà học thuộc lại các bài
học để chuẩn bị kiểm tra
-LỊCH SỬ
TIẾT 10: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG
XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT (NĂM 981)
I MỤC TIÊU Học xong bài này, HS biết:
1 Kiến thức:
- Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòngdân
2 Kỹ năng:
- Kể lại được vắn tắt sự kiện cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược.
- Nêu được ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Hình vẽ SGK Phiếu học tập Máy chiếu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Hãy kể lại tình hình nước ta sau khi
ta trước khi quân Tống xâm lược
? Lê Hoàn lên ngôi vua trong trường
+ Khi lên ngôi vua ông được quân sĩ
Trang 9có được nhân dân ủng hộ không?
? Khi lên ngôi, Lê Hoàn xưng là gì?
Triều đại của ông được gọi là triều gì?
? Nhiệm vụ đầu tiên của nhà Tiền Lê
là gì?
b) HĐ 2:12’ Cuộc kháng chiến
chống quân Tống xâm lược lần thứ
nhất.
* Không yêu cầu HS nêu diễn biến mà
chỉ yêu cầu nêu vắn tắt sự kiện
- GV ycầu HS thảo luận nhóm câu hỏi
? Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa chống
quân Tống đã đem lại kết quả gì cho
nhân dân ta?
- GV KL
3 Củng cố-dặn dò: ( 3’)
? Nêu tóm tắt sự kiện của cuộc kháng
chiến chống quân Tống xâm lược?
- GV chốt kiến thức toàn bài
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà
học thuộc bài và chuẩn bị trước bài
ủng hộ và tung hô “Vạn tuế”
+ Khi lên ngôi, Lê Hoàn xưng làHoàng đế, triều đại của ông được sử
cũ gọi là Tiền Lê để phân biệt với nhàHậu Lê do Lê Lợi lập ra sau này.+ Là lãnh đạo nhân dân ta khángchiến chống quân xâm lược Tống
* Sự kiện.
- HS dựa vào kênh chữ và lược đồthảo luận tìm ra kiến thức
- Đại diện các nhóm nêu vắn tắt sự
kiện cuộc kháng chến chống quân Tống xâm lược của nhân dân trên
- Lê Hoàn chia quân thành hai cánh,sau đó cho quân chặn đánh giặc ở cửasông Bạch Đằng và ải Chi Lăng
- Tại cửa sông BĐằng, cũng theo kếcủa Ngô Quyền, Lê Hoàn cho quân tađóng cọc ở cửa sông để đánh địch.Bản thân ông trực tiếp chỉ huy quân
ta ở đây Nhiều trận đấu ác liệt đã xảy
ra giữa ta và địch, kết quả quân thuỷcủa địch bị đánh lui
Trên bộ, quân ta chặn đánh giặcquyết liệt ở ải Chi Lăng buộc chúngphải lui quân
+ Quân giặc chết quá nửa, tướng giặc
bị giết Cuộc k/chiến hoàn toàn thắnglợi
+ Nền độc lập của nước ta giữ vững,nhân dân ta tự hào tin tưởng vào sứcmạnh, vào tiền đồ của dân tộc
- HS đọc kết luận SGK
Trang 10sau: Nhà Lý rời đô ra Thăng Long.
1 Kiến thức- Nghe viết đúng chính tả trình bày đúng bài Lời hứa.
2 kĩ năng- Hệ thống hoá các qui tắc viết hoa tên riêng.
3 Thái độ- Có ý thức rèn viết chữ đẹp và giữ vở sạch sẽ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A ổn định lớp (5’)
B Dạy bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài:2’
- Nêu mục đích yêu cầu của bài
2 Hướng dẫn nghe viết:20’
- Gv đọc bài lời hứa
- Một Hs đọc lại, cả lớp đọc
thầm
? Hãy cho biết nghĩa của từ
“Trung sĩ”?
- Cho HS luyện viết các từ khó
- Yêu cầu HS nêu lại cách trình
* Bài 1:5’ - HS đọc yêu cầu
? Em bé được giao nhiệm vụ gì
trong trò chơi đánh trận giả?
? Vì sao trời đã tối, em không
về?
? Các dấu ngoặc kép trong bài
dùng để làm gì?
? Có thể đưa bộ phận trong dấu
ngoặc kép xuống dòng đặt sau
- HS nghe
- 1 HS đọc lại bài
- Từ khó: ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ…
- HS thảo luận Đại diện trình bày bàilàm
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn
- Em không về vì đã hứa không bỏ vị trígác khi chưa có người đến thay
- Dùng để báo trước bộ phận sau nó là lờinói của bạn em bé hay của em bé
- Không được Vì trong mẩu chuyện cóhai cuộc đối thoại Cuộc đối thoại nằmtrong dấu ngoặc kép là cuộc đối thoại do
Trang 11dấu gạch ngang đầu dòng
đọc và HTL để chuẩn bị bài sau
em bé thuật lại nên phải ở trong dấungoặc kép
- HS nêu yêu cầu
- Thảo luận làm bài
- Đại diện các nhóm trả lời
-TOÁN
TIẾT 47: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU Giúp học sinh củng cố về:
1 Kiến thức:
- Thực hiện các phép tính cộng trừ với các số tự nhiên có nhiều chữ số
- Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính giá trị của biểuthức bằng cách thuận tiện
- Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
2 Kĩ năng:
- Vẽ hình vuông, hình chữ nhật
3 Thái độ:
- Yêu thích học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Thước thẳng và ê ke
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:( 5’)
-1 HS lên bảng chữa bài tập
Trang 12- GV yêu cầu HS qsát hình trên bảng
- GV phân tích lại yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài, 3 HS lên bảng,
mỗi HS làm một phần
- Chữa bài
* Bài 4(SGK- 56) 8’
- HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- GV tóm tắt bài trên bảng
- Nhìn tóm tắt đọc lại đề bài
? Để tính được diện tính của hình chữ
nhật ta cần biết các yếu tố nào?
? Nửa chu vi công thức là gì?
? Bài toán quay về dạng toán nào?
a) 6257+989+743 = (6257 + 743) + 989
= 7 000 + 989
= 7989
b)5798+322+4678=5798 + (322 + 4678)
= 5798 + 5 000 = 10 798
3 Cho hình vuông ABCD có cạnh
3cm Vẽ tiếp hình vuông BIHC để
có hình chữ nhật AIHD a) Hình vuông BIHC có cạnh bằngmấy cm?
b) Cạnh DH vuông góc với nhữngcạnh nào?
c) Tính chu vi hình chữ nhật AIHD
4 Tóm tắt
Nửa chu vi : 16cm Dài hơn rộng: 4cm Diện tích :…….cm 2 ?
Bài giải :
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
(16 – 4) : 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm) Diện tích của hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm 2 ) Đáp số: 60cm 2
+ Tìm chiều dài hình chữ nhậttrước sau đó tìm chiều rộng
-CHÍNH TẢ ( Nghe - viết)
TIẾT 10: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (tiết 3)
Trang 13I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Kiểm tra đọc
- Kiểm tra các kiến thức cần ghi nhớ về nội dung chính, nhân vật, giọng đọc
các bài là chuyện kể thuộc chủ điểm: Măng mọc thẳng.
- Phiếu ghi tên các bài TĐ Giấy khổ to kẻ sẵn bảng ở tập 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A ổn định lớp( 5’)
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:2’
- Nêu mục đích yêu cầu
2 Kiểm tra đọc: 15’
- HS bốc thăm bài đọc( Tiến hành
tương tự như tiết 1)
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2 ( SGK – 97) 15’
? Thế nào là truyện kể?
- Trong chủ điểm “Măng mọc thẳng”,
những bài nào là truyện kể?
- HS nối tiếp đọc các câu chuyện đã
nêu
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
- Vừa rồi, các con đã tìm được tên các
bài tập đọc là truyện kể rôi`, vậy, nội
dung chính, nhân vật và giọng đọc của
từng bài này như thế nào
- Các truyện kể là:
+ Một người chính trực (Trang36)
+ Những hạt thóc giống (Trang46)
+ Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca(Tr/55)
+ Chị em tôi ( Trang 59)
- Hs trả lời
Trang 14khuyên chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chưa có điểm đọc phải chuẩn
bị tốt để tiết sau kiểm tra và chuẩn bị
trước bài sau
1 Kiến thức:- Biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm
2 Kĩ năng: Với học sinh khéo tay :
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâutương đối đều nhau , Đường khâu ít bị dúm
3 Thái độ Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột (quần, áo, túi xách, bao gối )
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết :
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động cảu giáo viên Hoạt động của học sinh
A / Kiểm tra bài cũ 5’
- Nêu quy trình khâu đột thưa
- GV nhận xét
B / Bài mới:
1 Giới thiệu bài:2’ Gấp và khâu viền
đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột
+ Mép vải được gấp 2 lần Đường gấp
mép ở mặt trái của mảnh vải và được
khâu bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột
mau Đường khâu được thực hiện ở
- HS đọc mục 1 nêu cách gấp mép vải
- HS thực hiện thao tác vạch 2 đường dấu
- 1 HS thực hiện thao tác gấp mép vải
- HS đọc mục 2, 3 và quan sát hình
3, 4
Trang 15- GV hướng dẫn các thao tác trong
SGK
- GV nxét chung Hướng dẫn thao tác
khâu lược, khâu viền đường gấp mép
vải bằng khâu đột (khâu lược ở mặt trái
của vải, còn khâu viền thì thực hiện ở
mặt phải của vải
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Đề kiểm tra (cho từng học sinh) - Đáp án (cho GV)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoat động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài: nêu MĐ- YC 5’
2 Tiến hành kiểm tra 32’
- Phần trả lời câu hỏi:
* Đáp án phần trả lời câu hỏi
Trang 16Câu 3 : ý c (sóng biển, cửa biển, xóm
lưới, làng biển, lưới)
Câu 4 : ý b (vòi vọi)
Câu 5 : ý b (chỉ có vần và thanh)
Câu 6 : ý a (oa oa, da dẻ, vòi vọi,
nghiêng nghiêng, chen chúc, phất phơ,
trùi trũi, tròn trịa)
- Thực hiện các phép tính cộng trừ với các số tự nhiên có nhiều chữ số
- Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính giá trị của biểuthức bằng cách thuận tiện
- Giải bài toán có liên quan đến tìm số trung bình cộng
2 Kĩ năng:
- Nhẩm, tính chính xác, vận dụng tốt kiến thức vào giải bài toán có lời văn
3 Thái độ:
- Yêu thích học môn toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Thước thẳng và ê ke
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
PHẦN I:
Mỗi bài dưới đây có nêu kèm theo một số câu trả lời A, B, C, D (là đáp số, kết quả tính) Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :
1 Số 45 317 đọc là: M1-0,5đ
A Bốn mươi năm nghìn ba trăm mười bảy
B Bốn lăm nghìn ba trăm mười bảy
C Bốn mươi lăm nghìn ba trăm mười bảy
D Bốn năm nghìn ba trăm mười bảy
2 2 ngày 13 giờ = …… giờ: M1- 0,5đ
Trang 17A 2691 B 15066 C 1403 D 5864
7 Một hình vuông có chu vi là 24cm Diện tích của hình vuông đó là: M2- 1đ
A 36cm B 24cm C 24cm2 D 36cm2
8 Tổng số tuổi của hai bố con là 40 tuổi Bố hơn con 30 tuổi.Bố có số tuổi là :
M3- 1,0đ
A 35 B.30 C 25 D 32
9 Hình bên có … M2 - 0,5đ
Hình bên có:
…… góc vuông A
…… góc nhọn
B C PHẦN II : Bài 1: Đặt tính rồi tính: M1-1đ 1456 + 1651 87965 - 4108 2167 x 6 96267: 3
Bài 2 Có hai tổ thu gom giấy vụn Tổ một thu được 45 kg giấy vụn Tổ hai thu được nhiều hơn tổ một là 12 kg giấy vụn Hỏi : a) Tổ hai thu được bao nhiêu ki- lô- gam giấy vụn? b) Trung bình mỗi tổ thu gom được bao nhiêu ki- lô- gam giấy vụn? M3-2đ Bài giải
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất: M4-1đ 11 + 22 + 33 + 44 + 55 + 66 + 77 + 88 + 99
Trang 18
HƯỚNG DẪN CHẤM TOÁN GIỮA HỌC KÌ I
-LỚP 4 NĂM HỌC 2019 - 2020 Phần I: Trắc nghiệm ( 6điểm)
Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
Câu 9: 0,5 đ: 1 góc vuông, 2 góc nhọn
II Phần tự luận:(4 điểm)
Bài 1: (1 đ) Mỗi phép tính trình bày đúng và tính đúng được 0,5đ
Bài 2: (2 đ)
Bài giải
Tổ hai thu được số ki-lô-gam giấy vụn là: 0,25đ 45+12 = 57 (kg) 0,25đ Trung bình mỗi tổ thu được số ki-lô-gam giấy vụn là:0,5đ
( 45+ 57) : 3 = 51 (kg) 0,5đ Đáp số: 51 kg 0,5đ
- Hiểu nghĩa và tình huống sử dụng các từ ngữ, các thành ngữ, tục ngữ đã học
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm, dấu ngoặc kép
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học, tự hào về truyền thống dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ kẻ sẵn bài 1, 2.- Bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định lớp(5’)
B Dạy bài mới: