1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LẬP PHƯƠNG ÁN XUẤT NHẬP KHẨU ỐNG THÉP KHÔNG HAN LOẠI II

34 698 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập Phương Án Xuất Nhập Khẩu Ống Thép Không Han Loại II
Tác giả Vũ Thành Công
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kỹ Thuật Nghiệp Vụ Ngoại Thương
Thể loại Thiết kế môn học
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 163 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LẬP PHƯƠNG ÁN XUẤT NHẬP KHẨU ỐNG THÉP KHÔNG HAN LOẠI II

Trang 1

Mục lục

Lời nói đầu 2

Phần I: Lý luận chung 4

I: Mục đích và ý nghĩa của phơng án nhập khẩu 4

II: Cơ sở pháp lý của phơng án nhập khẩu 5

III: Cơ sở thực tiễn để lập phơng án nhập khẩu 7

Phần II: Tổ chức thực hiện 15

I: Giới thiệu chung về công ty 15

II: Thực hiện các giao dịch chọn đối tác ký hợp đồng 17

III: Ký hợp đồng 30

IV: Thực hiện hợp đồng 35

Kết luận và kiến nghị ……… 39

Lời nói đầu

Hoạt động kinh doanh thơng mại quốc tế đã diễn ra rất lâu và phát triển ngày càng mạnh mẽ trên thế giới trong những năm thuộc thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21

Trang 2

Ngày nay, sản xuất đã đợc quốc tế hóa Không một quốc gia nào có thể tồn tại vàphát triển kinh tế mà lại không tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế vàtrao đổi hàng hóa với bên ngoài Đồng thời, ngày nay ngoại thơng không chỉ mang ýnghĩa đơn thuần là buôn bán với bên ngoài, mà thực chất là cùng với các quan hệ kinh

tế đối ngoại khác tham gia vào phân công lao động quốc tế Do vậy, cần coi ngoại

th-ơng không chỉ là một nhân tố bổ sung cho kinh tế trong nớc mà cần coi sự phát triểnkinh tế trong nớc phải thích nghi với lựa chọn phân công lao động quốc tế

Tại Việt Nam, sau khi nền kinh tế chuyển sang kinh tế thị trờng đã có nhữngchuyển biến tốt đẹp và giành đợc nhiều thành quả to lớn trong lĩnh vực này Cùng với

xu hớng mở cửa của nền kinh tế thế giới, đất nớc ta cũng đã từng bớc hoà nhập nềnkinh tế trong nớc với nền kinh tế trong khu vực và toàn cầu Chỉ trong một thời gianngắn các doanh nghiệp đã kịp thời thâm nhập thị trờng, mở rộng quan hệ hợp tác vớicác đối tác nớc ngoài làm tăng nhanh tỷ trọng xuất nhập khẩu góp phần vào sự pháttriển kinh tế chung của cả nớc

Trong quá trình tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam cũng nh nhiều nớc

đang phát triển khác gặp vô vàn khó khăn trong lĩnh vực kinh doanh thơng mại Nhng

do xác định đợc tầm quan trọng của thơng mại quốc tế và xác định đây là hoạt độngcơ bản để thúc đẩy nền kinh tế trong nớc phát triển, Chính phủ đã tạo mọi điều kiệncho các hoạt động thơng mại diễn ra thuận lợi Trong những năm qua, nhờ chính sách

mở cửa của Nhà nớc, nền kinh tế nớc ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ, tốc độ tăngtrởng GDP hàng năm đạt trên 7% Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

đất nớc trên mọi lĩnh vực, các văn bản pháp luật đợc ban hành đã tạo điều kiện tối đa

để các donh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tất cả các ngành nghề mà pháp luậtkhông cấm

Cùng với sự đổi mới của đất nớc, đời sống của đại bộ phận dân chúng đợc cảithiện rõ ràng và ngày càng cao Từ đó nhu cầu tiêu dùng của nhân dân cũng lớn dần vàngày càng phong phú hơn, kích thích mọi ngành sản xuất và kinh doanh phát triểntheo

Hàng năm, hoạt động thơng mại quốc tế mà đặc biệt là hoạt động xuất nhậpkhẩu đã góp phần tăng thu ngoại tệ, tạo điều kiện để phát triển kinh tế xã hội Ngoài

ra, hoạt động nhập khẩu hàng năm đã giúp giải quyết vấn đề công nghệ và trình độ kỹ

Trang 3

thuật tạo việc làm cho nhiều lao động, đáp ứng nhiều nhu cầu trong nớc góp phần vàochuyển dịch cơ cấu các ngành trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá

Hoà chung với xu hớng vận động ấy, công ty Cổ phần thơng mại và dịch vụTuấn Hng đã lựa chọn mặt hàng thép để tiến hành kinh doanh xuất nhập khẩu Dotrong vài năm trở lại đây, kinh tế trong nớc phát triển khá mạnh mẽ đòi hỏi phải có cơ

sở hạ tầng vững chắc và có tính thẩm mỹ cao Nhiều công trình đợc xây dựng tạo cảnhquan đẹp cho đất nớc làm gia tăng mạnh mẽ nhu cầu về thép xây dựng Do nhu cầu vềthép ngày một gia tăng trong khi đó lợng thép sản xuất trong nớc không đủ để đáp ứngnhu cầu cho các công trình nên công ty đã lựa chọn mặt hàng này để tiến hành kinhdoanh nhập khẩu

Sau đây là phơng án nhập khẩu của công ty Cổ phần thơng mại và dịch vụTuấn Hng chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu mặt hàng ống thép không hàn loại IIdùng trong ống dẫn dầu

đó ra quyết định thực hiện hay không thực hịên dự án

2 ý nghĩa:

Phơng án nhập khẩu là kế hoạch hoạt động cụ thể của đơn vị nhằm đạt đợc nhữngmục tiêu xác định trong kinh doanh Nếu việc lập phơng án nhập khẩu không đợc tiến

Trang 4

hành hay lập không cẩn thận, chính xác thì sẽ gây khó khăn trong việc thực hiện cáchoạt động kinh doanh và có thể dẫn tới thua lỗ.

Phơng án nhập khẩu là cơ sở để xin phép các cơ quan ban ngành có liên quancho phép thực hiện dự án và đợc cấp giấy phép kinh doanh Không phải tất cả các mặthàng đều đợc phép xuất, nhập khẩu Những mặt hàng đó phải phù hợp với các quy

định của Nhà nớc, hợp lý và có khả năng thúc đẩy kinh tế phát triển thì mới đợc cấpgiấy phép kinh doanh Đối với dự án này, việc lập phơng án nhập khẩu thuộc nhiệm

vụ của phòng kinh doanh xuất, nhập khẩu Do đó phơng án nhập khẩu đợc lập, trìnhlên giám đốc để duyệt và đa dự án vào thực hiện Đối với những công ty trực thuộctổng công ty lớn thì phơng án nhập khẩu đợc công ty lập sau đó chuyển lên tổng công

Ngoài ra, một phơng án nhập khẩu tốt sẽ có lợi cho cả hai bên đối tác làm ăn, nóquyết định sự tồn tại hay không của dự án và quyết định đến cả mức độ thành công,lợi ích và lợi nhuận thu về của dự án sau khi thực hiện

II Cơ sở pháp lý để lập ph ơng án nhập khẩu

Phơng án nhập khẩu đợc lập dựa trên các cơ sở pháp lý sau:

1.1: Căn cứ vào Luật Thơng mại của nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trong

đó quy định quyền hạn và trách nhiệm pháp lý của các bên trong hoạt động kinhdoanh thơng mại quốc tế

* Theo điều 28 Luật Thơng mại quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa:

1/ Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa đợc đa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đa vàokhu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam đợc coi là khu vực hải quan riêng theoquy định của pháp luật

Trang 5

2/ Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa đợc đa vào lãnh thổ Việt Nam từ nớc ngoàihoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam đợc coi là khu vực hải quanriêng theo quy định của pháp luật.

3/ Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ và điều ớc quốc tế mà Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ quy định cụ thể danh mụchàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩutheo giấy phép của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép

1.2: Căn cứ vào nghị định 12 NĐ - CP ngày 23/01/2006 quy định chi tiết thi hànhLuật Thơng mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý, mua,bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nớc ngoài

* Theo Điều 3 quy định về quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu:

1/ Đối với thơng nhân Việt Nam không có vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài (dới đâygọi tắt là thơng nhân):

Trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộcDanh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, thơng nhân đợc xuất khẩu, nhậpkhẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh

Chi nhánh thơng nhân đợc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ủy quyền của thơngnhân

2/ Đối với thơng nhân có vốn đầu t nớc ngoài, công ty và chi nhánh công ty nớc ngoàitại Việt Nam:

Các thơng nhân, công ty, chi nhánh khi tiến hành hoạt động thơng mại thuộc phạm vi

điều chỉnh tại Nghị định này, ngoài việc thực hiện các quy định tại nghị định này, cònthực hiện theo các quy định khác của pháp luật có liên quan và các cam kết của ViệtNam trong các Điều ớc quốc tế mà Việt Nam là một bên ký kết hoặc gia nhập

Căn cứ pháp luật hiện hành và các Điều ớc quốc tế, Bộ trởng Bộ Thơng mại công bố lộtrình và phạm vi hoạt động kinh doanh của thơng nhân quy định tại khoản 2 Điều này

* Theo Điều 4 quy định về thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu:

1/ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thơng nhân muốn xuất khẩu, nhậpkhẩu phải có giấy phép của Bộ Thơng mại hoặc các Bộ Quản lý chuyên ngành

2/ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải bảo đảm các quy định liên quan về kiểm dịch

động thực vật, an toàn vệ sinh thực phẩm và tiêu chuẩn, chất lợng, phải chịu sự kiểmtra của các cơ quan quản lý nhà nớc chuyên ngành trớc khi thông quan

Trang 6

3/ Các hàng hóa khác không thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu,hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và các hàng hóa không thuộc quy

định tại các khoản 1, 2 Điều này, chỉ phải làm thủ tục thông quan tại Hải quan cửakhẩu

III Cơ sở thực tiễn để lập ph ơng án nhập khẩu

1 Kết quả nghiên cứu thị trờng:

Tiến hành nghiên cứu thăm dò thị trờng để lựa chọn mặt hàng và số lợng hàngnhập khẩu ta thu đợc kết quả sau:

1.1 Đối với thị trờng quốc tế:

Trong hoạt động thơng mại của thế giới, ngành công nghiệp thép chiếm vị tríquan trọng

- Đối với lĩnh vực thép đen: Trong những năm gần đây nhu cầu tiêu dùng théptrên thế giới tăng mạnh Đặc biệt Trung Quốc là nớc có tốc độ tăng tiêu thụ thép mạnhnhất trong 3 năm qua với tốc độ tăng bình quân 20%/năm Tiêu thụ thép cũng tăngmạnh ở nhiều nớc Trung Đông do nhu cầu phát triển kết cấu hạ tầng của ngành khaithác dầu mỏ Công suất sản xuất thép toàn cầu đã tăng mạnh trong những năm vừa qua

và nhiều nhà máy đang mở rộng công suất dự đoán sẽ tăng 45 triệu tấn/năm (không kểTrung Quốc) chủ yếu tăng mạnh ở Trung Đông và Ân Độ

- Đối với thép không gỉ: Với những đặc tính quý là: không gỉ, chịu mài mòn, chịunhiệt, hình thức bóng đẹp… đang ngày càng đ đang ngày càng đợc sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vựcxây dựng, trang thiết bị y tế, hóa chất, xi măng, trong các ngành sản xuất ô tô, đóngtàu và dụng cụ gia đình… đang ngày càng đ Nhu cầu tiêu thụ thép không gỉ của tất cả các nớc trên thếgiới đều tăng lên không ngừng Ví dụ: năm 2001 tại Hoa Kỳ tiêu thụ khoảng 2 triệutấn/năm, Nhật Bản là 1,6 triệu tấn/năm và đặc biệt là Trung Quốc là 2,2 triệu tấn/năm(tăng 21% so với năm 2000), năm 2002 tăng lên 2,6 triệu tấn/năm, năm 2003 đã lêntới 4,2 triệu tấn/năm, dự kiến đến năm 2010 nhu cầu của Trung Quốc sẽ đạt tới 8 triệutấn/năm

Theo Viện Sắt thép Quốc tế (The International Iron and Steel- IISI), sản xuất thépthế giới trớc sức ép về nhu cầu khổng lồ từ Trung Quốc đến ngày 24/12/2004 đã đạt

đến mức khổng lồ là 1 tỷ tấn thép ra lò Viện này cũng cho biết đây là lần đầu tiên thếgiới sản xuất 1 tỷ tấn thép một năm IISI đã tổng hợp số liệu từ 62 nớc sản xuất thép

Trang 7

hàng đầu thế giới và dựa trên sản lợng thép thế giới ớc tính vào cuối tháng 11/2004 là945,2 triệu tấn Với mức sản xuất trung bình 2,8 triệu tấn một ngày.

Sản lợng thép toàn cầu đã đạt mức 968,3 triệu tấn vào năm 2003 Các chuyên giangành thép đã tiên đoán rằng sản xuất sẽ tiếp tục tăng trong các năm tới, mặc dù có lẽ

sẽ tiếp tục chậm hơn Một chuyên gia của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế dự

đoán sản xuất thép cả năm 2004 đạt trên 1,018 tỷ tấn và năm 2005 sẽ đạt 1,063 tỷ tấn.Tốc độ tăng trởng kinh tế cao ở Trung Quốc, đáng chú ý là xây dựng cơ sở hạtầng cho Olympic Bắc Kinh 2008 làm nóng thêm nhu cầu thép trong nhiều năm tới.Trong 11 tháng đầu năm, sản xuất thép của Trung Quốc đã tăng vọt 22,1%, đạt 245,3triệu tấn

Còn ở khu vực khác sản lợng tăng nh sau: Liên minh Châu âu 5,1 % đạt 177,9triệu tấn; các nớc Liên Xô cũ 5,9% đạt 102,5 triệu tấn; Bắc Mỹ 7,7% đạt 122,4 triệutấn; Nhật Bản 1,9% đạt 103,1 triệu tấn

Do các nớc phát triển nắm trong tay các ngành công nghiệp chế biến và sản xuất

ra thành phẩm khai khoáng trong đó có thép, mặt khác họ cũng chiếm tới 60% sản ợng các ngành khai khoáng, tiêu thụ 75% khối lợng sản phẩm khai khoáng toàn cầunên họ tác động mạnh mẽ tới diễn biến thị trờng khoáng sản nói chung và thi trờngthép nói riêng Hàng năm, các nớc phát triển vẫn phải nhập khẩu khoảng 35 - 40% l-ợng khoáng sản Trong khi đó các nớc đang phát triển lại gần nh phụ thuộc hoàn toànvào các mặt hàng kim loại do nớc phát triểm làm ra Chính vì vậy, thị trờng thép nóichung khá sôi động

l-Khai thác cơ hội do nhu cầu sắt, thép ngày càng tăng trên thế giới, các nền kinh

tế lớn nh Nhật Bản, Trung Quốc, ấn Độ đã mở mang cơ sở hạ tầng, nâng cao năngsuất của ngành công nghiệp thép hơn nữa dần đa giá thép trên thị trờng thế giới đếnmức ổn định và phù hợp

1.2 Đối với thị trờng trong nớc:

Vật t xây dựng là một trong những nhóm mặt hàng quan trọng và thiết yếu đặcbiệt trong quá trình phát triển kinh tế đất nớc Hiện nay nhu cầu vật t xây dựng ngàycàng tăng nhanh Bất cứ một công trình xây dựng nhà cửa, cầu cống, đóng tàu, dầukhí nào cũng cần sự có mặt của mặt hàng này Trong khi đó thị trờng trong nớc lạicha có đủ khả năng để đáp ứng đầy đủ cho các nhu cầu Mặc dù nớc ta có đầu t xây

Trang 8

cũng cha đủ khả năng để sản xuất những loại hàng đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờngtrong nớc và có chất lợng ngày càng cao

- Đối với lĩnh vc thép đen: Các doanh nghiệp Việt Nam luôn theo dõi chặt chẽdiễn biến thị trờng Trung Quốc vì thị trờng Việt Nam rất nhạy cảm với những biến

động về giá Dự báo trong thời gian tới nhu cầu tiêu thụ thép ở Việt Nam sẽ tăng mạnh

đặc biệt là mặt hàng thép tấm, lá phục vụ cho nhu cầu xây dựng các nhà x ởng sẽ tănglên không ngừng trong quá trình hội nhập kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnớc

- Đối với thép không gỉ: Mức tiêu thụ của Việt Nam hiện nay đối với mặt hàngthép không gỉ là: năm 2001 khoảng 40.000 tấn, năm 2002 khoảng 52.000 tấn, năm

2003 khoảng 70.000 tấn, năm 2004 khoảng 100.000 tấn (trung bình năm sau cao hơnnăm trớc khoảng trên 30%) Nh vậy, với tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nh hiệnnay, nhu cầu tiêu thụ htép không gỉ ở Việt Nam còn tăng lên rất nhiều, thị trờng thépkhông gỉ ở Việt Nam còn nhiều tiềm năng cha đợc khai thác

Từ trớc năm 2001, ở Việt Nam, các loại thép vẫn phải chủ yếu nhập từ nớc ngoàitheo cơ cấu khoảng 60% tấm, lá, cuộn; 30% là ống, hộp, góc và 10% là cây Từ năm

2002, một số công ty đã cho ra đời các nhà máy sản xuất ống, hộp, góc của mình làmgiảm lợng nhập khẩu ống xuống chỉ còn 20% và làm tăng lợng nhập khẩu tấm, lá,cuộn lên 80% vì nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất ống vẫn phải nhập lá, cuộn cánnguội với các độ dày từ 0,3 đến 3,0mm

Tuy nhiên, năm 2004 là một năm có nhiều bất lợi đối với ngành thép, đã có lúcgiá thép xây dựng trong nớc tăng lên đến 40% so với cuối năm 2003 (hơn 9 triệu

đồng/tấn), nhng tổng lợng thép tiêu thụ của cả năm 2004 chỉ đạt khoảng 2,8 triệu tấn,bằng 98% kế hoạch năm Nguyên nhân thép tiêu thụ chậm thì có nhiều, nhng nguyênnhân chính vẫn là: sự biến động của thị trờng thép thế giới do tăng trởng quá nóng củangành công nghiệp thép Trung Quốc (tốc độ tăng 30 triệu tấn/năm), làm mất cân bằngcung cầu nguyên liệu sản xuất thép, dẫn đến giá cả biến động Trong khi đó ViệtNam lại phải nhập đến 80% nguyên liệu là phôi thép phục vụ sản xuất do trong nớccha đủ đáp ứng Đây cũng là nguyên nhân chính gây ảnh hởng trực tiếp đến thị trờngthép của Việt Nam trong năm 2004

Trang 9

Bên cạnh đó, khi có biến động về giá thép đã xuất hiện những ngời lợi dụng tìnhhình thị trờng để găm hàng chờ giá tăng, gây thêm sự căng thẳng cho thị trờng thép.Giá thép tăng đã làm ảnh hởng đến các công trình xây dựng, nhiều công trình đã phảidừng hoặc xây dựng cầm chừng, dẫn đến thép không tiêu thụ đợc Cũng phải kể đếnmột nguyên nhân không kém phần quan trọng khiến cho thép tiêu thụ chậm là khi giáthép tăng, Bộ Tài chính đã hai lần điều chỉnh thuế nhập khẩu thép, dẫn đến một lợnglớn thép từ nớc ngoài đã đợc nhập khẩu vào Việt Nam làm cho thép trong nớc khôngtiêu thụ đợc, một số doanh nghiệp sản xuất thép đã phải tạm ngừng sản xuất, có nhữngdoanh nghiệp phải dừng lò tới hai lần trong năm do không thể cạnh tranh đợc với thépnhập khẩu.

Trong tháng 4 năm 2005, tổng lợng thép của các doanh nghịêp Việt nam nhậpkhẩu đạt 85.000 tấn, trị giá 47 triệu USD Trong đó giá thép cuộn nhập từ Nhật là 533USD/ tấn, từ Đài Loan là 602 USD/ tấn, từ Hàn Quốc là 1.160 USD/ tấn Lợng théptấm nhập vẫn ổn định ở mức 6,4 nghìn tấn với kim ngạch 4,8 triệu USD/ tấn ( Nga) và1.266 USD/ tấn (Nhật Bản)

Đứng trớc tình hình đó, giải pháp đặt ra để đảm bảo sản xuất kinh doanh là nhậpkhẩu nguyên vật liệu từ nớc ngoài về để bổ sung kịp thời nhu cầu còn thiếu

2 Hợp đồng đặt hàng của bạn hàng:

Thép là mặt hàng cần thiết quan trọng cho sự phát triển của nhiều ngành côngnghiệp quan trọng Do đó nhu cầu về thép vẫn tiếp tục tăng cao bất chấp những diễnbiến phức tạp trên thị trờng Hiện nay, công ty vẫn nhận đợc đơn đặt hàng từ cácdoanh nghiệp có nhu cầu về thép xây dựng với số lợng lớn ở đây công ty nhận hợp

đồng đặt hàng nhập khẩu lô hàng thép không hàn loại II dùng cho ống dẫn dầu và gavới khối lợng 100MT của công ty Trách nhiệm hữu hạn thơng mại Hải Anh

Nội dung hợp đồng nh sau:

Trang 10

Céng hßa X· héi Chñ nghÜa ViÖt Nam

H«m nay ngµy 16/2/2008 chóng t«i gåm cã:

Bªn A (Bªn b¸n hµng): C«ng ty CP Th¬ng m¹i vµ dÞch vô TuÊn Hng

§Þa chØ : Sè 29 Lª Lîi - Ng« QuyÒn - H¶i Phßng

Tµi kho¶n : 102010000200859

Ng©n hµng C«ng th¬ng ViÖt Nam - Chi nh¸nh t¹i thµnh phè H¶i Phßng

M· sè thuÕ : 0200458904

Bªn B (Bªn mua hµng): C«ng ty Tr¸ch nhiÖm h÷u h¹n Th¬ng m¹i H¶i Anh

§Þa chØ : Sè 16 H¹ Lý - Hång Bµng - H¶i Phßng

Trang 11

Đóng gói bao bì: Bó theo các bó rời

ơng tiện

Khi nhận hàng bên B có trách nhiệm kiểm tra phẩm chất, quy cách hàng tại chỗ.Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng tiêu chuẩn chất lợng thì lập biên bản tạichỗ yêu cầu bên bán xác nhận hàng đã ra khỏi kho bên bán không chịu trách nhiệm

Điều 6: Phơng thức thanh toán

Trang 12

Công ty TNHH Thơng mại Hải Anh đặt trớc 50.000.000 VNĐ Số tiền còn lạithanh toán trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận đợc hàng.

Điều 7: Các thỏa thuận khác

Các điều kiện và điều khoản khác không ghi trong này sẽ đợc các bên thực hiệntheo quy định hiện hành của các văn bản pháp luật về hợp đồng kinh tế

Điều 8: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày 16/2/2008 đến ngày 25/3/2008

Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệulực Không quá 10 ngày bên B có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian và địa

Nguyễn Hoàng Linh Lê Hoài Phơng

Từ các căn cứ pháp lý và thực tiễn trên, công ty nhận thấy việc lập ph ơng án nhậpkhẩu mặt hàng thép là hoàn toàn khả thi Công ty đã tiến hành thực hiện phơng ánkinh doanh

Phần 2: Tổ chức thực hiện I: Giới thiệu chung về công ty

1 Tên công ty

Công ty Cổ phần Thơng mại và dịch vụ Tuấn Hng

Trang 13

Tªn giao dÞch: Tuan Hung Trade and Service Joint Stock Company

6.1 C¬ cÊu tæ chøc cña c«ng ty:

Bé m¸y tæ chøc cña c«ng ty theo h×nh thøc trùc tuyÕn - chøc n¨ng víi c¸c phßngban:

Trang 14

6.2 Cơ cấu tổ chức cán bộ công nhân viên trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu

7 Tình hình kinh doanh của công ty

Trong quá trình xây dựng, trởng thành và phát triển, Công ty đã trải qua nhiều

b-ớc thăng trầm Nổi lên là giai đoạn 2002-2003, ban đầu Công ty mới thành lập nêncòn nhiều bỡ ngỡ khó tránh khỏi khó khăn trong thâm nhập thị trờng, tìm kiếm đối táckinh doanh Trớc tình hình còn thiếu nhiều kinh nghiệm nh vậy, Công ty đã tiến hànhhọp toàn thể Ban lãnh đạo để kiểm điểm và đa ra phơng hớng hoạt động cho Công ty

Phòng kinh doanh

Phòng khai thác thị tr ờng

Phòng

đầu t và xuất nhập khẩu

Phó phòng Đầu t và xuất nhập khẩu

Cán bộ phiên dịch

Cán bộ nghiệp vụ nghiệp vụCán bộ

Tr ởng phòng Đầu t và xuất nhập khẩu

Trang 15

Nhờ xác định đợc đờng lối đúng đắn và với sự giúp đỡ của các cấp chính quyền, Công

ty đã bớc đầu thoát khỏi những khó khăn ban đầu

Với sự nỗ lực của ban Giám đốc và toàn thể cán bộ nhân viên trong Công ty,cùng với sự quan tâm tạo điều kiện của các cấp các ngành có liên quan, Công ty đã ổn

định và không ngừng phát triển Lợi nhuận của Công ty không ngừng nâng cao quacác năm Năm 2003 doanh thu đạt 7169.106 VNĐ, năm 2004 doanh thu đạt 8459.106

VNĐ Trong giai đoạn tiếp theo Công ty sẽ phấn đấu đạt đợc kết quả kinh tế cao hơn

II Thực hiện các giao dịch chọn đối tác ký hợp đồng

Sau khi nghiên cứu thị trờng, xác định số lợng hàng hóa cần nhập khẩu Công tytiến hành:

- Dự kiến nguồn huy động vốn: Công ty sẽ vay của Ngân hàng Công thơng chinhánh tại Hải Phòng, đây là nguồn vay khả thi bởi Công ty đã có quá trình làmviệc lâu dài và có uy tín với Ngân hàng

- Chọn phơng thức giao dịch: Công ty quyết định chọn phơng thức giao dịch trựctiếp thông qua th tín với các bạn hàng

- Thực hiện giao dịch

1 Gửi th hỏi hàng

* Nội dung th hỏi hàng mà Công ty đã gửi đi:

Tuan Hung Trade and Service Joint Stock Co.,

No 29 Le Loi, Ngo Quyen, Hai Phong, Viet NamTel: 00 84 31 3828083

Fax: 00 84 31 3828085

Enquiry

Dear Sir,

Trang 16

We have received your advertisement last month and be greatful if you wouldsent us more detail about the product: The secondary seamless steel pipe for oil andgas transportation We should appriciate further informations as soon as possibleregarding exported price, term of payment and other terms We shall place a largeorder with your company in the future if your price are reasonable We are lookingforward to hearing from you

Tel : 0798 - 47 - 5892439Fax: 0798 - 47 - 5892487

offer

To: tuan hung trade and service Joint stock Company

No: 29 Le Loi Str, Hai Phong City, Viet Nam

Trang 17

1 Commodity: Secondary seamless steel pipe for oil and gas transportation

2 Quantity: 100MT (more or less 10%)

3 Unit price: USD 445/MT CFR Hai Phong port, Viet Nam (Incoterms 2000)

4 Size OD : 177.8 mm - 406.4 mm

Thickness : 5.8 mm - 54.5 mmLength : 5.500 mm - 12.197 mm

5 Time of shipment: Within 45 days after receiving L/C

6 Payment: By Irrevocable L/C 100% at sight for full contract value in US Dollar

We are looking forward to hearing from you soon

Yours faithfully

Director

* §¬n chµo hµng tõ thÞ trêng Hµn Quèc

pc steel service and sale Co., LTD

No 15 - Kangnamku StreetSeoul City, Korea

Tel : 0052 - 34 - 8576549Fax: 0052 - 34 - 8576425

offer

To: tuan hung Trade and service joint stock company

No: 29 Le Loi Str, Hai Phong City, Viet Nam

Ngày đăng: 07/12/2013, 17:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Bảng tổng kết chi phí - LẬP PHƯƠNG ÁN XUẤT NHẬP KHẨU ỐNG THÉP KHÔNG HAN LOẠI II
4. Bảng tổng kết chi phí (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w