Hướng dẫn học sinh ôn tập Hoạt động 1: Hệ thống lại các bài ôn xếp hình * Yêu cầu chia nhóm thực hành -Thực hành tập cắt giấy, gấp, và dán.. trí, làm vòng đeo tay theo nhóm.[r]
Trang 1TUẦN 34 Thứ hai ngày 6 tháng 5 năm 2013 Tiết 1: Chào cờ
-Tiết 2: Toán
Bài : ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA(Tiếp theo)
I Mục đích- yêu cầu :
-Thuộc bảng nhân và bảng chia 2,3,4,5 để tính nhẩm
- Biết tính giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính (trong đó có một dấu nhân hoặc chia; nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học)
- Biết giải bài toán có một phép chia
- Nhận biết một phần mấy của một số.BT cần làm 1,2,3, Không làm BT 4; Bài 5: Hs K-G làm
II Đồ dùng dạy học:
- Viết bảng BT2
- Sách toán, vở BT, nháp
III.Hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ
-Gọi 3 em lên bảng làm bài tập Đặt tính và
tính :
-Nhận xét,cho điểm
3.Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Luyện tập
Bài 1 :
- Gọi 1 em nêu yêu cầu ?
- Gọi một số em nêu kết quả
-Em có nhận xét gì về đặc điểm của mỗi cột
tính 4 x 9 = 36, 36 : 4 = 9 ?
-Nhận xét- ghi điểm
Bài 2 :
- Hướng dẫm học sinh thực hiện biểu thức
thức từ trái sang phải
- Yêu cầu HS làm bài
-Nhận xét, cho điểm
- Hát
_
223
456 +
112
334 +
21 168
233 446 189
- HS nghe
- Tính nhẩm
4 x 9 = 36 5 x 7 = 35
3 x 8 = 24 2 x 8 = 16
36 : 4 = 9 35 : 5 = 7
24 : 3 = 8 16 : 2 = 8 -Lấy tích của 36 chia cho một thừa số 4 ta được thừa số 9
- HS thực hiện
2 x 2 x 2 = 4 x 2 3 x 5 – 6 = 15 – 6 = 8 = 9
40 : 4 : 5 = 10 : 5 2 x 7 + 58 = 14 + 58 = 2 = 72
4 x 9 + 6 = 36 + 6 2 x 8 + 72 = 16 + 72 = 42 = 88
Trang 2Bài 3 :
- Gọi 1 em đọc đề ?
-Có mấy bút chì màu ?
-Chia đều thành 3 nhóm nghĩa là chia như thế
nào ?
-Để biết mỗi nhóm có mấy bút chì màu ta làm
như thế nào ?
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 4 :
- Bài toán yêu cầu gì ?
-Hình nào được khoanh vào một phần tư số
hình vuông ?
Nhận xét, cho điểm
4.Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
-Tuyên dương, nhắc nhở
- Về nhà học bài xem trước bài mới
-1 em đọc đề : Có 27 bút chì màu chia đều cho 3 nhóm Hỏi mỗi nhóm có mấy bút chì màu ?
-Có 27 bút chì màu
-Nghĩa là chia thành 3 phần bằng nhau
-Thực hiện phép chia 27 : 3
-1 em lên bảng làm Lớp làm vở
Giải
Số bút chì màu mỗi nhóm nhận được :
27 : 3 = 9 (bút chì) Đáp số :9 bút chì.
- HS trả lời -Hình b được khoanh vào một phần tư hình vuông
- HS nghe
- HS nghe
-Tiết 3+4: Tập đọc
Bài: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I Mục đích- yêu cầu :
-Đọc rành mạch toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu ND: tấm lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng của bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi (trả lời được các CH 1, 2, 3, 4)
- HS khá, giỏi trả lời được CH5
*KNS: - Kĩ năng thể hiện sự cảm thông.
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông.
- Kĩ nẩng quyết định.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh : Người làm đồ chơi
- Sách Tiếng việt/Tập2
III.Hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ :
-Gọi 3 em đọc bài “Lượm”
-Em thích những câu thơ nào, vì sao ?
-Nhận xét, cho điểm
- Hát
- 3HS lên bảng đọc bài
- HS trả lời -HS nghe
Trang 33 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài
- Người làm đồ chơi
b Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng nhẹ nhàng,
tình cảm.)
* Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó
*Đọc từng đoạn trước lớp
-Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý cách
đọc
-GV nhắc nhở học sinh đọc nghỉ hơi sau dấu
phẩy, dấu chấm, nhấn giọng từ ngữ in đậm
Giọng đọc dồn dập
-Đọc chú giải
* Đọc từng đoạn trong nhóm
-Chuyển ý : Bác hàng xóm làm những đồ chơi
mang lại niềm vui cho trẻ, và tình cảm của các
em dành cho bác như thế nào? chúng ta cùng
tìm hiểu qua tiết 2
Tiết2
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi và trả lời:
+ Bác Nhân làm nghề gì ?
+ Các bạn nhỏ thích đồ chơi của bác như thế
nào ?
+ Vì sao bác Nhân định chuyển về quê ?
- HS đọc cá nhân, nối tiếp
- HS nghe
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS luyện đọc các từ : sào nứa, xúm lại, nặn, làm ruộng, suýt khóc, nông thôn, hết nhẵn, sặc sỡ
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
-Luyện đọc câu : Tôi suýt khóc,/ nhưng
cố tỏ ra bình tĩnh ://
-Bác đừng về.// Bác ở đây làm đồ chơi/
bán cho chúng cháu.//
-Nhưng độ này/ chả mấy ai mua đồ chơi
của bác nữa.//
-Cháu mua/ và sẽ rủ các bạn cháu cùng
mua.//
-HS đọc chú giải (SGK/ tr 134) ế hàng, hết nhẵn
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài) CN
- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài)
-1 em đọc lại bài
- HS đọc câu hỏi, đọc đoạn 1 và trả lời : + Bác Nhân làm nghể nặn đồ chơi bằng bột màu, bán rong trên các vỉa hè thành phố
+ Các bạn xúm lại ở những chỗ dựng cái sào nứa cắm đồ chơi của bác, các bạn ngắm xem hai bàn tay khéo léo của bác tạo nên những con giống rực rỡ sắc màu + Vì đồ chơi mới bằng nhựa xuất hiện không ai mua đồ chơi của bác nữa
Trang 4- HS đọc đoạn 2,3 và trả lời các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ trong truyện có thái độ như thế nào
khi nghe tin bác về quê làm ruộng?
+ Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để bác Nhân
vui trong buổi bán hàng cuối?
+ Hành động đó cho thấy bạn là người như thế
nào ?
-GV chốt ý : Bạn nhỏ trong truyện là người
nhân hậu,thông minh Bạn hiểu bác hàng xóm
rất yêu nghề, yêu trẻ, nên đã an ủi động viên
bác làm cho bác vui, đổi ý định bỏ nghề khi
trở về quê
-Em đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với bạn nhỏ
-Luyện đọc lại :
-Nhận xét, ghi điểm
4.Củng cố- Dặn dò:
- Gọi 1 em đọc lại bài
-Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao ?
-Liên hệ giáo dục
-Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về chuẩn bị bài mới
- HS đọc đoạn 2-3 và trả lời:
+ Bạn suýt khóc vì buồn, cố tỏ ra bình tĩnh nói : Bác đừng về Bác ở đây làm đồ chơi bán cho chúng cháu
+ Đập con lợn đất được hơn mười nghìn nhờ các bạn mua giúp đồ chơi của bác + Bạn rất nhân hậu, thương người, biết chọn cách làm tế nhị khéo léo, không để bác hàng xóm tủi thân
- HS nghe
-1 em đọc đoạn 4 và trả lời:
Cám ơn cậu bé tốt bụng Cám ơn cháu đã
an ủi bác Thì ra vì bác mà cháu đập con heo đất Bác phải làm gì để cám ơn lòng tốt của cháu đây
-2-3 nhóm thi đọc theo phân vai
-3-4 em thi đọc lại truyện
- HS nghe
-1 em đọc bài
Em thích bạn nhỏ vì bạn tốt bụng Em thích bác hàng xóm vì bác yêu nghề yêu trẻ
- HS nghe
-Tiết 5: Đạo đức
Bài: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 2)
I Mục đích- yêu cầu :
- Giúp học sinh chăm sóc bảo vệ cây hoa trong trường, làm cho trường lớp thêm đẹp
- Thực hành chăm sóc cây hoa, bồn hoa
- Có ý thức bảo vệ cây cối
II Đồ dùng dạy học:
- Dụng cụ tưới nước cho cây Sọt rác
III.Hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài
b Tiến trình bài học
- Hát
- HS nhắc lại tựa bài
Trang 5* Cho học sinh tham quan.
- Cho học sinh xếp hàng đi tham quan các bồn hoa,
cây xanh trong trường
- Cho học sinh trao đổi, nêu ý kiến
* Phân công thực hành.
Phân công: Bắt sâu, tỉa lá, nhổ cỏ, tưới nước
- Quan sát, giúp đỡ
- Cho các tổ nêu nhận xét
4 Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về thực hiện tốt bài học
- Thực hành ở nhà
- Xếp hàng đôi, đi quan sát
- Nêu ý kiến
Thích loại cây, hoa nào, vì sao?
Muốn cây hoa đẹp phải làm gì?
- Đại diện nêu
- Bảo vệ cây, Chăm sóc: bón phân, nhổ cỏ, tưới nước …
- Nhận việc, thực hành làm việc theo tổ
- Nhận xét công việc hoàn thành ở mức độ nào
- HS nghe
- HS nghe
***************************************************************************
Thứ ba ngày 7 tháng 5 năm 2013 Tiết 1: Toán
Bài: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG
I Mục đích- yêu cầu :
-Biếtxem đồng hồ (khi kim phút chỉ số 12 hoặc số 3 hoặc số 6)
-Biết ước lương độ dài trong một số trường hợp đơn giản
- Biết giải bài toán có gắn liền với các số đo.BT 1(a), 2 ,4(a,b) Không làm BT 3
II Đồ dùng dạy học:
- Đồng hồ
- Sách toán, vở BT, nháp
III.Hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:Gọi 2 em lên bảng tìm x.
800 – x = 300
x + 200 = 700 -Nhận xét,cho điểm
3.Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài
b Luyện tập.
-Củng cố xem đồng hồ (khi kim phút chỉ số
12 hoặc số 3 hoặc số 6), biểu tượng đơn vị
đo độ dài Giải bài toán có liên quan đến đơn
vị đo là lít, là đồng
Bài 1a :
- Hát -2 em lên bảng.Lớp làmbảng con
800 – x = 300 x + 200 = 700
x = 800 – 300 x = 700 – 200
x = 500 x = 500
-1 em nhắc tựa bài
Trang 6- Quay mặt đồng hồ đến các vị trí trong
phần a, GV gọi vài em đọc giờ
-Em hãy quan sát các mặt đồng hồ ở phần
b, và đọc giờ trên mặt đồng hồ a (làm thêm
nếu còn thời gian)
-2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?
-Vậy đồng hồ A và đồng hồ nào chỉ cùng
một giờ
-Yêu cầu HS làm tiếp các bài còn lại
-Nhận xét
Bài 2 :
- Gọi 1 em đọc đề
- GV hướng dẫn phân tích đề bài, thống nhất
phép tính và yêu cầu học sinh làm bài
-Nhận xét, cho điểm
Bài 3 :
- Gọi 1 em đọc đề
- GV hướng dẫn phân tích đề bài, thống nhất
phép tính và yêu cầu học sinh làm bài
-Nhận xét, ghi điểm
Bài 4 :
- Bài tập yêu cầu gì ?
- Chiếc bút bi dài 15 ………… em suy nghỉ
xem cần điền tên đơn vị nào ?
-Nói chiếc bút bi dài 15 mm có được không
vì sao?
-Nói chiếc bút bi dài 15 dm có được không
vì sao?
-Em hãy làm tiếp các bài còn lại
-Đọc giờ : 3 giờ 30 phút, 5 giờ 15 phút, 10 giờ, 8 giờ 30 phút
-Quan sát và đọc : 2 giờ
-Là 14 giờ
-Đồng hồ A và đồng hồ E chỉ cùng một giờ -HS làm tương tự với các đồng hồ còn lại
-1 em đọc : Can bé đựng 10 lít nước mắm, can to đựng nhiều hơn can bé 5 lít nước mắm Hỏi can to đựng được bao nhiêu lít nước mắm ?
- HS phân tích đề theo hướng dẫn của GV và
tự làm bài vào vở 1HS lên bảng làm bài
Giải Can to đựng số lít nước mắm là :
10 + 5 = 15 (l) Đáp số : 15 l
-1 em đọc : Bạn Bình có 1000 đồng Bạn mua một con tem để gửi thư hết 800 đồng Hỏi bạn Bình còn lại mấy trăm đồng ?
- HS phân tích đề theo hướng dẫn của GV và
tự làm bài vào vở 1HS lên bảng làm bài
Giải
Số tiền Bình còn lại :
1000 – 800 = 200 (đồng) Đáp số : 200 đồng.
-Bài yêu cầu em hãy tưởng tượng và đo độ dài của một số vật quen thuộc như bút chì, ngôi nhà …
-Chiếc bút bi dài khoảng 15 cm
-Không được vì 15 mm quá ngắn, không có chiếc bút bi bình thường nào lại ngắn như vậy
-Không vì như thế là quá dài
-HS làm tiếp các bài còn lại
-576, 579 hơn kém nhau 3 đơn vị
Trang 7Nhận xét
4.Củng cố- Dặn dò:
- 576 , 579 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
-Nhận xét tiết học.-Tuyên dương, nhắc nhở
- Học thuộc cách đặt tính và tính Thuộc
bảng cộng trừ, nhân chia
- HS nghe
- HS: 3 đơn vị
- HS nghe -Học thuộc cách đặt tính và tính các số có 3 chữ số
-Tiết 2: Chính tả (nghe viết)
Bài: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI.
I Mục đích- yêu cầu :
-Nghe – viết chính xá, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện “Người làm đồ chơi”
-Làm được Bt2a/b hoặc bt3a/b hoặc bt chính tả phương ngữ do gv chọn
II Đồ dùng dạy học:
- Viết sẵn đoạn “ Người làm đồ chơi” BT 2a, 2b
- Vở chính tả, bảng con, vở BT
III.Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2 Bài cũ :
-Giáo viên nhận xét bài viết trước, còn sai sót
một số lỗi cần sửa chữa
-GV đọc : nước sôi, đĩa xôi, kín mít, xen kẽ, cư
xử
-Nhận xét
3 Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn nghe viết.
- Nghe – viết đúng đoạn tóm tắt truyện “Người
làm đồ chơi”
* Nội dung bài viết :
-Treo Bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết
-Đoạn văn nói về ai?
-Bác Nhân làm nghề gì ?
-Vì sao bác định chuyển về quê ?
-Bạn nhỏ đã làm gì ?
* Hướng dẫn trình bày
-Tìm tên riêng trong bài chính tả ?
-Tên riêng của người phải viết như thế nào ?
* Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ
khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
- HS ổn định
- HS nghe
-3 em lên bảng Lớp viết bảng con
nước sôi, đĩa xôi, kín mít, xen kẽ, cư xử
-Chính tả (nghe viết) Người làm đồ chơi
-2-3 em nhìn bảng đọc lại
-Nói về bác Nhân, và một bạn nhỏ
-Bác Nhân nặn đồ chơi bằng bột màu -Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện, hàng của bác không bán được
-Lấy tiền để dành nhờ bạn mua đồ chơi để bác vui
-Nhân -Viết hoa
-HS nêu từ khó : Người nặn đồ chơi, chuyển nghề, lấy tiền, cuối cùng
-Viết bảng con
Trang 8-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
* Viết bài.
-Giáo viên đọc cho học sinh viết bài vào vở
-Đọc lại Chấm vở, nhận xét
c Bài tập.
Bài 2 :
- Phần a yêu cầu gì ?
-Bảng phụ : (viết nội dung bài ca dao)
……… khoe trăng tỏ hơn đèn
Cớ sao …… phải chịu luồn đám mây ?
Đèn khoe đèn tỏ hơn ……
Đèn ra trước gió còn ……… hỡi đèn ?
(STV/ tr 135)
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3 :
- Phần a yêu cầu gì ? (làm thêm nếu còn thời
gian)
-Bảng phụ : (viết nội dung bài)
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
-Phần b yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT
-Nhận xét, chốt ý đúng
4.Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết bài
đúng , đẹp và làm bài tập đúng
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài mới
- Nghe đọc viết vở
-Dò bài
-Điền vào chỗ trống chăng hay trăng -2 em lên bảng làm Lớp làm vở BT
Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn
Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây ? Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng
Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn ?
-Nhận xét
-Điền ong hay ông -2 em lên bảng điền nhanh ong/ ông vào chỗ trống Lớp làm vở BT
phép cộng, cọng rau, còng chiêng, còng lưng
-Điền vào chỗ trống ch/ tr
-1 em lên bảng làm Lớp làm vở
-Ghi trên chữ in đậm dấu hỏi/ dấu ngã -1 em lên bảng làm Lớp làm vở
- HS nghe
- HS nghe
- HS nghe
-Tiết 3: Kể chuyện
Bài: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I Mục đích- yêu cầu :
- Dựa vào nội dung tóm tắt kể lại được từng đoạn câu chuyện
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT 2)
*KNS: kỹ năng thể hiện sự cảm thông.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh “Người làm đồ chơi”
III.Hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ :
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn câu -3 em kể lại câu chuyện “Bóp nát quả cam”
Trang 9chuyện “ Bóp nát quả cam”
-Nhận xét
3 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài.
b.Hương dẫn học sinh kể lại từng đoạn
câu chuyện
* Dựa vào trí nhớ và nội dung tóm tắt, kể
lại được từng đoạn chuyện Người làm đồ
chơi
*HS 4 Tranh
-Phần 1 yêu cầu gì ?
-Bảng phụ : Viết nội dung tóm tắt
- Yêu cầu HS kể từng đoạn câu chuyện
theo nhóm
- Thi kể chuyện trước lớp
-Nhận xét
* Kể toàn bộ câu chuyện.(dành cho hs khá
giỏi)
*Kể lại toàn bộ câu chuyện một cách tự
nhiên, phôi hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt,
biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội
dung.
-Gọi 1 em kể toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu bộ
4.Củng cố -Dặn dò:
-Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
-Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
-Nhận xét tiết học
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- HS nghe -Người làm đồ chơi
-Quan sát
-1 em nêu yêu cầu và nội dung tóm tắt từng đoạn
-Đọc thầm -Kể từng đoạn trong nhóm
-Thi kể từng đoạn
- Nhận xét
-1 em kể toàn bộ câu chuyện
-Nhiều em được chỉ định kể toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét, chọn bạn kể hay
-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
-Nghề nào cũng cao quý trong xã hội, đối với những người lao động chân tay, họ cũng có những tư duy sáng tạo, đó là nghệ thuật trong cái đẹp, chúng ta nên không nên xem thường -Tập kể lại chuyện
-Tiết 4: Thể dục
( GV chuyên dạy)
Trang 10
Tiết 5: Phụ đạo học sinh yếu
Ôn Tiếng việt RẩN ĐỌC: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Biết đọc phân biệt giọng kể, giọng đối thoại
- Rèn đọc thành tiếng cho HS
- Hiểu ND bài : tấm lũng nhõn hậu, tỡnh cảm quý trọng của bạn nhỏ đối với bỏc hàng xúm làm nghề nặn đồ chơi
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh họa bài
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b Luyện đọc:
- Đọc từng câu:
- GV theo dõi uốn nắn HS đọc
- Đọc từng đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn ngắt giọng nhấn giọng
một số câu trên bảng phụ
- Giải nghĩa từ:
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
HĐ2: Tìm hiểu bài
- HS trả lời các câu hỏi SGK
- Nêu lại ND?
4.Củng cố - dặn dò:
- Nhận xột tiết học
- Dặn dũ HS về nhà
- HS nghe
- HS nghe
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- 1 HS đọc câu trên bảng phụ
- HS nghe
- HS đọc theo nhóm 5
- Thi đọc diễn cảm toàn bài
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Tấm lũng nhõn hậu, tỡnh cảm quý trọng của bạn nhỏ đối với bỏc hàng xúm làm nghề nặn đồ chơi
- HS nghe
***********************************************************************
Thứ tư ngày 8 thỏng 5 nam 2013 Tiết 1: Tập đọc
Bài: ĐÀN Bấ CỦA ANH HỒ GIÁO
I Mục đớch- yờu cầu :
- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi sau cỏc dấu cõu, giữa cỏc cụm từ rừ ý