LẬP PHƯƠNG ÁN XUẤT KHẨU HÀNG GIÀY DA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIÀY DA XUẤT KHẨU LUMA
Trang 1MỤC LỤC
TrangLỜI MỞ ĐẦU
PHẦN I: NHỮNG CƠ SỞ ĐỂ LẬP PHƯƠNG ÁN XUẤT KHẨU
1.1 Cơ sở pháp lý để lập phương án xuất khẩu
1.1.1 Căn cứ vào luật Thương Mại của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam
1.1.2 Căn cứ vào các nghị định, thông tư khác
1.1.3 Các điều kiện kinh doanh chuẩn của hiệp hội giao nhận kho
vận Việt Nam
1.1.4 Căn cứ vào tình hình, kế hoạch sản xuất của công ty
1.2 Cơ sở thực tế
1.2.1 Order của khách hàng
1.2.2 Kểt quả nghiên cứu thị trường
1.2.3 Kểt quả phân tích tài chính
PHẦN II – TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN
2.1 Lựa chọn hình thức giao dịch
2.2 Gửi thư chấp nhận Order của đối tác
2.3 Đối tác gửi thư xác nhận:
2.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng
2.4.1 Kí kết hợp đồng ngoại thương
2.4.2 Tiến hành sản xuất:
2.4.3 Thực hiện các nghiệp vụ xuất khẩu
2.4.4 Làm các thủ tục thông quan hàng hóa
2.4.5 Yêu cầu người nhập khẩu mở L/C và kiểm tra L/C
2.4.6 Giao hàng cho người vận tải và thông báo cho người nhập
57
14191920293333343535364040414143
43444546
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay, khi xu hướng toàn cầu hoá và khu vực hoá bùng
nổ thì Việt Nam lại càng cần mở cửa để hoà nhập với sự phát triển của quốc tế, tránh tụt hậu Càng mở cửa, hoà nhập thì hơn bao giờ hết, ngoại thương lại càng khẳng định vị trí quan trọng của mình Tại Việt Nam, sau khi nền kinh tế chuyểnsang kinh tế thị trường đã có những chuyển biến tốt đẹp và giành được nhiều thành quả to lớn trong lĩnh vực này Cùng với xu hướng mở cửa của nền kinh tế thế giới, đất nước ta cũng đã từng bước hoà nhập nền kinh tế trong nước với nềnkinh tế trong khu vực và toàn cầu Chỉ trong một thời gian ngắn các doanh nghiệp đã kịp thời thâm nhập thị trường, mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác nước ngoài làm tăng nhanh tỷ trọng xuất nhập khẩu góp phần vào sự phát triển kinh tế chung của cả nước
Trong quá trình tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam cũng nhưnhiều nước đang phát triển khác gặp vô vàn khó khăn trong lĩnh vực kinh doanhthương mại Nhưng do xác định được tầm quan trọng của thương mại quốc tế vàxác định đây là hoạt động cơ bản để thúc đẩy nền kinh tế trong nước phát triển,Chính phủ đã tạo mọi điều kiện cho các hoạt động thương mại diễn ra thuận lợi.Trong những năm qua, nhờ chính sách mở cửa của Nhà nước, nền kinh tế nước
ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước trên mọi lĩnh vực, các văn bản pháp luật được ban hành đã tạođiều kiện tối đa để các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tất cả cácngành nghề trong khuôn khổ của pháp luật
Hoạt động xuất khẩu được coi là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng, đóng vai trò
to lớn đối với sự phát triển của quốc gia và được Đảng, nhà nước dành chonhững ưu tiên Qua đó tận dụng, phát huy những ưu thế của mình, biến nhữngmặt mạnh đó thành sức cạnh tranh trên trường quốc tế Những ngành xuất khẩu
Trang 3mũi nhọn của Việt Nam đã đem lại nhiều lợi ích to lớn như gạo, dầu khí, hàngdệt may, nông sản, lâm sản, thủy sản; các loại mặt hàng chủ yếu là hồ tiêu, cao
su, cà phê… Đặc biệt không thể không nhắc đến giày dép, một trong những mũinhọn xuất khẩu của Việt Nam, có tính cạnh tranh cao trên trường quốc tế Trongnhững năm qua, ngành sản xuất giày dép đã khai thác tốt những tiềm năng, thếmạnh sẵn có để phát triển, sản lượng không chỉ đáp ứng được nhu cầu trongnước mà còn xuất khẩu ra nhiều quốc gia, châu lục khác nhau trên thế giới, đónggóp phần không nhỏ vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ổn định vàphát triển kinh tế, hội nhập với thế giới của Việt Nam
Hòa cùng với xu hướng vận động đó của nền kinh tế, cũng như được sựkhuyến khích sản xuất, kinh doanh xuất khẩu của Chính phủ, Công ty cổ phầngiày da xuất khẩu LUMA đã nắm bắt những cơ hội sản xuất, kinh doanh, đã tiếnhành hoạt động sản xuất xuất khẩu, trên cơ sở liên doanh với các nhà đầu tư ĐàiLoan, được đầu tư quy trình máy móc hiện đại, trên cơ sở nhập khẩu các nguyênvật liệu cần thiết cùng với đội ngũ lao động có giá cả cạnh tranh, công ty đã chủđộng tìm kiếm đối tác trên các thị trường, đặc biệt là thị trường quốc tế
Dưới đây là phương án xuất khẩu mặt hàng giày da theo đơn đặt hàng từ mộtđối tác tại thị trường Đức, trên cơ sở tính toán các chi phí và doanh thu, giá cảhợp lí, việc thực hiện đơn hàng sẽ đem lại lợi nhuận cho công ty, đóng góp vàothu nhập quốc dân, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền sản xuất của ngànhnói riêng và nên kinh tế nói chung Nội dung nghiên cứu gồm 2 phần như sau:Phần 1: Những cơ sở để lập phương án xuất khẩu
Phần 2: Tổ chức thực hiện phương án
Trang 4
PHẦN 1: NHỮNG CƠ SỞ ĐỂ LẬP PHƯƠNG ÁN XUẤT
KHẨU
1.1 Cơ sở pháp lý để lập phương án xuất khẩu
Phương án xuất khẩu được lập dựa trên các cơ sở sau:
1.1.1 Căn cứ vào luật Thương Mại của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bánhàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hànghóa với nước ngoài:
- Xuất khẩu là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoăc đượcđưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hảiquan riêng theo quy định của pháp luật
- Căn cứ vào điều 3 – chương II về quyền kinh doanh xuất nhập khẩu
Mọi thương nhân theo quy định của pháp luật, cụ thể
+ Đối với thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài
Trừ hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hang hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh
Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ủy quyền của thương nhân
+ Đối với thương nhân Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài, công ty và chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam:
Các thương nhân, công ty, chi nhánh khi tiến hành hoạt động thương mại thuộc phạm vi điều chỉnh tại Chi tiết thi hành Luật thương mại Việt Nam, ngoài
Trang 5việc thực hiện các quy định tại Nghị định 12/2006/NĐ-CP, còn thực hiện theo các quy định khác của pháp luật có liên quan vâ các cam kết của Việt Nam trongcác điều ước quốc tế mà Việt Nam là một bên ký kết hoặc gia nhập (Bộ trưởng
Bộ Thương Mại Việt Nam công bố lộ trình và phạm vi hoạt động kinh doanh thương mại của thương nhân Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài)
- Căn cứ vào điều 4 – Chương II về thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu:
+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân muốn xuấtkhẩu, nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ Thương mại hoặc các Bộ quản lýchuyên ngành
+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải bảo đảm các quy định liên quan vềkiểm dịch động thực vật, an toàn vệ sinh thực phẩm và tiêu chuẩn, chất lượng,phải chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trước khithông quan
+ Các hàng hóa khác không thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừngxuất khẩu, hàng hoá cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và các hàng hóakhông thuộc quy định tại các khoản 1, 2 điều này, chỉ phải làm thủ tục thôngquan tại Hải quan cửa khẩu
1.1.2 Căn cứ vào các nghị định và thông tư khác.
Theo nghị định 12/2006/NĐ-CP ban hành ngày 23/01/2006 về chi tiết thi hành luật thương mại thì: 8 nhóm háng cấm xuất khẩu khỏi Việt Nam (bao gồm hàng hóa xuất khẩu mậu dịch, phi mậu dịch, xuất khẩu mậu biên…)
(1) Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết
bị kỹ thuật quân sự (Bộ Quốc phòng công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong biểu thuễ xuất nhập khẩu)
(2) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu toàn dân, sở hữu của tổ chức chính trị xã hội (Bộ văn hóa- Thông tin hướng dẫn thực hiện, công bố danhmục và ghi mã số HS đúng trong biểu thuế xuất nhập khẩu)
Trang 6(3) Các lọa van hóa phẩm thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành tại Việt Nam(Bộ Văn hóa- Thông tin hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục và ghi mã số
HS đúng trong biểu thuế xuất nhập khẩu)
(4) Gỗ tròn, gỗ xẻ gỗ rừng tự nhiên trong nước (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong biểu thuế xuất nhập khẩu)
(5) Động vật thực vật hoang quý hiếm và giống vật nuôi, cây trồng thuộc nhom IA-IB theo quy định tại Nghị định số 48/2002/NĐ-CP ngày 22/4/2002 củaChính phủ, và động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm trong sách đỏ mà Việt Nam đẫcm kết với các tổ chức quốc tế (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong biểu thuế xuất nhập khẩu)
(6) Các loài thủy sản quý hiếm (Bộ thủy sản công bố danh mục và ghi mã
số HS đúng trong biểu thuế xuất nhập khẩu)
(7) Các loại máy mã chuyên dụng và các chương trình phần mềm mật mã
sử dụng trong phạm vi bảo vệ bí mật Nhà nước (Bộ Thương mại và ban cơ yếu Chính phủ hướng dẫn thực hiện)
(8) Hóa chất độc bảng I được quy định trong công ước cấm vũ khí hóa học (Bộ công nghiệp công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong biểu thuế xuất nhập khẩu)
Theo đó mặt hàng giày da không thuộc nhóm hàng hóa cấm xuất khẩu, nhậpkhẩu qua cửa khẩu, biên giới hải quan Việt Nam, không thuộc nhóm hàng hóaphải xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của bộ Công Thương theo Nghị địnhnày
Ngoài ra căn cứ vào:
- Luật Hải Quan được quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thong qua ngày29/06/2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2006 về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Hải Quan
- Nghị định 154/2005/NĐ-CP ban hành ngày 15/12/2005 của Chính Phủ quyđịnh thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, kiểm sát hải quan
Trang 7- Nghị Định 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính Phủ quy định chitiết thi hành luật thuế xuất nhập khẩu.
- Thông tư 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 về hướng dẫn thi hành thuếxuất khẩu, nhập khẩu
- Thông tư 114/2005/TT-BTC ban hành ngày 15/12/2005 về hướng dẫn kiểmtra sau thông quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
- Nghị định 155/2005/NĐ-CP ban hành ngày 15/12/2005 của Chính Phủ vềviệc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
- Quyết định 874/QĐ-TCHQ ngày 15/05/2006 về việc ban hành quy trình thủtục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại Quyết định có hiệulực thi hành ngày 01/06/2006
2 Trong trường hợp công ty hoạt động như người vận tải, những qui địnhcủa chứng từ được phát hành bởi hoặc nhân danh công ty mang nội dung vậncủa vận đơn, dù chuyển nhượng được hay không, sẽ là bắt buộc và trong trườnghợp có xung đột các điều kiện, thì những qui định của chứng từ đó vẫn bao trùmlên các điều kiện của CĐKKDC trong phạm vi xung đột
3 Đối với các dịch vụ liên quan đến thủ tục hải quan, thuế, giấy phép, tàiliệu lãnh sự, giấy chứng nhận xuất xứ, giám định, các loại giấy chứng nhận vàcác dịch vụ tương tự hoặc ngẫu nhiên Công ty luôn luôn chỉ được coi là hànhđộng như một đại lý và không bao giờ được coi là người ủy thác
Trang 81.1.3.2 Định nghĩa
Trong những điều kiện kinh doanh chuẩn này:
4 “Công ty” – là hội viên của Hiệp hội Giao nhận kho vận Việt Nam,người đứng ra đảm nhận cung cấp những dịch vụ
5 Những “điều kiện” là toàn bộ những cam đoan, diều khoản, điều kiệnghi trong CĐKKDC
6 “Khách hàng” là bất kì một cá nhân, hay bất kì một công ty, tổng công
ty và xí nghiệp, hoặc một tổ chức
7 “Chủ” là chủ hàng gồm cả người gửi hàng và người nhận hàng và bất
kì một cá nhân nào khác có quyền hoặc sẽ có quyền lợi đối với hàng hóa và bất
kì ai hoạt động nhân danh những người vừa nêu trên
8 “Hàng hóa” bao gồm hàng hoặc container không do công ty hoặc nhândanh công ty cung cấp, hoặc một phần của chúng mà công ty cung cấp dịch vụ
9 “Hàng nguy hiểm” là hàng được nêu trong “Luật hàng nguy hiểm hànghải quốc tế” do Tổ chức tư vấn hàng hải quốc tế (IMO) phát hành và công bố
10 “Các chỉ dẫn” là sự liệt kê những yêu cầu riêng biệt của khách hàng.1.1.3.3 Nghĩa vụ của công ty
11 Công ty sẽ thực hiện nghĩa vụ của mình với sự quan tâm, mẫn cán vàtrình độ xét đoán hợp lí
12 Công ty sẽ thực hiện các dịch vụ của mình trong khoảng thời gian hợp
lí trừ khi có thỏa thuận riêng trước đó bằng văn bản như là chỉ dẫn cho công ty
13 Tùy thuộc vào CĐKKDC và trong trường hợp cụ thể về quyền tựquyết dành cho công ty dưới đây, công ty sẽ làm tất cả các bước hợp lí nhằmthực hiện các hướng dẫn của khách hàng mà công ty đã chấp nhận
14 Nếu tại thời điểm bất kì nào đó trong quá trình thực hiện, công ty cânnhắc hợp lí và thấy có lí do thích đáng vì những lợi ích của khách hàng để làmkhác với bất kì chỉ dẫn nào của khách hàng, thì công ty được phép làm như vậy
mà sẽ không phải gánh chịu thêm bất kì trách nhiệm nào khác trong hậu quả củaviệc làm đó
Trang 915 Khi sử dụng quyền tự quyết của mình như CĐKKDC cho phép, công
ty sẽ thực hiện sao cho phù hợp với quyền lợi của khách hàng
16 Nếu sau khi hợp đồng đã được thỏa thuận các trường hợp hoặc hoàncảnh nào đó xảy ra mà theo nhận định của công ty nó có thể làm mất khả năngthực hiện toàn bộ hay một phần những hướng dẫn của khách hàng thì công typhải từng bước hợp lý thông báo cho khách hàng biết và xin những hướng dẫnthêm
1.1.3.4 Nghĩa vụ của khách hàng
17 Khách hàng bảo đảm rằng anh ta là chủ hàng hoặc là người đại diệnđược ủy quyền của chủ hàng và anh ta được ủy quyền để chấp nhận, và sẽ chấpnhận CĐKKDC này không chỉ cho chính anh ta mà còn như đại lý nhân danhcủa chủ hàng
18 Khách hàng bảo đảm rằng anh ta có sự hiểu biết hợp lí về những vấn
đề liên quan đến sự điều hành kinh doanh của anh ta, bao gồm nhưng không giớihạn các điều kiện mua bán hàng hóa và tất cả những vấn đề khác có liên quan
19 Khách hàng sẽ cung cấp những chỉ dẫn đầy đủ và khả thi
20 Khách hàng bảo đảm rằng sự mô tả hàng hóa chi tiết và đầy đủ, cẩnthận và chính xác
21 Khách hàng bảo đảm rằng hàng hóa được đóng gói và ghi nhãn đúngtrừ khi công ty đã chấp nhận những chỉ thị có liên quan đến dịch vụ này
22 Khách hàng sẽ không giao hoặc buộc công ty phải giải quyết hoặc xử
lý hàng nguy hiểm, trừ khi có thỏa thuận trước và rõ ràng bằng văn bản
23 Khách hàng sẽ phải bồi thường cho công ty đối với toàn bộ tráchnhiệm, tổn thất, hư hỏng và các chi phí phát sinh bởi việc công ty đã hành độngtheo đúng chỉ dẫn của khách hàng hoặc bởi bất kì sự vi phạm nào của kháchhàng về bất kỳ sự bảo đảm nào nêu trong CĐKKDC hoặc bởi sự cẩu thả củakhách hàng
24 Khách hàng phải trả cho công ty bằng tiền mặt hoặc như đã thỏa thuậnmọi khoản tiền ngay khi đến hạn thanh toán mà không được khấu trừ hoặc trìhoãn vì bất kì một khiếu nại, một phản tố chéo hay một sự trừ cấn nào
Trang 101.1.3.5 Thực hiện hợp đồng
A KHI CÔNG TY LÀ ĐẠI LÝ:
25 Trong phạm vi mà công ty chỉ hoạt động như là một đại lý, thì công tykhông được làm hoặc dự định làm bất kỳ một hợp đồng nào với khách hàng vềchuyên chở, bảo quản hoặc quản lý hàng hóa cũng như bất kỳ một dịch vụ nàoliên quan đến hàng hóa mà chỉ đơn thuần hành động nhân danh khách hàngtrong việc đạt được những dịch vụ đó bằng cách lập các hợp đồng với bên thứ
ba mà các quan hệ trực tiếp thực tế được thiết lập giữa khách hàng và bên thứ banày
26 Công ty sẽ không chịu trách nhiệm về những hành động và sơ suất củacác bên thứ ba nêu ở Điều 25 ở trên và cũng không chịu trách nhiệm đối với mọirủi ro hoặc sự thiếu mẫn cán hoặc lỗi lầm nào đó phát sinh dù cố ý hay khôngcủa các đại lý của bên thứ ba hoặc với người kí hợp đồng liên quan tới lô hàngđược giao nhận, dù họ là người vận tải đường bộ, đường biển hay đường khônghoặc là người quản lý kho hàng hay một người bất kì nào khác
27 Khi hoạt động như một đại lý, công ty được ủy quyền của khách hàng
để tham gia vào các hợp đồng nhân danh khách hàng và làm mọi việc mà kháchhàng bị ràng buộc bởi các hợp đồng này và hành động về mọi phương diện dù
có trệch khỏi các chỉ dẫn của khách hàng
28 Công ty chỉ giao những hàng hóa theo các hợp đồng, các điều khoản,điều kiện và qui định của các cá nhân, các công ty hoặc những người được ủyquyền khác nhau theo quyền sở hữu của họ hàng có thể được chuyển
29 Khách hàng sẽ bảo vệ, bồi thường và không làm tổn hại cho công tyđối với mọi trách nhiệm, mất mát, hư hỏng và các chi phí phát sinh bởi các hợpdồng được ký kết theo các yêu cầu của khách hàng như ở Điều 27 và 28
B KHI CÔNG TY LÀ NGƯỜI ỦY THÁC:
30 Trong phạm vi công ty ký hợp đồng như một người ủy thác để thựchiện những yêu cầu của khách hàng, công ty sẽ đứng ra nhận thực hiện hoặc vớidanh nghĩa của mình đảm bảo thực hiện các yêu cầu của khách hàng, và theocác qui định của CĐKKDC, công ty sẽ phải chịu trách nhiệm về những mất mát,
Trang 11hư hỏng đối với hàng hóa xảy ra trong thời gian kể từ khi hàng được công tynhận để chuyên chở cho đến khi hàng được giao.
31 Bất kể những qui định khác trong CĐKKDC, nếu chứng minh đượcrằng việc mất mát hoặc hư hỏng hàng đã xảy ra, thì trách nhiệm của công ty sẽđược xác định theo các qui định trong bất kỳ một công ước quốc tế hoặc luậtquốc gia, mà những qui định đó:
a Không thể bị loại bỏ bởi hợp đồng riêng, có hại cho người khiếu nại, và
sẽ được áp dụng nếu người khiếu nại đã ký một hợp đồng riêng rẽ và trực tiếpvới người cung cấp thực tế những dịch vụ đối với dịch vụ hoặc cung đoạn vậnchuyển nơi đã xảy ra tổn thất, hư hỏng và nhận được bất kỳ chứng từ cụ thể nàonhư là bằng chứng mà nó phải được phát hành nếu như Công ước quốc tế hayLuật quốc gia đó được áp dụng
32 Bất kể những điều kiện khác được qui định trong CĐKKDC nếu cóthể chứng minh đượcrằng việc mất mát hư hỏng hàng hóa xảy ra ở trên biểnhoặc nội thủy, thì trách nhiệm của công ty sẽ được giới hạn theo như qui địnhcủa Luật Hàng hải Việt Nam và công ty được hưởng mọi sự che chở, miễn tráchhoặc giới hạn trách nhiệm qui định đối với việc chuyên chở theo Bộ luật nóitrên Sự dẫn chiếu Bộ luật nói trên đối với việc chuyên chở bằng đường biển sẽđược coi là bao gồm cả sự dẫn chiếu đối với việc chuyên chở bằng nội thủy vàluật trên sẽ được giải thích phù hợp
C VẬN CHUYỂN BẰNG HÀNG KHÔNG:
Nếu công ty hoạt động như người ủy thác đối với việc vận chuyển hànghóa bằng hàng không, trách nhiệm của công ty sẽ được xác định theo những quiđịnh trong Bộ luật hàng không dân dụng Việt Nam
1.1.3.6 Trách nhiệm chung và giới hạn trách nhiệm
33 Trừ những qui định khác trong CĐKKDC, công ty sẽ klhông chịutrách nhiệm đối với bất kỳ mất mát, hư hỏng nào phát sinh bởi:
a Hành động hoặc sự sơ suất của khách hàng hoặc chủ hàng hay bất kỳngười nào hoạt động nhân danh họ
Trang 12b Đã làm theo đúng những hướng dẫn của khách hàng, chủ hàng hay bất
kỳ người nào được ủy quyền trao hướng dẫn đó cho công ty
c Việc đóng gói và ghi nhãn hàng hóa không phù hợp với trừ trường hợpdịch vụ này do chính công ty thực hiện
d Xử lý, xếp lên, xếp đặt hay dỡ hàng hóa do khách hàng, chủ hàng hoặcbất kì người nào nhân danh họ
e Khuyết tật bên trong của hàng hóa
f Các cuộc nổi loạn, bạo động , đình công, bế xưởng, ngừng làm việc haygây rối của công nhân dù với bất kỳ lý do nào
g Bất kì một nguyên nhân nào xảy ra với công ty mà không thể tránhđược hoặc những hậu quả của nó mà công ty không thể ngăn cản được bởi sựmẫn cán hợp lý
34 Bất kể những qui định khác trong CĐKKDC, công ty sẽ không chịutrách nhiệm về những mất mất hư hỏng xảy ra đối với tài sản bản thân nó khôngphải là hàng hóa, những mất mát, hư hỏng hệ quả hay gián tiếp, mất lợi nhuận,chậm trễ hoặc trệch đường
35 Trừ những điều khác đã qui định trong CĐKKDC, trách nhiệm củacông ty, trong mọi trường hợp, đối với bất kỳ sự cẩu thả hay lỗi lầm hoặc mọi sự
cố hay sự việc khác dù xảy ra thế nào, và bất kể nguyên nhân gây ra mất mát, hưhỏng không giải thích được, sẽ không vượt quá như qui định tại điều 8Nghị định 140/2007/NĐ-CP ngày 5 tháng 9 năm 2007 đối với công ty kinhdoanh dịch vụ logistics hoặc tại điều 24 Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19tháng 10 năm 2009 đối với công ty kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức
36.a Việc bồi thường sẽ được tính toán trên cơ sở tham chiếu trị giá hànghóa ghi trên hóa đơn cộng với tiền cước vân chuyển và tiền bảo hiểm nếu đã trả
36.b Nếu không có trị giá hàng hóa theo hóa đơn, việc bồi thường sẽđược tính toán theo trị giá loại hàng đó tại nơi và thời gian mà hàng được giaocho khách hàng hoặc chủ hàng hoặc những người được quyền thừa hưởng hoặcngười do khách hàng chỉ thị hoặc sẽ được giao như vậy Trị giá của hàng hóa sẽđược ấn định theo theo giá thị trường hiện hành, hoặc, nếu không có giá trao đổi
Trang 13hàng hóa hoặc giá thị trường hiện hành, sẽ tham chiếu giá trị thông thường củaloại hàng cùng loại và cùng chất lượng.
37 Bằng sự thỏa thuận đặc biệt bằng văn bản và thanh toán chi phí thêm,
có thể đòi công ty bòi thường cao hơn nhưng không vượt quá trị giá hàng hóahoặc trị giá đã thỏa thuận, tùy chọn loại nào thấp hơn
38.a Công ty sẽ được giải phóng khỏi mọi trách nhiệm trừ khi:
(i) Công ty hoặc đại lý nhận được thông báo về mọi khiếu nại trong vòng
14 ngày (không kể chủ nhật và các ngày lễ) kể từ ngày được qui định ở điều (b)dưới đây
(ii) Việc kiện tụng phải đưa ra tòa án thích hợp và công ty phải nhận đượcthông báo bằng văn bản về việc này trong vòng 9 tháng kể từ ngày được quiđịnh ở điều (b) dưới đây
38.b (i) Ngày giao hàng, nếu là hư hỏng hàng hóa, ngày mà hàng lẽ raphải được giao nếu là trường hợp mất mát hàng hóa
(ii) Ngày mà hàng lẽ ra phải được giao nếu là trường hợp chậm giaohàng hoặc không giao hàng
(iii) Trong mọi trường hợp khác, từ khi phát sinh khiếu nại
1.1.3.7 Quyền cầm giữ hàng hoá
39 Công ty có quyền cầm giữ hàng hóa và các chứng từ liên quan đếnhàng hóa dưới sự sở hữu, giám sát hoặc kiểm soát của họ đối với mọi khoản tiền
nợ tại bất kì thời điểm nào của khách hàng hoặc chủ hàng, và công ty có quyềnbán hay định đoạt đối với hàng hóa hay các chứngtừ liên quan như một đai lýcủa khách hàng, mọi chi phí sẽ do khách hàng chịu, công ty sẽ sử dụng cáckhoản tiền thu được để thanh toán các khoản nợ trong 45 ngày thông báo bằngvăn bản cho khách hàng, khoản tiền còn lại sau khi thanh toán nợ đối với công
ty và các chi phí bán hoặc định đoạt hàng hóa sẽ chuyển trả cho khách hàng vàkhi đó công ty sẽ được giải phóng khỏi mọi trách nhiệm đối với hàng hóa hoặcchứng từ
40 Khi hàng hóa có dấu hiệu bị thối hoặc bị hỏng , thì quyền của công ty
về việc bán hoặc định đoạt đối với hànghóa sẽ phát sinh ngay khi bắt đầu có một
Trang 14khoản nợ nào đó đối với công ty và chỉ phụ thuộc vào các bước hợp lí do công
ty tiến hành trong việc thông báo cho khách hàng về ý định bán hoặc định đoạthàng hóa trước khi công ty làm như vậy
41 Công ty có quyền giữ lại hoặc đòi lại các khoản hoa hồng môi giớiđược chia và các khoản thu nhập khác thông thường được giữ lại bởi hoặc đượcchia cho người giao nhận vận tải
1.1.3.8 Khiếu nại và trọng tài
42 Các khiếu nại đối với công ty sẽ có thời hiệu tố tụng trong vòng 9tháng, trừ trường hợp công ty hoạt động như một người vận tải bằng đường biểnhoặc nội thủy và đứng tên mình lý phát vận đơn khi đó thời hiệu tố tụng của cáckhiếu nại sẽ được xác định theo các qui định trên vận đơn Thời hạn 9 tháng sẽbắt đầu kể từ ngày giao hàng cho người nhận được ghi trên hợp đồng hoặc, nếuhàng không được giao kể từ ngày hợp đồng được ký kết
43 Trường hợp có tranh chấp, các bên tranh chấp trước hết sẽ giải quyếtbằng thương lượng, nhưng nếu không thể giải quyết được bằng thương lượng,các bên đồng ý đưa vụ việc ra hội đồng trọng tài do các bên tự chỉ định Trườnghợp các trọng tài được lựa chọn không đồng ý với nhau, khi đó quyết định củatrọng tài tối cao do các trọng tài chỉ định sẽ là quyết định cuối cùng và ràng buộcđối với các bên Trong trường hợp theo luật định, tranh chấp bắt buộc phải đưa
ra tòa án giải quyết thì quyết định của toà án là cuối cùng và ràng buộc đối vớicác bên
1.1.3.9 Quyền tài phán và luật áp dụng
44 CĐKKDC và bất kì một luật hoặc hợp đồng nào mà CĐKKDC ápdụng sẽ được điều chỉnh theo Luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam
1.1.4 Căn cứ vào tình hình, kế hoạch sản xuất của công ty:
1.1.4.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên giao dịch tiếng Việt: Công ty cổ phần giày da xuất khẩu LUMA
Tên tiếng Anh: LUMA Coporation
Trang 15 Tên viết tắt: LUMA
Trụ sở chính: 1 Lạch Tray, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Mã số kinh doanh 0012452366425 được cấp bởi Sở Kế Hoạch Và Đầu Tưthành phố Hải Phòng
Mã số tài khoản 2100201284362 tại Ngân Hàng Ngoại Thương thành phốHải Phòng - VIETCOMBANK
Trang 16
Cơ cấu công ty được thể hiện dưới sơ đồ sau:
1.1.4.2 Tình hình sản xuất kinh doanh công ty 2010 và phương hướng 2011
*) Giá trị sản xuất công nghiệp của công ty đạt được hàng năm khoảng 130
-150 tỉ đồng, sản xuất phục vụ cho thị trường trong nước 20% và đặc biệt là xuấtkhẩu chiếm 80%
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC 2
Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu
Trung tâm thời trang
Chi nhánhCửa hàng
Xí nghiệp giày da LUMA
Trang 17*) Năm 2010 là năm có nhiều biến động mạnh về kinh tế xã hội đã có tácđộng bất lợi đến sản xuất kinh doanh của công ty Ngay từ cuối năm 2009 bướcsang năm 2010 chi phí đầu vào tăng mạnh (giá vật tư nguyên liệu, xăng dầu, vậntải, BH-XH v.v… tăng từ 30% đến 50%), tiếp đến là lạm phát tăng cao, biếnđộng tỷ giá ngọai tệ, lãi suất vay tăng mạnh, cuối quý 3 chịu ảnh hưởng suythoái kinh tế toàn cầu, thị trường chứng khoán sụt giảm, dự án thì đình trệ v.v…Tất cả đã có những tác động xấu trực tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh củacông ty.
Kết quả sản xuất kinh doanh của các đơn vị năm 2010 được thể hiện theobảng kê dưới đây:
Chỉ tiêu thực hiện Luma1 Luma2 Luma3 Luma4 Doanh thu
89,6 89.6 95.8 110
Bảng 1: Tình hình kinh doanh của công ty năm 2010
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của công ty đạt được như sau:
- Tổng doanh thu đạt 123,7 tỉ đồng so với kế hoạch 140 tỉ đạt 80,82%.
- Lợi nhuận đạt 38,24 tỉ đồng
*) Bước vào năm 2011 công ty đánh giá năm nay là một năm sẽ gặp nhiều khókhăn cho hoạt động của công ty khi tình hình kinh tế cả nước sụt giảm do khủng
Trang 18hoảng toàn cầu tác động với những diễn biến phức tạp và thách thức hơn cả năm
2010, giá cả chi phí đầu vào tiếp tục tăng mạnh
- Ngành giầy da năm nay không đủ việc làm, giá thấp và không cạnh tranh do
bị áp thuế cao so với nước khác Khách hàng cắt giảm thu hẹp sản xuất do tìnhhình khủng hoảng Công ty dự kiến phấn đấu đạt các chỉ tiêu kế hoạch sản xuấtkinh doanh năm 2011 như sau :
+ Từ kinh doanh nội địa: 15-20 ti
+ Thu nhập bình quân người lao động: 2.300.000 đồng/người/tháng+ Lao động bình quân : 2000 người
+ Tổng quỹ tiền lương thu nhập : 58 tỉ đồng
Thực hiện chi trả cổ tức phấn đấu: trên 5%/năm
Để thực hiện được mục tiêu đề ra trên, bên cạnh việc tiếp tục duy trì hoạtđộng sản xuất kinh doanh, cơ cấu lại bộ máy quản lí tránh lãng phí nguồn lực vàđặc biệt là giữ mối quan hệ làm ăn buôn bán lâu dài với các đối tác trong vàngoài nước, các mối đặt hàng, các bạn hàng lâu năm, cũng không ngừng chủđộng tìm kiếm những đối tác mới, thiết lập các mối quan hệ làm ăn
Sắp xếp lại để tận dụng khai thác các mặt bằng, mở rộng năng lực sản xuấttại các đơn vị có điều kiện thuận lợi tăng năng lực sản xuất, trong đó có dự kiếnvay quỹ kích cầu của thành phố đầu tư mới 1 xí nghiệp mở rộng sản xuất Hợptác khai thác kinh doanh với các đối tác trong điều kiện pháp luật cho phép đểtận dụng khai thác các mặt bằng còn trống Mở rộng số điểm bán hàng hệ thốngkinh doanh nội địa để tăng doanh số, nâng cao hiệu quả và phát triển thươnghiệu
Trang 191.2 Cơ sở thực tế
1.2.1 Order của khách hàng: Công ty nhận được order từ công ty Amazon
(Đức ) nhập khẩu 300 000 đôi giày mũ da
Total price : 2 500 000 USD
Payment : to be made by an irrevocable L/C at sight, against shipping.
As to delivery date we agree that they should be shipped 2 months after yourconformation of the order
We are looking forwards to hearing from you soon
Yours faithfully
Directer
Trang 201.2.2 Kểt quả nghiên cứu thị trường
1.2.2.1 Tình hình xuất khẩu giày dép của Việt Nam
*) Đánh giá chung.
Số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan cho thấy hết năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam đạt 72,19 tỷ USD, tăng 26,4%Trong tháng 12/2010, tổng kim ngạch xuất khẩu của khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 3,5 tỷ USD, tăng 6,3%
Hết năm 2010, tổng trị giá xuất khẩu của khu vực FDI là 34,1 tỷ USD,tăng 41,2% và chiếm 47% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước
Trong đó:
- Giày dép các loại: trong tháng 12/2010 trị giá xuất khẩu đạt 563 triệu USD,
tăng 13,5% so với tháng 11/2010, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2010 lên5,12 tỷ USD, tăng 26% so với năm trước
Dưới đây là bảng trị giá xuất khẩu giày dép các loại của Việt Nam sang một
số nước năm 2010:
Trang 21- Với dân số trên 80 triệu dân là một thị trường đầy tiềm năng cho thịtrường nội địa Mặt khác, với đời sống ngày càng được nâng cao, khả năng mua
Trang 22sắm của xã hội ngày càng được cải thiện, đất nước ngày càng hội nhập sâu rộngvào thế giới làm cho ngành du lịch phát triển là những cơ hội để ngành da giàyphát triển theo hướng xuất khẩu trực tiếp ngay trên sân nhà.
- Việt Nam dù được đánh giá là đứng thứ 4 trong 10 nhà xuất khẩu giày déphàng đầu thế giới với công suất 715 triệu đôi/năm, nhưng liên kết thượng nguồntrong ngành liên quan đến cung ứng nguyên liệu thô như da, chất dẻo và cao su,nguyên liệu chế biến, đặc biệt là thuộc da và cao su lưu hoá còn rất yếu, cácdoanh nghiệp sản xuất phụ thuộc gần như hoàn toàn vào các form mẫu nhậpkhẩu, chỉ có một vài nhà cung ứng form giày trong nước Điểm yếu đáng quantâm là các nhà sản xuất Việt Nam thường làm gia công cho các hãng lớn trên thếgiới (đặc biệt là giày thể thao), vì vậy các sản phẩm thường có giá trị thấp và lợinhuận không cao, chỉ có một số lượng không lớn doanh nghiệp có quy mô cũngnhư khả năng tự nhập khẩu nguyên liệu và sản xuất phục vụ cho nhu cầu trongnước và xuất khẩu
- Hiện tại Việt Nam có hơn 500 doanh nghiệp (gồm 235 doanh nghiệp liêndoanh và có vốn đầu tư nước ngoài, còn lại là doanh nghiệp có vốn đầu tư trongnước), chỉ có doanh nghiệp liên doanh và có vốn đầu tư nước ngoài là có trình
độ công nghệ ở mức trung bình cao, có khả năng thực hiện tất cả các công đoạnsản xuất, số doanh nghiệp còn lại gia công hàng cho đối tác nước ngoài mới chỉtrang bị hệ thống công nghệ, thiết bị ở mức bán tự động và cơ khí, mức độ sửdụng lao động phổ thông còn cao, do đó năng suất lao động chưa được cải thiện
- Về lao động, dù ngành giải quyết việc làm cho số lao động lớn, gần700.000 người, nhưng số lao động mới chỉ phát triển về lượng, chứ chưa chútrọng về chất, chủ yếu vẫn là lao động thủ công, đơn giản, năng suất và giá trịgia tăng thấp
1.2.2.2 Tác động của thị trường thế giới
Ngày 16/03/2011, Ủy ban Châu Âu (EC) đã ra thông báo số 2011/C 82/04 vềviệc chấm dứt áp dụng biện pháp chống bán phá giá 10% đối với giày mũ da nhập khẩu của Việt nam Theo đó, thuế chống bán phá giá 10% đối với giày mũ
Trang 23da có xuất xứ từ Việt Nam sẽ chính thức chấm dứt từ ngày 31 tháng 3 năm 2011.
Thuế chống bán phá giá đối với giày mũ da xuất khẩu của Việt Nam được
EC áp dụng chính thức từ ngày 05 tháng 10 năm 2006 Trong thời gian được áp dụng, thuế chống bán phá giá đã gây ra nhiều khó khăn cho việc tiếp cận thị trường, mởi rộng xuất khẩu giày mũ da của Việt Nam vào thị trường liên minh Châu Âu và công ăn, việc làm của người lao động Việt Nam, đặc biệt là lao động nữ
Bộ Công Thương hoan nghênh quyết định này của Ủy ban Châu Âu và cho rằng đây là một quyết định hợp lý, giúp tăng lợi ích và sự lựa chọn của người tiêu dùng Châu Âu đối với mặt hàng giày mũ da, đồng thời góp phần thúc đẩy
sự phát triển quan hệ thương mại giữa Việt Nam và liên minh Châu Âu Quyết định này của EU có ý nghĩa tích cực trong bối cảnh Việt Nam và EU đang xem xét tiến tới đàm phán Hiệp định thương mại tự do song phương
Tuy nhiên, theo thông báo này, EC có thể sẽ tiến hành thực hiện một chương trình theo dõi thích hợp (appropriate program) trong vòng một năm kể từ
1/4/2011 đối với việc nhập khẩu giầy mũ da từ Việt Nam, Trung Quốc và
Macau để có những hành động nhanh chóng và thích hợp trong trường hợp cần thiết, bảo vệ ngành công nghiệp giầy Châu Âu Hiện nay Bộ Công Thương đangtheo dỗi chặt chẽ các diễn biến tiếp theo của vụ việc để hướng dẫn Doanh
nghiệp có những biện pháp đối phó hiệu quả, kịp thời bảo vệ ngành Da Giầy Việt Nam
Một vấn đề khác đặt ra là nếu các doanh nghiệp không lưu ý đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo giá xuất khẩu được nâng lên một cách hợp lý (ít nhất đạt mức giá thời kỳ trước khi bị áp thuế chống bán phá giá) thì rất có thểcác doanh nghiệp EU sẽ lại kiện và EC sẽ lại mở các cuộc điều tra mới về chốngbán phá giá
Tuy nhiên theo lãnh đạo Vụ thị trường nước ngoài, việc EU dỡ thuế chống bán phá giá cũng có mặt bất lợi cho VN, bởi trước đây, mức thuế đối với giày