- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tấm lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi trả lời được các câu hòi: 1.2.3.4... Các hoạt động dạy và học
Trang 1Thứ hai, ngày tháng 05 năm 2011
Môn: Đạo đức
Dành cho địa phương
Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
Tiết 34
I Mục tiêu
- Lí do cần giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Biết giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành những quy định về trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Đồng tình, ủng hộ các hành vi giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Thực hiện một số việc cần làm để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Không làm những việc ảnh hưởng đến trật tự, vệ sinh nơi công cộng
II Chuẩn bị
- GV: Tranh
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy và học
v Hoạt động 1: Quan sát tranh và bày tỏ thái độ
Phương pháp: Trực quan, thảo luận.
ị ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận
- Yêu cầu các nhóm HS thảo luận theo tình
huống mà phiếu thảo luận đã ghi
+ Tình huống 1: Nam và các bạn lần lượt xếp
hàng mua vé vào xem phim
+ Tình huống 2: Sau khi ăn quà xong Lan và
Hoa cùng bỏ vỏ quà vào thùng rác
+ Đi học về, Sơn và Hải không về nhà ngay mà
còn rủ các bạn chơi đá bóng dưới lòng đường
+ Nhà ở tầng 4, Tuấn rất ngại đi đổ rác và nước
thải, có hôm, cậu đổ cả một chậu nước từ trên
tầng 4 xuống dưới
- Kết luận:
- Hát
- Các nhóm HS, thảo luận và đưa ra cách giải quyết
Chẳng hạn:
+ Nam và các bạn làm như thế là hoàn toàn đúng vì xếp hàng lần lượt mua vé sẽ giữ trật tự trước quầy bán vé
+ Sau khi ăn quà các bạn vứt vỏ vào thùng rác Các bạn làm như thế là hoàn toàn đúng vì như thế trường lớp mới được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ
+ Các bạn làm như thế là sai Vì lòng đường là lối đi của xe cộ, các bạn đá bóng dưới lòng đường rất nguy hiểm, có thể gây
ra tai nạn giao thông
+ Bạn Tuấn làm như thế là hoàn toàn sai vì bạn sẽ đổ vào đầu người đi đường
- Đại diện các nhóm lên trình
Trang 2Cần phải giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
v Hoạt động 2: Xử lí tình huống
Phương pháp: Trực quan, thảo luận.
ị ĐDDH: Bảng phụ nêu tình huống
- Yêu cầu các nhóm quan sát tình huống ở trên
bảng, sau đó thảo luận, đưa ra cách xử lí (bằng lời hoặc bằng cách sắm vai)
- GV tổng kết lại các ý kiến của các nhóm HS
* Kết luận:
Chúng ta cần phải giữ trật tự, vệ sinh nơi công
cộng ở mọi lúc, mọi nơi
v Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.
Phương pháp: Thảo luận
ị ĐDDH: Câu hỏi
- Đưa ra câu hỏi:
Lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng là gì?
- Yêu cầu: Cả lớp thảo luận trong 2 phút sau
đó trình bày
- GV ghi nhanh các ý kiến đóng góp của HS
lên bảng (không trùng lặp nhau)
* Kết luận:
Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng là điều cần
thiết
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Yêu cầu HS về nhà làm phiếu điều tra và ghi
chép cẩn thận để Tiết 2 báo cáo kết quả
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: tiết 2
bày kết quả thảo luận
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra cách xử lí tình huống (chuẩn bị trả lời hoặc chuẩn bị sắm vai)
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng sẽ giúp ta sống thoải mái…
- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
MÔN: TẬP ĐỌC
NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I Mục tiêu
- Đọc rành mạch toàn bài bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tấm lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi (trả lời được các câu hòi: 1.2.3.4)
Trang 3- HS: SGK.
III Các hoạt động dạy và học
Giọng bạn nhỏ: xúc động, cầu khẩn khi
giữ bác hàng xóm ở lại thành phố; nhiệt
tình, sôi nổi khi hứa sẽ cùng các bạn
mua đồ chơi của bác
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để
- Gọi 6 HS lên đọc truyện theo vai
(người dẫn chuyện, bác Nhân, cậu
- Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp
- Tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn Chú ý các câu sau
Tôi suýt khóc/ nhưng cứ tỏ ra bình tĩnh://
- Bác đừng về./ Bác ở đây làm đồ chơi/ bán cho chúng cháu.// (giọng cầu khẩn)
- Nhưng độ này/ chả mấy ai mua đồ chơi của bác nữa.// (giọng buồn)
- Cháu mua/ và sẽ rủ bạn cháu cùng mua.// (giọng sôi nổi)
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước lớp của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- 6 HS lên đọc truyện, bạn nhận xét.Học sinh trình bày
Trang 4III Các hoạt động dạy và học
Thể hiện sự cảm thông
Ra quyết định
v Hoạt động 1: Tìm hiểu bài:
- Gọi 2 HS đọc lại bài, 1 HS đọc phần
- Vì sao bác Nhân định chuyển về quê?
- Thái độ của bạn nhỏ ntn khi bác Nhân
- Gọi nhiều HS trả lời
- Thái độ của bác Nhân ra sao?
- Hát
- HS đọc bài Bạn nhận xét
- 2 HS đọc theo hình thức nối tiếp
- 1 HS đọc phần chú giải
- Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bột màu và bán rong trên các vỉa hè
- Các bạn xúm đông lại, ngắm nghía, tò mò xem bác nặn
- Vì bác nặn rất khéo: ông Bụt, Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, con vịt, con gà… sắc màu sặc sỡ
- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, không ai mua đồ chơi bằng bột nữa
- Bạn suýt khóc, cố tình tỏ ra bình tĩnh để nói với bác: Bác
ở đây làm đồ chơi bán cho chúng cháu
- Bác rất cảm động
- Bạn đập cho lợn đất, đếm được mười nghìn đồng, chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua đồ chơi của bác
- Bạn rất nhân hậu, thương người và luôn muốn mang đến niềm vui cho người khác./ Bạn rất tế nhị./ Bạn hiểu bác hàng xóm, biết cách an ủi bác./
- Bác rất vui mừng và thêm yêu công việc của mình
- Cần phải thông cảm, nhân hậu
và yêu quý người lao động
- Cảm ơn cháu rất nhiều./ Cảm
ơn cháu đã an ủi bác./ Cháu
Trang 51’
- Qua câu chuyện con hiểu được điều
gì?
- Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với
bạn nhỏ ấy nếu bác biết vì sao hôm đó đắt hàng?
- Bạn nhỏ trong truyện rất thông minh,
tốt bụng và nhân hậu đã biết an ủi, giúp đỡ động viên bác Nhân
4 Củng cố:
- Gọi 6 HS lên bảng đọc truyện theo vai
(người dẫn chuyện, bác Nhân, cậu bé)
- Con thích nhân vật nào? Vì sao?
- Con thích cậu bé vì cậu là người nhân hậu, biết chia sẻ nỗi buồn với người khác
- Con thích bác Nhân vì bác có đôi bàn tay khéo léo, nặn đồ chơi rất đẹp
- Thuộc bảng nhân và bảng chia 2.3.4.5 để tính nhẩm
- Biết tính giá trị biểu thức có hai dấu phép tính ( trong đó có 1 dấu nhân hoặc 1 dấu chia; nhân chia trong phạm vi bảng tính đã học )
- Biết giải bài toán có một phép chia
- Nhận biết một phần mấy của một số
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ, phấn màu
- HS: Vở, bảng con
Trang 6III Các hoạt động dạy và học
- Hỏi: khi biết 4 x 9 = 36 có thể ghi
ngay kết quả của 36 : 4 không? Vì sao?
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 2:
- Nêu yêu cầu của bài và cho HS tự
làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện của
từng biểu thức trong bài
- Nhận xét bài của HS và cho điểm
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Có tất cả bao nhiêu bút chì màu?
- Chia đều cho 3 nhóm nghĩa là chia
ntn?
- Vậy để biết mỗi nhóm nhận được
mấy chiếc bút chì màu ta làm ntn?
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
- Vì sao em biết được điều đó?
- Hình a đã khoanh vào một phần mấy
số hình vuông, vì sao em biết điều đó?
- Có thể ghi ngay kết quả 36:4=9
vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Có 27 bút chì màu, chia đều cho
3 nhóm Hỏi mỗi nhóm có mấy bút chì màu
- Có tất cả 27 bút chì màu
- Nghĩa là chia thành 3 phần bằng nhau
- Ta thực hiện phép tính chia 27:3
Bài giải
Số bút chì màu mỗi nhóm nhận được là:
- Hình a đã khoanh vào một phần năm số hình vuông, vì hình a có tất cả 20 hình vuông đã khoanh vào 4 hình vuông
- Tìm số thích hợp điền vào chỗ trống
- 0 cộng 4 bằng 4
- Điền 0
Trang 7- Khi cộng hay trừ một số nào đó với 0
thì điều gì sẽ xảy ra?
- Khi lấy 0 nhân hoặc chia cho một số
khác thì điều gì sẽ xảy ra?
II Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm : trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện : chuẩn bị 1 còi, cầu, bóng bảng đích kẻ sân chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp, lên lớp
- Thi chuyền cầu theo nhóm hai người
G phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
G điều khiển HS chạy 1 vòng sân
H chơi thử theo nhóm hai người G nhận xét sửa sai cho H
G chia nhóm cho H tập
G cho các nhóm cử đại diện lên thichuyền cầu theo từng đôi
H + G nhận xét đánh giá
Trang 8H chơi thử theo nhóm G nhận xét sửa sai cho H
Các tổ cử đại diện lên thi ném bóng vào đích, tổ nào ném trúng nhiều tổ đó được biểu dương
- Dựa vào nội dung tóm tắt kể lại từng đoạn câu chuyện
- Học sinh khá giỏi biết kể lại toàn bộ cậu chuyện
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ của bài tập đọc Bảng ghi sẵn câu hỏi gợi ý của từng đoạn
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy và học
v Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV chia nhóm và yêu cầu HS kể
lại từng đoạn dựa vào nội dung
- Chú ý : Trong khi HS kể nếu còn
lúng túng, GV ghi các câu hỏi gợi
- Mỗi nhóm cử 1 HS lên trình bày, 1
HS kể 1 đoạn của câu chuyện
Trang 9chơi của bác Nhân?
- Cuộc sống của bác Nhân lúc đó
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể nối tiếp
- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho
người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập cuối
- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, hàng của bác bỗng bị ế
- Bạn sẽ rủ các bạn cùng mua hàng của bác và xin bác đừng về quê
- Bác rất cảm động
- Bạn đập con lợn đất, chia nhỏ món tiền để các bạn cùng mua đồ chơi của bác
- Bác rất vui và nghĩ rằng vẫn còn nhiều trẻ con thích đồ chơi của bác
- Mỗi HS kể một đoạn Mỗi lần 3
HS kể
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu
- 1 đến 2 HS kể theo tranh minh họa
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12 số 3 số 6
- Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản
- Biết giải toán có gắn với các số đo
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở
Trang 10III Các hoạt động dạy và học
phần a của bài và yêu cầu HS đọc giờ
- Yêu cầu HS quan sát các mặt đồng hồ ở
phần b
- Yêu cầu đọc giờ trên mặt đồng hồ a
- 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống
nhất phép tính sau đó yêu cầu các em làm bài
- Nhận xét bài của HS và cho điểm
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống
nhất phép tính sau đó yêu cầu các em làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
- Bài tập yêu cầu các em tưởng tượng và ghi
lại đội dài của một số vật quen thuộc như bút chì, ngôi nhà,
- Đọc câu a: Chiếc bút bi dài khoảng 15
và yêu cầu HS suy nghĩ để điền tên đơn vị đúng vào chỗ trống trên
- Nói chiếc bút bi dài 15mm có được
- Đọc giờ: 3 giờ 30 phút, 5 giờ 15 phút, 10 giờ, 8 giờ 30 phút
- 2 giờ
- Là 14 giờ
- Đồng hồ A và đồng E chỉ cùng 1 giờ
- Can bé đựng 10 lít nước mắm, can to đựng nhiều hơn can bé 5 lít nước mắm Hỏi can to đựng được bao nhiều lít nước mắm?
Bài giải
Can to đựng số lít nước mắm là:
10 + 5 = 15 (lít)
Đáp số: 15 lít
- Bạn Bình có 1000 đồng Bạn mua 1 con tem để gửi thư hết 800 đồng Hỏi bạn Bình còn mấy trăm đồng?
Bài giảiBạn Bình còn lại số tiền là:
- Không được vì như thế
là quá dài
Trang 111’
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại của
bài, sau đó chữa bài và cho điểm HS
- Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày từng đoạn toám tắt truyện nghười làm đồ chơi
- Làm được BT (2) a/b Bài tập CT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị
- GV: Bảng chép sẵn nội dung các bài tập chính tả
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động dạy và học
- Đoạn văn có mấy câu?
- Hãy đọc những chữ được viết
hoa trong bài?
- Vì sao các chữ đó phải viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu HS đọc các từ khó
viết
- Yêu cầu HS viết từ khó
- Sửa lỗi cho HS
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
- Hát
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Theo dõi bài
- 2 HS đọc lại bài chính tả
- Nói về một bạn nhỏ và bác Nhân
- Bác làm nghề nặn đồ chơi bằng bột màu
- Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện, hàng của bác không bán được
- Bạn lấy tiền để dành, nhờ bạn bè mua đồ chơi để bác vui
- Đoạn văn có 3 câu
Trang 12- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Gọi 2 HS lên bảng làm, HS dưới
lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
chức cho HS điền từ tiếp sức
Mỗi HS trong nhóm chỉ điền từ (dấu) vào 1 chỗ trống
- Gọi HS nhận xét bài làm của các
chính tả và chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ
Giáo
- Đọc yêu cầu bài tập 2
- HS tự làm
- Nhận xét
a) Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn
Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây?Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng
Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn?
b) phép cộng, cọng raucồng chiêng, còng lưng
- Đọc yêu cầu bài 3
- Làm bài theo hướng dẫn, 1 HS làm xong thì về chỗ để 1 HS khác lên làm tiếp
.Học sinh trình bày
- Hiểu nội dung bài: Đàn bê quấn quýt bên anh Hồ Giáo như những đứa trẻ Qua đó
ta thấy hiện lên hình ảnh rất đẹp, đáng kính trọng của anh hùng lao động Hồ Giáo ( trả lới được câu hỏi 1.2 ) HS khá giỏi trả lời câu hỏi 3
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ cho bài tập đọc trong SGK Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy và học
Trang 13- GV đọc mẫu toàn bài.
Chú ý giọng chậm rãi, trải dài ở
đoạn tả cánh đồng cỏ Ba Vì, nhẹ
nhàng, dịu dàng ở đoạn đàn bê
quấn quýt anh Hồ Giáo
b) Luyện phát âm
Tổ chức cho HS luyện phát âm các
từ: giữ nguyên, trong lành, ngọt
ngào, cao vút, trập trùng, quanh
quẩn, quấn quýt, nhảy quẩng, nũng
nịu, quơ quơ, rụt rè… (MB, MN)
- Yêu cầu HS luyện đọc từng
câu
c) Luyện đọc đoạn
- Hướng dẫn HS chia bài thành 3
đoạn sau đó hướng dẫn HS đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo
đoạn trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS
đọc theo nhóm
d) Thi đọc
e) Cả lớp đọc đồng thanh
v Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài, 1 HS
đọc phần chú giải
- Theo dõi và đọc thầm theo
- 7 đến 10 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ này
- Mỗi HS luyện đọc 1 câu theo hình thức nối tiếp
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2,
3 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- 2 HS đọc, HS cả lớp theo dõi
- Không khí: trong lành và rất ngọt ngào
- Bầu trời: cao vút, trập trùng, những đám mây trắng
- Đàn bê quanh quẩn bên anh, như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ, quẩn vào chân anh
- Chúng chạy đuổi nhau thành
Trang 141’
- Không khí và bầu trời mùa
xuân trên đồng cỏ Ba Vì đẹp ntn?
- Tìm những từ ngữ, hình ảnh
thể hiện tình cảm của đàn bê
vớ anh Hồ Giáo?
- Những con bê đực thể hiện tình
cảm gì với anh Hồ Giáo?
- Những con bê cái thì có tình
cảm gì với anh Hồ Giáo?
- Tìm những từ ngữ cho thấy đàn
bê con rất đáng yêu?
- Theo con, vì sao đàn bê yêu
quý anh Hồ Giáo như vậy?
- Vì sao anh Hồ Giáo lại dành
những tình cảm đặc biệt cho đàn bê?
- Anh Hồ Giáo đã nhận được
danh hiệu cao quý nào?
4 Củng cố Gọi 2 HS đọc lại bài.
- Qua bài tập đọc con hiểu điều
một vòng xung quanh anh
- Chúng dụi mõm vào người anh nũng nịu, sán vào lòng anh, quơ quơ đôi chân như đòi bể
- Chúng vừa ăn vừ đùa nghịch, chúng có tính cách giống như nhhững bé trai và bé gái
- Vì anh chăm bẵm, chiều chuộng
và yêu quý chúng như con
- Vì anh là người yêu lao động, yêu động vật như chính con người
- Anh đã nhận được danh hiệu Anh hùng Lao động ngành chăn nuôi
- 2 HS đọc bài nối tiếp
- Đàn bê rất yêu quý anh Hồ Giáo
và anh Hồ Giáo cũng yêu quý, chăm sóc chúng như con
- Nhận biết thời gian cho một số hoạt động
- Biết giải bài toán có liên quan đến các đơn vị đo là kilôgam, kilômet
II Chuẩn bị
- GV: bảng phụ
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy và học
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong