* Hoạt động 3: Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời Luyện đọc lại, của từng nhân vật củng cố.. PP: Kiểm tra, -Gv cho 4 Hs thi đọc truyện trước lớp.[r]
Trang 1TUẦN 19 Thứ hai , ngày 27 tháng 12 năm 2010
Tập đọc – Kể chuyện.
Hai Bà Trưng.
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
a) Kiến thức:
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy Lâu, trẩy quân,
giáp phục, phấn khích.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta
b) Kỹ năng: Rèn Hs
- Đọc đúng các kiểu câu
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: thuở xưa, thẳng tay, xuống biển, ngút trời, võ nghệ.
- Biết phân biệt lời dẫn truyện và lời nhân vật
c) Thái độ:
- Giáo dục Hs lòng tinh thần yêu nước, chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta
- KNS : Biết kính trọng các vị tiền nhân đã có công bảo vệ đất nước
B Kể Chuyện.
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại từng đoạn của câu truyện
- Kể tự nhiên, phối hợp được điệu bộ, động tác; thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Thi cuối học kì 1.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
Hoạt động 1:
Luyện
đọc.(35’.)
PP: Thực hành
cá nhân, hỏi
đáp, trực quan
HT: Cá nhân,
lớp, nhóm
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn tìm
hiểu bài.(8’.)
- Mục tiêu: Giúp Hs TB bước đầu đọc đúng các từ
khó, câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài.
HS k-G; đọc diễn cảm bài văn,biết nhấn giọng theo lời nhân vật.
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc + Hs tiếp nối nhau đọc từng câu, từng đoạn, cả bài?
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc đoạn trong bài
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm, trước
nhóm
+ Bốn nhóm nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh + Một Hs đọc cả bài
Mục tiêu: Giúp Hs K -G nắm được cốt truyện,
hiểu nội dung bài.
HS TB: GV giúp đỡ, HS theo dõi
-Học sinh đọc thầm
Hs lắng nghe
-Hs xem tranh minh họa
-Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu, đoạn, cả bài
-4 Hs đọc 4 đoạn trong bài
-Hs đọc từng đoạn trong nhóm, trước lớp
-Bốn nhón đọc ĐT 4 đoạn
-Một Hs đọc cả bài
-Hs đọc thầm đoạn 1
Trang 2PP: Đàm thoại,
hỏi đáp, giảng
giải, thảo luận
HT: Cá nhân,
lớp
* Hoạt động 3:
Luyện đọc lại,
củng cố (7’)
PP: Kiểm tra,
đánh giá trò
chơi
HT: Cá nhân,
lớp
* Hoạt động 4:
Kể chuyện (
20’)
PP: Quan sát,
thực hành, trò
chơi
HT: Cá nhân,
lớp, nhóm
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi:
- Gv mời Hs giải thích từ mới ứng với nội dung từng
đoạn: giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy Lâu, trẩy quân,
giáp phục, phấn khích.
+ Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối với dân ta?
+ Hai Bà Trưng có chí lớn như thế nào?
+ Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?
+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa như thế nào?
+ Vì sao nhân dân ta bao đời nay tôn kính Hai Bà Trưng? ( KNS)
- Gv nhận xét, chốt lại
Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời
của từng nhân vật
- Gv đọc diễn cảm đoạn 4
-Gv cho 4 Hs thi đọc truyện trước lớp
- Gv yêu cầu 4 Hs tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn của bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
Mục tiêu: Hs K-G nhìn tranh kể lại nội dung từng
đoạn câu chuyện.
HS TB: quan sát tranh em tự chọn KNS : giao tiếp , tự tin trước đám đông.
- Gv cho Hs quan sát 4 tranh minh họa của câu chuyện
- Gv mời 1 Hs kể đoạn 1:
- Hs quan sát các tranh 2, 3, 4
- HS kể trong nhóm?
- GV mời 4 Hs tiếp nối nhau thi kể từng đoạn của câu chuyện theo các tranh 1, 2, 3, 4
- Gv mời 1 Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
-Hs giải thích các từ khó trong bài
-HS nêu.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nêu -HS nêu.
-Hs thi đọc diễn cảm truyện -Bốn Hs thi đọc 4 đoạn của bài -Hs nhận xét
-Một Hs kể đoạn 1
- HS kể các đoạn còn lại
-Từng cặp Hs kể
-Hs tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện
-Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
Hs nhận xét
5 Tổng kềt – dặn dò.
- Chuẩn bị bài: Báo cáo kết quả tháng thi đua
- Nhận xét bài học
Rút kinh nghiệm:
-
Trang 3
Thứ năm , ngày 30 tháng 12 năm 2010
Tập viết
Bài: N (Nh) – Nhà Rồng.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa N (Nh).Viết tên riêng “Nhà Rồng” bằng
chữ nhỏ Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ
b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹpR, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng.
c) Thái độ: Giáo dục HS HCM : giới thiệu di tích lịch sử Bến nhà rồng.
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa N (Nh)
Các chữ Nhà Rồng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Thi HK I
3 Giới thiệu và nê vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới
thiệu chữ N (Nh)
hoa.(5’)
PP: Trực quan, vấn
đáp
HT: Cá nhân, lớp,
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn Hs viết
trên bảng con
(8’)
PP: Quan sát, thực
hành
HT: Cá nhân, lớp.
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn Hs viết
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và nét đẹp chữ N (Nh).
- Gv treo chữừ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ N (Nh).
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con chữ, hiểu
câu ứng dụng.
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: N (Nh),
R, L, C, H.
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng chữ
- Gv yêu cầu Hs viết chữ “N (Nh) R” vào bảng
con
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
Nhà Rồng.
- Gv giới thiệu: Nhà Rồng là một bến cảng ở
Thành phố Hồ Chí Minh Năm 1911, chính từ bến cảng này, Bác Hồ đã ra đi tìm đường cứu nước.(
HCM)
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng.
Nhớ từ cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà.
- Gv giải thích câu ca dao: Ca ngợi những điạ danh lịch sử, những tiến công của quân dân ta
Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày
sạch đẹp vào vở tập viết.
- Gv nêu yêu cầu HS thực hiện
-Hs quan sát
-Hs nêu
-Hs tìm
-Hs quan sát, lắng nghe -Hs viết các chữ vào bảng con
-Hs đọc: tên riêng: Nhà
Rồng.
.
-Một Hs nhắc lại
-Hs viết trên bảng con
-Hs đọc câu ứng dụng:
-Hs viết trên bảng con các
chữ: Ràng, Nhị Hà
-Hs nêu tư thế ngồi viết,
Trang 4vào vở tập viết (18’)
PP: Thực hành, trò
chơi
HT: Cá nhân, lớp.
* Hoạt động 3:
Chấm chữa bài ( 5’)
PP : Kiểm tra đánh
giá, trò chơi
HT: Cá nhân, lớp,
nhóm
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ
Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai
để chữa lại cho đúng.
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu
câu là Nh Yêu cầuY: viết đúng, sạch, đẹp.
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
cách cầm bút, để vở
-Hs viết vào vở
-Đại diện 2 dãy lên tham gia -Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: ôn chữ N (Ng).
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
-
Trang 5
Thứ ba , ngày 28 tháng 12 năm 2010
Chính tả
Nghe – viết: Hai Bà Trưng.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Nghe và viết chính xác, trình bày đoạn 4 của bài “ Hai Bà Trưng ”
- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu
b) Kỹ năng: Làm đúng bài tập chính tả, điền vào chỗ trống tiếng có âm iêt/iêc
c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
- KNS : Biết kính trọng các vị tiền nhân đã có công bảo vệ đất nước.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Kiểm tra cuối học kì 1.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn Hs
nghe - viết ( 35’)
PP: Phân tích,
thực hành
HT: Cá nhân, lớp.
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn Hs
làm bài tập (8’)
PP: Kiểm tra, đánh
giá, trò chơi
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả
vào vở.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết viết
- Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu nội dung và nhận xét
Gv hỏi:
- Đoạn văn cho ta biết điều gì?
- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có kết quả như thế nào?
+ Các chữ Hai Bà Trưng trong bài được viết như thế
nào?( KNS)
+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả? Các tên riêng
đó viết như thế nào?
- Gv hướng dẫn Hs tìm những chữ dễ viết sai: lần
lượt, sụp đổ, khởi nghĩa, lịch sử.
- Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chưã lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
Mục tiêu: Giúp Hs biết điền vào chỗ trống tiếng có
vần iêt /iêc
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv tổ chức cho HS chơi trò Điền âm vần
-Hs lắng nghe
1- – 2 Hs đọc lại bài viết
- kết quả cuộc khởi nghĩa.
-HS nêu.
- HS nêu
- HS nêu
-Hs luyện viết bảng con
-Học sinh nêu tư thế ngồi -Học sinh viết vào vở
-Học sinh soát lại bài
Hs tự chưã lỗi
-Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
Trang 6HT: Cá nhân, lớp,
nhóm - Gv nhận xét, chốt lại.+ Bài tập 3:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện
- GV chốt lại các tiếng đúng
-Cả lớp thực hiện
-Hs nhận xét
-Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
-Cả lớp làm bài
-Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Trần Bình Trọng
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
-
Trang 7
Thứ tư , ngày 29 tháng 12 năm 2010
Luyện từ và câu Nhân hóa Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi “ Khi nào?”.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Nhận biết được hiện tượng nhân hóa, phép nhân hóa
- Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi“ Khi nào?”
- Tiếp tục ôn tập về dấu phẩy
b) Kỹ năng: Biết cách làm các bài tập
c) Thái độ: HCM :Giáo dục Hs biết chăm chỉ, chuyên cần như lời dạy của Bác.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp viết BT1.BT2.BT3
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Kiểm tra cuối học kì I.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1:
HS làm quen với
nhân hoá ( 20’)
PP: Trực quan, thảo
luận, giảng giải,
thực hành
HT: Cá nhân, lớp,
nhóm
* Hoạt động 2: ôn
tập mẫu câu Khi
nào? ( 15’)
PP: Thảo luậnT,
thực hành
HT: Cá nhân, lớp,
nhóm
Mục tiêu: Giúp HS TB làm quen với nhân hoá.
HS K-G: nhận biết nhân hóa và thực hiện đúng.
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài?
- GV yêu cầu HS nhận xét các từ để gọi và tả con Đom Đóm?
- Gv kết luận: Con đom đóm trong bài thơ được gọi bằng “anh” là từ dùng để gọi người; tính nết và hoạt động của con đom đóm được tả bằng những
từ chỉ tính nết và hoạt động của con người Như vậy con đom đóm đã được nhân hóa ( HCM)
Bài tập 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng bài “ Anh đom đóm”
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv yêu cầu Hs nêu ý kiến đã làm?
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs cách đặt và trả
lời câu hỏi“ Khi nào?”
Bài tập 3:
- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv nhắc các em đọc kĩ từng câu văn, xác định đúng bộ phận nào trong câu trả lời cho câu hỏi “ Khi nào”
- Gv yêu cầu HS thực hiện
- Gv yêu cầu HS nêu kết quả
- Gv nhận xét chốt lới giải đúng
Bài tập 4:
- HS đọc -HS làm bài và nêu ý kiến
-Hs nhận xét
-Hs đọc yêu cầu đề bài -Hs đọc bài
-Hs làm bài cá nhân -HS nêu
-Hs lắng nghe
-Hs đọc yêu cầu đề bài
- HS thực hiện
- HS lên bảng làm bài -Hs nhận xét
Trang 8- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài theo nhóm đôi
- Gv mời Hs lên bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại
-Hs đọc yêu cầu đề bài -Hs cả lớp làm bài
- Hs lên bảng làm
-Hs nhận xét
4 Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài:
- Chuẩn bị: Từ ngữ về Tổ quốc, dấu phẩy
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
-
Trang 9
Thứ tư , ngày 29 tháng 12 năm 2010.
Tập đọc Báo cáo kết quả tháng thi đua “ Noi gương chú bộ đội”
II/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu nội dung một báo cáo hoạt động của tổ, lớp
- Hiểu được các từ ngữ trong bài
b) Kỹ năng:
- Rèn cho Hs đúng các từ dễ phát âm sai
- Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành mạch từng nội dung, đúng giọng đọc một bản báo cáo
c) Thái độ: Rèn Hs thói quen mạnh dạn, tự tin khi điều khiển một cuộc họp tổ, họp lớp.
HCM : giáo dục HS noi gương những phẩm chất tốt của bộ đội cụ Hồ.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Hai Bà Trưng.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1:
Luyện đọc (18’)
PP: Đàm thoại,
vấn đáp, thực hành
HT: Cá nhân, lớp,
nhóm
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn tìm
hiểu bài (8’)
PP: Hỏi đáp, đàm
thoại, giảng giải
* Hoạt động 3:
- Mục tiêu: Giúp Hs K -G đọc đúng các từ, ngắt
nghỉ đúng nhịp các câu, các phần của báo cáo.
HS TB đọc trôi chảy, đúng yêu cầu.
Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Giọng đọc rõ ràng, rành mạch, dứt khoát
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc
- GV yêu cầu HS đọc từng phần của báo cáo?
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc từng phần báo cáo?
- Gv yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu hỏi
trong SGK.
- Gv yêu cầu cả lớp đọc thầm báo cáo Trả lời câu hỏi:
- Câu 1: Theo em, báo cáo trên là của ai?
+ Bạn đó báo cáo với những ai?
-Câu 2: Báo cáo gồm những nội dung nào?
- Gv hỏi: Báo cáo kết quả thi đua trong tháng để làm
gì?( HCM)
- Gv chốt lại:
+ Để thấy lớp thực hiện đợt thi đua như thế nào?
+ Để biểu dương những tập thể và cá nhân
+ Tổng kết thành tích của lớp, của tổ, của cá nhân
+ Để mọi người tự hào về lớp, về bản thân
Mục tiêu: Giúp các em củng cố lại bài.
-Học sinh lắng nghe
-Hs quan sát tranh
-Hs đọc theo yêu cầu
-Hs đọc từng đoạn trước lớp -Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
-Hs đọc thầm đoạn 1 và 2, 3
-HS TB-Y
-Hs đọc
- HS K-G
-Hs nhận xét
Trang 10Luyện đọc lại.
PP: Kiểm tra, đánh
giá, trò chơi
HT: Cá nhân, lớp.
- Gv yêu cầu Hs đọc lại toàn bài?
-GV yêu cầu HS nhận xét về lời văn trong báo cáo so với lời văn trong bài thơ, bài văn, câu chuyện?
- HS thi đọc trong nhóm?
-GV hướng dẫn HS nhận xét cách ngắt sau chữ cái, số thứ tự, sau dấu hai chấm?
- Hs đọc lại báo cáo
- HS nêu nhận xét
- HS đọc trong nhóm
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về nhà luyện đọc thêm, tập trả lời câu hỏi
- Chuẩn bị bài: ở lại với chiến khu.
- Nhận xét bài cũ
Rút kinh nghiệm:
-