Giáo như vậy ? - Vì anh chăm bẵm, chiều chuộng và yêu quý chúng như con. - HS nêu cách đọc bài, từng đoạn của bài: + Chú ý: Giọng chậm rãi, trải dài ở đoạn tả ánh đồng cỏ Ba Vì, nhẹ nhà[r]
Trang 1Phòng gd&đt hơng khê
Trờng tiểu học hơng trạch
- -lịch báo giảng khối: iI - tuần 34
Năm học: 2011 - 2012
2
1 Chào cờ Làm lễ đầu tuần
2 Tập đọc Người làm đồ chơi (Tiết 1) Tranh ở SGK L Toán
5 Toán ễn tập phộp nhõn và phộp chia (Tiếp theo)
3
1 Thể dục Bài 67
Hoạt độngkhác
4
4 Tập viết ễn cỏc chữ hoa A, M, N, Q, V (Kiểu 2) Mẫu chữ L Âm nhạc
5 Thủ công ễn tập, thực hành làm đồ chơi (Tiết 2) Giấy, kộo,
5
2 LT& câu Từ trỏi nghĩa Từ chỉ nghề nghiệp VBT L Tiếng việt
6
3 Chính tả Nghe - viết: Đàn bờ của anh Hồ Giỏo VBT HĐTT
Tuần 34 Thứ tư, ngày 2 thỏng 5 năm 2012
Trang 2(Học bài ngày thứ 2)
Tập đọc NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu ND: Tấm lòng nhận hậu, tình cảm quý trọng của bạn nhỏ đối với Bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi ( trả lời được các CH 1, 2, 3, 4) HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 5
- KNS: Giao tiếp; thể hiện sự cảm thông; Ra quyết định
II Đồ dùng dạy - học:
- Khai thác tranh minh họa trong SGK
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Gọi học sinh đọc và trả lời các câu hỏi về nội
dung bài: Lượm
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ khó
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo câu - HS đọc nối tiếp theo câu
+ HDHS đọc từ khó: Yêu cầu HS nêu các từ
khó, dễ lẫn khi đọc bài GV ghi lên bảng và
HDHS luyện đọc đúng
- HS luyện đọc từ khó cá nhân: bột màu, nặn, Thạch Sanh, sặc sỡ, suýt khóc, cảm động, món tiền, hết nhẵn hàng,
- HDHS luyện đọc đoạn, kết hợp giải nghĩa từ
khó
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 - HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1
+ HDHS đọc câu khó kết hợp giải nghĩa từ - HS luyện đọc ngắt, nghỉ hơi ở các câu:
+ Tôi suýt khóc/ nhưng cố tỏ ra bình tĩnh.//
+ Bác đừng về./ Bác ở đây làm đồ chơi/ bán cho chúng cháu.// (giọng cầu khẩn).+ Nhưng độ này/ chả mấy ai mua đồ chơi của bác nữa.// (giọng buồn)
+ Cháu mua/ và sẽ rủ bạn cháu cùng mua.// (giọng sôi nổi)
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 - HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2
+ HDHS giải nghĩa từ, yêu cầu HS đọc chú
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
Tổ chức cho HS thi đọc theo nhóm, cá nhân - HS thi đọc theo nhóm, cá nhân
Trang 3* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài Kết hợp
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
- HS đọc thầm đoạn, bài Kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
màu và bán rong trên các vỉa hè
- Các bạn nhỏ thích đồ chơi của bác như thế
- Vì sao các bạn nhỏ lại thích đồ chơi của bác
như thế ? - Vì bác nặn rất khéo: ông Bụt, Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, con vịt, con gà,
sắc màu sặc sỡ
- Vì sao Bác Nhân định chuyển về quê ? - Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện,
không ai mua đồ chơi bằng bột nữa
- Thái độ của bạn nhỏ như thế nào khi bác
Nhân định chuyển về quê ? - Bạn suýt khóc, cố tỏ ra bình tĩnh để nói với bác: Bác ở đây làm đồ chơi bán cho
chúng cháu
- Thái độ của bác Nhân ra sao ? - Bác rất cảm động
- Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để bác Nhân
vui trong buổi bán hàng cuối cùng ? - Bạn đập con lợn đất, đếm được mười nghìn đồng, chia nhỏ món tiền, nhờ mấy
bạn trong lớp mua đồ chơi của bác
- Hành động của bạn nhỏ cho con thấy bạn là
người thế nào ? - Bạn rất nhân hậu, thương người và luôn muốn mang đến niềm vui cho người
khác./ Bạn rất tế nhị./ Bạn hiểu bác hàng xóm, biết cách an ủi bác./
- Thái độ của bác Nhân ra sao ? - Bác rất vui mừng và thêm yêu công việc
của mình
- Qua câu chuyện con hiểu điều gì ? - Cần phải thông cảm, nhân hậu và yêu
quý người lao động
- Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với bạn
nhỏ ấy nếu bác biết vì sao hôm đó đắt hàng?
(HSKG)
- Cảm ơn cháu rất nhiều./ Cảm ơn cháu đã
an ủi bác./ Cháu tốt bụng quá./ Bác sẽ rất nhớ cháu./
- Bạn nhỏ trong truyện rất thông minh, tốt
bụng và nhân hậu đã biết an ủi, giúp đỡ động
viên bác Nhân
- Lắng nghe và nhắc lại
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gợi ý HS nêu cách đọc toàn bài
- Gợi ý HS nêu cách đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc cá nhân, nhóm
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc cá nhân, nhóm
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
3 Củng cố - dặn dò:
- Gọi học sinh lên đọc truyện theo vai (người
dẫn chuyện, bác Nhân, cậu bé) - Học sinh lên đọc truyện theo vai (người dẫn chuyện, bác Nhân, cậu bé)
- Con thích nhân vật nào? Vì sao? - Con thích cậu bé vì cậu là người nhân
hậu, biết chia sẻ nỗi buồn với người khác
- Con thích bác Nhân vì bác có đôi bàn tay khéo léo, nặn đồ chơi rất đẹp
Trang 4- Dặn học sinh về nhà đọc lại bài và chuẩn bị
bài sau
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe và thực hiện
Mĩ thuật (GV chuyên dạy)
Toán
ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA (Tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng nhân và bảng chia 2,3,4,5 để tính nhẩm
- Biết tính giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính (trong đó có một dấu nhân hoặc chia;nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học.)
- Biết giải bài toán có một phép chia
- Nhận biết một phần mấy của một số
- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Yêu cầu 2 HS lên bảng chữa bài 5
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên
- Hỏi: khi biết 4 x 9 = 36 có thể ghi ngay kết
quả của 36 : 4 không? Vì sao?
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 2:
- Nêu yêu cầu của bài và cho HS tự làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện của từng biểu
thức trong bài
- Nhận xét bài làm của HS và cho điểm
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Có tất cả bao nhiêu bút chì màu?
- Chia đều cho 3 nhóm nghĩa là chia ntn?
- Vậy để biết mỗi nhóm nhận được mấy chiếc
bút chì màu ta làm như thế nào?
- 2 HS lên bảng chữa bài, bạn nhận xét
- Có thể ghi ngay kết quả 36:4=9 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
Trang 5- Nhận xột, đỏnh giỏ.
Bài 5: (Dành cho HS khỏ, giỏi).
- Bài toỏn yờu cầu chỳng ta làm gỡ?
- Hỏi: 4 cộng mấy thỡ bằng 4?
- Vậy điền mấy vào chỗ trống thứ nhất
- Khi cộng hay trừ một số nào đú với 0 thỡ điều
gỡ sẽ xảy ra?
- Khi lấy 0 nhõn hoặc chia cho một số khỏc thỡ
điều gỡ sẽ xảy ra?
3 Củng cố - dặn dũ:
- GV hệ thống lại nội dung bài
- Về nhà làm thờm cỏc bài tập cũn lại trong bài
và chuẩn bị bài sau: “ễn tập về đại lượng”
I Mục tiêu:
- Biết cỏch chuyền cầu bằng bảng cỏ nhõn hoặc vợt gỗ theo nhúm hai người
- Biết cỏch chơi và tham gia chơi được cỏc trũ chơi
II Địa điểm và ph ơng tiện :
- Địa điểm: Sân trờng, vệ sinh an toàn nơi tập
- Phơng tiện: còi, dụng cụ để chơi trò chơi
III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp :
tr-ờng.Sau đó đi thờng theo vòng tròn và hít thở sâu
* Ôn các động tác: tay, chân, lờn, bụng và nhảy
của bài thể dục, mỗi động tác 2 ì 8 nhịp
* Chuyền cầu theo nhóm 2 ngời
- Chia nhóm yêu cầu học sinh luyện tập theo
nhóm (nh bài 60)
* Trò chơi: “Ném bóng trúng đích”:
- GV nêu trò chơi, nhắc lại cách chơi
- Chia thành 2 nhóm chơi sau đó cho thi đấu
xem tổ nào nhất (đại diện các tổ có số nam và
●●●● ●
Trang 6● ● ● ● ● ● ● ●
Toán
ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG.
I Mục tiêu:
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3, số 6
- Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản
- Biết giải bài toán có gắn với các số đo
- Bài tập cần làm: Bài 1 (a); Bài 2; Bài 4 (a,b)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài 3
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên
phần a của bài và yêu cầu HS đọc giờ
- Yêu cầu HS quan sát các mặt đồng hồ ở
phần b
- Yêu cầu đọc giờ trên mặt đồng hồ a
- 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống nhất
phép tính sau đó yêu cầu các em làm bài
- Nhận xét bài của HS và chấm điểm
Bài 4 a; b: các phần còn lại khuyến khích
- 2 HS lên bảng làm bài, bạn nhận xét
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- Lắng nghe và xác định nhiệm vụ tiết học
- Quan sát và thực hiện theo yêu cầu của GV
- Đọc giờ: 3 giờ 30 phút, 5 giờ 15 phút, 10giờ, 8 giờ 30 phút
- Lắng nghe, điều chỉnh
Trang 7- Bài tập yêu cầu các em tưởng tượng và ghi
lại đội dài của một số vật quen thuộc như bút
chì, ngôi nhà,
- Đọc câu a: Chiếc bút bi dài khoảng 15 và
yêu cầu HS suy nghĩ để điền tên đơn vị đúng
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại của bài,
sau đó chữa bài và cho điểm HS
3 Củng cố - dặn dò:
- GV cùng HS hệ thống lại nội dung bài
- Về nhà làm thêm các bài tập còn lại trong
bài và chuẩn bị bài sau: “Ôn tập về đại lượng
(Tiếp theo)”
- Nhận xét tiết học
- Trả lời: Chiếc bút bi dài khoảng 15 cm
- Vì 15 mm quá ngắn, không có chiếc bút
bi bình thường nào lại ngắn như thế?
- Không được vì như thế là quá dài
- Lắng nghe, thực hiện
- HS lắng nghe
- Lắng nghe và thực hiện
Âm nhạc (GV chuyên dạy)
-Kể chuyện NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I Mục tiêu:
- Dựa vào tranh và gợi ý kể lại từng đoạn câu chuyện
- Thể hiện lời kể tự nhiên, phân biệt đúng giọng kể, phối hợp lời kể, điệu bộ, cử chỉ, nét mặtcho phù hợp với nội dung
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Khai thác tranh minh họa trong SGK
III Các hoạt động dạy - học:
a) Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên
- Câu hỏi gợi ý:
- 3 HS phân vai kể lại câu chuyện
Trang 8+ Đoạn 1:
+ Đoạn 2:
+ Đoạn 3:
* Hoạt đông 2: Kể từng đoạn câu chuyện.
- Yêu cầu HS kể theo vai
- Nhận xét đánh giá
3 Củng cố - dặn dò:
- Câu chuyện nói lên điều gì?
- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và chuẩn bị bài sau:
- Nhận xét giờ học
+ Bác Nhân làm nghề gì?
+ Vì sao trẻ con rất thích đồ chơi của bác ?+ Cuộc sống lúc đó của bác Nhân ra sao?+ Vì sao bác Nhân định chuyển về quê?+ Bạn nhỏ đã an ủi bác như thế nào?
+ Thái độ của bác ra sao?
+ Bạn nhỏ đã làm gì để bác Nhân vui trong buổi bán hàng cuối cùng?
+ Thái độ của bác Nhân trong buổi đó như thế nào?
- Lắng nghe và thực hiện
Chính tả (Nghe - viết) NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I Mục tiêu:
- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Người làm đồ chơi
- Làm được bài tập (2) a/b
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn bài tập 2
III Các hoạt động dạy - học:
a) Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên
- HDHS ghi nhớ nội dung đoạn viết
+ Đoạn văn nói về ai ?
+Bác Nhân làm nghề gì ?
+ Vì sao bác định chuyển về quê ?
- 3 HS lên bảng tìm các tiếng chỉ khác nhau
âm đầu s/ x , ch/ tr
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài
- 2 học sinh đọc lại đoạn chép
+ Nói về một bạn nhỏ và bác Nhân
+ Bác làm nghề nặn đồ chơi bằng bột màu.+ Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện, hàng của
Trang 9+ Bạn nhỏ đã làm gì ?
* Hướng dẫn cách trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu?
- Hãy đọc những chữ được viết hoa trong
- Yêu cầu đọc lại bài viết
- Lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút,
cách trình bày, quy tắc viết hoa
- Đọc cho HS viết vào vở
* Đọc cho HS soát lỗi
* Thu vở, chấm, chữa bài
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài
- Về nhà chép lại bài cho đẹp hơn và chuẩn
bị bài sau: “Đàn bê của anh Hồ Giáo”
- HS nêu và luyện viết đúng: người, nặn đồ
chơi, chuyển nghề, lấy tiền.
- Lắng nghe, soát lỗi, sửa sai bằng bút chì
- Lắng nghe và chữa lỗi (nếu có)
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Lắng nghe và nhận xét
* Điền vào chỗ trống:
a) chăng hay trăng?
- a Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn
Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây? Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng
Đèn ra trước gió, còn chăng hỡi đèn.
- Nhận biết thời gian được dành cho một số hoạt động
- Biết giải bài toán liên quan đến đơn vị kg,km
- Bài tập cần làm: bài 1; bài 2; bài 3
Trang 10II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài 3
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống nhất
phép tính sau đó yêu cầu các em làm bài
- Nhận xét bài của HS và chấm điểm
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống nhất
phép tính sau đó yêu cầu các em làm bài
- Nhận xét bài của HS và chấm điểm
Bài 4: (Dành cho HS khá, giỏi)
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Trạm bơm bắt đầu bơm nước từ lúc nào?
- Trạm bơm phải bơm nước trong bao lâu?
- Bắt đầu bơm từ 9 giờ, phải bơm trong 6 giờ,
như vậy sau 6 giờ trạm mới bơm xong Muốn
biết sau 6 giờ nữa là mấy giờ, ta làm phép tính
gì?
- Yêu cầu HS viết bài giải
3 Củng cố - dặn dò:
- GV hệ thống lại nội dung bài
- Dặn HS về nhà làm thêm các bài tập còn lại
trong bài và chuẩn bị bài sau: “Ôn tập hình
học”
- 2 HS lên bảng làm bài, bạn nhận xét
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- HS lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- Hà dành nhiều thời gian nhất cho việc học
- Thời gian Hà dành cho việc học là 4 giờ
- 1 HS đọc đề bài toán
Bài giải:
Bạn Bình cân nặng là:
27 + 5 = 32 (kg) Đáp số: 32 kg
- Đọc đề bài và quan sát hình biểu diễn
Bài giải:
Quãng đường từ nhà bạn Phương đến xã Đinh Xá là:
20 - 11 = 9 (km) Đáp số: 9 km
- Lắng nghe và điều chỉnh
- 1 HS đọc đề bài toán
- Trạm bơm bắt đầu bơm lúc 9 giờ
- Trạm bơm phải bơm nước 6 giờ
- Ta làm phép tính cộng 9 giờ + 6 giờ = 15giờ
Bài giảiBơm xong lúc:
9 + 6 = 15 (giờ) Đáp số: 15 giờ
- HS lắng nghe
- Lắng nghe và thực hiện
Trang 11Tập đọc ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý
- Hiểu nội đung: hình ảnh rất đẹp, rất đáng kính trọng của anh hùng Lao Động Hồ Giáo (trả lời được CH 1,2)
II Đồ dùng dạy học:
- Khai thác tranh minh họa trong SGK
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
nội dung bài Người làm đồ chơi
a) Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh họa và hỏi: Bức tranh vẽ
- Đọc bài Đàn bê của anh Hồ Giáo các con sẽ
hiểu thêm về một người lao động giỏi đã được
nhận danh hiệu Anh hùng Lao động
b) Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- HS lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài - Theo dõi và đọc thầm theo
- HDHS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ khó
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo câu - HS đọc nối tiếp theo câu
+ HDHS học sinh luyện đọc đúng các từ dễ
lẫn, khó đọc - HS luyện đọc đúng cá nhân: trong lành, ngọt ngào, cao vút, quanh quẩn, quấn
quýt, nhảy quẩng, nũng nịu, ,
- HDHS luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ
khó
- Gợi ý học sinh chia đoạn
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1
- HS chia bài làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Đã sang tháng ba mây trắng.+ Đoạn 2: Hồ Giáo xung quanh anh.+ Đoạn 3: Những con bê là đòi bế
- HS nối tiếp đọc theo đoạn lần 1
+ HDHS luyện đọc câu khó, kết hợp giải
nghĩa từ - HS luyện đọc, ngắt nghỉ hơi:+ Giống như những đứa trẻ quấn quýt bên
mẹ,/ đàn bê cứ quẩn vào chân Hồ Giáo.// Chúng vừa ăn vừa đùa nghịch.// Những con bê đực,/ y hệt những bé trai khỏe mạnh,/ chốc chốc lại ngừng ăn/ nhảy quẩng lên/ rồi chạy đuổi nhau/ thành một vòng tròn xung quanh anh //
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 - HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2
+ Yêu cầu 1 HS đọc chú giải cuối bài - 1 HS đọc chú giải cuối bài
- Yêu cầu học sinh đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc theo nhóm, cá nhân - Học sinh thi đọc theo nhóm, cá nhân
Trang 12* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn, bài Kết
hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
- Học sinh đọc thầm đoạn, bài Kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
- Không khí và bầu trời mùa xuân trên đồng
cỏ Ba Vì đẹp như thế nào ?
- Không khí: trong lành và rất ngọt ngào
- Bầu trời: cao vút, trập trùng, những đám mây trắng
- Những con bê cái thì có tình cảm gì với anh
Hồ Giáo ? - Chúng dụi mõm vào người anh nũng nịu,sán vào lòng anh, quơ quơ đôi chân như
- Theo con, vì sao đàn bê yêu quý anh Hồ
Giáo như vậy ? - Vì anh chăm bẵm, chiều chuộng và yêu quý chúng như con
- Vì sao anh Hồ Giáo lại dành những tình cảm
đặc biệt cho đàn bê ?
- Vì anh là người yêu lao động, yêu động vật như chính con người
- Anh Hồ Giáo đã nhận được danh hiệu cao
quý nào ?
- Anh đã nhậ được anh hiệu Anh hùng Laođộng ngành chăn nuôi
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gợi ý HS nêu cách đọc toàn bài, từng đoạn - HS nêu cách đọc bài, từng đoạn của bài:
+ Chú ý: Giọng chậm rãi, trải dài ở đoạn tảánh đồng cỏ Ba Vì, nhẹ nhàng, dịu dàng ở đoạn đàn bê quấn quýt anh Hồ Giáo
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
- Cho HS thi đọc cá nhân, nhóm - HS thi đọc cá nhân, nhóm
3 Củng cố - dặn dò:
- Qua bài tập đọc này, con hiểu điều gì? - Đàn bê rất yêu quý anh Hồ Giáo và anh
Hồ Giáo cũng yêu quý, chăm sóc chúng như con
- Anh hùng Lao động Hồ Giáo là người lao
động giỏi, một hình ảnh đẹp, đáng kính trọng
về người lao động
- Lắng nghe, cảm thụ
- Dặn học sinh về nhà đọc lại bài và chuẩn bị
Đạo đức THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ II VÀ CUỐI NĂM
I Mục tiêu:
- HS nắm được các bài đạo đức đã học trong học kì II
- Vận dụng và thực hành kĩ năng hành vi đạo đức đã học Hiểu được quyền và trách nhiệmcủa người HS
- Có thái độ phù hợp với từng tình huống giao tiếp
II Đồ dùng dạy học: