Bài 3 : Cho 5 đường thẳng trong đó không có hai đường thẳng nào song song và không có ba đường thẳng nào đồng quy. Tìm số giao điểm của các đường thẳng ấy... Bài 4 : Cho n đường thẳng t[r]
Trang 1Tuần: 01
CHƯƠNG I ĐOẠN THẲNG
Tiết: 01 §1 ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG
Ngµy so¹n: 14/8/2010 Ngµy d¹y:
I MỤC TIÊU
* Kiến thức cơ bản
– Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì?
– Hiểu quan hệ điểm thuộc đường thẳng (không thuộc) đường thẳng
* Kĩ năng cơ bản
– Biết vẽ điểm, vẽ dường thẳng
– Biết đặt tên cho điểm cho đường thẳng
– Biết kí hiệu điểm, đường thẳng
– Biết sử dụng kí hiệu ,
II CHUẨN BỊ
* GV: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu điểm
GV: Hãy đọc thông tin trong mục 1 SGK
để trả lời các câu GV sau:
Điểm là gì?
Người ta dùng đại lượng nào để đặt tên
cho điểm?
Hãy lấy vài ví dụ minh hoạ
GV: Ơ hình 2 ta thấy mấy điểm? Có mấy
Một hình gồm bao nhiêu điểm?
Hình đơn giản nhất là hình nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu đường thẳng.
Hình ảnh nào cho ta đường thẳng?
Cách viết tên đường thẳng? Cách vẽ đường
Từ nay trở về sau khi nói đến hai điểm
ta hiểu đó là hai điểm phân biệt
Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp cácđiểm
Một điểm củng là một hình
2 Đường thẳng.
Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng, cho tahình ảnh của đường thẳng Đường thẳngkhông bị giới hạn về hai phía
Người ta dùng chữ cái thường để đặt têncho dường thẳng
a đường thẳng a
Trang 2Nêu sự giống và khác nhau giữa đặt tên
đường thẳng và tên điểm?
Hoạt động 3: Khi nào điểm thuộc đường
thẳng, không thuộc đường thẳng.
GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ và xác
định
Điểm nào thuộc đường thẳng d?
Điểm nào không thuộc đường thẳng d?
Gv: Nêu kí hiệu thuộc, không thuộc cho
hình vẽ trên có mấy đường thẳng? Đã đặt
tên mấy đường rồi? Còn lại mấy đường?
Hãy đặt tên cho chúng
Hình có mấy điểm? Đã đặt tên mấy điểm?
Còn lại mấy điểm cần phải đặt tên?
Hs lên bảng trình bày cách thực hiện
Hs nhận xét và bổ sung thêm
HS đọc đề bài
GV: Bài toán có mấy yêu cầu? Yêu cầu vẽ
gì? có mấy điểm? Mấy đường thẳng cần
Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 5; 6; 7 SGK
Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 3
Tuần: 02
Tit 2 §2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
Ngµy so¹n: 18/8/2010 Ngµy d¹y:
I MỤC TIÊU
* Kiến thức cơ bản
– Ba điểm thẳng hàng
– Điểm nằm giữa hai điểm
– Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
* Kĩ năng cơ bản
– Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, Ba điểm không thẳng hàng
– Sử dụng các thuật ngữ : Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
* HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
Trang 42 Bài cũ: HS1 làm bài tập 5 sgk
HS2 làm bài tập 6 sgk
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu ba điểm thẳng
GV: Có thể xảy ra nhiều điểm cùng thuộc
đường thẳng không ? vì sao ? nhiều điểm
không cùng thuộc đường thẳng không vì
sao?
GV : giới thiệu nhiều điểm thẳng hàng,
nhiều điểm không thẳng hàng
Hoạt động 2: Quan hệ giữa ba điểm
GV : Nếu nói rằng : “Điểm E nằm giữa hai
điểm M và N thì ta biết được điều gì? Ba
điểm này có thẳng hàng không?
GV khẳng định : Không có khái niệm
nằm giữa khi ba điểm không thẳng
1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng
Khi ba điểm A ; B ; C cùng thuộc mộtđường thẳng, ta nói chúng thẳng hàng
A ; B ; C thẳng hàng– Khi ba điểm M ; N ; P không cùngthuộc bất kỳ đường thẳng nào, ta nóichúng không thẳng hàng
M ; N ; P không thẳng hàng
2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
Hai điểm B và C nằm cùng phía đối với A
Hai điểm A và C nằm cùng phía đối với B
Hai điểm A và B nằm khác phía đối với C
Điểm C nằm giữa hai điểm A và B
* Nhận xét :
Trong ba điểm thẳng hàng, có một điểm
và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
Chú ý :
Nếu biết một điểm nằm giữa hai điểm
Trang 52 Vẽ hai điểm M ; N thẳng hàng với E Chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lạiGiải
Trang 6Tuần: 03 Tiết: 03
§3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
Ngµy so¹n: 24/8/2010 Ngµy d¹y:
I MỤC TIÊU
– HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt Lưu ý HS
có vô số đường không thẳng đi qua hai điểm
– HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song song.– HS nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, thước thẳng, SGK, phấn
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tình hình lớp : Kiểm diện tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ : Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳnghàng ?
Hãy xác định điểm nằm giữa trong bốn điểm sau:
Giải: B nằm giữa M và N, M nằm giữa A và B
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách vẽ đường
thẳng
GV:Cho điểm C hãy vẽ đường thẳng đi
qua điểm C Vẽ được mấy đường thẳng ?
GV: Cho 2 điểm A và B Hãy vẽ đường
thẳng đi qua B, C Vẽ được mấy đường
GV: Như vậy qua hai điểm A và B vẽ
được mấy đường thẳng ?
GV: Cho hai điểm E ; F vẽ đường không
thẳng đi qua hai điểm đó ? Số đường thẳng
vẽ được
1 Vẽ đường thẳng
Muốn vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A
và B ta làm như sau : + Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A và B + Dùng đầu chì vạch theo cạnh thước
Trang 7Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đặt tên cho
đường thẳng
GV: Các em đã biết đặt tên đường thẳng ở
bài 1 như thế nào?
GV: Vẽ ba đường thẳng với tên gọi khác
nhau
GV: Giới thiệu tiếp hai trường hợp còn lại
GV: Yêu cầu HS giải bài tập
GV: Nếu đường thẳng chứa ba điểm A, B,
C thì gọi tên đường thẳng đó như thế nào ?
GV: Qua mấy điểm ta có một đường thẳng
?
GV: Ta gọi đó là đường thẳng AB, BC, có
đúng không ?
GV: Như vậy còn những cách gọi nào
khác ? Hãy nêu tên các cách gọi khác của
GV: Giới thiệu hai đường thẳng phân biệt
GV: Hai đường thẳng phân biệt AB, AC
có mấy điểm chung ? được gọi là hai
đường thẳng như thế nào ?
GV: Vẽ hình hai đường thẳng xy và zt
không trùng nhau, không cắt nhau và GV :
GV: Hai đường thẳng xy, zt có trùng nhau
không ? chúng có điểm chung nào không ?
GV: Giới thiệu hai đường thẳng song song
GV:Thế nào là hai đường thẳng song song
Đường thẳng a Đường thẳng xy
a) Hai đường thẳng trùng nhau :
AB và BC là hai đường thẳng trùng nhaub) Hai đường thẳng cắt nhau :
Hai đường thẳng AB, AC chỉ có một điểmchung, ta nói chúng cắt nhau
A là giao điểm của hai đường thẳng
c) Hai đường thẳng song song :
Hai đường thẳng xy, zt không có điểmchung nào, ta nói chúng song song
Trang 8HS: Nêu chú ý
4 Củng cố
– Hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm cho trước
– Nêu các cách đặt tên cho đường thẳng
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 15; 16;17 SGK
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 18 ; 20 ; 21 trang 109 ; 110
Đọc kỹ trước bài thực hành trang 110 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 4 Tiết 4 §4 THỰC HÀNH: TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG Ngµy so¹n:11/9/2010 Ngµy gi¶ng:…………
I MỤC TIÊU
HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm ba điểm thẳng hàng
HS biết liên hệ và có ý thức ứng dụng vào thực tế cuộc sống
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên :3 cọc tiêu, 1 dây dọi, một búa đóng cọc Địa điểm thực hành
* Học sinh : Mỗi nhóm chuẩn bị : 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8 cọc tiêu đầu vót nhọn được sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng 1,5m
III THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Nhận nhiệm vụ
GV Thông báo nhiệm vụ :
a) Chôn các cọc hàng rào thẳng hàng nằm
giữa hai cột mốc A và B
b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây
A và B đã có ở hai đầu lề đường
GV: Khi đã có những dụng cụ trong tay
chúng ta cần tiến hành như thế nào ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm
GV làm mẫu trước :
Bước 1 : Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt
đất tại hai điểm A và B
Bước 2 : HS1 : Đứng ở vị trí gần điểm A
HS2 : Đứng ở vị trí gần điểm
C
(điểm C áng chừng nằm giữa A và B)
I Nhiệm vụ
2 HS nhắc lại nhiệm vụ phải làm trong tiết học
Cả lớp ghi nhiệm vụ
II Tìm hiểu cách làm
Cả lớp cùng đọc mục 3 tr 108 (SGK) và quan sát kỹ tranh vẽ ở hình 24 và 25 trong thời gian 3 phút
Hai HS đại diện nêu cách làm
Lần lượt hai HS thao tác đặt cọc C
Trang 9Bước 3 : HS1 : ngắm và ra hiệu cho HS2 đặt
cọc tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS1 thấy
cọc tiêu A che lấp hoàn toàn hai
nhở, điều khiển khi cần thiết
thẳng hàng với hai cọc A, B trước toànlớp (mỗi HS thực hiện một trường hợp
về vị trí của C đối với A, B
III Học sinh thực hành theo nhóm
Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ chotừng thành viên tiến hành chôn cọcthẳng hàng với hai mốc A và B mà giáoviên cho trước
Mỗi nhóm HS có ghi lại một bản thựchành theo trình tự :
1 Chuẩn bị thực hành : Kiểm tratừng cá nhân
2 Thái độ, ý thức thực hành : cụ thểtừng cá nhân
Kết quả thực hành : Nhóm tự đánh giá :Tốt khá trung bình, hoặc có thể tựcho điểm
IV NHẬN XÉT
Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm
Giáo viên tập trung HS và nhận xét toàn lớp
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Các em vệ sinh chân, tay cất các dụng cụ chuẩn bị vào giờ sau học
– Về nhà hoàn thành báo cáo thực hành tiết tới nộp lại
VI RÚT KINH NGHIỆM
Tuần: 05
Tiết 5 §5 TIA
Ngµy so¹n: 16/9/2010 Ngµy d¹y:
I MỤC TIÊU
* Kiến thức cơ bản :
– HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau
– HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
* Kỹ năng cơ bản :
– HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc một tia.
* Rèn luyện tư duy :
– Biết phân biệt hai tia chung gốc
– Biết phát biểu gãy gọn các mệnh đề Toán học
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng Phấn màu
* Học sinh : SGK,Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Trả lời bài tập số 21 trang 110 SGK
a) 2 đường thẳng ; b) 3 đường thẳng ; c) 4 đường thẳng ; 5) 5 đường thẳng
Trang 10 Vẽ đường thẳng xy và điểm 0 thuộc đường thẳng xy Điểm 0 chia đường thẳng xythành mấy phần riêng biệt ?
3 Bài mới: Gi i thi u bài ớ ệ
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm tia
GV: Giới thiệu hình gồm điểm 0 và phần
đường thẳng này là một tia gốc 0
GV: Thế nào là một tia gốc 0 ?
GV : Giới thiệu tên của hai tia 0x, 0y còn
gọi là nửa đường thẳng 0x, 0y
GV: Tia 0x bị gới hạn ở điểm nào Không
bị giới hạn về phía nào?
GV : Nên khi đọc (hay viết) tên của một
tia, phải đọc (hay viết) như thế nào ?
GV : Cho HS trả lời miệng bài 22a
Tương tự GV cho HS trả lời định nghĩa
một tia gốc A
Hoạt động 2: Tìm hiểu hai tia đối nhau
GV : Cho HS quan sát và nói lên đặc
điểm của hai tia 0x, 0y
Từ đó GV giới thiệu hai tia đối nhau
GV: Hai tia đối nhau có mấy đặc điểm?
HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của đề bài
GV: Hãy cho biết tại sao Ax và By không
phải là hai tia đối nhau?
Hai tia này cò thiếu đièu kiện nào?
GV: Trên hình vẽ có mấy điểm? Sẽ có
mấy tia đối nhau? Đó là những tia nào?
Khi đọc (hay viết) tên một tia, phải đọc(hay viết) tên gốc trước
2 Hai tia đối nhau
Hai tia gọi là đối nhau khi:
– Hai tia chung gốc
3 Hai tia trùng nhau
Trang 11quan hệ gữa hai tia Ax và AB
GV: Em có nhận xét gì về đặc điểm của
hai tia AB và Ax?
GV : Hai tia trùng nhau là 2 tia mà mọi
điểm đều là điểm chung
GV Lưu ý : Từ nay về sau khi nói về 2 tia
mà không nói gì thêm ta hiểu là 2 tia
phân biệt
Hoạt động 4: Củng cố kiến thức
Hoạt động nhóm thực hiện ?2
GV: Em hãy quan sát hình vẽ và trả lời các câu GV sau: a) Tia 0B trùng với tia nào? b) 0x, Ax có trùng nhau không? c) Tại sao 0x ; 0y không đối nhau? GV: Cho đại diện HS lên bảng trình bày cách thực hiện HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách thực hiện của bạn GV: Uốn nắn thống nhất cách trình bày cho HS Tia Ax và tia AB là hai tia trùng nhau Chú ý Hai tia không trùng nhau còn được gọi là hai tia phân biệt ?2 Hướng dẫn a) Tia OB trùng với tia Oy b) Hai tia Ox và Ax không trùng nhau Vì hai tia không chung gốc c) Hai tia Ox, Oy không đối nhau vì không tạo thành một đường thẳng 4 Củng cố – Tia là gì? Khi nào hai tia được gọi là đối nhau? Trùng nhau? – Hướng dẫn HS làm bài tập 22 b; c SGK a) b) 5 Dặn dò – HS nắm vững ba khái niệm : Tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau – Làm bài tập 23, 24, 28, 29, 31 trang 113, 114 SGK – Tiết sau Luyện tập IV RÚT KINH NGHIỆM
A
B
C
Trang 12* Giáo viên :Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh : SGK , Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: HS Giải bài 25 trang 113 SGK
a) Vẽ đường thẳng AB b) Vẽ tia AB
c) Vẽ tia BA
3 T ch c luy n t p: ổ ứ ệ ậ
Hoạt động 1: Luyện tập về nhận biết khái
a) Chỉ ra và viết tên hai tia đối nhau?
b) Hai tia đối nhau có đặc điểm gì ?
GV :Gọi HS vẽ hình và trả lời câu a, b
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
HS lên bảng trình bày cách giải
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 2: Rèn luyện sử dụng ngôn ngữ
Dạng 1: Nhận biết khái niệm các tia
Bài 1 :
Hướng dẫn
a) Hai tia đối nhau là : tia 0x và tia 0y.
b) Hai tia đối nhau có đặc điểm là : Chung gốc và hai tia tạo thành một đường thẳng.
Bài 2 :
Hướng dẫn
a) Các tia trùng nhau là : 0A và 0t ; 0B và 0t’ ; (B0 ; BA ; Bt) ; (A0 ; AB ; At’)
b) Tia 0t và At không trùng nhau Vì không chung gốc.
c) Tia At và Bt’không đối nhau vì không chung gốc.
d) Điểm 0 nằm giữa A ; B
Dạng 2: Rèn luyện sử dụng ngôn ngữ
Bài 3 :
Trang 13GV: Cho HS đọc đề bài và tìm cách trình bày
Điền vào chỗ trống để được câu đúng trong
các phát biểu sau :
a) Điểm K nằm trên đường thẳng xy là gốc
chung của
GV : Gọi 1HS đứng tại chỗ trả lời
b) Nếu điểm A nằm giữa hai điểm B và C
thì :
Hai tia CA và trùng nhau.
Hai tia BA và BC
GV : Gọi 1HS đứng tại chỗ trả lời
c) Tia AB là hình gồm điểm và tất cả các
điểm với B đối với
d) Hai tia đối nhau là
GV cho thêm bài tập sau:
Trong các câu sau hãy chọn câu đúng
a) Hai tia Ax và Ay chung gốc thì đối nhau.
b) Hai tia Ax, Ay cùng nằm trên đường thẳng xy
a) Vẽ ba tia AB, AC, BC
b) Vẽ các tia đối nhau AB và AD ; AC và AE.
c) Lấy M tia AC vẽ tia BM.
GV: Cho HS hoạt động theo nhĩm
HS Đại diện nhĩm lên bảng trình bày
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
a) Điểm K nằm trên đường thẳng xy là gốc
chung của hai tia đối nhau Ky và Kx.
b) Nếu điểm A nằm giữa hai điểm B và C thì
Hai tia AB và AC đối nhau.
Hai tia CA và CB trùng nhau.
Hai tia BA và BC trùng nhau
c) Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả các
điểm nằm cùng phía với B đối với A
d) Hai tia đối nhau là
Hai tia cĩ chung một gốc và tạo thành một đường thẳng.
Dạng 3: Luyện vẽ hình Bài 4
Hướng dẫn Trường hợp 1
– Học thuộc bài tia Làm các bài tập cịn lại Đọc trước bài mới.
IV RÚT KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BÀI TỐN NÂNG CAO Bài 1: Cho 6 điểm phân biệt, trong dĩ khơng cĩ bất kì ba điểm nào thẳng hàng Cĩ thể kẻ được bao nhiêu
dường thẳng đi qua từng cặp hai trong 6 điểm ấy?
Bài 2: Cho n điểm phân biệt, trong dĩ khơng cĩ bất kì ba điểm nào thẳng hàng Cĩ thể kẻ được bao nhiêu
dường thẳng đi qua từng cặp hai trong n điểm ấy?
Aùp dụng trường hợp cho 2001 điểm, 2002 điểm.
Bài 3: Cho 5 đường thẳng trong đĩ khơng cĩ hai đường thẳng nào song song và khơng cĩ ba đường thẳng nào
đồng quy Tìm số giao điểm của các đường thẳng ấy.
Trang 14Bài 4: Cho n đường thẳng trong đĩ khơng cĩ hai đường thẳng nào song song và khơng cĩ ba đường thẳng
nào đồng quy Tìm số giao điểm của các đường thẳng ấy.
Aùp dụng, trường hợp cho2001 đường thẳng, 2002 đường thẳng.
Bài 5: Cho bớn điểm A, B, C, D trong đĩ khơng cĩ ba điểm nào thẳng hàng Cĩ bao nhiêu tia mà gốc là một
trong các điểm ấy và chứa một trong các điểm cịn lại? Cĩ bao nhiêu cặp tia đối nhau?
Hướng dẫn
Bài 1: Trong 6 điểm khơng cĩ 3 điểm nào thẳng hàng Thì từ một điểm ta vẽ được với 5 điểm cịn lại và cĩ 5
đường thẳng lẽ ra ta phải cĩ 6.5 đường thẳng nhưng mỗi đường thẳng được kể hai lần do vậy số đường thẳng
cĩ là:
6.5 15
2 đường thẳng
Bài 2: Trong n điểm khơng cĩ 3 điểm nào thẳng hàng Thì từ một điểm ta vẽ được với (n-1) điểm cịn lại và cĩ
(n-1) đường thẳng lẽ ra ta phải cĩ n(n-1) đường thẳng nhưng mỗi đường thẳng được kể hai lần do vậy số đường thẳng cĩ là:
.( 1) 2
n n
đường thẳng Aùp dụng cĩ 2001 điểm thì cĩ:
2001.2000 2001000
2 đường thẳng.
Aùp dụng cĩ 2002 điểm thì cĩ: 2002.2001 2003001
2 đường thẳng.
Bài 3: Trong 6 Đường thẳng ấy khơng cĩ bất kì hai đường thẳng nào song song và khơng cĩ bất kì ba đường
thẳng nào cắt nhau tại một điểm trườn hợp này ta củng nĩi là bốn đường thẳng cắt nhau từng đơi một Bây giờ
ta lí luận dể chứng tỏ 6 đường thăng cắt nhau thì cĩ 6 giao điểm.
Với hai đường thì cĩ một giao điểm Thêm một đường thẳng nữa thì thêm 2 giao điểm nữa Vậy số giao điểm là
1 + 2 thêm một đường thẳng nữa thì thêm 3 giao điểm nữa Vậy số giao điểm là 1 + 2 + 3
Tương tư 6 đường thẳng thì cĩ 1 + 2 + 3 + 4 + 5 = 15 giao điểm.
Cĩ thể lí luận như sau:
Mỗi đường thẳng thì cắt 5 đường thẳng cịn lại cho ta 5 giao điểm, lẽ ra phải cĩ 6 5 giao điểm; nhưng chú ý trong cách tính này, mỗi giao điểm được kể làm 2 lần Do vậy số giao điểm cĩ được là:
6.5 15
2 giao điểm
Bài 4: Tương tự bài 3 ta cĩ:
Mỗi đường thẳng thì cắt n-1 đường thẳng cịn lại cho ta n-1 giao điểm, lẽ ra phải cĩ n.(n-1) giao điểm; nhưng chú ý trong cách tính này, mỗi giao điểm được kể làm 2 lần Do vậy số giao điểm cĩ được là:
.( 1) 2
n n
giao điểm
Trang 15 Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng, cắt tia
Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
* Thái độ :
Vẽ hình cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên :Giáo án, SGK, thước thẳng
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là một tia? Em hãy lên bảng vẽ một tia?
Vậy tia 0x giới hạn ở đâu? (giới hạn ở gốc 0, nhưng không giới hạn
“về phía x”
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1: Vẽ đoạn thẳng, đoạn thẳng
AB là gì ?
GV: Cho HS đánh dấu hai điểm A, B trên
giấy Đặt cạnh thước thẳng đi qua hai
điểm A và B, rồi lấy đầu chì vạch theo
cạnh thước từ A đến B
GV nói: Nét chì trên trang giấy, nét phấn
trên bảng là hình ảnh đoạn thẳng AB
GV: Trong khi vẽ đoạn thẳng AB đầu bút
chì đã đi qua những điểm nào?
GV: Qua cách vẽ em hãy cho biết đoạn
thẳng AB là gì?
GV: Cách gọi tên của đoạn thẳng như thế
nào?
GV : Lưu ý HS khi gọi tên đoạn thẳng ta
gọi tên hai đầu mút của nó, thứ tự tùy ý
GV: Cho hai điểm C và D, hãy vẽ đoạn
thẳng và gọi tên đoạn thẳng đó
GV: Vậy phần giới hạn của đoạn thẳng
CD ở đâu?
Lưu ý : Khi vẽ đoạn thẳng phải vẽ rõ hai
mút
Hoạt động 2: Củng cố
Cho HS làm bài tập 33 trang 115 SGK
Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa
Đoạn thẳng với đoạn thẳng, với tia, với
đường thẳng
GV: Cho HS quan sát hình vẽ để nhận
dạng hai đoạn thẳng cắt nhau
GV: Hình vẽ a cho biết gì?
GV: Hai đoạn thẳng cắt nhau khi nào?
Giao điểm của hai đoạn thẳng không
trùng với mút nào ? của hai đoạn thẳng
1 Đoạn thẳng AB là gì ?
Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A,điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A, B Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳngBA
Hai điểm A, B gọi là hai mút (hoặc haiđầu) của đoạn thẳng AB
Bài tập 33 trang 115 SGK
2 Đoạn thẳng, cắt đoạn thẳng, cắt tia,
cắt đường thẳng a) Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng
AB và CD cắt nhau tại I I là giao điểm
Trang 16GV: Hãy nêu vị trí giao điểm của đoạn
thẳng AB và tia 0x trong mỗi trường hợp
GV: Khi đoạn thẳng cắt tia thì giữa chúng
có điểm chung nào không?
HS quan sát và nêu đặc điểm của trường
hợp tia cắt đoạn thẳng
GV: Đoạn thẳng cắt tia khi chúng có một
điểm chung
GV: Tương tự như trên đoạn thẳng cắt
đường thẳng thì có điểm đặc biệt gì?
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán Bài tập 34 trang 116 SGK
GV: Cho HS lên bảng trình bày
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
b) Đoạn thẳng cắt tia :
đoạn thẳng AB và tia 0x cắt nhau tại K
K gọi là giao điểm
c) Đoạn thẳng cắt đường thẳng :
Đoạn thẳng AB và đường thẳng a cắtnhau tại H H là giao điểm
Bài tập 34 trang 116 SGK
Hướng dẫn