- Giáo viên đọc những lá đơn hay của một số học sinh trong lớp - Nhaän xeùt tieát hoïc.. - Về nhà rèn đọc diễn cảm.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIÀNGTUẦN 13
Trang 2Thứ hai ngày tháng năm 20
Tiết 61 : TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Thực hiện cộng, trừ, nhân các số thập phân.
- Nhân một số thập phân với tổng hai số thập phân
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
- HS làm BT 1, 2, 4 a
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Học sinh sửa bài nhà
- Học sinh nêu lại tính chất kết hợp.
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
- Luyện tập chung.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
củng cố phép cộng, trừ, nhân số thập
phân
Bài 1:
• Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn kỹ
thuật tính
• Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc
+ – số thập phân
Bài 2:
• Giáo viên chốt lại
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10 ;
0,1
-Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
bước đầu nắm được quy tắc nhân một
tổng các số thập phân với số thập
phân
Bài 4 :
- Giáo viên cho học sinh nhắc quy tắc
- Hát
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
78,29 10 ; 265,307 1000,68 10 ; 78, 29 0,1265,307 0,01 ; 0,68 0,1
- Nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một
số thập phân với 10, 100, 1000 ; 0,
1 ; 0,01 ; 0, 001
-Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Nhận xét kết quả.
Trang 3một số nhân một tổng và ngược lại một
tổng nhân một số?
• Giáo viên chốt lại: tính chất 1 tổng
nhân 1 số (vừa nêu, tay vừa chỉ vào biểu
thức)
-Hoạt động 3: Củng cố.
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại nội
dung ôn tập
- Giáo viên cho học sinh thi đua giải
toán nhanh
5 Tổng kết – dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu nhận xét
- Học sinh giải – 1 em giỏi lên
bảng
- Học sinh sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
Rút kinh nghiệm :
Tiết 25 : TẬP ĐỌC
NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :
- Ứng phĩ với căng thẳng (linh hoạt, thơng minh trong tình huống bất ngờ)
- Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng
III Các phương pháp / Kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng:
- Thảo luận nhĩm nhỏ
- Tự bộc lộ
IV Phương tiện dạy học:
+ GV: Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện đọc bảng phụ
+ HS: Bài soạn, SGK
V Ti n trình d y h c:ế ạ ọ
1 Bài cũ:
Trang 4- Giáo viên nhận xét.
2 Bài m ới :
a Khám phá: GV giới thiệu tranh
- GV giới thiệu và ghi tựa bài : “Người
gác rừng tí hon”
b Kết nối:
b.1 Luyện đọc Hướng dẫn luyện đọc.
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- GV y/c HS tiếp nối nhau đọc trơn từng
đoạn
- Sửa lỗi cho học sinh.
- Giáo viên ghi bảng âm cần rèn.
- Ngắt câu dài.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
b 2: Tìm hiểu bài
• * Tổ chức cho học sinh thảo luận
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu
chân người lớn hằn trên mặt đất, bạn
nhỏ thắc mắc thế nào
- Giáo viên ghi bảng : khách tham quan
+Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn
thấy những gì , nghe thấy những gì ?
-Yêu cầu học sinh nêu ý 1
• * Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.
+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho
thấy bạn là người thông minh, dũng cảm
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2.
• Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.
+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia
việc bắt trộm gỗ ?
+ Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì ?
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ.
- HS đặt câu hỏi – Học sinh trả lời.
- HS nghe
- 1, 2 học sinh đọc bài.
- Lần lượt HS đọc nối tiếp từng
đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu …bìa rừng chưa ? + Đoạn 2: Qua khe lá … thu gỗ lại + Đoạn 3 : Còn lại
- 3 học sinh đọc nối tiếp từng đoạn.
- Học sinh phát âm từ khó.
- Học sinh đọc thầm phần chú giải.
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài.
- Các nhóm thảo luận.
- Thư kí ghi ý kiến vào phiếu
- Đại diện nhóm lên trình bày, các
nhóm nhận xét
- Học sinh đọc đoạn 1.
-Hơn chục cây to bị chặt thành từngkhúc dài; bọn trộm gỗ bàn nhau sẽdùng xe để chuyển gỗ ăn trộm vàobuổi tối
-Tinh thần cảnh giác của chú bé
- HS đọc đoạn 2
- HS trả lời
- Các nhóm trao đổi thảo luận
-Sự thông minh và dũng cảm của câu bé
- HS trả lời
Trang 5- Cho học sinh nhận xét.
- Nêu ý 3.
- Yêu cầu học sinh nêu đại ý
• Giáo viên chốt: Con người cần bào vệ
môi trường tự nhiên, bảo vệ các loài vật
có ích
+ Em đã làm gì để BVMT nơi em sống.
c Thực hành: HDHS đọc diễn cảm
- GVHDHS rèn đọc diễn cảm.
- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc.
d Áp dụng
- Hướng dẫn học sinh đọc phân vai.
- Giáo viên phân nhóm cho học sinh
rèn
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- GD HS phải biết nâng cao ý thức
BVMT.
- Nhận xét tiết học
- Về nhà rèn đọc diễn cảm.
- Chuẩn bị: “Trồng rừng ngập mặn”.
- HS đọc đoạn 3
- Sự ý thức và tinh thần dũng cảm
của chú bé
- Bài văn biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi
- HS nghe cĩ thể trả lời : BVMT,…
- HS thảo luận cách đọc diễn cảm:giọng đọc nhẹ nhàng, ngắt nghỉ hơiđúng chỗ, nhấn giọng từ ngữ gợi tả
- Đại diện từng nhóm đọc.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lần lược học sinh đọc đoạn cần
rèn
- Đọc cả bài.
- Các nhóm rèn đọc phân vai rồi cử
các bạn đại diện lên trình bày
Rút kinh nghiệm :
ĐẠO ĐỨC KÍNH GIÀ – YÊU TRẺ (T1)
I Mục tiêu:
- Biết vì sao phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi, thể hiện kính trong người già, yêuthương em nhỏ
* Học sinh khá giỏi biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, thương yêu,nhường nhịn em nhỏ
- Cĩ thái độ hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ.
II Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành
vi ứng xử khơng phù hợp với người già và trẻ em
Trang 6- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống cĩ liên quan tới người già, trẻ em.
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường, người xã hội
III Các phương pháp/ Kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng:
- Thảo luận nhĩm
- Xử lí tình huống
- Đĩng vai
IV Ph ương tiện dạy học :
- GV + HS: - Đồ dùng để chơi đóng vai
III Ti n trình d y h c ế ạ ọ :
1 Khám phá: Đọc ghi nhớ.
- Kể lại 1 kỷ niệm đẹp của em và bạn.
- Nhận xét, ghi điểm.
- Giới thiệu bài mới: Kính già - yêu trẻ.
2 Kết nối
- Đọc truyện “Sau đêm mưa”.
- Giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm theo nội
dung truyện
- Giáo viên nhận xét.
+ Các bạn nhỏ trong truyện đã làm gì khi gặp bà cụ
và em nhỏ?
+ Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn nhỏ?
+ Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn nhỏ?
Kết luận:
- Cần tôn trọng, giúp đỡ người già, em nhỏ những
việc phù hợp với khả năng
- Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện
của tình cảm tốt đẹp giữa con người với con người,
là biểu hiện của người văn minh, lịch sự
GV nêu: Dù bận trăm cơng nghìn việc nhưng bao
giờ Bác cũng quan tâm đến người già và em nhỏ,
giáo dục HS phải kính già, yêu trẻ.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh.
Cách d : Thể hiện sự chưa quan tâm, yêu thương
em nhỏ
Cách a, b, c : Thể hiện sự quan tâm, yêu thương,
chăm sóc em nhỏ
1 học sinh trả lời
- 2 học sinh.
- Nhận xét.
- Lớp lắng nghe.
- Thảo luận nhóm 6, phân
công vai và chuẩn bị vai theonội dung truyện
- Các nhóm lên đóng vai.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Đại diện trình bày
- Tránh sang một bên nhường
bước cho cụ già và em nhỏ
- Bạn Hương cầm tay cụ già
và Sâm đỡ tay em nhỏ
- Vì bà cụ cảm động trước
hành động của các bạn nhỏ
- Học sinh nêu.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Trang 7- Đọc ghi nhớ.
- Nhận xét tiết học
Cơng việc về nhà
Chuẩn bị: Tìm hiểu các phong tục, tập quán của dân
tộc ta thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
- Đọc ghi nhớ (2 học sinh)
- Làm việc cá nhân.
- Vài em trình bày cách giải
- Biết thực hiện phép cộng, trừ, nhân số thập phân
- Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phântrong thực hành tính
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
- HS làm BT 1, 2, 3 (b), 4
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập chung.
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
củng cố phép cộng, trừ, nhân số thập
phân, biết vận dụng quy tắc nhân một
- Hát
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
Trang 8tổng các số thập phân với số thập phân
để làm tình toán và giải toán
Bài 1:
• Tính giá trị biểu thức
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy
tắc trước khi làm bài
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại
Quy tắc tính nhanh
• Giáo viên chốt: tính chất kết hợp
- Giáo viên cho học sinh nhăc lại.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
củng cố kỹ năng nhân nhẩm 10, 100,
1000 ; 0,1 ; 0,01 ; 0,001
Bài 4:
- Giải toán: Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc đề, phân tích đề, nêu phương pháp
giải
- Giáo viên chốt cách giải.
Hoạt động 3: Củng cố.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
nội dung luyện tập
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 3b , 4/ 62.
- Chuẩn bị: Chia một số thập phân cho
một số tự nhiên
- Nhận xét tiết học.
- Học sinh đọc đề bài – Xác định
dạng (Tính giá trị biểu thức)
- Học sinh làm bài.
- Học sinh Sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài theo cột ngang
của phép tính – So sánh kết quả,xác định tính chất
- Học sinh đọc đề bài.
- Cả lớp làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Nêu cách làm: Nêu cách tính
nhanh, tính chất kết hợp – Nhânsố thập phân với 11
- Học sinh đọc đề: tính nhẩm kết
quả tìm x
- 1 học sinh làm bài trên bảng (cho
kết quả)
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề.
- Phân tích đề – Nêu tóm tắt.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Thi đua giải nhanh.
- Bài tập : Tính nhanh:
15,5 15,5 – 15,5 9,5 + 15,5 4
Rút kinh nghiệm :
Trang 9Tiết 13 : CHÍNH TẢ (NHỚ -VIẾT)
HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I Mục tiêu:
- Nhớ - viết đúng bài chính tả, khơng mắc quá 5 lỗi trong bài
trình bày đúng các câu thơ lục bát
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét.
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: HDHS nhớ viết.
- GV cho HS đọc một lần bài thơ.
+ Bài có mấy khổ thơ?
+ Viết theo thể thơ nào?
+ Những chữ nào viết hoa?
+ Viết tên tác giả?
• Giáo viên chấm bài chính tả
Hoạt động 2: HDHS luyện tập.
*Bài 2b: Yêu cầu đọc bài.
• Giáo viên nhận xét
- Hát
- 2 học sinh lên bảng viết 1 số từ
ngữ chúa các tiếng có âm đầu s/ xhoặc âm cuối t/ c đã học
- HS lần lượt đọc lại bài thơ rõ
ràng – dấu câu – phát âm (10 dòngđầu)
- Học sinh trả lời (2).
- Lục bát.
- Nêu cách trình bày thể thơ lục
bát
- Nguyễn Đức Mậu.
- Học sinh nhớ và viết bài.
- Từng cặp học sinh bắt chéo, đổi
tập soát lỗi chính tả
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Tổ chức nhóm: Tìm những tiếng
có phụ âm tr – ch
- Ghi vào giấy – Đại diện nhóm
lên bảng dán và đọc kết quả củanhóm mình
Trang 10 Hoạt động 3: Củng cố.
- Giáo viên nhận xét.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài 2 vào vở.
- Chuẩn bị: “Chuỗi ngọc lam”.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc thầm.
- Học sinh làm bài cá nhân – Điền
vào ô trống hoàn chỉnh mẫu tin
- Học sinh sửa bài (nhanh – đúng).
- Học sinh đọc lại mẫu tin.
- Thi tìm từ láy có âm đầu s/ x.
Rút kinh nghiệm :
LTVC Tiết 25
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu:
- Hiểu được “khu bảo tồn sinh học”qua đoạn văn gọi ý ở BT1
- Xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với mội trường vào nhĩm thích hợp theo yêu cầucủa BT2
- Viết được đoạn văn ngắn về mơi trường theo yêu cầu của BT3
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Hợp tác (làm việc nhĩm, hồn thành bài tập)
III Các phương pháp / Kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng
- Thảo luận nhĩm, gợi tìm, động não, …
IV Ph ương tiện dạy học
+ GV: Giấy khổ to làm bài tập 2, bảng phụ HS: Xem bài học
V Ti n trình d y h c ế ạ ọ
1 Bài cũ: Luyện tập về quan hệ từ.
- Giáo viên nhận xétù
2 Bài mới:
a Khám phá : GV giới thiệu bài và ghi tựa
bài MRVT: Bảo vệ môi trường
b Kết nối: Hướng dẫn học sinh mở rộng, hệ
thống hóa vốn từ õ về Chủ điểm: “Bảo vệ môi
Trang 11* Bài 1:
- Giáo viên chia nhóm thảo luận để tìm xem
đoạn văn làm rõ nghĩa cụm từ “Khu bảo tồn
đa dạng sinh học” như thế nào?
• Giáo viên chốt lại: Ghi bảng: khu bảo tồn
đa dạng sinh học
* Bài 2:GV phát bút dạ quang và giấy khổ
to cho 2, 3 nhóm
- • Giáo viên chốt lại
c Thực hành: Hướng dẫn HS biết sử dụng
một số từ ngữ trong chủ điểm trên
-Cuối BT2a: GDHS cĩ những hành vi đúng
đắn BVMT xung quanh.
* Bài 3:
- GV gợi ý : viết về đề tài tham gia phong
trào trồng cây gây rừng; viết về hành động
săn bắn thú rừng của một người nào đó
- Giáo viên chốt lại
GV nhận xét + Tuyên dương
d Áp dụng
- Nêu từ ngữ thuộc chủ điểm “Bảo vệ môi
trường?” Đặt câu
- Học bài
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị: “Luyện tập về quan hệ từ”
- Học sinh đọc bài 1.
- Cả lớp đọc thầm.
- Tổ chức nhóm – bàn bạc đoạn
văn đã làm rõ nghĩa cho cụm từ
“Khu bảo tồn đa dạng sinh học nhưthế nào?”
- Đại diện nhóm trình bày.
- Học sinh nêu: Khu bảo tồn đa
dạng sinh học: nơi lưu giữ – Đadạng sinh học: nhiều loài giốngđộng vật và thực vật khác nhau
- HS đọc yêu cầu bài 2.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
+ Hành động bảo vệ môi trường :trồng cây, trồng rừng, phủ xanhđồi trọc
+ Hành động phá hoại môi trường :phá rừng, đánh cá bằng mìn Xảrác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thúrừng, đánh cá bằng điện, buôn bánđộng vật hoang dã
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc bài 3
- Cả lớp đọc thầm.
- Thực hiện cá nhân – mỗi em
chọn 1 cụm từ làm đề tài , viếtkhoảng 5 câu
- Học sinh sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
- Thi đua 2 dãy).
Rút kinh nghiệm :
Trang 12Tiết 13 : KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:
- Kể được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ mơi trường của bản thân hoặcnhững người xung quanh
- Rèn kĩ năng kể chuyện
- Cĩ thái độ đúng với những tình huống cụ thể
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Tự nhận thức
- Tư duy sáng tạo
III Các phương pháp / Kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng
- Kể lại sáng tạo câu chuyện (theo đã chứng kiến hoặc tham gia)
- Thảo luận về ý nghĩa câu chuyện
- Tự bộc lộ (HS suy nghĩ, tự rút ra bài học cho mình)
- Lắng nghe, đàm thoại, giảng giải
IV Ph ương tiện dạy học
+ Giáo viên: Bảng phụ viết 2 đề bài SGK
+ Học sinh: Soạn câu chuyện theo đề bài
2 Dạy bài mới
a Khám phá/ Giới thiệu bài mới: “Kể
câu chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
b Kết nối: Hướng dẫn học sinh tìm
đúng đề tài cho câu chuyện của mình
-Đề bài 1 : Kể lại việc làm tốt của em hoặc
của những người xung quanh để bảo vệ
môi trường
Đề bài 2 : Kể về một hành động dũng cảm
bảo vệ môi trường
• GV hướng dẫn học sinh hiểu đúng yêu
cầu đề bài
• Yêu cầu HS xác định dạng bài kể chuyện
- HS kể lại những mẫu chuyện về
bảo vệ môi trường
- HS lần lượt đọc từng đề bài.
- HS đọc lần lượt gợi ý 1 và gợi ý
2
- Có thể HS kể những câu chuyện
làm phá hoại môi trường
- HS lần lượt nêu đề bài.
- Học sinh tự chuẩn bị dàn ý.
+ Giới thiệu câu chuyện
Trang 13• Yêu cầu học sinh đọc đề và phân tích.
• Yêu cầu học sinh tìm ra câu chuyện của
mình
GV nêu: Cả hai đề đều nĩi về những
việc làm BVMT
c Thực hành: Hướng dẫn HS xây dụng
cốt truyện, dàn ý
- Chốt lại dàn ý.
Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện.
Nhận xét, tuyên dương
d Áp dụng:
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất.
- Nêu ý nghĩa câu chuyện.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Quan sát tranh kể
chuyện”
+ Diễn biến chính của câu chuyện (tả cảnh nơi diễn ra theo câuchuyện)
- Kể từng hành động của nhân vật
trong cảnh – em có những hànhđộng như thế nào trong việc bảovệ môi trường
+ Kết luận:
- Học sinh khá giỏi trình bày.
- Trình bày dàn ý câu chuyện của
mình
- Thực hành kể dựa vào dàn ý.
- Học sinh kể lại mẫu chuyện theo
nhóm (Học sinh giỏi – khá – trungbình)
- Đại diện nhóm tham gia thi kể.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh chọn.
- Học sinh nêu.
Trang 14+ GV: Quy tắc chia trong SGK
+ HS: Bài soạn, bảng con
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới: Chia 1 số thập
phân cho 1 số tự nhiên
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nắm được quy tắc chia một số thập phân
cho một số tự nhiên
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
kiếm quy tắc chia
- Ví dụ: Một sợi dây dàiù 8, 4 m được
chia thành 4 đoạn bằng nhau Hỏi mỗi
đoạn dài bao nhiêu mét ?
- Yêu cầu học sinh thực hiện
8, 4 : 4
- Học sinh tự làm việc cá nhân.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách
thực hiện
- Giáo viên chốt ý:
- Giáo viên nhận xét hướng dẫn học
sinh rút ra quy tắc chia
- Giáo viên nêu ví dụ 2.
- Giáo viên treo bảng quy tắc – giải
thích cho học sinh hiểu các bước và
nhấn mạnh việc đánh dấu phẩy
- Giáo viên chốt quy tắc chia.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại.
- Hát
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc
thầm – Phân tích, tóm tắt
- Học sinh làm bài.
8, 4 : 4 = 84 dm
84 4
04 21 ( dm ) 0
21 dm = 2,1 m
8, 4 4
0 4 2, 1 ( m) 0
- Học sinh giải thích, lập luận việc
đặt dấu phẩy ở thương
- Học sinh nêu miệng quy tắc.
- Học sinh giải.
72 , 58 19
1 5 5 3 , 82
0 3 8 0
- Học sinh kết luận nêu quy tắc.
- 3 học sinh.
Trang 15 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
bước đầu tìm được kết quả của một phép
tính chia một số thập phân cho một số tự
nhiên
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Nêu yêu cầu đề bài.
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại
quy tắc tìm thừa số chưa biết?
-
Hoạt động 3: Củng cố
- Cho học sinh nêu lại cách chia số thập
phân cho số tự nhiên
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua
giải nhanh bài tập
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Làm bài 3 / 64.
- Chuẩn bị: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài (2 nhóm) các
nhóm thi đua
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc
thầm
- Học sinh giải.
- Học sinh thi đua sửa bài.
- Lần lượt học sinh nêu lại “Tìm
thừa số chưa biết”
- Học sinh tìm cách giải.
- Học sinh giải vào vở.
_HS chơi trò “Bác đưa thư” để tìmkết quả đúng và nhanh
- Nhận biết một số tính chất của nhơm
- Nêu được một số ứng dụng của nhơm trong sản xuất và đời sống
- Biết một số đặc điểm chính của mơi trường và tài nguyên thiên nhiên.
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhơm và nêu cách bảo quản chúng
*Tùy theo điều kiện địa phương mà GV cĩ thể khơng cần dạy một số vật liệu ít gặp,chưa thực sự thiết thực với HS
II Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 52, 53 SGK Một số thìa nhôm hoặc đồ dùng bằngnhôm
Trang 16- HSø: Sưu tầm các thông tin và tranh ảnh về nhôm, 1 số đồ dùng được làm bằngnhôm.
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Đồng và hợp kim của đồng.
- Giáo viên bốc thăm số hiệu, chọn
học sinh trả bài
- Giáo viên tổng kết, cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới: Nhôm.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm vệc với các
thông tin và tranh ảnh sưu tầm được
* Bước 1: Làm việc theo nhóm
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
GV chốt: Nhôm sử dụng rộng rãi
để chế tạo các dụng cụ làm bếp, vỏ
của nhiều loại đồ hộp, khung cửa sổ, 1
số bộ phận của phương tiện giao
thông…
Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.
* Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ.
* Bước 2:
- Làm việc cả lớp.
GV kết luận: Các đồ dùng bằng
nhôm đều nhẹ, có màu trắng bạc, có
ánh kim, không cứng bằng sắt và
đồng
Hoạt động 3: Làm việc với SGK.
* Bước 1: Làm việc cá nhân.
- Giáo viên phát phiếu học tập, yêu
cầu học sinh làm việc theo chỉ dẫn
- Học sinh bên dưới đặt câu hỏi.
- Học sinh có số hiệu may mắn trả
lời
- Học sinh khác nhận xét.
- Học sinh viết tên hoặc dán tranh
ảnh những sản phẩm làm bằng nhômđã sưu tầm được vào giấy khổ to
- Các nhóm treo sản phẩm cử người
trình bày
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
quan sát thìa nhôm hoặc đồ dùngbằng nhôm khác được đem đến lớpvà mô tả màu, độ sáng, tính cứng,tính dẻo của các đồ dùng bằng nhômđó
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả Các nhóm khác bổ sung
Nhôm a) Nguồn gốc : Có ở quặng nhôm b) Tính chất :
+Màu trắng bạc, ánh kim, có thể kéothành sợi, dát mỏng, nhẹ, dẫn điện và nhiệt tốt
+Không bị gỉ, một số a-xít có thể ăn mòn nhôm
Trang 17•- Không nên đựng thức ăn có vị chua
lâu, dễ bị a-xít ăn mòn
-GV nêu: Việc khai thác hợp lí nguồn
tài nguyên là gĩp phần BVMT.
Hoạt động 4: Củng cố
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Đá vôi
- Học sinh trình bày bài làm, họcsinh khác góp ý
- Thi đua: Trưng bày các tranh ảnh
về nhôm và đồ dùng của nhôm?
Rút kinh nghiệm :
Tiết 26 : TẬP ĐỌC
TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ rừng, yêu rừng
- Gợi tìm, thảo luận
- Trao đổi về nội dung, ý nghĩa của bài
IV Phương tiện dạy học:
+ GV: Tranh Phóng to Viết đoạn văn rèn đọc diễn cảm, bảng phụ
Trang 182 Bài m ới :
a Khám phá: GV giới thiệu tranh
- GV giới thiệu và ghi tựa bài :
b Kết nối:
b.1 Luyện đọc HDHS đọc đúng văn
bản kịch
- Luyện đọc.
- Giáo viên rèn phát âm cho học sinh.
- Yêu cầu học sinh giải thích từ:
trồng – chồng
sừng – gừng
•- Giáo viên đọc mẫu
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng
đoạn
- Cho học sinh đọc chú giải SGK.
- Y/c 1, 2 em đọc lại toàn bộ đoạn văn.
b 2: Tìm hiểu bài
• Tổ chức cho học sinh thảo luận
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.
+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc
phá rừng ngập mặn?
- Giáo viên chốt ý.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.
+ Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào
trồng rừng ngập mặn?
- Giáo viên chốt.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.
- Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi
được phục hồi
- Giáo viên chốt ý.
• Giáo viên đọc cả bài
văn
- HS đặt câu hỏi – Học sinh
trả lời
- HS nghe
- Lần lượt học sinh đọc bài.
- Học sinh phát hiện cách
phát âm sai của bạn: tr – r
- Học sinh đọc lại từ Đọc từ
trong câu, trong đoạn
- Học sinh theo dõi.
- Học sinh nêu cách chia
- Đọc nối tiếp từng đoạn.
- HS đọc chú giải SGK
- 1, 2 học sinh đọc.
- Các nhóm thảo luận – Thư
kí ghi vào phiếu ý kiến củabạn
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nguyên nhân: chiến tranh –quai đê lấn biển – làm đầmnuôi tôm
- Hậu quả: lá chắn bảo vệ đêbiểnkhông còn, đê điều bịxói lở, bị vỡ khi có gió bão
- Học sinh đọc
- Vì làm tốt công tác thông
tin tuyên truyền
- Hiểu rõ tác dụng của rừng
Trang 19Yêu cầu học sinh nêu ý chính cả bài.
-GV giúp HS hiểu nguyên nhân, hậu
quả của việc phá rừng Tác dụng của
việc phục hồi rừng ngập mặn.
c Thực hành: HDHS thi đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn văn.
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc diễn
cảm từng câu, từng đoạn
- Giáo viên nhận xét.
d Áp dụng
- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm hơn
(2 dãy) – Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn
cảm một đoạn mình thích nhất?
- Giáo dục – Ý thức bảo vệ môi trường
thiên nhiên – Yêu mến cảnh đồng quê
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học
- Về nhà rèn đọc diễn cảm.
- Chuẩn bị: “Ôn tập”.
ngập mặn
- Học sinh đọc
- Bảo vệ vững chắc đê biển,
tăng thu nhập cho người
- Sản lượng thu hoạch hải
sản tăng nhiều
- Các loại chim nước trở nên
phong phú
- Lần lượt học sinh đọc.
- Lớp nhận xét.
- Thi đọc diễn cảm.
- Đọc nối tiếp giọng diễn
cảm
- Nêu đại ý.
- Bài tập đọc giúp ta hiểu
được điều gì?
- Cả lớp nhận xét, chọn ý
đúng
- Học sinh nêu cách đọc diễn
cảm ở từng đoạn: ngắt câu,nhấn mạnh từ, giọng đọcmạnh và dứt khoát
- Học sinh lần lượt đọc diễn
cảm nối tiếp từng câu, từngđoạn
- 2, 3 học sinh thi đọc diễn
cảm
- Cả lớp nhận xét – chọn
giọng đọc hay nhất
- Học sinh 2 dãy đọc + đặtcâu hỏi lẫn nhau
Rút kinh nghiệm :
Trang 20Tiết 25 : TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả ngoại hình)
I Mục tiêu:
- Nêu được những chi tiết tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách nhânvật trong bài văn, đoạn văn (BT1)
- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả người thường gặp (BT2)
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Ra quyết định, thể hiện sự tự tin
- Đảm nhận trách nhiệm
III Các phương pháp / Kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng
- Giao nhiệm vụ, thực hành, quan sát,…
- Thảo luận nhĩm nhỏ
- Đối thoại
IV Ph ương tiện dạy học
+ GV: Bảng phụ ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà Bảngphụ ghi dàn ý khái quát của bài văn tả người ngoại hình
- Yêu cầu học sinh đọc lên kết quả
quan sát về ngoại hình của người thân
trong gia đình
- Giáo viên nhận xét.
2 Bài mới
a Khám phá: GV giới thiệu bài mới –
ghi tựa bài
b Kết nối
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
biết nhận xét để tìm ra mối quan hệ
giữa các chi tiết miêu tả đặc trưng ngoại
hình của nhân vật với nhau, giữa các chi
tiết miêu tả ngoại hình với việc thể hiện
tính cách nhân vật
* Bài 1:
- Hát
- Cả lớp nhận xét.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh lần lượt nêu cấu tạo của
bài văn tả người
- Học sinh trao đổi theo cặp, trình
bày từng câu hỏi đoạn 1 – đoạn 2
- Dự kiến: Tả ngoại hình.
Trang 21Yêu cầu học sinh nêu lại cấu tạo của
bài văn tả người (Chọn một trong 2 bài)
•a/ Bài “Bà tôi”
Giáo viên chốt lại:
+ Mái tóc: đen dày kì lạ, người nâng mớ
tóc – ướm trên tay – đưa khó khăn chiếc
lược – xỏa xuống ngực, đầu gối
+ Giọng nói trầm bổng – ngân nga –
tâm hồn khắc sâu vào trí nhớ – rực rỡ,
đầy nhựa sống
+ Đôi mắt: đen sẫm – nở ra – long lanh
– dịu hiền – khó tả – ánh lên tia sáng
ấm áp, tươi vui không bao giờ tắt
+ Khuôn mặt: hình như vẫn tươi trẻ, dịu
hiền – yêu đời, lạc quan
b/ Bài “Chú bé vùng biển”
- Cần chọn những chi tiết tiêu biểu của
nhân vật (* sống trong hoàn cảnh nào –
lứa tuổi – những chi tiết miêu tả cần
quan hệ chặt chẽ với nhau) ngoại hình
nội tâm
c Thực hành: Hướng dẫn học sinh biết
lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình của
một người em thường gặp Mỗi học sinh
có dàn ý riêng
* Bài 2:
• Giáo viên nhận xét
• Giáo viên yêu cầu học sinh lập dàn ý
chi tiết với những em đã quan sát
• Giáo viên nhận xét
d Áp dụng
- Dựa vào dàn bài nêu miệng 1 đoạn
văn tả ngoại hình 1 người em thường
gặp
- Giáo viên nhận xét.
- Nhận xét tiết học
- Về nhà lập dàn ý cho hoàn chỉnh.
- Mái tóc của bà qua con mắt nhìn
của tác giả – 3 câu – Câu 1: Mởđoạn: Giới thiệu bà ngồi chải đầu– Câu 2: tả mái tóc của bà: đen,dày, dài, chải khó – Câu 3: tả độdày của mái tóc qua tay nâng mớtóc lên ướm trên tay – đưa chiếclược khó khăn
- Học sinh nhận xét cách diễn đạt
câu – quan hệ ý – tâm hồn tươi trẻcủa bà
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh lần lượt trả lời từng câu
hỏi
- Học sinh nhận xét quan hệ ý chặt
chẽ – bơi lội giỏi – thân hình dẻodai – thông minh, bướng bỉnh, gandạ
- Học sinh đọc to bài tập 3.
- Cả lớp đọc thầm.
- Cả lớp xem lại kết quả quan sát.
- Học sinh khá giỏi đọc lên kết
quả quan sát
- Học sinh lập dàn ý theo yêu cầu
+ Tả giọng nói, tiếng cười
• Vừa tả ngoại hình, vừa bộc lộ tínhcách của nhân vật
c) Kết luận: tình cảm của em đối
Trang 22- Chuẩn bị: “Luyện tập tả người”(Tả
ngoại hình)
với nhân vật vừa tả
- Học sinh trình bày.
- Cả lớp nhận xét.
Bình chọn bạn diễn đạt hay
- Biết chia số thập phân cho số tự nhiên.
- Giúp học sinh yêu thích môn học.
- HS làm BT 1, 3
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ, VBT
+ HS: Bảng con, SGK, VBT
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Học sinh lần lượt sửa bài
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
thực hành tốt phép chia số thập phân
cho số tự nhiên
* Bài 1:
• Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
quy tắc chia
• Giáo viên chốt lại: Chia một số thập
phân cho một số tự nhiên
- Hát
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc
thầm
Trang 23
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
củng cố quy tắc chia thông qua bài toán
có lời văn
* Bài 3:
•Lưu ý : Khi chia mà còn số dư, ta có thể
viết thêm số 0 vào bên phải số dư rồi
tiếp tục chia
Hoạt động 3: Củng cố.
- Học sinh nhắc lại chia số thập phân
cho số tự nhiên
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 3, 4 SGK 65
- Chuẩn bị: Chia số thập phân cho 10,
100, 1000
- Nhận xét tiết học
- Học sinh làm bài.
- Học sinh nêu kết quả
- Cả lớp nhận xét.
I Mục tiêu:
- Nhận biết được các cặp quan hệ từ theo yêu cầu của BT1
- Biết sử dụng cặp quan hệ từ phù hợp (BT2)
- Bước đầu nhận biết được tác dụng của quan hệ từ qua việt so sánh hai đoạn văn (BT3)
* Học sinh khá giỏi nêu được tác dụng của quan hệ từ BT3
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Hợp tác (làm việc nhĩm, hồn thành bài tập)
III Các phương pháp / Kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng
- Thảo luận nhĩm, gợi tìm, động não, …
IV Ph ương tiện dạy học
+ GV: Giấy khổ to
+ HS: Bài soạn
V Ti n trình d y h c ế ạ ọ
Trang 24HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài tập.
- Cho học sinh tìm quan hệ từ trong câu:
Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa
- Giáo viên nhận xét – cho điểm.
2 Bài mới:
a Khám phá : GV giới thiệu bài và ghi
tựa bài “Luyện tập quan hệ từ”
b Kết nối: Hướng dẫn học sinh nhận
biết các cặp quan hệ từ trong câu và nêu
tác dụng của chúng
* Bài 1:
- Giáo viên chốt lại – ghi bảng
c Thực hành: Hướng dẫn học sinh biết
sử dụng các cặp quan hệ từ để đặt câu
*Bài 2:
• Giáo viên giải thích yêu cầu bài 2
- Chuyển 2 câu trong bài tập 1 thành 1
câu và dùng cặp từ cho đúng
* Bài 3:
+ Đoạn văn nào nhiều quan hệ từ hơn?
+ Đó là những từ đóng vai trò gì trong
câu?
+ Đoạn văn nào hay hơn? Vì sao hay
hơn?
Giáo viên chốt lại: Cần dùng quan hệ
từ đúng lúc, đúng chỗ, ý văn rõ ràng
- GV nêu cả 3 BT đều nĩi về ý thức
- Học sinh nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh nêu ý kiến
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh trình bày và giải thích
theo ý câu
- Cả lớp nhận xét.
Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
a) Vì mấy năm qua …nên ở …b) …chẳng những …ở hầu hết … màcòn lan ra … …
c) …chẵng những ở hầu hết …màrừng ngập mặn còn …
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3.
- Cả lớp đọc thầm.
- Tổ chức nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm lần lượt trình bày.
- Cả lớp nhận xét.
- Nêu lại ghi mối quan hệ từ.
- HS nghe
Trang 25d Áp dụng
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập vào vở.
- Chuẩn bị: “Tổng tập từ loại”.
Rút kinh nghiệm :
Tiết 13 : ĐỊA LÍ
CÔNG NGHIỆP (tt)
I Mục tiêu :
- Nêu những tình hình phân bố của một số ngành cơng nghiệp :
+ Cơng nghiệp phân bố rộng khắp đất nước nhưng tập trung ở đồng bằng và ven biển.+ Cơng nghiệp khai thác khống sản phân bố ở những nơi cĩ mỏ, các ngành cơng nghiệp khác phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển
+ Hai trung tâm cơng nghiệp lớn nhất nước ta là Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí minh
- Sử dụng bàn đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét phân bố của cơng nghiệp
- Chỉ một số trung tâm cơng nghiệp lớn trên bảng đồ Hà Nội ,Thành Phố Hồ Chí minh,Đà Nẵng,…
* HS khá, giỏi:+ Biết một số điều kiện để hình thành trung tâm cơng nghiệp Thành Phố Hồ Chí minh
+ Giải thích vì sao các ngành cơng nghiệp dệt may, thực phẩm tập trung nhiều ở vùngđồng bằng và vùng ven biển : do cĩ nhiều lao động, nguồn nguyên liệu và người tiêu thụ
II Chuẩn bị : + GV : Bản đồ Kinh tế VN
+HS : Tranh, ảnh về một số ngành công nghiệp
III Các hoạt động :
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Công nghiệp “
- Hát
- Học sinh TLCH
Trang 26- GV nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
1 Phân bố các ngành công nghiệp
Hoạt động 1: (làm việc cá nhân)
* Bước 1:
* Bước 2 :
Kết luận :
+ Công nghiệp phân bố tập trung chủ
yếu ở đồng bằng, vùng ven biển
+ Phân bố các ngành : khai thác
khoáng sản và điện
Hoạt động 2: (làm việc cá nhân)
* Bước 1 :
- GV treo bảng phụ
A –Ngành CN B- Phân bố
Hoạt động 3: Củng cố.
- Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
- GDHS xử lí chất thải cơng nghiệp.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Giao thông vận tải ”
- Cả lớp nhận xét
- HS TLCH ở mục 3 SGK
- HS trình bày kết quả thảo luận
- HS dựa vào SGK và H 3, sắp xếp các ý
ở cột A với cột B
Họat động cá nhân.
- HS làm các BT mục 4 SGK
- HS trình bày kết quả và chỉ trên bảnđồcác trung tâm công nghệp lớn ở nước ta
Rút kinh nghiệm :
Trang 27+ GV: Giấy khổ to A 4, phấn màu
+ HS: Bảng con vở bài tập
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Học sinh lần lượt sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới: Chia 1 số thập
phân cho 10, 100, 1000
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
hiểu và nắm được quy tắc chia một số
thập phân cho 10, 100, 1000
Ví dụ 1:
42,31 : 10
• Giáo viên chốt lại:
+ Các kết quả cùa các nhóm như thế
nào?
+ Các kết quả đúng hay sai?
+ Cách làm nào nhanh nhất?
+ Vì sao giúp ta tính nhẩm được một số
- Hát
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề
- Dự kiến:
+ Nhóm 1: Đặt tính:
42,31 10
02 3 4,231 031
010 0
+ Nhóm 2: 42,31 0,1 – 4,231 Giải thích:
+ Nhóm 3: phân tích dựa vào cáchthực hiện thực hiện của nhóm 1,
Trang 28thập phân cho 10?
• Giáo viên chốt lại: cách thực hiện từng
cách, nêu cách tính nhanh nhất Tóm:
STP: 10 chuyển dấu phẩy sang bên
trái một chữ số
Ví dụ 2:
89,13 : 100
• Giáo viên chốt lại cách thực hiện từng
cách, nêu cách tính nhanh nhất
Chốt ý : STP: 100 chuyển dấu phẩy
sang bên trái hai chữ số
• Giáo viên chốt lại ghi nhơ, dán lên
bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
thực hành quy tắc chia một số thập phân
cho 10, 100, 1000
* Bài 1:
• Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên cho học sinh sửa miệng,
dùng bảng đúng sai
* Bài 2:
• Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc
nhân nhẩm 0,1 ; 0,01 ; 0,001
* Bài 3:
Giáo viên chốt lại
Hoạt động 3: Củng cố.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 1, 2, 3, 4/ 66.
- Chuẩn bị: “Chia số tự nhiên cho STN,
thương tìm được là một STP”
- Nhận xét tiết học
nhóm em không cần tính: 42,31 :
10 = 4,231 chuyển dấu phẩy ở số
bị chia sang trái một chữ số khichia một số thập phân cho 10
- Học sinh lặp lại: Số thập phân:
10 chuyển dấu phẩy sang bêntrái một chữ số
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài – Cả lớp nhận
xét
- Học sinh nêu: STP: 100
chuyển dấu phẩy sang bên trái haichữ số
- Học sinh nêu ghi nhớ.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh nêu: Chia một số thập
phân cho 10, 100, 1000…ta chỉ việcnhân số đó với 0,1 ; 0,01 ; 0,001…
- Học sinh lần lượt đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh so sánh nhận xét.
- HS đọc đề bài
- Học sinh sửa bàivà nhận xét
Học sinh thi đua tính:
7,864 0,1 : 0,001
Rút kinh nghiệm :
Trang 29KHOA HỌC Tiết 26
ĐÁ VÔI
I Mục tiêu:
- Nêu được một số tính chất của đá vơi và cơng dụng của đá vơi
- Biết một số đặc điểm chính của mơi trường và tài nguyên thiên nhiên.
- Quan sát, nhận biết đá vơi
* Tùy theo điều kiện địa phương mà GV cĩ thể khơng cần dạy một số vật liệu ít gặp,chưa thực sự thiết thực với HS
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Nhôm.
- Giáo viên bốc thăm số hiệu, chọn
học sinh lên trả bài
Giáo viên tổng kết, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Đá vôi.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm việc với các
thông tin và tranh ảnh sưu tầm được
* Bước 1: Làm việc theo nhóm.
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Kết luận :
- Nước ta có nhiều vùng núi đá vôi
với những hang động nổi tiếng: Hương
Tích (Hà Tây), Phong Nha (Quảng
Bình)…
- Dùng vào việc: Lát đường, xây nhà,
sản xuất xi măng, tạc tượng…
* Hoạt động 2: Làm việc với mẫu
vật
+ Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng làm
việc điều khiển các bạn làm thực
- Hát
- Học sinh bên dưới đặt câu hỏi Học
sinh có số hiệu may măn trả lời
- Học sinh khác nhận xét.
- Các nhóm viết tên hoặc dán tranh
ảnh những vùng núi đá vôi cùnghang động của chúng, ích lợi của đávôi đã sưu tầm được bào khổ giấy to
- Các nhóm treo sản phẩm lên bảng
và cử người trình bày
Thí nghiệmMô tả hiện tượngKết luận
Trang 30hành theo hướng dẫn ở mục thực hành
SHK trang 49
+ Bước 2:
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn nếu
phần mô tả thí nghiệm hoặc giải thích
của học sinh chưa chính xác
- Kết luận: Đá vôi không cứng lắm,
gặp a-xít thì sủi bọt
- GV nêu: việc khai thác đá vơi làm
nguyên liệu để lát tường, tạc tượng,
nung vơi, sản xuất xi măng,…nếu
khơng cĩ kế hoạch hợp lí sẽ dẫn tới sự
cạn kiệt tài nguyên núi đá vơi, làm
thay đổi cảnh quang mơi trường và
quá trình khai thác sử dụng đá vơi
để sản xuất các nguyên liệu nĩi trên
cĩ thể dẫn đến tình trạng ơ nhiễm mơi
trường.
* Hoạt động 3: Củng cố.
- Nêu lại nội dung bài học?
- Thi đua: Trưng bày tranh ảnh về các
dãy núi đá vôi và hang động cũng như
ích lợi của đá vôi
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: “Gốm xây dựng : gạch,
ngói”
1 Cọ sát hòn đá vôi vào hòn đá cuội-Chỗ cọ sát và đá cuội bị mài mòn-Chỗ cọ sát vào đá vôi có màu trắng
do đá vôi vụn ra dính vào-Đá vôi mềm hơn đá cuội
2 Nhỏ vài giọt giấm hoặc a-xít loãnglên hòn đá vôi và hòn đá cuội
-Trên hòn đá vôi có sủi bọt và có khíbay lên
-Trên hòn đá cuội không có phảnứng giấmhoặc a-xít bị loãng đi.-Đá vôi có tác dụng vá giấm hoặc a-xít loãng tạo thành chất, khác và khí
Co2
-Đá cuội không có phản ứng với xít
a Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Học sinh nêu
- Học sinh trưng bày + giới thiệu
trước lớp
Rút kinh nghiệm :
Trang 31Tiết 26: TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả ngoại hình) Đề bài : Dựa theo dàn ý mà em đã lập trong bài trước, hãy viết một đoạn tả ngoại hình của một người mà em thường gặp
I Mục tiêu:
- Biết viết được một đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp dựa vàodàn ý và kết quả quan sát đã cĩ
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Ra quyết định, thể hiện sự tự tin
- Giáo viên kiểm tra cả lớp việc lập dàn
ý cho bài văn tả một người mà em
thường gặp
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
2 Bài mới
a Khám phá: GV giới thiệu bài mới –
ghi tựa bài
b Kết nối
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
củng cố kiến thức về đoạn văn
* Bài 1:
• Giáo viên nhận xét – Có thể giới thiệu
hoặc sửa sai cho học sinh khi dùng từ
hoặc ý chưa phù hợp
- Cả lớp nhận xét.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- Đọc dàn ý đã chuẩn bị – Đọc
Trang 32+ Mái tóc màu sắc như thế nào? Độ
dày, chiều dài
+ Hình dáng
+ Đôi mắt, màu sắc, đường nét = cái
nhìn
+ Khuôn mặt
• Giáo viên nhận xét
c Thực hành: Hướng dẫn học sinh dựa
vào dàn ý kết quả quan sát đã có, học
sinh viết được một đoạn văn tả ngoại
hình của một người thường gặp
* Bài 2:
• Người em định tả là ai?
• Em định tả hoạt động gì của người đó?
• Hoạt động đó diễn ra như thế nào?
• Nêu cảm tưởng của em khi quan sát
hoạt động đó?
d Áp dụng
- Giáo viên nhận xét – chốt.
- Nhận xét tiết học
- Tự viết hoàn chỉnh bài 2 vào vở.
- Chuẩn bị: “Làm biên bản bàn giao”.
phần thân bài
- Cả lớp nhận xét.
- Đen mượt mà, chải dài như dòng
suối – thơm mùi hoa bưởi
- Đen lay láy (vẫn còn sáng, tinh
tường) nét hiền dịu, trìu mếnthương yêu
- Phúng phính, hiền hậu, điềm
đạm
- Học sinh suy nghĩ, viết đoạn văn
(chọn 1 đoạn của thân bài)
- Viết câu chủ đề – Suy nghĩ, viết
theo nội dung câu chủ đề
- Lần lượt đọc đoạn văn.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài.
- Diễn đạt bằng lời văn.
- Hoạt động lớp.
- Bình chọn đoạn văn hay.
- Phân tích ý hay
Trang 33+ Cách mạng tháng Tám thành cơng, nước ta giành được độc lập, nhưng thực dânPháp trở lại xâm lược nước ta.
+ Rạng sáng ngày 19-12-1946 ta quyết định phát động tồn dân kháng chiến
+ Cuộc kháng chiến đã diễn ra quyết liệt tại thủ đơ Hà Nội và các thành phố kháctrong tồn quốc
- Nhân dân ta đã chống lại “giặc đói”
và “giặc dốt” như thế nào?
- Chúng ta đã làm gì trước dã tâm xâm
lược của thực dân Pháp?
- Giáo viên nhận xét bài cũ.
3 Giới thiệu bài mới:
“Thà hi sinh tất cả, chứ nhất định
không chịu mất nước”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tiến hành toàn quốc
kháng chiến
- Giáo viên treo bảng phụ thống kê các
sự kiện 23/11/1946 ; 17/12/1946 ;
18/12/1946
- GV hướng dẫn HS quan sát bảng
thống kê và nhận xét thái độ của thực
dân Pháp
- Kết luận : Để bảo vệ nền độc lập dân
tộc, ND ta không còn con đường ào
khác là buộc phải cầm súng đứng lên
- Giáo viên trích đọc một đoạn lời kêu
gọi của Hồ Chủ Tịch, và nêu câu hỏi
+ Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện
tinh thần quyết tâm chiến đấu hi sinh vì
độc lập dân tộc của nhân dân ta?
Hoạt động 2: Những ngày đầu toàn
- Hát
- Học sinh trả lời (2 em).
- HS nhận xét về thái độ của thực
dân Pháp
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
- Học sinh thảo luận Giáo viêngọi 1 vài nhóm phát biểu cácnhóm khác bổ sung, nhận xét
Trang 34quốc kháng chiến.
• Nội dung thảo luận
+ Tinh thần quyết tử cho Tổ Quốc quyết
sinh của quân và dân thủ đô HN như thế
nào?
- Đồng bào cả nước đã thể hiện tinh
thần kháng chiến ra sao ?
+ Vì sao quân và dân ta lại có tinh thần
quyết tâm như vậy ?
Giáo viên chốt
Hoạt động 3: Củng cố
- Viết một đoạn cảm nghĩ về tinh thần
kháng chiến của nhân dân ta sau lời kêu
gọi của Hồ Chủ Tịch
Giáo viên nhận xét giáo dục
5 Tổng kết - dặn dò: Nhận xét tiết học
Trang 35Thứ hai ngày tháng năm 20
Tiết 66 : TOÁN
CHIA SỐ TỰ NHIÊN CHO SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số
thập phân và vận dụng giải bài tốn cĩ lời văn
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
- HS làm BT 1 (a), 2
Trang 36II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu
+ HS: Vở bài tập
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
“Chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà
thương tìm được là số thập phân”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
củng cố phép cộng, trừ, nhân số thập
• Giáo viên chốt lại: Theo ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
bước đầu thực hiện phép chia những số
tự nhiên cụ thể
* Bài 1:
- Học sinh làm bảng con.
- Hát
- Lớp nhận xét.
- Tổ chức cho học sinh làm bài.
- Lần lượt học sinh trình bày.
- Cả lớp nhận xét.
• Thêm 0 vào bên phải số dư,
đánh dấu phẩy bên phải số 6, 30
phần 10 m hay 30 dm
• Chia 30 dm : 4 = 7 dm 7phần 10 m Viết 7 vào thương,hàng phần 10 dư 2 dm
• Thêm 0 vào bên phải số 2được 20 (20 phần trăm mét hay 20
cm, chia 20 cm cho 4 5 cm (tức 5phần trăm mét) Viết 5 vào thươnghàng phần trăm
Trang 37* Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
Hoạt động 3: Củng cố.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện tập”.
- Nhận xét tiết học
43, 0 : 52
- Học sinh dựa vào ví dụ, nêu ghi
nhớ
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh nêu lại cách làm.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh đọc đề 3 – Tóm tắt:
- Học sinh làm bài và sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh nhắc lại quy tắc chia.
Rút kinh nghiệm :
Tiết 27 : TẬP ĐỌC
CHUỖI NGỌC LAM
I Mục tiêu:
- Đọc đọc lưu lốt, rành mạch tồn bài, đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người
kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người cĩ tấm long nhân hậu, biết quan tâm vàđem lại niềm vui cho người khác.(trả lời được các CH 1, 2, 3.)
- Gợi tìm, thảo luận
- Trao đổi về nội dung, ý nghĩa của bài
IV Phương tiện dạy học:
+ GV: Tranh phóng to Ghi đoạn văn luyện đọc -HS : SGK
V Tiến trình dạy học:
Trang 38HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Bài cũ:
- Học sinh đọc từng đoạn.
- Giáo viên nhận xét.
2 Bài m ới :
a Khám phá: GV giới thiệu tranh
- GV giới thiệu chủ điểm và ghi tựa bài :
b Kết nối:
b.1 Luyện đọc HDHS đọc đúng văn
bản
- Giáo viên giới thiệu chủ điểm.
- Chia bài này mấy đoạn ?
- Truyện gồm có mấy nhân vật ?
- Đọc tiếp sức từng đoạn.
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa
thêm từ : lễ Nô-en
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn.
b 2: Tìm hiểu bài+ Thực hành:
* Đoạn 1 : (cuộc đối thoại giữa Pi-e và
cô bé)
-GV có thể chia đoạn này thành 3 đoạn
nhỏ để HS luyện đọc :
+ Đoạn từ đầu … gói lại cho cháu
+ Tiếp theo … Đừng đánh rơi nhé !
+ Đoạn còn lại
- GV nêu câu hỏi :
* Câu 1 : Cô bé mua chuỗi ngọc lam để
tặng ai ?
* Câu 2 : Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc
không ? Chi tiết nào cho biết điều đó ?
- GVHDHS đọc thể hiện đúng lời các
nhân vật
- GV ghi bảng ý 1
* Đoạn 2 : (cuộc đối thoại giữa Pi-e và
chị cô bé )
- HS trả lời câu hỏi theo từng đoạn.
- HS đặt câu hỏi – Học sinh trả lời.
- Học sinh quan sát tranh thuộc chủ
điểm “Vì hạnh phúc con người “
- Vì hạnh phúc con người.
- 2 đoạn
- HS trả lời
- Lần lượt học sinh đọc từng đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến … anh yêuquý”
+ Đoạn 2 : Còn lại
- Chú Pi-e và cô bé
- Nhận xét từ, âm, bạn phát âm sai.
- Dự kiến: gi – x – tr.
- Học sinh đọc phần chú giải.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Mỗi tố 3 HS tiếp nối nhau đọc 2-3lượt
- Từng cặp HS luyện đọc đoạn 1
- Cô bé mua tặng chị nhân ngày
Nô-en Đó là người chị đã thay mẹ nuôicô từ khi mẹ mất
- Cô bé không đủ tiền mua chuỗingọc
Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn mộtnắm xu và nói đó là số tiền cô đãđập con lợn đất…
Trang 39GV có thể chia đoạn này thành 3 đoạn
nhỏ để HS luyện đọc :
+ Đoạn từ ngày lễ Nô-en … câu trả lời
của Pi-e “Phải”
+ Tiếp theo … Toàn bộ số tiền em có
+ Đoạn còn lại
- GV giúp HS giải nghĩa thêm từ : giáo
đường
- GV nêu câu hỏi :
* Câu 3:Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm
gì ?
* Câu 4 : Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã
trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc ?
+ Em nghĩ gì về những nhân vật trong
câu chuyện này ?
- GV chốt ý
- GV ghi bảng ý 2
- GV ghi bảng nội dung chính bài
c Thực hành: HDHS L đọc diễn cảm
- GVHDHS đọc diễn cảm.
- Giáo viên đọc mẫu.
d Áp dụng
- Thi đua theo bàn đọc diễn cảm.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập đọc diễn cảm.
- Chuẩn bị: “Hạt gạo làng ta”.
- 3 HS đọc theo sự phân vai
- Từng cặp HS đọc đoạn 2
- Nêu giọng đọc của bài: câu hỏi,
câu cảm, nghỉ hơi đúng sau dấu bachấm, thể hiện thái độ tế nhị nhưngthẳng thắn của nhân vật,ngần ngạinêu câu hỏi, nhưng vẫn hỏi
- Học sinh lần lượt đọc.
- HS nghe giải nghĩa
- Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗingọc ở đây không ? …
- Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằngtất cả số tiền em dành dụm được …
- Các nhân vật trong truyện đều làngười tốt …
- Tổ chức học sinh đóng vai nhân
vật đọc đúng giọng bài văn
- Ca ngợi những con người có tấm
lòng nhân hậu, thương yêu người khác, biết đem lại niềm hạnh phúc, niềm vui cho người khác.
- Học sinh đọc.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Các nhóm thi đua đọc.
Rút kinh nghiệm :
ĐẠO ĐỨC Tiết 14 TÔN TRỌNG PHỤ NỮ ( T1)
Trang 40I Mục tiêu:
- Nêu được vai trị của phụ nữ trong gia đình, và ngồi xã hội
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tơn trọng phụ nữ
* Học sinh khá giỏi biết vì sao phải tơn trọng phụ nữ Biết chăm sĩc, giúp đỡ chị em gái,bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày
- Tơn trọng, quan tâm, khơng phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữ kháctrong cuộc sống hằng ngày
II Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành
vi ứng xử khơng phù hợp với phụ nữ
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống cĩ liên quan tới phụ nữ
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bà mẹ, chị em gái,cơ giáo, các bạn gái và nhữngngười phụ nữ khác ngồi xã hội
III Các phương pháp/ Kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng:
- Thảo luận nhĩm
- Xử lí tình huống
- Đĩng vai
IV Ph ương tiện dạy học :
- GV + HS: - Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện ca ngợi người phụ nữ Việt Nam
III Ti n trình d y h c ế ạ ọ :
1 Khám phá
- Nêu những việc em đã và sẽ làm để
thực hiện truyền thống kính già yêu trẻ
của dân tộc ta
- Giới thiệu bài mới: Tôn trọng phụ nữ.
2 Kết nối
* Hoạt động 1: Giới thiệu 4 tranh trang
22/ SGK
- Nêu yêu cầu cho từng nhóm: Giới
thiệu nội dung 1 bức tranh dưới hình
thức tiểu phẩm, bài thơ, bài hát…
- Chọn nhóm tốt nhất, tuyên dương.
* Hoạt động 2: Học sinh thảo luận cả
lớp
+ Em hãy kể các công việc của phụ nữ
mà em biết?
+ Tại sao những người phụ nữ là những
người đáng kính trọng?
+ Có sự phân biệt đối xử giữa trẻ em
trai và em gái ở Việt Nam không? Cho
- Học sinh nêu
- Các nhóm thảo luận.
- Từng nhóm trình bày.
- Bổ sung ý.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện trả lới.
- Nhận xét, bổ sung ý.