LẬP PHƯƠNG ÁN NHẬP KHẨU THÉP
Trang 1Thiết kế môn học
Lời nói đầu 1
Phần I: Lý luận chung 2
I: Mục đích và ý nghĩa của phơng án kinh doanh 4
II: Cơ sở pháp lý của phơng án nhập khẩu 5
III: Cơ sở thực tiễn để lập phơng án kinh doanh 5
Phần II: Tổ chức thực hiện 11
I: Giới thiệu chung về công ty 11
II: Thực hiện các giao dịch chọn đối tác ký hợp đồng 14
III: Ký hợp đồng 23
IV: Thực hiện hợp đồng 29
Trang 2Lời nói đầu
Hoạt động kinh doanh thơng mại quốc tế đã diễn ra rất lâu và phát triển ngày càngmạnh mẽ trên thế giới trong những năm thuộc thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21 ở Việt Nam,sau khi nền kinh tế chuyển sang kinh tế thị trờng đã có những chuyển biến tốt đẹp vàgiành đợc nhiều thành quả to lớn trong lĩnh vực này Cùng với xu hớng mở cửa của nềnkinh tế thế giới, đất nớc ta cũng đã từng bớc hoà nhập nền kinh tế trong nớc với nềnkinh tế trong khu vực và toàn cầu Chỉ trong một thời gian ngắn các doanh nghiệp đã kịpthời thâm nhập thị trờng, mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác nớc ngoài làm tăngnhanh tỷ trọng xuất nhập khẩu góp phần vào sự phát triển kinh tế chung của cả nớc.Trong quá trình tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam cũng nh nhiều nớc
đang phát triển khác gặp vô vàn khó khăn trong lĩnh vực kinh doanh thơng mại Nhng
do xác định đợc tầm quan trọng của thơng mại quốc tế và xác định đây là hoạt động cơbản để thúc đẩy nền kinh tế trong nớc phát triển, Chính phủ đã tạo mọi điều kiện chocác hoạt động thơng mại diễn ra thuận lợi Hàng năm, hoạt động thơng mại quốc tế mà
đặc biệt là hoạt động xuất nhập khẩu đã góp phần tăng thu ngoại tệ, tạo điều kiện đểphát triển kinh tế xã hội Ngoài ra, hoạt động nhập khẩu hàng năm đã giúp giải quyếtvấn đề công nghệ và trình độ kỹ thuật tạo việc làm cho nhiều lao động, đáp ứng nhiềunhu cầu trong nớc góp phần vào chuyển dịch cơ cấu các ngành trong quá trình côngnghiệp hoá - hiện đại hoá
Hoà chung với xu hớng vận động ấy, công ty Cổ phần thơng mại và dịch vụ HảiVân đã lựa chọn mặt hàng thép để tiến hành kinh doanh xuất nhập khẩu Do trong vàinăm trở lại đây, kinh tế trong nớc phát triển khá mạnh mẽ, đời sống của ngời dân đợcnâng cao đòi hỏi phải có cơ sở hạ tầng vững chắc và có tính thẩm mỹ cao Nhiều côngtrình đợc xây dựng tạo cảnh quan đẹp cho đất nớc làm gia tăng mạnh mẽ nhu cầu vềthép xây dựng Biết đợc nhu cầu về thép ngày một gia tăng trong khi đó lợng thép sảnxuất trong nớc không đủ để đáp ứng nhu cầu cho các công trình nên công ty đã lựa chọnmặt hàng này để tiến hành kinh doanh nhập khẩu Với việc xúc tiến quảng bá mạnh mẽcác hoạt động của công ty, nhiều doanh nghiệp trong cả nớc hoạt động trong lĩnh vựcxây dựng đã liên hệ với công ty có nhu cầu mua thép để đầu t xây dựng Đây cũng là
động lực thúc đẩy mạnh các hoạt động nhập khẩu của công ty Công ty xác định mặthàng nhập khẩu thép là đúng trong tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nớc
Trang 3Nh vậy, để tiến hành hoạt động kinh doanh nhập khẩu thép doanh nghiệp phải tiếnhành lập phơng án kinh doanh.
Sau đây là phơng án kinh doanh của công ty Cổ phần thơng mại và dịch vụ HảiVân chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu mặt hàng ống thép không hàn loại hai dùngtrong ống dẫn dầu
Phần I: Lý luận chung
Trang 41 Mục đích
Lập phơng án kinh doanh là bớc khởi đầu có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thựchiện các hoạt động xuất nhập khẩu của mỗi doanh nghiệp Trên cơ sở kết quả của việcnghiên cứu thị trờng, tiến hành lập ra một kế hoạch kinh doanh cụ thể, đây cũng là căn
cứ quan trọng trình lên các cấp, các ngành, các bộ phận có liên quan nghiên cứu, xemxét tính khả thi, hợp lý của dự án từ đó ra quyết định thực hiện hay không thực hịên dự
án Khi đợc chấp thuận sẽ tiến hành triển khai thực hiện từng bớc theo trật tự của phơng
án để đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
2 ý nghĩa
Phơng án kinh doanh là kế hoạch hoạt động của đơn vị nhằm đạt đợc những mụctiêu xác định trong kinh doanh Nếu việc lập phơng án kinh doanh không đợc tiến hànhhay lập không cẩn thận, chính xác sẽ gây khó khăn trong việc thực hiện kinh doanh và
nó sẽ dẫn tới thua lỗ và phá sản
Phơng án kinh doanh là cơ sở để xin phép các cơ quan ban ngành có liên quan chophép thực hiện, cấp giấy phép kinh doanh Không phải tất cả các mặt hàng đều đợc phépxuất, nhập khẩu Nó phải phù hợp với các quy định của Nhà nớc, hợp lý và có khả năngthúc đẩy kinh tế phát triển thì mới đợc cấp giấy phép kinh doanh Đối với dự án này,việc lập phơng án kinh doanh thuộc nhiệm vụ của phòng kinh doanh xuất, nhập khẩu
Do đó phơng án kinh doanh đợc lập, trình lên giám đốc để duyệt và đa dự án vào thựchiện Đối với những công ty trực thuộc tổng công ty lớn thì phơng án kinh doanh đợccông ty lập sau đó chuyển lên tổng công ty nh một văn bản đệ trình xin phép thực hiện.Ngoài ra, phơng án kinh doanh còn là cơ sở để xin cấp vốn kinh doanh Một dự ánmuốn thực hiện đợc thì phải có đủ vốn nhng không phải doanh nghiệp nào cũng có đủvốn để thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu vì vậy hầu hết các hợp đồng đều phải vayvốn ngân hàng để thực hiện Chính vì vậy một phơng án muốn thực hiện đợc thì phải cósức thuyết phục đối với nhà đầu t, phải có khả năng thực hiện đợc và tạo ra lợi nhuận, có
nh vậy ngân hàng - nguồn cho vay chính mới chấp nhận cho vay
Một phơng án kinh doanh tốt sẽ có lợi cho cả hai bên đối tác làm ăn, nó quyết định
sự tồn tại hay không của dự án và quyết định đến cả mức độ thành công, lợi ích và lợinhuận thu về của dự án sau khi thực hiện
II Cơ sở pháp lý để lập ph ơng án nhập khẩu
Trang 5Phơng án kinh doanh đợc lập dựa trên các cơ sở pháp lý sau:
1. Căn cứ vào luật thơng mại của nớc Cộng hòa xẫ hội chủ nghĩa Việt Nam, trong
đó quy định các quyền hạn và trách nhiệm pháp lý về kinh doanh thơng mại quốctế
2 Căn cứ vào Nghị định 57/1998-NĐ-CP ra ngày 31/7/1998 quy định và hớng dẫnchi tiết về việc thực hiện bộ luật thơng mại của nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam Căn cứ này cụ thể hóa việc thực hiện quyền hạn và trách nhiệm
3. Căn cứ vào quyết định 46 CP của Thủ tớng Chính phủ ký ngày11/11/2001 quy
định danh mục mặt hàng đợc phép hay hạn chế hoặc cấm xuất, nhập khẩu Đây làmột cơ sở pháp lý quan trọng xác định về mặt hàng xuất nhập khẩu cũng nh chủtrơng và mức độ u đãi, chính sách thuế của chính phủ đối với từng mặt hàng
III Cơ sở thực tiễn để lập ph ơng án kinh doanh
1 Kết quả nghiên cứu thị trờng
Tiến hành nghiên cứu thăm dò thị trờng để lựa chọn mặt hàng và số lợng hàng nhập khẩu ta thu đợc kết quả sau:
a Đối với thị tr ờng quốc tế
Trong hoạt động thơng mại của thế giới, ngành công nghiệp thép chiếm vị trí quantrọng Cách đây một thập kỷ công nghiệp khai khoáng, sản xuất thép toàn cầu rơi vàotình trạng cung vợt quá cầu Nhng những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX do sự suygiảm kinh tế của các nớc phát triển, đầu t và năng lực thép giảm theo Những năm gần
đây kinh tế trên đà hồi phục, sản xuất thép thô tăng dần
Theo Viện Sắt thép Quốc tế (The International Iron and Steel- IISI), sản xuất thépthế giới trớc sức ép về nhu cầu khổng lồ từ Trung Quốc đến ngày 24/12/2004 đã đạt đếnmức khổng lồ là 1 tỷ tấn thép ra lò Viện này cũng cho biết đây là lân đầu tiên thế giớisản xuất một tỷ tấn thép một năm IISI đã tổng hợp số liệu từ 62 nớc sản xuất thép hàng
đầu thế giới và dựa trên sản lợng thép thế giới ớc tính vào cuối tháng 11/2004 là 945,2triệu tấn Với mức sản xuất trung bình 2,8 triệu tấn một ngày
Sản lợng thép toàn cầu đã đạt mức 968,3 triệu tấn vào năm 2003 Cac chuyên giangành thép đã tiên đoán rằng sản xuất sẽ tiếp tục tăng trong các năm tới, mặc dù có lẽ sẽtiếp tục chậm hơn Một chuyên gia của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế dự đoán
Trang 6Tốc độ tăng trởng kinh tế cao ở Trung Quốc, đáng chú ý là xây dựng cơ sở hạ tầngcho Olympic Băc Kinh 2008 làm nóng thêm nhu cầu trong nhiều năm tới Trong 11tháng đầu năm, sản xuất thép của Trung Quốc đã tăng vọt 22,1%, đạt 245,3 triệu tấn.Còn ở khu vực khác sản lợng tăng nh sau: Liên minh Châu âu 5,1 % đạt 177,9triệu tấn; các nớc Liên Xô cũ 5,9% đạt 102,5 triệu tấn; Bắc Mỹ 7,7% đạt 122,4 triệu tấn;Nhật Bản 1,9% đạt 103,1 triệu tấn.
Các nớc phát triển tác động mạnh mẽ tới diễn biến thị trờng khoáng sản nói chung
và thép nói riêng Một mặt, vì họ nắm trong tay các ngành công nghiệp chế biến và sảnxuất ra thành phẩm khai khoáng trong đó có thép Mặt khác, các nớc công nghiệp pháttriển chiếm tới 60% sản lợng các ngành khai khoáng và tiêu thụ 75% khối lợng sảnphẩm khai khoáng toàn cầu Do tốc độ tăng trởng kinh tế của mình dần dần đợc cảithiện, các nớc phát triển phải nhập 35-40% khoáng sản, trong khi đó các nớc đang pháttriển lại gần nh phụ thuộc hoàn toàn vào các mặt hàng kim loại do nớc phát triểm làm
ra Chính vì lẽ đó, thị trờng thép nói chung khá sôi động
Khai thác cơ hội do nhu cầu sắt, thép ngày càng tăng trên thế giới, các nền kinh tếlớn nh Nhật Bản, Trung Quốc, ấn Độ đã mở mang cơ sở hạ tầng, nâng cao năng suấtcủa ngành công nghiệp thép hơn nữa dần đa giá thép trên thị trờng thế giới đến mức ổn
định và phù hợp
b Đối với thị tr ờng trong n ớc
Vật t xây dựng là một trong những nhóm mặt hàng quan trọng và thiết yếu đặc biệttrong quá trình phát triển hiện nay nhu cầu vật t xây dựng ngày càng tăng Bất cứ mộtcông trình xây dựng nhà cửa, cầu cống, đóng tàu, dầu khí cũng cần có sự có mặt củamặt hàng này Trong khi đó thị trờng trong nớc lại cha có đủ khả năng để cung cấp chocác nhu cầu Mặc dù có xây dựng phát triển các nhà máy sản xuất chế biến nhng docông nghệ còn non trẻ, hạn chế nên cũng cha đủ khả năng sản xuất hàng đáp ứng yêucầu và có chất lợng cao
Đứng trớc tình hình đó, giải pháp đặt ra để đảm bảo sản xuất kinh doanh là nhậpkhẩu nguyên vật liệu từ nớc ngoài về để bổ sung kịp thời nhu cầu còn thiếu
Tuy nhiên, năm 2004 là một năm có nhiều bất lợi đối với ngành thép, đã có lúc giathép xây dựng trong nớc tăng lên đến 40% so với cuối năm 2003 (hơn 9 triệu đồng/tấn),nhng tổng lợng thép tiêu thụ của cả năm 2004 chỉ đạt khoảng 2,8 triệu tấn, bằng 98% kế
Trang 7hoạch năm Nguyên nhân thép tiêu thụ chậm thì có nhiều, nhng nguyên nhân chính vẫnlà: sự biến động của thị trờng thép thế giới do tăng trởng quá nóng của ngành côngnghiệp thép Trung Quốc (tốc độ tăng 30 triệu tấn/năm), làm mất cân bằng cung cầunguyên liệu sản xuất thép, dẫn đến giá cả biến động Trong khi đó Việt Nam lại phảinhập đến 80% nguyên liệu là phôi thép phục vụ sản xuất do trong nớc cha đủ đáp ứng.
Đây cũng là nguyên nhân chính gây ảnh hởng trực tiếp đến thị trờng thép của Việt Namtrong năm 2004
Bên cạnh đó, khi có biến động về giá thép đã xuất hiện những ngời lợi dụng tìnhhình thị trờng để găm hàng chờ giá tăng, gây thêm sự căng thẳng cho thị trờng thép Giáthép tăng đã làm ảnh hởng đến các công trình xây dựng, nhiều công trình đã phải dừnghoặc xây dựng cầm chừng, dẫn đến thép không tiêu thụ đợc Cũng phải kể đến mộtnguyên nhân không kém phần quan trọng khiến cho thép tiêu thụ chậm là khi giá théptăng, Bộ Tài chính đã hai lần điều chỉnh thúe nhập khẩu thép, dẫn đến một lợng lớn thép
từ nớc ngoài đã đợc nhập khẩu vào Việt Nam làm cho thép trong nớc không tiêu thụ
đ-ợc, một số doanh nghiệp sản xuất thép đã phải tạm ngừng sản xuất, có những doanhnghiệp phải dừng lò tới hai lần trong năm do không thể cạnh tranh đợc với thép nhậpkhẩu
Trong tháng 4 năm 2005, tổng lợng thép của các doanh nghịêp Việt nam nhậpkhẩu đạt 85.000 tấn, trị giá 47 triệu USD Trong đó giá thép cuộn nhập từ Nhật là 533USD/ tấn, từ Đài Loan là 602 USD/ tấn, từ Hàn Quốc là 1.160 USD/ tấn Lợng thép tấmnhập vẫn ổn định ở mức 6,4 nghìn tấn với kim ngạch 4,8 triệu USD/ tấn ( Nga) và 1.266USD/ tấn (Nhật Bản)
2 Hợp đồng đặt hàng của bạn hàng
Thép là mặt hàng cần thiết quan trọng cho sự phát triển của nhiều ngành côngnghiệp quan trọng do đó nhu cầu về thép vẫn tiếp tục cao bất chấp những diễn biến phứctạp trên thị trờng Chính vì vậy, Công ty vẫn nhận đợc đơn đặt hàng từ các doanh nghiệp
có nhu cầu nhng không có chức năng xuất nhập khẩu trực tiếp ở đây công ty nhận hợp
đồng đặt hàng nhập khẩu lô hàng thép không hàn loại hai dùng cho ống dẫn dầu và gavới khối lợng 97T của công ty trách nhiệm hữu hạn thơng mại FTD
Trang 8- Căn cứ vào Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1998 của Hội đồng Nhà nớc
N-ớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Căn cứ vào Nghị định số 17/HĐKT ngày 16/01/1990 của Hội đồng Bộ trởng quy
định chi tiết thi hành Pháp lệnh hợp đồng kinh tế
Hôm nay ngày 24/4/2005 chúng tôi gồm có:
Bên A (Bên bán hàng) : Công ty Cổ phần thơng mại và dịch vụ Hải Vân
Địa chỉ : Số 30 Lê Lợi - Ngô Quyền - Hải Phòng
Ngân hàng Công thơng Việt Nam - Chi nhánh tại thành phố Hải Phòng
Trang 9ống thép không hàn loại hai dùng trong ống dẫn dầu.
Đóng gói bao bì: Bó theo các bó rời
Điều 5: Phơng thức giao nhận
Bên A sẽ giao hàng cho bên B và thông báo trong vòng 5 ngày trớc khi giao hàng.Quy định lịch giao nhận hàng hóa mà bên B không đến nhận hàng thì phải chịu chiphí lu kho theo giá cả chung Nếu phơng tiện vận chuyển bên mua đến mà bên bánkhông có hàng giao thì bên bán phải chịu chi phí thực tế cho việc điều động phơng tiện.Khi nhận hàng bên B có trách nhiệm kiểm tra phẩm chất, quy cách hàng tại chỗ.Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng tiêu chuẩn chất lợng thì lập biên bản tạichỗ yêu cầu bên bán xác nhận hàng đã ra khỏi kho bên bán không chịu trách nhiệm
Điều 6: Phơng thức thanh toán
Công ty TNHH thơng mại FTD đặt trớc 30.000.000 VNĐ Số tiền còn lại thanhtoán trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận đợc hàng
Điều 7: Các thỏa thuận khác
Các điều kiện và điều khoản khác không ghi trong này sẽ đợc các bên thực hiệntheo quy định hiện hành của các văn bản pháp luật về hợp đồng kinh tế
Điều 8: Hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày 24/4/2005 đến ngày 1/6/2005
Trang 10Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu lực.Không quá 10 ngày bên B có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian và địa điểm họpthanh lý.
Hợp đồng này đợc làm thành 04 bản có giá trị pháp lý nh nhau, mỗi bên giữ 02bản
Tiểu kết: Từ các căn cứ pháp lý và thực tiễn trên, công ty tiến hành lập phơng án nhập
khẩu mặt hàng nhập khẩu thép và thực hiện phơng án kinh doanh
Phần 2: Tổ chức thực hiện I: Giới thiệu chung về công ty
1 Tên công ty:
Công ty Cổ phần thơng mại và dịch vụ Hải Vân
Tên giao dịch: Hai Van Trade and Service Joint Stock Company
2 Địa chỉ:
Số 30 Lê Lợi - Ngô Quyền - Hải Phòng
Trang 11Tài khoản số: 710A00393
Tại Ngân hàng Công thơng Việt Nam - Chi nhánh tại Hải Phòng
6 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần thơng mại và dịch vụ Hải Vân đợc thành lập tháng 9/2002 trên cơ
sở tự nguyện cùng góp vốn của các cổ đông, đợc tổ chức và hoạt động theo quy định củaLuật Doanh nghiệp Công ty thực hiện chức năng chuyên kinh doanh xuất, nhập khẩucác mặt hàng thép để cung cấp cho các doanh nghiệp trong nớc
a Cơ cấu tổ chức của công ty
Bộ máy tổ chức của công ty theo hình thức trực tuyến - chức năng với các phòngban:
Trang 12b C¬ cÊu tæ chøc c¸n bé c«ng nh©n viªn trùc tiÕp kinh doanh xuÊt nhËp khÈu
Phßng kinh doanh
Phßng khai th¸c thÞ tr
êng
Phßng
®Çu t
vµ xuÊt nhËp khÈu
Chi nh¸nh t¹i Thµnh phè Hå ChÝ Minh
Phã phßng §Çu t vµ xuÊt nhËp khÈu
C¸n bé
phiªn dÞch
C¸n bé nghiÖp vô
C¸n bé nghiÖp vôTrëng phßng §Çu t vµ xuÊt nhËp khÈu
Trang 137 Tình hình kinh doanh của công ty
Trong quá trình xây dựng, trởng thành và phát triển, Công ty đã trải qua nhiều bớcthăng trầm Nổi lên là giai đoạn 2002-2003 ban đầu Công ty mới thành lập nên cònnhiều bỡ ngỡ khó tránh khỏi khó khăn trong thâm nhập thị trờng, tìm kiếm đối tác kinhdoanh Trớc tình hình còn thiếu nhiều kinh nghiệp nh vậy Công ty đã tiến hành họp toànthể Ban lãnh đạo để kiểm điểm và đa ra phơng hớng hoạt động của Công ty Nhờ xác
định đợc đờng lối đúng đắn và với sự giúp đỡ của các cấp chính quyền Công ty đã bớc
đầu thoát khỏi những khó khăn ban đầu
Với sự nỗ lực của ban Giám đốc và toàn thể cán bộ nhân viên trong Công ty, cùngvới sự quan tâm tạo điều kiện của các cấp ngành liên quan Công ty đã ổn định và khôngngừng phát triển Lợi nhuận của Công ty không ngừng nâng cao qua các năm Năm
2003 doanh thu đạt 7029.106 VNĐ, năm 2004 doanh thu đạt 8129.106 VNĐ Trong giai
đoạn tiếp theo Công ty phấn đấu sẽ đạt đợc kết quả kinh tế cao
Trang 14II Thực hiện các giao dịch chọn đối tác ký hợp đồng
Sau khi nghiên cứu thị trờng, xác định số lợng hàng hóa cần nhập khẩu Công tytiến hành:
- Dự kiến nguồn huy động vốn: Công ty sẽ vay của Ngân hàng Công thơng chinhánh tại Hải Phòng, đây là nguồn vay khả thi bởi Công ty đã có quá trình làmviệc lâu dài và có uy tín với Ngân hàng
- Chọn phơng thức giao dịch: Công ty quyết định chọn phơng thức giao dịch trựctiếp thông qua th tín với các bạn hàng
- Thực hiện giao dịch
1 Gửi th bán hàng
* Nội dung th hỏi hàng mà Công ty đã gửi đi:
Hai Van Trade and Service Joint Stock Co.,
No 30 Le Loi, Ngo Quyen, Hai Phong, Viêt NamTel: 00 84 31 828083
Your faithfully
DirectorSau khi viết th hỏi hàng, công ty nhận đợc ba th chào hàng từ thị trờng Nhật Bản,Hàn Quốc và Nga
Trang 152 NhËn th chµo hµng
* §¬n chµo hµng tõ thÞ trêng NhËt B¶n
K.Y.CORPOPATIONNo.2-1,1-Chome, Kamatrukimachi,Nishinomiya City, Hyogo, Japan.Tel: 0798 - 470 - 7222
Fax: 0798 - 41 – 6117
offer
To: Hai Van trade and service Joint stock Company
No: 30 Le Loi Str, Hai Phong City, Viet Nam
We are pleasure to send you an offer on the price and condition of sales following:
1 Commodity: Secondary seamless steel pipe for oil and gas transportation
2 Quantity: 97MT (more or less 10%)
3. Unit price: USD 405.00/MT CFR Hai Phong port, Viet Nam
(Incoterm 2000)
4. Size OD : 177.8 mm - 406.4 mm
Thickness : 5.8 mm - 54.5 mmLength : 5.500 mm - 12.197 mm
5 Time of shipment: Within 45 days after receiving L/C
6 Payment: By Irrevocable L/C 100% at sight for full contract value in US Dollar
We are looking forward to your first order
Yours faithfully
Director