1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA 3 cot L4 tich hop KNSBVMT tuan 8

46 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 84,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yeâu caàu 1 HS keå laïi caâu chuyeän ñaõ keå ôû lôùp hoâm tröôùc vaø traû lôøi caâu hoûi: + Caùc caâu môû ñaàu ñoaïn vaên ñoùng vai troø gì trong vieäc theå hieän trình töï thôøi gian.[r]

Trang 1

Từ ngày đến ngày Thứ

Ngày

Tập đọc 15 Nếu chúng mình có phép lạ

LTVC 15 Cách viết tên người tên địa lí nước ngoài Tóan 37 Tìm hai số khi biết tổng va øhiệu cụa hai số đó Khoa học 15 Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh

TLV 15 Luyện tập phát triển câu chuyện

Địa lí 8 Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây nguyên

Tóan 40 Gọc nhọn,góc tù, góc nhọn Khoa học 16 ĂN uống khi bị bệnh

Thứ hai:

LỊCH BÁO GIẢNG –LỚP 4 Tuần:8

Trang 2

ĐẠO ĐỨC

TIẾT 8 : TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết 2)

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của

- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của

- Sử dụng tiết kiệm quần áo , sách vở đồ dùng ,điện nước …trong cuộc sống hằng ngày

- Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của.

- Nhắc nhở bạn bè ,anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của.

*Tích hợp : Giáo dục học sinh đức tính tiết kiệm theo gương Bác Hồ.

* Tích hợp : Sử dụng tiết kiệm quần áo ,sách vở ,đồ dùng ,điện ,nước ,… trong cuộc sống hằng ngày là một số biện phá BVMT và tài nguyên thiên nhiên.

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Kĩ năng bình luận,phê phán việc lãng phí tiền của.

-Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân.

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

- Đồ dùng để chơi đóng vai

- Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Tiết kiệm tiền của (tiết 1)

Vì sao chúng ta phải biết tiết kiệm tiền của?

GV nhận xét tuyên dương

3 Bài mới:

a/Khám phá :Giáo viên nêu câu hỏi liên

quan bài học ,liên hệ vào bài mới.

Trang 3

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 4

- GV yêu cầu HS dùng que đúng, sai để

chọn và giải thích

- GV kết luận:

- GV yêu cầu HS tự liên hệ bản thân

- GV nhận xét, khen những HS đã biết tiết

kiệm tiền của & nhắc nhở những HS khác

thực hiện việc tiết kiệm tiền của trong sinh

hoạt hàng ngày.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm & đóng vai (bài

tập 5)

- GV chia 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm thảo luận & đóng vai một tình huống

trong bài tập 5.

Thảo luận lớp:

+ Cách ứng xử như vậy đã phù hợp chưa? Có

cách ứng xử nào khác không? Vì sao?

+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy?

GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong

mỗi tình huống

GV kết luận chung:

- GV mời một vài HS đọc to trong phần Ghi

nhớ trong SGK

*Tích hợp : Giáo dục học sinh đức tính tiết

kiệm theo gương Bác Hồ.

4 Vận dụng

- Em đã biết tiết kiệm tiền của chưa?

- Em dự định sẽ tiết kiệm sách vở, đồ dùng

học tập trong năm học này như thế nào?

theo gương Bác Hồ.

* Tích hợp Sử dụng tiết kiệm quần

áo ,sách vở ,đồ dùng ,điện ,nước ,…trong

cuộc sống hằng ngày là một số biện phá

BVMT và tài nguyên thiên nhiên.

5 Dặn dò:

- Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở, đồ

dùng, đồ chơi, điện, nước… trong cuộc sống

hàng ngày.

- Chuẩn bị bài: Tiết kiệm thời giờ

HS đọc nội dung bài tập 4

HS dùng que đúng, sai + Ý đúng: a, b, h, k.

Ý sai: c, d, đ, e, i.

HS tự liên hệ bản thân

Các nhóm thảo luận & chuẩn bị đóng vai – các nhóm cử đại diện trình bày.

Cả lớp theo dõi nhận xét.

N1: Tuấn khuyên Bằng không nên xé vở lấy giấy gấp đồ chơi để giữ gìn sách vở N2 :Em khuyên bạn Tâm không nên đòi mẹ mua thêm đồ chơi, để tiết kiệm tiền cho mẹ.

N3: Cường khuyên Hà nên dùng hết giấy

ở vở cũ để tiết kiệm tiền của Vì tiết kiệm là việc làm ích nước lợi nhà.

HS nêu thêm cách ứng xử khác.

HS trả lời

HS đọc ghi nhớ

HS nêu dự định của mình – HS khác nhận xét.

HS nhận xét tiết học

-

Trang 4

-TOÁN TIẾT 36 : LUYỆN TẬP I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: - Tính được tổng của 3 số , vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất II.CHUẨN BỊ: - VBT - Bảng phụ ghi nội dung BT3 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Tính chất kết hợp của phép cộng

- GV gọi 2 HS lên bảng làm lại bài tập 1.

- GV nhận xét

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài ghi tựa bài : Hoạt động: Thực hành

Bài tập 1:

Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính &

cách thực hiện phép tính.

- Lưu ý HS khi cộng nhiều số hạng: ta phải viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ

Hát

- 2HS lên bảng sửa bài

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

HS nhắc lại tựa.

HS đọc yêu cầu của bài,nêu cách đặt tính.

HS lên bảng đặt tính + cả lớp làm nháp.

26 387 54 293 +14 075 + 61 934

9 210 7 652

49 672 123 879

Trang 5

số cùng hàng phải thẳng cột, viết

dấu + ở số hạng thứ hai, sau đó

viết dấu gạch ngang

Bài tập 2:

Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Các emdựa vào tính chất nào để

thực hiện bài này?

- GV tổ chức cho HS thi đua cặp

đôi.

GV cùng HS sửa bài nhận xét.

GV cùng HS sửa bài nhận xét.

Bài tập 4:

Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

GV chấm một số vở nhận xét

4 Củng cố

- Nêu tính chất kết hợp và tính

chất giao hoán của phép cộng

Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta

làm như thế nào?

- Muốn tính diện tích hình chữ

nhật, ta làm như thế nào?

- Nhận xét tiết học.

5 Dặn dò:

- Làm bài 2b trong SGK

- Chuẩn bị bài: Tìm hai số khi

biết tổng & hiệu của hai số đó.

HS nhận xét bài bạn.

HS đọc yêu cầu bài, nêu cách thực hiện + Dựa vào tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.

Từng cặp HS lên bảng làm bài+ cả lớp làm nháp.

a 96+78+ 4 =(96+ 4)+78=100 + 78 = 178 67+21+79 =67+ (21+79) = 67 + 100 = 167 408+85+92=(408+92)+85= 500+85 = 585.

HS đọc yêu cầu của bài ghi tóm tắt và giải vào vở.

Bài giải Số dân xã đó tăng thêm trong hai năm là:

79 + 71 = 150(người) Sau hai năm số dân xã đó có tất cả là:

5256 + 150 = 5406(người) Đáp số: a/ 150 người b/ 5406 người

HS nêu – HS khác nhận xét.

- HS nhận xét tiết học.

Trang 6

-

-TAÔP ÑÓC TIEÂT 15 : NEÂU CHUÙNG MÌNH COÙ PHEÙP LÁ

I/ MÚC TIEĐU BAØI HÓC

- Böôùc ñaău bieât ñóc dieên cạm baøi thô vôùi gióng vui ,hoăn nhieđn,

- Hieơu ND : Nhöõng öôùc mô ngoô nghónh, ñaùng yeđu cụa caùc bán nhoû boôc loô khaùt khao veă moôt theâ giôùi toât ñép.( trạ lôøi ñöôïc caùc cađu hoûi 1,2,4; thuoôc 1,2 khoơ thô trong baøi )

- HS khaù ,gioûi thuoôc vaø ñóc dieên cạm baøi thô vaø trạ lôøi cađu hoûi 3.

II/ CAÙC KÓ NAÍNG SOÂNG CÔ BẠN ÑÖÔÏC GIAÙO DÚC TRONG BAØI

Theơ hieôn söï cạm thođng

-xaùc ñònh giaù trò.

-Töï nhaôn thöùc veă bạn thađn.

III/ CAÙC PHÖÔNG PHAÙP / KÓ THUAÔT DÁY HÓC TÍCH CÖÏC COÙ THEƠ SÖÛ DÚNG

-Xöû lí tình huoâng.

-Ñoùng vai(ñóc theo vai).

IV /PHÖÔNG TIEÔN DÁY VAØ HÓC

- Tranh minh hóc baøi hóc trong SGK

V/ TIEÂN TRÌNH DÁY HÓC

HOÁT ÑOÔNG CỤA GV HOÁT ÑOÔNG CỤA HS

1 Khôûi ñoông:

2 Baøi cuõ: GV kieơm tra hai nhoùm HS phađn

vai ñóc vaø trạ lôøi cađu hoûi.

3 Baøi môùi: Neâu chuùng mình coù pheùp lá.

a/Khaùm phaù :Giaùo vieđn neđu cađu hoûi

lieđn quan baøi hóc ,lieđn heô vaøo baøi

môùi.

b/Keât noâi:

Hoát ñoông 1: Luyeôn ñóc trôn

- GV keât hôïp reøn caùch ngaĩt nhòp caùc cađu

thô: Chôùp maĩt/…Tha hoă/….Hoaù traùi bom/…

- GV keẫt hôïp giại nghóa töø khoù cuoâi baøi

- GV ñóc dieên cạm baøi thô : gióng hoăn

nhieđn, töôi vui Nhaân gióng nhöõng töø ngöõ

theơ hieôn söï hoăn nhieđn, töôi vui…

Hoát ñoông 2: Tìm hieơu baøi:

+ GV chia lôùp thaønh moôt soâ nhoùm ñeơ caùc

em ñóc thaăm vaø trạ lôøi cađu hoûi

- Cađu thô naøo ñöôïc laôp lái nhieău laăn

trong baøi?

Haùt Hóc sinh ñóc 2-3 löôït.

Hóc sinh ñóc.

HS nhaĩc lái töïa

HS noâi tieâp nhau ñóc caùc khoơ thô cụa baøi, chuù yù ngaĩt nhòp thô.

- HS luyeôn ñóc theo caịp.

- Moôt, hai HS ñóc baøi.

-HS chuù yù theo doõi.

- Caùc nhoùm ñóc thaăm vaø trạ lôøi cađu hoûi- ñái dieôn nhoùm trạ lôøi cađu hoûi tröôùc lôùp

+ Cađu : Neâu chuùng mình coù pheùp lá.

Trang 7

- Việc lặp lại nhiều lần nói lên điều gì?

- Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của

các bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì ?

- Nhận xét về ước mơ của các bạn nhỏ

trong bài thơ?

Em thích ước mơ nào trong bài ? Vì sao ?

c/Thực hành

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một

đoạn trong bài.

- GV đọc mẫu

4

a/Khám phá :Giáo viên nêu câu hỏi

liên quan bài học ,liên hệ vào bài

mới.

b/Kết nối:

4/Vận dụng

- Nêu ý nghĩa của bài thơ ?

5 Dặn dò:

Nhận xét tiết học.

Học thuộc lòng bài thơ.

+ Nói lên ước muốn của bạn nhỏ rất tha thiết

Khổ 1: cây mau lớn để cho quả.

Khổ 2: trẻ em trở thành người lớn ngay để làm việc.

Khổ3: trái đất không còn mùa đông Khổ 4: trái đất không còn bomđạn, những trái bom biến thành những trái ngon chứa toàn kẹo với bi tròn + Những ước mơ lớn, những ước mơ cao đẹp: cuộc sống no đủ, được làm việc, không còn thiên tai, thế giời hoàbình.

+ HS đọc thầm tự suy nghĩ và phát biểu

- HS nối tiếp nhau đọc cả bài.

- Từng cặp HS luyện đọc

- Một vài HS thi đọc diễn cảm.

-Học sinh thi đọc thuộc lòng trước lớp

+ Ước mơ của các bạn nhỏ mong muốn thế giới tốt đẹp hơn

HS nhận xét tiết học

Trang 8

-

-LỊCH SỬ TIẾT 8: ÔN TẬP

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5:

+ Khoảng năm 700 trước công nguyên đến năm 179 TCN buổi đầu dựng nước và giữ nước

+ Năm 179 TCN đến năm 938 : Hơn một nghìn năm giành lại độc lập

- Kể lải một số sự kiện tiêu biểu về:

- + Đời sống người Lạc Việt dưới thời Vân Lang

- + Hoàn cảnh ,diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa hai bà Trưng

- + Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng & trục thời gian

- Một số tranh, ảnh bản đồ, lược đồ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 : Bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng nêu diễn biến,

ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

do Ngô Quyền lãnh đạo.

- GV nhận xét- ghi điểm.

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài ghi tựa bài

Hoạt động1: Hoạt động theo nhóm

- GV phát cho mỗi nhóm một bản

giấy lớn & các thẻ ghi nội dung của

mỗi giai đoạn, các nhóm HS thi đua

gắn thẻ lên mỗi giai đoạn.

Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

- GV treo trục thời gian lên bảng yêu

cầu HS ghi các sự kiện lịch sử tiêu

biểu theo mốc thời gian.

Hát

- 3HS lên bảng nêu

- HS cả lớp theo dõi nhận xét.

HS nhắc lại tựa.

HS các nhómthảo luận chọn thẻ biểu diễn thời gian từng giai đoạn lịch sử- Đại diện nhóm thi đua lên bảng gắn - HS nhận xét

- HS lên bảng ghi lại các sự kiện tương ứng

Trang 9

- GV nhận xét tuyên dương.

Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm

GV chia lớp thành 6 nhóm giao

nhiệm vụ :

- : Nói về đời sống của người Lạc

Việt dưới thời Văn Lang.

- Kể lại bằng lời về cuộc khởi nghĩa

Hai Bà Trưng: nổ ra trong hoàn cảnh

nào? Ý nghĩa & kết quả của cuộc

khởi nghĩa?

- Nêu diễn biến & ý nghĩa của chiến

thắng Bạch Đằng

GV cùng HS nhận xét-tuyên dương

4 Củng cố - Dặn dò:

- Về nhà ôn bài

- Chuẩn bị bài: Đinh Bộ Lĩnh dẹp

loạn 12 sứ quân

Nhận xét tiết học.

+ Chiến thắng Bạch Đằng năm 938.

Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm hoặc báo cáo kết quả làm việc của nhóm mình – HS theo dõi nhận xét.

+ Đời sống của người Lạc Việt dưới thời Văn Lang: Nghề chính của họ là nghề nông Họ trồng lúa, rau, dưa, cây ăn quả, đay gai,trồng dâu nuôi tằm Họ biết đúc đồng làm vũ khí Nhà ở chủ yếu là nhà

sàn Lễ hội tổ chức vào mùa xuân………

+ Nguyên nhân: Nhân dân ta bị áp bức, bóc lột tàn bạo, do căm thù giặc sâu sắc Kết quả: Chưa đầy một tháng cuộc khởi nghĩa hoàn toàn thắng lợi Ý nghĩa: Sau hơn hai thế kỷ bị phong kiến nước ngoài đô hộ lần đầu tiên nhân dân ta giành và giữ được độc lập trong hơn ba năm + 1HS nêu diễn biến Ý nghĩa: Chiến thắng Bạch đằng đã chấm dứt hoàn toàn thời kỳ hơn một nghìn năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc và mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc HS nhận xét tiết học

Trang 10

- Thứ ba :

-CHÍNH TẢ

TIẾT 8 : TRUNG THU ĐỘC LẬP (Nghe – Viết)

PHÂN BIỆT r / d / gi, iên / yên / iêng

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ

- Làm đúng BT(2) a/b ,hoặc bài tập( 3) a/b

* Tích hợp :Giáo dục học sinh tình cảm yêu quý vẽ đẹp của thiên nhiên ,đất nước

II.CHUẨN BỊ:

- 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a

- Bảng phụ viết nội dung BT3b

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

GV đọc cho HS viết các từ bắt đầu bằng

tr / ch hoặc có vần ươn / ương

GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

GV g iới thiệu bài ghi tựa bài

Hoạt động1: HDHS nghe -viết chính tả

- GV đọc đoạn viết lần 1.

+ Anh chiến sĩ mơ ước gì trong đêm

trung thu độc lập?

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn

văn cần viết & cho biết những từ ngữ

cần phải chú ý khi viết bài

- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai

& hướng dẫn HS nhận xét

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ

viết sai vào bảng con

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt

cho HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả lần 2.

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng

cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

Hoạt động 2: HD HS làm bài tập

- Hát

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: con đường, sương sớm, tưởng tượng, sườn núi, vươn lên.

- HS nhận xét

- HS nhắc lại tựa.

- HS theo dõi trong SGK +…Những thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện………… to lớn vui tươi.

HS đọc thầm lại đoạn viết nêu những hiện tượng mình dễ viết sai: mười lăm năm, thác nước, phát điện, phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn

- HS nhận xét

- HS luyện viết bảng con

- HS nghe – viết

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

Trang 11

Bài tập 2a:

- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 2a

- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung

lên bảng, mời HS lên bảng làm thi

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,

chốt lại lời giải đúng.

+ Nội dung: Anh chàng ngốc đánh rơi

kiếm dưới sông tưởng chỉ cần đánh dấu

mạn thuyền chỗ kiếm rơi là mò được

kiếm, không biết rằng thuyền đi trên

sông nên việc đánh dấu mạn thuyền

chẳng có ý nghĩa gì

Bài tập 3b:

- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 3b

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Thi

tìm từ nhanh Cách chơi:

+ Mời 4 HS tham gia, mỗi em được phát

3 mẩu giấy, ghi lời giải, ghi tên mình

vào mặt sau giấy rồi dán lên dòng ghi

nghĩa của từ ở trên bảng

+ 2 HS điều khiển cuộc chơi sẽ lật băng

giấy lên, tính điểm theo các tiêu chuẩn:

lời giải đúng / sai; viết chính tả đúng /

sai; giải nhanh / chậm

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi

nhớ để không viết sai những từ đã học

Tích hợp :Giáo dục học sinh tình cảm

yêu quý vẽ đẹp của thiên nhiên ,đất

nước

- Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Thợ rèn

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài vào VBT+4 HS lên bảng làm vào phiếu

- Từng em đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh - HS nhận xét

- Lời giải đúng:

+Đánh dấu mạn thuyền: kiếm giắt –

kiếm rơi xuống nước – đánh dấu – kiếm rơi – làm gì – đánh dấu – kiếm rơi – đã đánh dấu

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS thi tìm từ nhanh rồi dán lên dòng ghi nghĩa của từ ở trên bảng

- 2 HS điều khiển cuộc chơi sẽ lật băng giấy lên, tính điểm.

- Từ đúng: điện thoại, nghiền, khiêng.

HS nhận xét tiết học

Trang 12

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 15 : CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài ( ND ghi nhớ ).

- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các bài tập 1,2 (mục III )

- HS khá,giỏi ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong một số trường hợp quen thuộc ( BT3)

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Giao tiếp :Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp.

-Lắng nghe tich cực

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

-Làm việc nhóm-chia sẻ thông tin.

-Trình bày 1 phút

IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Bút dạ + phiếu khổ to viết nội dung BT1, 2 (phần luyện tập), để khoảng trống dưới mỗi bài để HS viết.

- 20 lá thăm để HS chơi trò du lịch – BT3 (phần luyện tập) Một nửa số lá thăm ghi tên thủ đô của 1 nước, nửa kia ghi tên của nước

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập viết tên người,

tên địa lí Việt Nam

- GV kiểm tra 2 HS viết bảng lớp 2

câu thơ sau – mỗi em viết 1 câu:

Hát

2 HS lên bảng lớp viết–mỗi em viết 1 câu.

Cả lớp viết nháp

Trang 13

Muối Thái Bình ngược Hà Giang

Cày bừa Đông Xuất,mía đường tỉnh

Thanh.

TỐ HỮU

Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng

Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông

TỐ HỮU

- GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

a/Khám phá :Giáo viên nêu câu hỏi

liên quan bài học ,liên hệ vào bài

mới.

b/Kết nối:

Hoạt động1: Hình thành khái niệm

Hướng dẫn phần nhận xét

Bài tập 1:

+ GV đọc mẫu các tên riêng nước

ngoài; hướng dẫn HS đọc đúng (đồng

thanh) theo chữ viết: Mô-rít-xơ

Mát-téc-lích, Hi-ma-lay-a ………

Bài tập 2:

Gọi HS đọc yêu cầu của bài

+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ

phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?

+ Chữ cái đầu của mỗi bộ phận được

viết như thế nào?

+ Cách viết các tiếng trong cùng một

bộ phận như thế nào?

Bài tập 3:

Gọi HS đọc yêu cầu của bài

+ Cách viết một số tên người, tên địa

lí nước ngoài đã cho có gì đặc biệt?

+ GV giảng thêm: Những tên người,

tên địa lí nước ngoài trong bài tập là

những tên riêng được phiên âm theo

âm Hán Việt Ví dụ: Hi Mã Lạp Sơn

là tên phiên âm theo âm Hán Việt,

còn Hi-ma-lay-a là tên quốc tế, phiên

âm trực tiếp từ tiếng Tây Tạng

Ghi nhớ

Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

c/Thực hành

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Cả lớp theo dõi nhận xét bạn.

HS nhắc lại tựa.

+ HS nghe & đọc đồng thanh + 4 HS đọc lại tên người, tên địa lí nước ngoài.

+ 1 HS đọc yêu cầu của bài.

+ Cả lớp suy nghĩ, trả lời các câu hỏi: + Lép Tôn-xtôi: gồm 2 bộ phận Bộ phận

1 gồm 1 tiếng (Lép) Bộ phận 2 gồm 2 tiếng (Tôn / xtôi)

+ Chữ cái đầu của mỗi bộ phận được viết hoa.

+ Giữa các tiếng trong cùng 1 bộ phận có gạch nối.

HS đọc yêu cầu bàivà trả lời câu hỏi: + Viết giống như tên riêng Việt Nam – tất cả các tiếng đều viết hoa

HS đọc thầm phần ghi nhớ

3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK

Trang 14

Bài tập 1:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhắc HS: Các em cần đọc đoạn

văn, phát hiện từ viết sai, chữa lại

cho đúng GV phát phiếu cho 3 HS

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- GV hỏi: Đoạn văn viết về ai?

- GV giảng thêm: Lu-i Pa-xtơ (1822

– 1895) là nhà bác học nổi tiếng thế

giới đã chế ra các loại vắc-xin trị

bệnh, trong đó có bệnh than, bệnh

dại

Bài tập 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài

tập

- GV phát phiếu cho 3 HS

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- GV kết hợp giải thích thêm về tên

người, tên địa danh

Bài tập 3: (trò chơi du lịch)

GV giải thích cách chơi:

+ Bạn gái trong tranh cầm lá phiếu có

ghi tên nước Trung Quốc, bạn viết lên

bảng tên thủ đô Trung Quốc là: Bắc

Kinh.

+ Bạn trai cầm lá phiếu có ghi tên thủ

đô Pa-ri, bạn viết lên bảng tên nước

có thủ đô đó là: Pháp

GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

+tuyên dương nhóm tìm được nhiều

tên nước, thủ đô.

4 Vận dụng

- Khi viết tên người, tên địa lí nước

HS đọc yêu cầu của bài tập vàlàm bài vào VBT

Những HS làm bài trên phiếu dán kết quả bài làm trên lớp, trình bày

Cả lớp cùng GV nhận xét, + Lời giải đúng:: Ác-boa, Lu-I Pa-xtơ, Ác-boa, Quy-dăng-xơ

HS sửa bài theo lời giải đúng.

+ Đoạn văn viết về nơi gia đình Lu-i xtơ sống, thời ông còn nhỏ

Pa HS đọc yêu cầu của bài tập và làm bài vào VBT

- Những HS làm bài trên phiếu dán kết quả bài làm trên bảng lớp, trình bày.

- Cả lớp nhận xét + Tên người: An-be Anh - xtanh;

Crit–xti - an An - đéc – xen.

+ Tên địa lí: Xanh Pê –téc-bua, Tô- ki- ô, A- ma- dôn, Ni-a-ga- ra.

HS đọc yêu cầu của bài tập & quan sát kĩ tranh minh hoạ trong SGK để hiểu yêu cầu bài.

HS chơi trò chơi du lịch

HS nhận xét bài bạn 2HS nêu – HS khác nhận xét.

HS nhận xét tiết học

STT Tên nước Tên thủ đô

Trang 15

ngoài ta viết như thế nào?

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi

nhớ trong bài

- Chuẩn bị bài: Dấu ngoặc kép

-TOÁN TIẾT 37 : TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: -Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó - Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó II.CHUẨN BỊ: - VBT - Tấm bìa, thẻ chữ III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập

- GV yêu cầu HS lên bảng sửa bài 2b

.

- Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật?

- GV nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài- ghi tựa bài

Hoạt động1: HD HS tìm hai số khi

Hát

- 2HS lên bảng sửa bài và nêu.

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

HS nhắc lại tựa

Trang 16

biết tổng & hiệu của hai số đó.

- GV yêu cầu HS đọc đề toán.

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- GV vẽ tóm tắt lên bảng.

- Hai số này có bằng nhau không? Vì

sao em biết?

HDHS cách giải :

- Nếu bớt 10 ở số lớn thì tổng như thế

nào? (GV vừa nói vừa lấy tấm bìa

che bớt đoạn dư ở số lớn)

- Khi tổng đã giảm đi 10 thì hai số

này như thế nào? Và bằng số nào?

- Vậy 70 – 10 = 60 là gì?

- GV ghi :hai lần số bé: 70–10= 60

- Hai lần số bé bằng 60, vậy muốn

tìm một số bé thì ta làm như thế nào?

- GV ghi: Số bé là: 60 : 2 = 30

- Có hai số, số bé và số lớn Bây giờ

ta đã tìm được số bé bằng 30, vậy

muốn tìm số lớn ta làm như thế nào?

- GV ghi: Số lớn là: 30 + 10 = 40

- Dựa vào cách giải thứ nhất ta có

thể tìm số bé bằng cách nào?

- Rút ra quy tắc:

Bước 1: số bé = (tổng – hiệu) : 2

Bước 2: số lớn = số bé + hiệu

(hoặc:tổng – số bé)

Gọi HS lên bảng ghi bài giải.

Tương tự HDHS cách giải thứ hai.

- Rút ra quy tắc:

Bước 1: số lớn = (tổng + hiệu) : 2

Bước 2: số bé = số lớn - hiệu

(hoặc:số bé = tổng – số lớn)

GV cùng HS sửa bài nhận xét

- Yêu cầu HS nhận xét bước 1 của 2

cách giải giống & khác nhau như thế

nào?

- GV nhắc :Khi giải bài toán các em

chỉ chọn 1 trong 2 cách để thể hiện

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

- HS đọc đề bài toán

- Tổng của hai số là 70, hiệu của hai số là 10.

- Tìm hai số đó.

HS theo dõi

- Hai số này không bằng nhau Vì có hiệu bằng 10.

- Tổng sẽ giảm: 70 – 10 = 60

- Hai số này bằng nhau và bằng số bé.

- Hai lần số bé.

- Số bé bằng: 60 : 2 = 30

- HS nêu: Lấy số bé cộng với hiệu hoặc lấy tổng trừ đi số bé.

- HS nêu tự do theo suy nghĩ.

số bé = (tổng – hiệu) : 2 số lớn = số bé + hiệu

Bài giải (1 ) Bài giải (2) Hai lần số bé: Hai lần số lớn: 70–10= 60 70 + 10 = 80 Số bé là: Số lớn là:

60 : 2 = 30 80 : 2 = 40 Số lớn là: Số bé là:

30 + 10 = 40 40 - 10 =30 ĐS: số lớn:40 ĐS: số lớn:40 Số bé: 30 Số bé: 30

- Giống nhau: đều thực hiện phép tính với tổng & hiệu.

- Khác nhau: quy tắc 1: phép tínhtrừ( -), quy tắc 2: phép tính cộng(+)

HS đọc yêu cầu của bài.

Trang 17

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng nào?

- Tổng là bao nhiêu?

- Hiệu là bao nhiêu?

- Hai số là gì?

GV vừa hỏi vừa ghi tóm tắt.

Gọi 2 HS lên bảng giải theo 2 cách.

-GV cùng HS sửa bài nhận xét

Bài tập 2:

Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

Tương tự bài tập 1 GV cho HS thi đua

cặp đôi.

GV chấm một số vở nhận xét.

4 Củng cố

-Yêu cầu HS nhắc lại2 quy tắc tìm hai

số khi biết tổng & hiệu của2 số đó.

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Làm lại bài 1, 2 trong SGK vào vở1

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

+ Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi Bố hơn con 38 tuổi.

+Bố bao nhiêu tuổi?Con bao nhiêu tuổi? + Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

+ Tổng là 58 + Hiệu là 38 + tuổi bố ? tuổi con?

Bài giải

Cách 1 Cách 2

Hai lần tuổi con: Hai lần tuổi bố: 58-38= 20(tuổi) 58 +38=96(tuổi) Số tuổi con là: Số tuổi bố là: 20:2= 10(tuổi) 96:2= 48(tuổi) Số tuổi bố là: Số tuổi con là:

10+38= 48(tuổi) 48-38= 10(tuổi) ĐS:con 10tuổi ĐS:con10tuổi Bố 48 tuổi Bố 48 tuổi HS đọc yêu cầu của bài,ghi tóm tắt và giải vào vở nháp+ 2HS lên bảng giải

Bài giải Hai lần số HS trai: 28 +4 = 32( HS) Số HS trai có là: 32: 2 = 16 (HS) Số HS gái có là: 16 -4 = 12 (HS) ĐS: trai 16 HS; gái 12 HS y - HS nhận xét tiết học

Trang 18

-KHOA HỌC TIẾT 15: BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH? I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC -Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh: hắt hơi sổ mũi , chán ăn ,mệt mõi , đau bụng , nôn sốt ,

- Biết nói với cha mẹ hoặc người lớn khi trong người cảm thấy khó chịu hoặc không bình thường - Phân biệt được lúc cơn thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị bệnh * Tích hợp : Phòng bệnh cúm A H5N1,H1N1. II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI -Kĩ năng tự nhận thức để nhận biết một số dấu hiệu không bình thường của cơ thể -Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có dấu hiệu bị bệnh III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Quan sát tranh -Kể chuyện -Trò chơi IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC - Hình trang 32, 33 SGK V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Khởi động

2.Bài cũ: Phòng một số bệnh lây qua

đường tiêu hoá

- Nêu nguyên nhân gây bệnh qua đường

tiêu hoá ?

- Nêu một số biện pháp phòng bệnh lây

qua đường tiêu hoá ?

- GV nhận xét-ghi điểm

3.Bài mới:

a/Khám phá :Giáo viên nêu câu hỏi

liên quan bài học ,liên hệ vào bài mới.

b/Kết nối:

Hát

- HS lên bảng trả lời

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

HS nhắc lại tựa

Trang 19

Hoạt động 1: Quan sát hình trong SGK và

kể chuyện

Mục tiêu: HS nêu được những biểu hiện

của cơ thể khi bị bệnh

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu từng HS thực hiện theo

yêu cầu ở mục Quan sát và Thực hành

trang 32 SGK

Bước 2: Làm việc theo nhóm nhỏ

Bước 3: Làm việc cả lớp

- GV lưu ý yêu cầu HS quan tâm đến

việc mô tả khi Hùng bị bệnh (đau răng,

đau bụng, sốt) thì Hùng cảm thấy thế

nào?

- GV đặt câu hỏi để HS liên hệ:

+ Kể tên một số bệnh em đã bị mắc

+ Khi bị bệnh đó em cảm thấy thế nào?

+ Khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu

không bình thường, em phải làm gì? Tại

sao?

Kết luận của GV:

- Khi khoẻ mạnh ta cảm thấy thoải mái,

dễ chịu; khi bị bệnh có thể có những biểu

hiện như hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt

mỏi hoặc đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy,

Mục tiêu: HS biết nói với cha mẹ hoặc

người lớn khi trong người cảm thấy chịu,

không bình thường

Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV nêu nhiệm vụ: các nhóm sẽ đưa ra

tình huống để tập ứng xử khi bản thân bị

bệnh

- GV có thể nêu ví dụ gợi ý:

Tình huống 1: Bạn Lan bị đau bụng và đi

ngoài vài lần ở trường Nếu là Lan, em sẽ

làm gì?

Tình huống 2: Đi học về, Hùng thấy trong

người rất mệt và đau đầu, nuốt nước bọt

- HS quan sát

- Lần lượt từng HS sắp xếp các hình có liên quan thành 3 câu chuyện và kể lại với các bạn trong nhóm

- Đại diện các nhóm lên kể chuyện trước lớp (mỗi nhóm chỉ trình bày một câu chuyện, các nhóm khác bổ sung)

- HS nhận xét, bổ sung

- 2HS đọc mục Bạn cần biết /33SGK

- Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân vai theo tình huống nhóm đã đề ra

- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất

- Các bạn khác góp ý kiến

Trang 20

thấy đau họng, ăn cơm không thấy ngon.

Hùng định nói với mẹ mấy lần nhưng mẹ

mải chăm em không để ý nên Hùng

không nói gì Nếu là Hùng em sẽ làm gì?

Bước 2: Làm việc theo nhóm

Bước 3: Trình diễn

GV cùng HS theo dõi nhận xét – tuyên

dương nhóm có cách ứng xử hay.

Kết luận của GV:

- Khi trong người cảm thấy khó chịu và

không bình thường phải báo ngay cho cha

mẹ hoặc người lớn biết để kịp thời phát

hiện bệnh và chữa trị

4 Vận dụng

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS.

- Chuẩn bị bài: Ăn uống khi bị bệnh

- HS lên đóng vai

- Lớp theo dõi và đặt mình vào nhân vật trong tình huống nhóm bạn đưa ra và cùng thảo luận để đi đến lựa chọn cách ứng xử đúng

HS nêu

HS nhận xét tiết học

-Thứ tư:

TẬP ĐỌC

TIẾT 16 : ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

-ùBước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài ( giọng kể chậm rãi ,nhẹ nhàng, hợp nội dung hồi tưởng ).

- Hiểu NDi: Chị phụ trách đã quan tâm tới ước mơ của cậu, làm cho cậu rất xúc động, vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng ( trả lòi được các câu hỏi trong SGK) II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

Thể hiện sự cảm thông

Trang 21

-xác định giá trị.

-Tự nhận thức về bản thân.

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

-Xử lí tình huống.

IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Tranh minh bài học trong SGK.

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Nếu chúng mình có phép lạ

- Gọi 3HS đọc thuộc lòng bài thơ Nếu

chúng mình có phép lạ và TLCH trong

SGK.

- GV nhận xét –ghi điểm

3 Bài mới: Đôi giày ba ta màu xanh.

a/Khám phá :Giáo viên nêu câu hỏi

liên quan bài học ,liên hệ vào bài

mới.

b/Kết nối:

Hoạt động 1:Luyện đọc trơn

+ GV kết hợp rèn đọc từ khó- hướng

dẫn đọc đúng câu dài

+Kết hợp giải nghĩa từ: ba ta, vận

độâng, cột.

- GV đọc diễn cảm bài văn

Hoạt động 2:Đọc và tìm hiểu đoạn 1:

+ GV yêu cầu HS đọc thầm bài thảo

luận cả lớp

- Nhân vật “tôi” trong bài là ai?

- Ngày bé, chị phụ trách Đội từng ước

mơ điều gì?

- Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi

giày ba ta ?

- Ước mơ của chị phụ trách Đội ngày

ấy có đạt được không?

Đoạn 1 ý nói gì?

Hát

HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi SGK

- HS cả lớp theo dõi nhận xét.

HS nhắc lại tựa

HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài +Đoạn 1: từ đầu đến cái nhìn thèm muốn của các bạn tôi.

+Đoạn 2: đoạn còn lại

- HS luyện đọc theo cặp.

- Một, hai HS đọc bài.

HS chú ý theo dõi

HS đọc thầm và trả lời câu hỏi.

+ Là một chị phụ trách Đội Thiếu niên Tiền Phong.

+Có một đôi giày ba ta màu xanh như đôi giày của anh họ chị.

+ Cổ giày ôm sát chân Thân giày làm bằng gỗ cứng, dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu Phần thân gần sát cổ có hai hàng khuy dập,

luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang

+ Không thể đạt được.Chị chỉ tưởng tượng mang đôi giày thì bước đi sẽ nhẹ nhàng và nhanh hơn, các bạn sẽ nhìn thèm muốn.

Ý đoạn 1: Vẻ đẹp của đôi giày ba ta

Trang 22

Hoạt động 3:Luyện đọc và tìm hiểu

đoạn 2:

Tìm hiểu nội dung đoạn văn.

- Chị phụ trách Đội được giao việc gì ?

- Chị phát hiện ra Lái thèm muốn điều

gì?

- Vì sao chị biết điều đó ?

- Chị đã làm gì để động viên Lái trong

ngày đầu tiên tới lớp ?

- Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn

cách làm đó?

- Tìm những chi tiết nói lên sự cảm

động và niềm vui của Lái khi nhận

được đôi giày?

Đoạn 2 cho biết gì?

Câu chuyện cho ta biết về điều gì?

c/Thực hành

- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

đoạn: “Hôm nhận nhảy tưng tưng.”

- HS luyện đọc theo cặp.

- Một, hai HS đọc bài.

Học sinh đọc đoạn 2 và trả lời + Vận động Lái, một cậu bé nghèo sống lang thang trên đường phố đi học

+ Lái ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày ba ta màu xanh của một cậu bé đang dạo chơi + Vì chị đi theo Lái trên khắp cả các đường phố.

+ Chị quyết định thưởng cho Lái đôi giày

ba ta trong buổi đầu cậu đến lớp + Vì ngày nhỏ chị mơ ước có một đôi giày ba ta màu xanh giống hệt Lái.

+ Tay Lái run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày lại nhìn xuống đôi bàn chân …ra khỏi lớp, Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ nhảy tưng tưng.

Ý đoạn 2: Sự quan tâm của chị phụ trách Đội đối với Lái.

Nội dung chính: Chị phụ trách Đội có tấm lòng nhân hậu, hiểu trẻ nên đã vận động được cậu bé lang thang đi học, làm cậu rất xúc động, vui sướng vì được thưởng đôi giày mơ ước trong buổi đến lớp đầu tiên.

- HS luyện đọc theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp.

-2HS đọc lại toàn bài.

+ HS tự nêu theo suy nghĩ của mình.

HS nhận xét tiết học - - - - - - - - - - -

Trang 23

- - - -

-TẬP LÀM VĂN TIẾT 15 : LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Viết được câu mở đầu cho các đoạn văn 1,3,4( ở tiết TLV tuần 7 )- (BT1)

;Nhận biết được cách sắp xếp theo trình tự thời gian của các đoạn văn và tác dụng của câu mở đầu ở mỗi đoạn văn (BT2) Kể lại được câu chuyện đã học có các sự việt được sắp xếp theo trình tự thời gian ( BT3)

- HS khá ,giỏi thực hiện được đầy đủ yêu cầu của bái tập 1 trong SGK.

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Tư duy sáng tạo;phân tích phán đoán.

-Thể hiện sự tự tin

IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Tranh minh hoạ cốt truyện Vào nghề

- 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung 4 đoạn văn (mở đầu, diễn biến, kết thúc) V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động:

2 Bài cũ

- GV kiểm tra 2, 3 HS đọc bài viết –

phát triển câu chuyện từ đề bài: Trong

giấc mơ, em được một bà tiên cho ba

điều ước

- GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

Hoạt động1: Khám phá

- Trong các tiết TLV trước, các em đã

hiểu cách thức chung để phát triển câu

chuyện & sắp xếp các đoạn văn theo

trình tự thời gian Trong tiết học này, các

em sẽ tiếp tục luyện tập cách phát triển

- HS đọc bài viết

- HS nhận xét

Ngày đăng: 19/05/2021, 15:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w