Đồ án Kĩ thuật nghiệp vụ ngoại thương: Lập phương án nhập khẩu phân bón từ thị trường TRung Quốc . Đồ án tìm hiểu về cung cầu thị trường trong nước, cung cầu thị trường nước ngoài, bạn hàng cũng như đối thủ cạnh tranh. Bên cạnh đó, đồ án cò nêu phương án nhập klhẩu phân bón khả thi từ thị trường Trung Quốc. Sự khả thi được thể hiện bằng các chỉ tiêu như doanh thu, lợi nhuận,chi phí ..... Quan trọng hơn đồ án nêu rõ các bước tiêu chuẩn để thực hiện nhập khẩu
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
1.1 Khái niệm phương án kinh doanh
1.2 Mục đích, ý nghĩa của việc lập phương án kinh doanh
1.3 Quy trình lập phương án kinh doanh trong ngoại thương
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY
2.1 Giới thiệu công ty (tên, địa chỉ, loại hình pháp lý, ngành nghề và lĩnh vực kinhdoanh, cơ cấu tổ chức )
2.2 Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty năm 2015
CHƯƠNG 3: LẬP PHƯƠNG ÁN KINH DOANH XUẤT KHẨU
3.1 Cơ sở pháp lý để lập phương án kinh doanh xuất khẩu
3.2 Cơ sở thực tế để lập phương án kinh doanh xuất khẩu
Trang 23.2.2Kết quả nghiên cứu thị trường.
… Thị trường trong nước
- Cung cầu đối với mặt hàng
- Giá hàng hóa
- Đối thủ cạnh tranh
… Thị trường nước ngoài
- Cung cầu, giá cả mặt hàng này trên thị trường thế giới và trên thị trường địnhthâm nhập
- Những quy định liên quan đến xuất nhập khẩu
… Tổng vốn để thực hiện phương án nhập khẩu
3.2.3 Kết quả phân tích tài chính
… Dự kiến chi phí: Theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ các chi phí (nguyên vậtliệu, nhân công, vận chuyển, bảo hiểm, thuế - phí có liên quan )
… Dự kiến giá bán bên trong thị trường nội địa, từ đó đưa ra tổng doanh thu dự kiến
… Tỷ suất lợi nhuận
… Tính tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu
3.3 Chọn bạn hàng, chọn thị trường
3.4 Tổ chức giao dịch ký hợp đồng
3.4.1 Nêu hình thức giao dịch đã lựa chọn
3.4.2 Lập hợp đồng
Trang 33.5 Tổ chức thực hiện hợp đồng
… Vẽ sơ đồ quy trình thực hiện hợp đồng
… Các bước thực hiện hợp đồng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỂ LẬP PHƯƠNG ÁN KD TRONG NT
1.1 Khái niệm phương án kinh doanh
1.2 Mục đích, ý nghĩa của việc lập phương án kinh doanh
1.2.1 Mục đích của việc lập phương án kinh doanh
1.2.2 Ý nghĩa của việc lập phương án kinh doanh
1.3 Quy trình lập phương án kinh doanh
1.3.1 Đánh giá thị trường và khách hàng
1.3.2 Lựa chọn mặt hàng, bạn hàng, thời cơ, điều kiện kinh doanh
1.3.3 Đặt ra mục tiêu kinh doanh
1.3.4 Đề ra các biện pháp thực hiện
1.3.5 Phân tích các chỉ tiêu cơ bản trong phương án kinh doanh
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY
2.1 Giới thiệu công ty
2.1.1 Quá trình thành lập và hoạt động của công ty
2.1.2 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
2.2 Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty năm 2014
CHƯƠNG 3: LẬP PHƯƠNG ÁN KINH DOANH XUẤT KHẨU
3.1 Cơ sở pháp lý để lập phương án kinh doanh xuất khẩu
3.2 Cơ sở thực tế để lập phương án xuất khẩu
Trang 53.2.1 Đơn đặt hàng từ các đối tác nước ngoài
3.2.2 Kết quả nghiên cứu thị trường
3.2.2.1 Thị trường trong nước
3.2.2.2 Thị trường nước ngoài
3.2.3 Lập phương án kinh doanh xuất khẩu
3.2.3.1 Dự kiến chi phí
3.2.3.2 Dự kiến tổng doanh thu
3.2.3.3 Tỉ suất lợi nhuận
3.2.3.4 Tỉ suất ngoại tệ xuất khẩu
3.3 Chọn bạn hàng, chọn thị trường
3.4 Tổ chức giao dịch ký hợp đồng
3.4.1 Hình thức giao dịch được lựa chọn
3.4.2 Lập hợp đồng
3.5 Tổ chức thực hiện hợp đồng
3.4.3.1 Sơ đồ quy trình thực hiện hợp đồng
3.4.3.2 Các bước thực hiện hợp đồng
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nước ta cũng nhưng nhiều nước trên thế giới đã thực hiệnchiến lược kinh tế chuyển từ “đóng cửa” sang “mở cửa”, từ thay thế nhập khẩu hướng vàoxuất khẩu Nhà nước ta đã chủ trương đẩy mạnh thực hiện xuất khẩu, coi xuất khẩu là tiền
đề quan trọng trong công cuộc “Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa”, là mũi nhọn có tínhquyết định trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước Định hướngxuất khẩu đã được Nhà nước khẳng định rõ trong đại hội VIII của Đảng: “ đẩy mạnh xuấtkhẩu, tăng cường sản xuất trong nước, sản xuất có hiệu quả là một trong những nhiệm vụchiến lược quyết định sự thành công trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đấtnước” Nước ta vẫn là một nước nghèo, thiếu vốn một cách trầm trọng Trong khi đó, quátrình phát triển đất nước luôn đòi hỏi phải nhập khẩu một lượng ngày càng nhiều máymóc thiết bị phục vụ sản xuất trong nước: chỉ có thực hiện xuất khẩu mới thu được nhiềungoại tệ, bổ xung nguồn vốn cho nhập khẩu, đồng thời gia tăng nguồn thu ngân sách quốcgia, thúc đảy kinh tế phát triển
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường, hộinhập thương mại đang được hầu hết các quốc gia trên thế giới đón nhận như một cơ hộiphát triển kinh tế nhanh chóng và hiệu quả nhất, bên cạnh đó là những thách thức khôngnhỏ cần vượt qua
Hòa chung với xu hướng phát triển của đất nước, công ty Công ty Cổ phần Vinacamvới những hoạt động thương mại quốc tế của mình đang từng bước mở rộng thị trườngxuất khẩu, tăng hiệu quả trong sản xuất kinh doanh và dần xây dựng thương hiệu công tynói riêng cũng như thương hiệu các công ty Việt Nam nói chung trên thị trường quốc tế.Bên cạnh việc xuất khẩu vào những thị trường truyền thống - những thị trường đã đang và
sẽ mang lại những nguồn lợi to lớn Công ty luôn chú trọng vào việc mở rộng tìm kiếm thịtrường tiềm năng mới Trong đó, Trung Quốc là một trong những thị trường trọng điểmđó
Trang 7Vì những lí do trên, cùng với sự hướng dẫn của cô giáo Phạm Thị Phương Mai, em
đã chọn đề tài “Lập phương án nhập khẩu phân bón từ thị trường Trung Quốc” cho
đồ án môn Kĩ thuật nghiệp vụ ngoại thương
Nội dung đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về lập phương án kinh doanh trongngoại thương
Chương 2: Giới thiệu công ty
Chương 3: Lập phương án kinh doanh xuất khẩu
Trên cơ sở các kiến thức đã học cùng với những tài kiệu đã thu thập được, em hivọng đưa ra được các nội dung cô đọng và cơ bản nhất liên quan tới đề tài trong quá trìnhthực hiện đồ án về đề tài này, mặc dù có sự có gắng song do kinh nghiệm, kiến thức cũngnhư thời gian hạn chế, nên đề tài không khỏi có những sai sót nhất định Vì vậy e rấtmong nhận được sự thông cảm và góp ý của các thầy cô để đồ án được hoàn thiện hơn
Trang 8CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ LẬP PHƯƠNG ÁN KINH DOANH
TRONG NGOẠI THƯƠNG
1.1 Khái niệm phương án kinh doanh
Phương án kinh doanh là tổng hợp các phân tích đánh giá, lựa chọn và tác nghiệpmột cách có hệ thống dựa trên một hệ thống các chỉ tiêu định lượng về hiệu quả kinh tếcủa một thương vụ kinh doanh cụ thể
Phương án kinh doanh là bản tường trình về kế hoạch hành động cho mỗi thương vụkinh doanh Trong kinh doanh, phương án kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng Cácnghiệp vụ giao dịch, phân tích, lựa chọn khách hàng được tổng hợp lại trong phương ánkinh doanh là một nghiệp vụ kiểm định tính khả thi của thương vụ kinh doanh Trong quátrình tìm kiếm, giao dịch, lựa chọn và đàm phán kinh doạnh của doanh nghiệp không phảilúc nào cũng suôn sẻ và lường hết được những thuận lợi và khó khan khi thực hiện Do đólập phương án kinh doanh là giải pháp tối ưu, cần thiết và là nghiệp vụ kinh doanh quantrọng trong ngoại thương
Trong phương án kinh doanh, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh luôn lànhững nội dung được chú trọng Mục tiêu của kinh doanh là lợi nhuận tối đa nên chỉ tiêu
về lợi nhuận sau thuế càng cao thì phương án đó càng được được đánh giá cao Tuy nhiên,một số chỉ tiêu định lượng khác cũng có quan hệ mật thiết với chỉ tiêu này như chỉ tiêu về
tỷ suất lợi nhận, tỷ suất doanh lợi, chỉ tiêu điểm hòa vốn, vòng quay của vốn Dựa vàocác chỉ tiêu này mà các phân tích và lựa chọn sẽ có tính thuyết phục hơn Cách đặt vấn đề
và lập kế hoạch tác nghiệp đều phải dựa vào các chỉ tiêu định lượng trên Nếu không tínhtoán được các chỉ tiêu định lượng về hiệu quả kinh tế thì không nên lãng phí thời gian đểlập phương án kinh doanh cụ thể Vì vậy, phương án kinh doanh được coi là bảng tổnghợp tình hình, phân tích lựa chọn và đánh giá về một thương vụ kinh doanh cụ thể Mỗilần lập phương án kinh doanh chi tiết là một lần rà soát cơ hội kinh doanh và dự đoán
Trang 9cũng như kiểm soát rủi ro của thương vụ kinh doanh đó Các nhà quản trị kinh doanhquốc tế hay các nhân viên nhiều kinh nghiệm thường coi trọng nghiệp vụ này và luôn coi
đó là một cách thể hiện chính thức các quyết định về kinh doanh Khi các nhà quản trị vànhà kinh doanh tập trung vào lập phương án kinh doanh cũng có nghĩa là họ đã tập trung
và quyết định thực hiện thương vụ kinh doanh đó
1.2 Mục đích, ý nghĩa của việc lập phương án kinh doanh
1.2.1 Mục đích của việc lập phương án kinh doanh
Việc lập phương án kinh doanh là một khâu có ý nghĩa rất quan trọng trong việcthực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu của mỗi công ty Thông qua việc nghiên cứu thịtrường, dựa trên các cơ sở pháp lý của Nhà nước và tình hình kinh doanh cũng như kếhoạch kinh doanh dự kiến của mình, công ty tiến hành lập phương án kinh doanh xuấtnhập khẩu 1 mặt hàng cụ thể Đây là 1 căn cứ quan trọng để trình lên các cấp, các ngành,các bộ phận có liên quan xem xét tính khả thi, hợp lý của phương án, từ đó ra quyết địnhphương án đó có được thực hiện hay không Việc lập phương án kinh doanh cho phépdoanh nghiệp có thể tính toán một cách hợp lý nhất các chỉ tiêu để nhằm thu được lợinhuận từ hoạt động kinh doanh cao nhất, đây là mục tiêu của các công ty kinh doanh
1.2.2 Ý nghĩa của việc lập phương án kinh doanh
Lập phương án kinh doanh là việc lập kế hoạch hoạt động của công ty nhằm đạtđược các mục tiêu xác định trong kinh doanh Nếu việc lập phương án kinh doanh khôngđược tiến hành hay tiến hành không chặt chẽ, chính xác trong việc tính toán thì sẽ gây khókhăn trong việc thực hiên xuất khẩu có thể dẫn tới thiệt hại trong công việc kinh doanhcủa công ty
Phương án kinh doanh là cơ sở để xin phép các cơ quan ban ngành có liên quan chophép thực hiện và cấp giấy phép kinh doanh Không phải tất cả các mặt hàng đều đượcphép xuất khẩu, nó phải phù hợp với các quy định của Nhà nước, hợp lí và có khả năngthúc đẩy kinh tế phát triển thì mới được cấp giấy phép kinh doanh
Trang 10Ngoài ra phương án kinh doanh còn là cơ sở để xin cấp vốn kinh doanh Một dự ánmuốn thực hiện được thì phải có đủ vốn nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng có khảnăng để thực hiện một hợp đồng xuất khẩu dó đó hầu hết các hợp đồng đều phải thực hiệnvay vốn ngân hàng để thực hiện Vì vậy một phương án muốn thực hiện được tốt thì phải
có đủ sức thuyết phục đối với nhà đầu tư, phải có khả năng thực hiện và tạo ra lợi nhuận,
có như vậy ngân hàng mới chấp nhận cho vay vốn
Một phương án kinh doanh tốt sẽ có lợi ích cho cả hai bên đối tác làm ăn, nó quyếtđịnh sự tồn tại hay không của phương án và quyết định đến cả mức độ thành công, lợi ích
và lợi nhuận thu về sau khi phương án được thực hiên
1.3 Quy trình lập phương án kinh doanh trong ngoại thương
Các nhà kinh doanh muốn lập những phương án kinh doanh hoàn hảo chắc chắnkhông bỏ qua những sai sót trong quy trình lập phương án kinh doanh Dù có phác họahay thổ lộ ra, các nhà kinh doanh cũng sẽ rất cẩn trọng trong việc xem xét các phương ánkinh doanh Thông thường, quy trình để lập lên một phương án kinh doanh bao gồm cácbước sau:
1.3.1 Đánh giá thị trường và khách hàng
Các nhà kinh doanh có kinh nghiệm có những cách nhìn nhận và đánh giá khác biệt
về mặt thị trường và bạn hàng kinh doanh Không phải những mặt hàng đang tiêu thụmạnh được chú trọng nhiều nhất mà những mặt hàng tiềm năng được chú trọng hơn cả.Theo các nhà hoạch định phương án kinh doanh thì các phương án kinh doanh có hiệuquả đều phải có thị trường và đối tượng khách hàng cụ thể Thậm chí, các sản phẩm haymặt hàng thường được hoạch định cho nhu cầu tương lai hoặc sản phẩm và mặt hàng đó
sẽ có tác dụng kích cầu trong tương lai Các nhà hoạch đinh phương án kinh doanhthường nhìn xa trông rộng nên đòi hỏi sự nghiên cứu về thị trường và khách hàng rất sâusắc và dành rất nhiều thời gian cho việc này Công việc nghiên cứu thị trường và kháchhàng thường được giữ kín khi chưa có quyết định lựa chọn chính xác Những doanhnghiệp lớn có thể thuê các nhà tư vấn hay tự điều tra nghiên cứu thị trường và khách
Trang 11hàng Các doanh nghiệp nhỏ hay thương nhân thường thu thập các thông tin qua các tậpchí, ấn phẩm thị trường danh tiếng Tuy nhiên, các nhà lập phương án kinh doanh luônluôn đặt ra các tình huống giả định để tìm ra cách lý giải và phân tích Những số liệu điềutra hay thuê mua bên ngoài luôn được các nhà hoạch định phương án kinh doanh thẩmđịnh theo cách riêng của họ Nội dung được chú ý nhất khi nghiên cứu ở bước đầu tiên làthị trường của sản phẩm hay mặt hàng kinh doanh có cơ hội thực sự hay không Thờiđiểm nào sẽ mở ra thị trường, dung lượng và phân đoạn thị trường có ở mức độ hợp lýkhông Trên cơ sở đó, phải đặt trọng tâm tới các khách hàng và nhóm khách hàng trongthị trường đó Nghiên cứu khách hàng phải nêu rõ số lượng, thị hiếu tiêu dùng, hành vi vàcác giá trị văn hóa có liên quan.
1.3.2 Lựa chọn mặt hàng, bạn hàng, thời cơ, điều kiện kinh doanh
Khi đã xác định được thị trường và khách hàng, nhà kinh doanh sẽ tiến hành lựachọn mặt hàng cho phù hợp Thậm chí , phải cải tiến sản phẩm hoặc sử dụng sản phẩmthay thế cho phù hợp với thị trường mục tiêu Thị trường trong ngoại thương không nhấtthiết tương đồng với thị trường lãnh thổ quốc gia mà có thể là thị trường khu vực hay địaphương Những nhóm khách hàng có sử dụng những sản phẩm tương đồng thường đượcxếp vào nhóm khách hàng mục tiêu Nghiên cứu mặt hàng và sản phẩm cần phải nghiêncứu về tính năng, công dụng, chất lượng, chu kỳ sống và giá cả sản phẩm Những sảnphẩm bán ở các thị trường khác nhau sẽ có các tính năng khác nhau được tích hợp haykhông tích hợp do thị hiếu của khách hàng quyết định Công dụng của sản phẩm dựa vàocác tính năng của sản phẩm nhưng gắn bó với các mục đích sử dụng cụ thể Để kinhdoanh một mặt hàng nào đó cần phải có những nghiên cứu cụ thể cả về tính năng vàcông dụng của nó Trên cơ sở đó, nghiên cứu kỹ hơn về chất lượng và chu kỳ sống củasản phẩm tại các thị trường tập mục tiêu Chất lượng cần thiết ở mức phù hợp và nâng caodần Nhiều nhà kinh doanh các sản phẩm chất lượng cao ở những thị trường cấp thấp sẽgặp rất nhiều khó khan về thị hiếu và cạnh tranh Mỗi sản phẩm ở các mức chất lượngnhất định sẽ có chu kì sống riêng Một chu kỳ sống của sản phẩm bao gồm giai đoạn hình
Trang 12nhiều chu kỳ sống khác nhau tại các thị trường khác nhau Thậm chí, cùng một sản phẩm
ở trong một quốc gia cũng có những lệch pha hay độ trễ của chu kỳ sống của sản phẩmgiữa các vùng
Khi phân tích về giá cả sản phẩm cũng cần thu thập thông tin qua nhiều kênh khácnhau Chọn lọc và phân tích rõ xu thế giá quốc tế và giá bán tại các thị trường mục tiêutrong việc xuất hay nhập hàng hóa trong ngoại thương Từ đó, các nhà hoạch định phương
án kinh doanh tập trung vào việc lựa chọn thời cơ kinh doanh và các điều kiện cần thiết đểtiến hành kinh doanh sản phẩm hay mặt hàng đó Thời cơ kinh doanh được coi như làđiểm đột phá khi tận dụng cơ hội kinh doanh Tại thời điểm đó, doanh nghiệp đã hoàn tấtcông tác chuẩn bị để thực hiện việc khai thác thị trường
1.3.3 Đặt ra mục tiêu kinh doanh
Tận dụng cơ hội kinh doanh trong ngoại thương nhằm tìm kiếm lợi nhuận thường làmục tiêu dài hạn của các doanh nghiệp Tuy nhiên, trong ngắn hạn nhiều phương án kinhdoanh được đặt ra những mục tiêu cụ thể hơn Phương án kinh doanh trong ngoại thương
có thể đặt ra các mục tiêu cụ thể như thị trường, giành khách hàng, cạnh tranh hay thăm
dò đối thủ Mục tiêu kinh doanh là cái đích cho thương vụ kinh doanh đó hướng đến Vìvậy, mục tiêu kinh doanh cũng là thước đo sự thành công hay nhất bại của một phương ánkinh doanh Mục tiêu của phương án kinh doanh về ngắn hạn và dài hạn có thể khác nhaunhưng bản chất phải đảm bảo tính hiệu quả kinh tế Khi xác định mục tiêu kinh doanhphải xem xét đến các yếu tố khách quan và chủ quan Mục tiêu kinh doanh chỉ dựa vàoyếu tố chủ quan sẽ thiếu linh hoạt và nếu ngược lại thì mục tiêu kinh doanh sẽ thiếu nhấtquán Vì vậy, mục tiêu kinh doanh thông thường được thể hiện cơ bản về mặt định tính vàđịnh lượng một cách rõ rang
1.3.4 Đề ra các biện pháp thực hiện
Với mục tiêu kinh doanh rõ rang và phân công công tác chuẩn bị kinh doanh cụ thể,các phương án kinh doanh sẽ đề cập một cách chi tiết hơn về các biện pháp thực hiệntrong kinh doanh từng nội dung cụ thể về vốn sẽ được hoạch định rõ cơ cấu vay vốn hay
Trang 13góp vốn, Thiết bị cũ hay mới, nhân sự và lao động cũ hay tuyển bổ sung Những giảipháp đó được nêu ra cụ thể nhằm phục vụ cho việc tính toán các chi phí, các chỉ tiêu kinh
tế một cách đầy đủ và chính xác Thông thường, các phương án kinh doanh nhỏ nếukhông có sự thay đổi nhiều sẽ được tập trung vào việc phân tích các nội dung kinh tếnhiều hơn Các phương án kinh doanh lớn sẽ có khâu thẩm định và giải trình nên thườngnêu khá chi tiết về các biện pháp tổ chức thực hiện Hơn nữa, việc đề ra các biện pháp tổchức thực hiện sẽ giúp cho các doanh nghiệp chủ động hơn trong cách bố trí nhân sự vàtrang thiết bị trong kinh doanh bởi vì một doanh nghiệp kinh doanh ngoại thương thườngthực hiện nhiều thương vụ kinh doanh khác nhau trong cùng một thời điểm Vì vậy cácbiện pháp thực hiện đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình thực hiện phương ánkinh doanh ngoại thương
1.3.5 Phân tích các chỉ tiêu cơ bản trong phương án kinh doanh
Nội dung kinh tế luôn luôn được coi là nội dung quan trọng nhất của một phương ánkinh doanh Do đó, việc phân tích các chỉ tiêu cơ bản trong phương án kinh doanh luônđược giải trình rất kỹ Trước hết, để tính được chỉ tiêu lợi nhuận, một phương án kinhdoanh cần xác định được hai nội dung cơ bản là tổng doanh thu và tổng chi phí Phần nộidung về doanh thu phải tính toán chi tiết các khoản thu và định lượng rõ theo một đơn vịtiền tệ thống nhất Phần doanh thu liên quan đến doanh thu trước thuế giá trị gia tăng vàsau thuế giá trị gia tăng nên cần phân biệt rõ cách tính và thu thuế của loại thuế này.Thông thường, phương án kinh doanh sẽ tính doanh thu trước thuế giá trị gia tăng để phântích chỉ tiêu lợi nhuận Tuy nhiên, trên thực tế nhiều mặt hàng được yết giá bán bao gồmthuế giá trị gia tăng và trong khi nhập khẩu hàng hóa thì thuế giá trị gia tăng phải nộp tạikhâu nhập khẩu nên có thể tính thuế giá trị gia tăng như là một khoản chi phí Nhà nướcyêu cầu thu hộ
Phần nội dung chi phí thường phức tạp hơn nên cần phải tính toán rất cẩn thận Một
số khoản chi phí khó định lượng sẽ được dự tính trước nhằm đảm bảo tính đúng và tính
Trang 14mục chi phí là việc luận giải các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến khoản chi phí
đó trong phương án kinh doanh Sau khi tính toán được doanh thu và tập hợp đầy đủ chiphí, phương án kinh doanh sẽ tính chỉ tiêu lợi nhuận theo công thức sau:
Chỉ tiêu lợi nhuận: TP = TR – TC
Trong đó TP là tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp, TR là tổng doanhthu và TC là tổng chi phí
Ngoài ra, phương án kinh doanh còn tính được các chỉ tiêu lợi nhuận còn lại sau thuếthu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận, tỉ suất doanh lợi dựa trên tổng chỉ tiêulợi nhuận Trên thực tế, các doanh nghiệp thường chú trọng nhiều hơn vào chỉ tiêu lợinhuận sau thuế vì đó là phần lợi nhuận thực sự các doanh nghiệp được hưởng khi thựchiện phương án kinh doanh Mỗi nước có hệ thống thuế riêng và thuế suất thuế thu nhậpcũng khác nhau cho nên để so sánh các phương án kinh doanh nhằm lựa chọn đượcphương án kinh doanh hết, doanh nghiệp phải dựa vào chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế thìchính xác hơn Hơn nữa, những phương án kinh doanh quốc tế thông thường đều phải tínhđến các chỉ tiêu về tỷ suất thu nhập thị trường, giá trị hiện tại (net present value) và giá trịtương lai (future value) của các khoản đầu tư hay doanh thu Khi so sánh các chỉ tiêu tỷsuất thu nhập thị trường với tỷ lệ lãi suất cơ bản sẽ quyết định việc thực hiện phương ánkinh doanh nào
Bên cạnh chỉ tiêu lợi nhuận, phương án kinh doanh cũng xem xét đến các chỉ tiêu vềthời gian hoàn vốn, điểm hoàn vốn và chỉ tiêu vòng quay của vốn lưu động Chỉ tiêu thờigian hoàn vốn tính trên cơ sở các khoản chi phí đầu tư và khoản thu hồi vốn thông quadoanh thu Công thức đơn giản nhất được áp dụng sẽ là:
Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn: T = TC/R
Trong đó: T là thời gian hoàn vốn tính theo ngày, tháng hoặc năm; TC là tổng chiphí đầu tư và R là doanh thu tính theo kỳ kinh doanh (ngày, tháng hoặc năm)
Tuy nhiên, nếu tính chính xác về thời gian hoàn vốn thì các phương án kinh doanhlớn cần phải tính đến sự ảnh hưởng của lãi suất của đồng vốn kinh doanh Do đó, có thể
Trang 15tính toán thời gian hoàn vốn dựa vào giá trị hiện tại của phương án và giá trị vốn đầu tưban đầu của phương án đó.
Trang 16CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY2.1 Giới thiệu công ty
Giới thiệu chung về Công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần Vinacam
Tên giao dịch: VINACAM JSC
Trụ sở chính: 28 Mạc Đĩnh Chi, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí MinhGiấy phép kinh doanh số: 4103003408 | Ngày cấp phép: 01/06/2005
Tài khoản ngân hàng: 710A – 02028
2.1.1 Quá trình thành lập và hoạt động của công ty
Được thành lập trên cơ sở kế thừa Bộ máy Lãnh đạo và nhân sự của Chi nhánhTổng Công ty Vật tư Nông nghiệp tại Tp.Hồ Chí Minh Ngày 19/05/2005 Vinacam được
Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.Hồ Chí Minh cấp giấy đăng ký kinh doanh số 4103003408, cóvốn đăng ký là 34 tỷ đồng (Từ 19/05/2011 đã được điều chỉnh lên 70 tỷ )
Chỉ vài năm sau khi thành lập, theo định hướng “Hợp tác cùng phát triển”, với khảnăng nắm bắt thị trường chính xác, phương thức kinh doanh linh hoạt và uy tín cùng với
hệ thống Đại lý tiêu thụ chuyên nghiệp rộng khắp trên toàn quốc, Vinacam đã nhanhchóng trở thành một trong những nhà nhập khẩu phân bón lớn nhất tại thị trường Việt
Trang 17Nam Năm 2006 và 2007, mỗi năm Vinacam đã cung ứng cho thị trường gần 600 ngàntấn phân bón các loại với doanh số trên 2.500 tỷ đồng Công ty được các nhà cung cấpnước ngoài đánh giá là nhà phân phối và nhập khẩu phân bón uy tín hàng đầu Việt Nam.Trong 04 năm liên tiếp từ năm 2007 đến năm 2010 Vinacam vinh dự được có mặt trongBảng xếp hạng 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt nam.
Với xu hướng tiếp tục mở rộng ngành nghề kinh doanh, đặc biệt chú trọng đến đầu tưvào sản xuất, Vinacam đã tham gia liên doanh, liên kết với nhiều đơn vị khác để xâydựng: Nhà máy chế biến đồ gỗ xuất khẩu tại Long Thành - Đồng Nai (Công ty Cổ phầnVina G7); Nhà máy chế biến Nông dược tại Long An (Công ty Cổ phần Bình ĐiềnMeKong); Nhà máy sản xuất Kính cao cấp (Công ty Cổ phần Kính Vinacam); Nhà máyxay sát, đánh bóng gạo xuất khẩu (Công ty Cổ phần Nông Sản Vinacam); Công ty Cổphần Vận tải Vinacam;…
2.1.2 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh
- Xuất nhập khẩu phân bón hóa học & kinh doanh nông sản
- Sản xuất đồ gỗ và các sản phẩm ngành nhựa xuất khẩu
- Dịch vụ vận tải, đóng gói, đại lý ký gửi hàng hóa
- Xây dựng cơ bản và tư vấn đầu tư
- Kinh doanh Nông dược
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban của công ty
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức bao gồm: Ban Giám Đốc, Phòng Nghiệp vụ, Phòng Kinh doanh, Phòng kếtoán, chi nhánh Hà Nội, kho Tấn Long
Trang 18Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Trong đó: Hội đồng quản trị: Ông Vũ Duy Hải – Chủ tịch HĐQT – Kiêm Tổng giám đốc
Ông Bùi Văn Quản - Ủy Viên HĐQT
Ông Trương Quang Thọ - Ủy Viên HĐQT
Ban Tổng giám đốc: Ông Vũ Duy Hải - Tổng giám đốc
Ông Quản Đình Gang – Phó Tổng giám đốc
Ông Nguyễn Ngọc Nghi – Phó Tổng giám đốc
Trang 192.1.3.2 Chức năng các phòng ban của công ty
Hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết
(bao gồm cổ đông phổ thông và cổ đông ưu đãi biểu quyết), là cơ quan quyết định caonhất của công ty cổ phần Cổ đông là tổ chức có quyền cử một hoặc một số người đại diệntheo uỷ quyền thực hiện các quyền cổ đông của mình theo quy định của pháp luật; trườnghợp có nhiều hơn một người đại diện theo uỷ quyền được cử thì phải xác định cụ thể số cổphần và số phiếu bầu của mỗi người đại diện Việc cử, chấm dứt hoặc thay đổi người đạidiện theo uỷ quyền phải được thông báo bằng văn bản đến công ty trong thời hạn sớmnhất Công ty phải gửi thông báo về người đại diện theo uỷ quyền đến cơ quan đăng kýkinh doanh trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo
Hội đồng quản trị: HĐQT là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do Đại hội đồng
cổ đông bầu ra gồm 5 (năm) thành viên với nhiệm kỳ 03 (ba) năm HĐQT nhân danhCông ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đềthuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ HĐQT có quyền và nghĩa vụ giám sát hoạt động củaTổng giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong Công ty
Ban giám đốc: Gồm 03 thành viên : 01 Tổng giám đốc và 02 Phó Tổng giám đốc.
Tổng giám đốc điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền vànghĩa vụ được giao
-Các Phó Tổng giám đốc giúp việc Tổng giám đốc trong từng lĩnh vực cụ thể và chịutrách nhiệm trước Tổng giám đốc về các nội dung công việc được phân công và nhữngcông việc được Tổng giám đốc uỷ quyền
Các phòng ban:
Phòng hành chính
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động; kế hoạch tiền lương hàng năm;
Trang 20- Quản lý cán bộ, nhân sự lao động và tiền lương theo các quy định của Nhà nước vàcủa công ty.
- Quản lý toàn bộ tài sản, trang thiết bị văn phòng của Công ty;
- Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ hồ sơ theo quy định
Phòng hành chính kế toán
Chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của Công ty, đảm bảo đầy đủ chi phí cho các hoạt động lương, thưởng, mua máy móc, vật liệu,… và lập phiếu thu chi cho tất cả những chi phí phát sinh Lưu trữ đầy đủ và chính xác các số liệu về xuất, nhập theo quy định của Công ty
Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có, lập chứng từ về sự vận động của các loại tài sản trong Công ty, thực hiện các chính sách, chế độ theo đúng quy định của Nhà nước Lập báo cáo kế toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm để trình Ban Giám đốc
Phối hợp với phòng hành chánh – nhân sự thực hiện trả lương, thưởng cho cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ, đúng thời hạn Theo dõi quá trình chuyển tiền thanh toán của khách hàng qua hệ thống ngân hàng, chịu trách nhiệm quyết toán công nợ với khách hàng Mở sổ sách, lưu trữ các chứng từ có liên quan đến việc giao nhận
Phòng nghiệp vụ kinh doanh
Chủ động tìm kiếm đối tác để phát triển, mạng lưới phân phối, từng bước mở rộngthị trường trong và ngoài nước Nghiên cứu và tham mưu cho Ban Giám đốc trong côngtác định hướng kinh doanh và xuất nhập khẩu Đây là chức năng, nhiệm vụ chủ yếu củaPhòng Kinh doanh
Thực hiện công tác marketing, nghiên cứu thị trường; chọn lựa sản phẩm chủ lực vàxây dựng chiến lược phát triển, thúc đẩy hoạt động xúc tiến thương mại, tham gia hộithảo, hội chợ, tìm kiếm đối tác; thực hiện liên doanh, liên kết, mở rộng mạng lưới kinhdoanh trên thị trường nội địa và phát triển kinh doanh xuất, nhập khẩu Chủ động giao
Trang 21dịch, đàm phán trong và ngoài nước, ký các thư từ, đơn chào hàng, trao đổi thông tin vớikhách hàng trong nước và nước ngoài trong quá trình giao dịch khi đi đến ký kết hợpđồng kinh doanh của Công ty.
Chủ động soạn thảo các hợp đồng kinh tế có liên quan đến hoạt động kinh doanhcủa Công ty; Tổ chức thực hiện đúng quy định các hợp đồng kinh doanh đã được ký kết
Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu củaCông ty như: chuẩn bị nguồn cung ứng xuất khẩu, tiêu thụ hàng nhập khẩu, các khâugiám định, kiểm dịch, hải quan, giao nhận, bảo hiểm, khiếu nại đòi bồi thường, và đốingoại như: tìm kiếm giao dịch giữa những người bán và người mua, giải quyết tranh chấpkhiếu nại với khách hàng có liên quan đến các hoạt động kinh doanh của Công ty
Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế toán Công ty trong các nghiệp vụ thu tiền bánhàng hóa, thanh toán tiền mua hàng hóa - dịch vụ có liên quan đến hoạt động kinh doanhtrên cơ sở các cam kết và quy định của pháp luật hiện hành
Phối hợp với các phòng nghiệp vụ và các đơn vị kinh doanh trực thuộc quản lýtheo dõi thực hiện các hợp đồng kinh tế cho đến khi hoàn thành việc thanh lý hợp đồng đã
ký kết theo đúng quy định của pháp luật hiện hành
Xây dựng và triển khai thực hiện phương án kinh doanh sau khi được Ban Giámđốc Công ty phê duyệt Thống kê, báo cáo hoạt động kinh doanh theo đúng tiến độ và quyđịnh Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh trước Ban Giám đốc Công ty
Lưu trữ các hồ sơ, hợp đồng kinh tế có liên quan đến công tác kinh doanh củaCông ty theo đúng quy định của pháp luật hiện hành
Trang 22CHƯƠNG 3: LẬP PHƯƠNG ÁN KINH DOANH NHẬP KHẨU3.1 Cơ sở pháp lý để lập phương án kinh doanh xuất nhập khẩu
Việc lập phương án nhập khẩu linh kiện điện tử được tiến hành căn cứ quy định của Luậtthương mại năm 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Nghị định số187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Kế hoạchsản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần …năm 2015 Cụ thể như sau :
3.1.1 Căn cứ Luật thương mại năm 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Điều 24 mục 1 chương II quy định hình thức hợp đồng mua bán hàng hóa:
1 Hợp đồng mua bán hàng hóa được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặcđược xác lập bằng hành vi cụ thể
2 Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hóa mà pháp luật quy định phải đượclập bằng văn bản thì phải tuân theo các quy định đó
- Điều 27 mục 1 chương II quy định mua bán hàng hóa quốc tế :
1 Mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới hình thức xuất khẩu, nhập khẩu,tạm nhập , tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu
2 Mua bán hàng hóa quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng vănbản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương
- Điều 28 mục 1 chương II quy định xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa:
1 Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật
2 Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật
Trang 233 Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ quy định cụ thể danh mục hàng hóa cấmxuất khẩu, cấm nhập khẩu, danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép
3.1.2 Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 Nghị định này quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, bao gồm các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập; chuyển khẩu; các hoạt động ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu; đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa.
- Điều 3 chương II quy định quyền kinh doanh xuất, nhập khẩu:
1 Đối với thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (dưới đây gọi tắt là thương nhân):
Trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác, thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh
Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ủy quyền của thương nhân
2 Đối với thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài, công ty và chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam:
Các thương nhân, công ty, chi nhánh khi tiến hành hoạt động thương mại thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này, ngoài việc thực hiện các quy định tại Nghị định này, còn thực hiện theo các quy định khác của pháp luật có liên quan, các cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và lộ trình do Bộ Công Thương công bố
3 Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện, khi xuất khẩu, nhập khẩu, ngoài việc thực hiện quy định của Nghị định này, thương nhân phải thực hiện quy định
Trang 24- Điều 4 quy định thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu
1 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân muốn xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ, ngành liên quan
2 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải bảo đảm các quy định liên quan về kiểm dịch, an toàn thực phẩm và tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng, phải chịu sự kiểm tra của cơquan có thẩm quyền trước khi thông quan
3 Hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và các hàng hóa không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này, chỉ phải làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu
- Điều 5 Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
1 Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành và Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này
2 Việc cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này do Thủ tướng Chính phủ quyết định, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này
3 Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu được các Bộ, cơ quan ngang Bộ xem xét cho phép nhập khẩu trong các trường hợp cụ thể theo nguyên tắc và quy định sau đây:
a) Nhập khẩu hàng hóa để nghiên cứu khoa học: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ xem xét, giải quyết theo phân công và quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này
b) Nhập khẩu hàng hóa viện trợ nhân đạo: Bộ Công Thương xem xét, giải quyết trên cơ sở đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
Trang 25c) Hàng hóa quy định tại Điểm a và b Khoản này là hàng hóa không gây ô nhiễm môi trường, không lây lan dịch bệnh, không ảnh hưởng sức khỏe con người, an toàn giao thông, an ninh, quốc phòng, trật tự xã hội và không ảnh hưởng xấu đến đạo đức, thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
d) Căn cứ phân công tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan, các Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành văn bản quy định và danhmục hàng hóa cụ thể theo đúng mã số HS trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
-Mục 2 phụ lục số 01 quy định danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu:
1 Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị
kỹ thuật quân sự
(Bộ Quốc phòng công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong
Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu)
2 Pháo các loại (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Giao
thông vận tải), đèn trời, các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương
tiện giao thông
(Bộ Công an hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục cụ thể và ghi mã số
HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu)
3 Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng, bao gồm các nhóm hàng:
a) Hàng dệt may, giày dép, quần áo
b) Hàng điện tử
c) Hàng điện lạnh
d) Hàng điện gia dụng
đ) Thiết bị y tế
Trang 26chất dẻo và các chất liệu khác.
(Bộ Công Thương cụ thể hóa mặt hàng từ Điểm a đến Điểm g nêu trên và
ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu)
h) Hàng hóa là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng
(Bộ Thông tin và Truyền thông công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS
đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu)
4 a) Các loại xuất bản phẩm cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam,
b) Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên
truyền theo quy định của Luật Bưu chính
c) Thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện không phù
hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện và quy chuẩn kỹ thuật có liên
quan theo quy định của Luật Tần số vô tuyến điện
(Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục cụ
thể từ Điểm a đến Điểm c nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu)
5 Các loại văn hóa phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành hoặc đã có
quyết định đình chỉ phổ biến và lưu hành tại Việt Nam
(Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục
và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu)
6 a) Phương tiện vận tải tay lái bên phải (kể cả dạng tháo rời và dạng đã
được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam), trừ các loại
phương tiện chuyên dùng có tay lái bên phải hoạt động trong phạm vi hẹp
và không tham gia giao thông gồm: xe cần cẩu; máy đào kênh rãnh; xe
quét đường, tưới đường; xe chở rác và chất thải sinh hoạt; xe thi công mặt
đường; xe chở khách trong sân bay; xe nâng hàng trong kho, cảng; xe bơm
bê tông; xe chỉ di chuyển trong sân golf, công viên
Trang 27b) Các loại ô tô và bộ linh kiện lắp ráp ô tô bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số
khung, số động cơ
c) Các loại mô tô, xe máy chuyên dùng, xe gắn máy bị tẩy xóa, đục sửa,
đóng lại số khung, số động cơ
(Bộ Giao thông vận tải công bố danh mục cụ thể từ Điểm a đến Điểm c
nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu)
7 Vật tư, phương tiện đã qua sử dụng, gồm:
a) Máy, khung, săm, lốp, phụ tùng, động cơ của ô tô, máy kéo và xe gắn
máy
b) Khung gầm của ô tô, máy kéo có gắn động cơ (kể cả khung gầm mới có
gắn động cơ đã qua sử dụng và hoặc khung gầm đã qua sử dụng có gắn
động cơ mới)
c) Ô tô các loại đã thay đổi kết cấu để chuyển đổi công năng so với thiết kế
ban đầu hoặc bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ
d) Ô tô cứu thương
(Bộ Giao thông vận tải công bố danh mục cụ thể từ Điểm a đến Điểm d
nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu)
đ) Xe đạp
e) Mô tô, xe gắn máy
(Bộ Công Thương công bố danh mục cụ thể từ Điểm đ đến Điểm e nêu
trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu)
8 Hóa chất trong Phụ lục III Công ước Rotterdam
Trang 28vi trách nhiệm được giao, công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng
trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu)
9 Thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam
(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố danh mục cụ thể và ghi
mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu)
10 Phế liệu, phế thải, thiết bị làm lạnh sử dụng C.F.C
(Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS
đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu)
11 Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole
(Bộ Xây dựng công bố danh mục cụ thể và ghi rõ mã số HS đúng trong
Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu)
12 a) Hóa chất độc Bảng 1 được quy định trong Công ước cấm phát triển, sản
xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và Phụ lục số 1 ban hành
kèm theo Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của
Chính phủ về thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử
dụng và phá hủy vũ khí hóa học
b) Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm quy định tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất
(Bộ Công Thương công bố danh mục cụ thể các Điểm a, b nêu trên và ghi
mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu)
3.2 Cơ sở thực tế để lập phương án kinh doanh xuất nhập khẩu
3.2.1 Các đơn đặt hàng trong nước
Doanh nghiệp đã nhận được một số đơn đặt hàng trong nước, trong đó điển hình làđơn đặt hàng mua phân bón urê hạt trong của Công ty TNHH Nông nghiệp T&T
Trang 29CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP T&T CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
HỢP ĐỒNG MUA BÁN PHÂN URÊ
- Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 14/06/2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
- Căn cứ vào Luật thương mại ngày 14/06/2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên
Hôm nay, ngày 20 tháng 2 năm 2015
BÊN MUA: CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP T&T
Địa chỉ: Số 2, phố Phạm Sư Mạnh, Phường Phan Chu trinh, Quận Hoàn Kiếm, Hà NộiTài khoản: 421101.000003 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Mã số thuế: 0106534280
Điện thoại: 04 39392485 Fax: 04 39721775
Do Ông: PHẠM NGỌC TUÂN – Giám đốc Công ty, đại diện bên A
BÊN BÁN: CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAM
Địa chỉ: 28 Mạc Đĩnh Chi, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Tài khoản: 710A – 20208 tại Ngân hàng Công thương Việt Nam – TpHCM
Mã số thuế: 030300051
Điện thoại: 8244320 – 8222536 Fax: 04 3514 9779
Do Ông: NGUYỄN TẤN ĐẠT – Giám đốc Công ty, đại diện bên B
Trang 30Điều 1: Sô lượng – Giá cả - Thời gian thực hiện
(Tấn)
Đơn giá(Đồng/tấn)
Thành tiền(Đồng)
Tổng giá trị của hợp đồng này là: 14.760.000.000 đồng
(Viết bằng chữ: mười bốn tỷ bảy trăm sáu mươi triệu việt nam đồng)
Thời gian nhận hàng: Từ ngày 20/04/2015 đến ngày 20/05/2015
Thời gian thực hiện hợp đồng: Từ ngày 20/02/2015 đến ngày 20/03/2015
Điều 2: Quy cách – Phẩm chất:
- Phân urê hạt trong có:
Hàm lượng nitơ tối thiểu: 46%
Hàm lượng biuret tối đa:1,2%
Màu sắc: trắng
Độ ẩm: 1,0%
Hạt rời: được xử lí bằng Anti- Caking
Cỡ hạt: từ 1mm đến 2,5mm
- Nhãn hiệu và chất lượng phải được đăng kí tại trung tâm III
- Kết quả đánh giá các chỉ tiêu chất lượng của phân urê hạt trong bên B giao cho bên
A do trung tâm III chứng nhận
- Hàng được đựng trong bao PP và lồng thêm 01 lớp PE rời, trọng lượng mỗi bao là 50
Trang 31- Bên B giao hàng cho bên A tại kho của bên B, chi phí vận chuyển bên A tự lo, công bốc xếp đầu kho bên nào bên đó chịu.
- Theo lịch giao hàng, hàng ngày bên B phải giao cho bên A từ 100 đên 150 tấn phân
Điều 4: Phương thức thanh toán:
- Bên A thanh toán cho bên B theo những đợt sau:
+ Đợt 1: bên A thanh toán 85% số tiền cho bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản căn cứ vào số hàng giao thực tế
+ Đợt 2: 15% số tiền hàng còn lại bên A sẽ thanh toán cho bên B sau khi có kết quả kiểm nghiệm của trung tâm III
- Trường hợp kết quả kiểm nghiệm của trung tâm III mà không đạt chất lượng như điều II của hợp đồng, thì bên B sẽ đền bù cho bên A số tiền tương đương tỷ lệ phân tích không đạt
Điều 5: Trách nhiệm 2 bên:
- Các điều khoản trên đây có giá trị pháp lý mà hai bên phải nghiêm chỉnh chấp hành, không bên nào được đơn phương điều chỉnh hay hủy bỏ một điều khoản nào của hợp đồng, mà không được sự đồng ý của bên kia
- Trong quá trình thực hiện, bên nào cố tình vi phạm các điều khoản trên hoặc vi phạm chế độ hợp đồng của Nhà nước phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại thực tế cho bên kia theo đúng quy định hiện hành
- Hợp đồng có giá trị đến hết ngày 15/07/2015
- Hợp đồng này được lập thành 8 bản, các bản đều có giá trị như nhau
Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2015
Trang 323.2.2 Kết quả nghiên cứu thị trường
Việc lựa chọn mặt hàng cũng như bạn hàng kinh doanh bao giờ cũng cần có tínhthuyết phục trên cơ sở của phân tích những tình hình có liên quan Đó là các tính cungcầu, tình hình biến động trong một số năm quá khứ, tình hình quản lý, điều tiết của Nhànước về việc xuất nhập khẩu mặt hàng đang định kinh doanh
Việt Nam là một nước nông nghiệp, nông nghiệp đã và vẫn đang đóng vai trò lànguồn thu lớn Chính vì vậy mà nhu cầu về sử dụng phân bón trong trồng trọt là thực sựcần thiết Trong đó, Phân urê (CO(NH2)2) có 44–48% nitơ nguyên chất Loại phân nàychiếm 59% tổng số các loại phân đạm được sản xuất ở các nước trên thế giới Urê là loạiphân có tỷ lệ nitơ cao nhất, được dùng nhiều trong sản xuất nông nghiệp Từ những điềutrên, công ty đã tiến hành nghiên cứu thị trường phân bón nói chung và urê nói riêng
a Thị trường trong nước
- Cung cầu đối với mặt hàng:
Trong giai đoạn 2008 – 2014, tổng nhu cầu và nguồn cung phân bón trong nước ướctính tăng trưởng với tốc độ CAGR lần lượt là 6,4% và 11,6% Trong năm 2014, Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Bộ NN & PTNN) ước tính tổng cầu là 10,76triệu tấn, gồm Urê khoảng 2,2 triệu tấn, DAP khoảng 900.000 tấn, SA 900.000 tấn, Kali960.000 tấn, phân Lân trên 1,8 triệu tấn, phân NPK khoảng 4 triệu tấn.Trong khi đó, sảnxuất trong nước đạt 8,290 triệu tấn phân bón các loại, trong đó có 2,27 triệu tấn Urê, 420nghìn tấn DAP, 1,8 triệu tấn phân lân và 3,8 triệu tấn phân lân và 3,8 triệu tấn phân NPK.Sản xuất trong nước hiện đáp ứng tất cả các nhu cầu về Urê (công suất sản xuất vượt
xa nhu cầu), NPK và phân lân Tất cả các nhu cầu về SA và Kali vẫn phải nhập khẩu
Trang 33trong khi đố sản xuất DAP mới chỉ đáp ứng 30% nhu cầu.
Hình 1: Nhu cầu phân bón tại Việt Nam và nhu cầu theo từng sản phẩm
Nhu cầu phân bón tăng trưởng chậm lại trong nững năm gần đây Tốc độ CAGR là 3,8% trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2013 nhưng chỉ đạt 2,5% trong giai đoạn từ năm 2009 đến 2014 Theo Hiệp hội phân bón Việt Nam (FAV), tổng nhu cầu phân bón ở Việt Nam ước đạt 10,76 triệu tấn trong năm 2014, tăng 4% so với năm trước, tốc độ tăng trưởng của mỗi loại phân bón khác nhau, với nhu cầu cho urê, kali và phân lân gần như không thay đổi hoặc chỉ giảm nhẹ trong khi nhu cầu cho DAP và NPK tăng nhẹ