1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LẬP PHƯƠNG ÁN TẠM NHẬP TÁI XUẤT NHỰA TỔNG HỢP CHO MÁY TÍNH CÁ NHÂN

23 400 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập phương án tạm nhập tái xuất nhựa tổng hợp cho máy tính cá nhân
Thể loại Thiết kế tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 215,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LẬP PHƯƠNG ÁN TẠM NHẬP TÁI XUẤT NHỰA TỔNG HỢP CHO MÁY TÍNH CÁ NHÂN

Trang 1

Mục lục

Nội dung Trang

Phần I : Những cơ sở để lập phơng án tạm nhập tái xuất khẩu 3

I Cơ sở pháp lý để lập phơng án tạm nhập khẩu tái xuất khẩu 3

1 Luật thơng mại của CHXHCNVN 3

2 Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty năm 2006 9

II Cơ sở thực tế 12

1 Các đơn chào hàng , các đơn hỏi hàng của đối tác 12

2 Kết quả phân tích tài chính 13

3 Kết quả nghiên cứu thị trờng 14

Phần II : Tổ chức thực hiện phơng án 16

I Chọn bạn hàng và chọn thị trờng xuất khẩu , nhập khẩu 16

II Tổ chức giao dịch ký hợp đồng 19

1 Hình thức giao dịch lựa chọn 19

2 Lập hợp đồng 19

3 Tổ chức hiện hợp đồng 26

Phần III : Kết luận và kiến nghị 27

I Kết luận 27

II Kiến nghị 27

Lời nói đầu

Thực hiện đờng lối mới nói chung , chủ trơng hội nhập kinh tế quốc tế nói riêng của Đảng ta , gần hơn 20 năm qua , Việt Nam đã đạt đợc một số thành tựu quan trọng Kinh tế Việt Nam trong nhiều thập kỷ qua đã vợt qua nhiều thách thức ,

đạt nhịp độ tăng trởng tổng sản phẩm quốc nội và kim nghạch xuất khẩu ở mức khá cao giảm đợc một nửa tỷ lệ hộ đói nghèo và có nhiều triển vọng đạt kết quả cao hơn trong những năm tới Cả nớc đã hoàn thành chỉ tiêu kinh tế đặt ra một cách xuất sắc Hiện nay Việt Nam đang phấn đấu tăng nhịp độ phát triển kinh

Trang 2

tế , đạt đợc điều đó có một phần đóng góp rất lớn của lĩnh vực hoạt động kinh tếngoại thơng trong những năm vừa qua Đến nay , Việt Nam đã có quan hệ buônbán với hơn 180 nớc quốc gia và vùng lãnh thổ đồng thời là thành viên của nhiều

tổ chức , diễn đàn , khuôn khổ hợp tác khu vực và quốc tế Đây là thuận lợi vàcũng là thách thức của các doanh nghiệp Việt Nam Hội nhập kinh tế quốc tếchính là mở rộng thị trờng cho hàng hoá và dịch vụ của ta , đồng thời phải cắtgiảm thuế quan và phi thuế quan , mở cửa thị trờng dịch vụ , giảm các hạn chế

đối với đầu t để tạo điều kiện cho tự do hoá thơng mại , môi trờng kinh doanhthông thoáng hơn , mở rộng hơn và đem lại hiệu quả hơn cho chính các doanhnghiệp Để có thể tận dụng tốt điểm lợi thế và khắc phục những bất lợi mà hộinhập mang lại không có cách nào khác hơn là các doanh nghiệp phải trang bị chomình kiến thức về mua bán đối ngoại trên thị trờng quốc tế , và kiến thức vềnghiệp vụ ngoại thơng , công nghệ thông tin , ngoại ngữ là không thể thiếu Chỉ

có trên cơ sở nắm bắt đợc kiến thức về các lĩnh vực trên ta mới có thể thực hiệnthành công các thơng vụ buôn bán đem về nguồn ngoại tệ lớn cho tổ quốc

tạm nhập khẩu tái xuất khẩu

I / cơ sở pháp lý để lập phơng án tạm nhập tái xuất khẩu

1 luật thơng mại của CHXHCN Việt Nam

1.1-quy định về kinh doanh theo hình thức tạm nhập để tái xuất :

a Các định nghĩa :

- Tạm nhập để tái xuất ( Re – exportation ) là một trong những hình thức kinh

doanh xuất nhập khẩu đợc sử dụng thông thờng trong quan hệ thơng mại quốc tế

và chịu sự điều chỉnh của luật pháp quốc tế , tập quán thơng mai quốc tế và luật

lệ của những nớc có liên quan

- “ Tạm nhập để tái xuất” là việc mua hàng của một nớc để bán cho một nớc kháctrên cơ sở hợp đồng mua bán hàng hoá ngoại thơng , có làm thủ tục nhập khẩuhàng hoá vào Việt Nam , rồi làm thủ tục xuất khẩu mà không qua gia công chếbiến

- Không coi là “Tạm nhập để tái xuất trong những trờng hợp sau :

Trang 3

 Hình thức nhập nguyên liệu để gia công cho nớc ngoài

 Tạm nhập nhằm mục đích dự hội chợ triển lãm hoặc sữa chữa máy móc ,phơng tiện theo quy định của hợp đồng hợp tác đầu t , liên doanh sản xuấtrồi để tái xuất

 Hàng hoá nhập khẩu nhằm mục đích sử dụng trong nớc , nhng sau mộtthời gian , vì lý do nào đó , không sử dụng trong nớc nữa mà tái xuất ra n-

- Doanh nghiệp kinh doanh “tạm nhập để tái xuất” : Là doanh nghiệp đợc

cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu và đợc Bộ thơng mại cho phép kinhdoanh theo hình thức này

- Điều , thủ tục kinh doanh “ tạm nhập tái xuất” : Hàng hóa kinh doanh tạm

nhập tái xuất là hàng hoá phù hợp với nghành hàng quy định trong giấy phépkinh doanh XNK , không thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu , cấm nhập khẩutheo pháp luật Việt Nam , luật quốc gia các nớc có liên quan , cũng nh luật phápquốc tế

-Các phơng thức kiểm tra chung bao gồm :

+ Kiểm tra mẫu dự kiến xuất nhập / nhập khẩu ( mẫu chào hàng )

+ Kiểm tra ngoại quan /cảm quan

+ Kiểm tra mẫu đại diện

+ Miễn kiểm tra ( các loại hàng hoá theo quy định )

+ Kiểm tra giảm : đợc thực hiện đối với hàng hóa đã kiểm tra trớc mẫu chàohàng hoặc đối với hàng hoá nhập có chất lợng tốt và ổn định đã kiểm tra cáclần trứơc , cho phép áp dụng một hoặc kết hợp các biện pháp nh giảm chỉ tiêukiểm tra , giảm số lợng mẫu cần lấy để kiểm tra và giảm số lợng lô liên tụccần kiểm tra

+ Kiểm tra thờng : kiểm tra từng lô để xác định sự phù hợp chất lợng của lôhàng với yêu cầu quy định đối với hàng hoá không giữ mẫu chào hàng đểkiểm tra trớc

- Địa điểm kiểm tra :

 Hàng hoá xuất khẩu đợc kiểm tra tại nơi sản xuất hoặc tại nơi bảo quảntrong nội địa trớc khi làm thủ tục thông quan

Trang 4

 Hàng hoá nhập khẩu đợc kiểm tra tại cửa khẩu hoặc nơi bảo quản trongnội địa trớc khi làm thủ tục thông quan , trong trờng hợp cần thiết theoyêu cầu của doanh nghiệp nhập khẩu việc kiểm tra có thể tiến hành ở n-

 Xác nhận đăng ký kiểm tra nhằm ấn định thời gian kiểm tra , và địa

điểm kiểm tra bao gồm việc : xác định nội dung , phơng thức và chế độkiểm tra , kiểm tra cụ thể lô hàng và đa ra kết luận sau khi kiểm tra

 Lô hàng hoá xuất hoặc nhập khẩu phải đợc xuất hoặc nhập khẩu trongthời hạn hiệu lực đã ghi trong giấy xác nhận đạt chất lợng xuất khẩu /nhập khẩu Các trờng hợp đăng ký kiểm tra lại bao gồm lô hàng bị hhại , hàng hoá hoặc bao bì bị thay đổi , lô hàng sau khi tái chế , hoànthiện hoặc bổ sung

- Khiếu nại : Trong thời hạn 7 ngày từ khi nhận đợc thông báo lô hàng

không đạt chất lợng XNK , doanh nghiệp XNK hàng hoá đó có thể đề nghịxem xét lại kết quả kiểm tra hoặc tái kiểm tra Nếu kết quả kiểm tra trái vớikết quả lần đầu thì doanh nghiệp không phải trả chi phí cho việc tái kiểm tra

đó

- Lu ý :

 Trờng hợp hàng hoá thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu , cấm nhậpkhẩu theo pháp luật Việt Nam thì phải có sự phê duyệt của Thủ tớngChính phủ

 Thời hạn hàng hoá lu chuyển tại Việt Nam là 60 ngày Thời hạn này

đ-ợc tính từ ngày hoàn thành thủ tục nhập khẩu đến ngày hoàn thành thủtục xuất khẩu tại hải quan các cửa khẩu đợc quy định trong giấy phép Trờng hợp cần gia hạn thì phải xin phép Bộ Thơng mại

 Việc nộp thuế đối với hàng tạm nhập và hoàn thuế đối với hàng tái xuất

đợc thực hiện theo luật thuế xuất khẩu , thuế nhập khẩu hiện hành

 Hồ sơ và căc quy định về thủ tục theo quy chế của Bộ Thơng mại

1.2.Qui định về tạm nhập tái xuất theo nghị định thi hành luật thợng mại : 1.2.1 Thơng nhân đợc quyền kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hoá theo các

qui định sau đây :

a.) Việc tạm nhập tái xuất hàng hoá thuộc Danh mục cấm xuất khẩu , tạm ngừngxuất khẩu , hàng hoá thuộc Danh mục cấm nhập khẩu , tạm ngừng nhập khẩu vàhóa khác theo qui định của pháp luật , thơng nhân phải có giấy phép của Bộ Th-

ơng Mại

b.) Đối với các loại hàng hoá khác không thuộc các điều trên , thơng nhân chỉcần làm thủ tục tạm nhập tái xuất tại Hải quan cửa khẩu

1.2.2 Hàng hoá tạm nhập tái xuất đợc lu tại Việt Nam không quá một trăm hai

mơi ngày , kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập Trờng hợp cần kéodài thợi hạn , thơng nhân có văn bản gửi Cục hải quan tỉnh , thành phố nơi làm

Trang 5

thủ tục đề nghị gia hạn , thời hạn gia hạn mỗi lần không quá ba mơi ngày vàkhông quá hai lần gia hạn cho một lô hàng tạm nhập tái xuất

1.2.3.Hàng tạm nhập tái xuất phải làm thủ tục hải quan khi nhập khẩu vào Việt

Nam và chịu sự giám sát của hải quan cho tới khi thực xuất khẩu ra khỏi ViệtNam

1.2.4.Việc thanh toán tiền hàng theo phơng thức tạm nhập tái xuất phải tuân thủ

các quy định về quản lý ngoại hối và hớng dẫn của Ngân hàng Nhà nớc ViệtNam

1.2.5 Các hình thức tạm nhập tái xuất khác :

a.) Hàng hoá là thiết bị máy móc , phơng tiện thi công , khuôn mẫu không thuộcDanh mục hàng hoá cấm xuất khẩu , tạm ngừng xuất khẩu , hàng hoá cấm nhậpkhẩu , tạm ngừng nhập khẩu , đợc phép tạm nhập tái xuất theo các hợp đồng thuêmợn của thơng nhân Việt Nam ký với bên nớc ngoài để sản xuất , thi công

b.) Thời hạn tạm nhập tái xuất thực hiện theo thoả thuận của thơng nhân với bên

đối tác và đăng ký với Hải quan cửa khẩu

c.) Thơng nhân đợc quyền tạm nhập hàng hoá mà thơng nhân đã xuất khẩu để táichế , bảo hành theo yêu cầu của thơng nhân nớc ngoài và tái xuất khẩu trả lại th-

ơng nhân nớc ngoài Thủ tục tạm nhập tái xuất giải quyết tại Hải quan cửa khẩu

1.3- Thủ tục kiểm tra Hải quan đối với hàng tạm nhập tái xuất :

Để hiểu và thực hiện thống nhất thủ tục hải quan đối với hàng hóa kinh doanhtheo phơng thức tạm nhập tái xuất , Tổng cục Hải quan đã đa ra nội dung hớngdẫn theo tinh thần của luật thơng mại của CHXHCN Việt Nam , và nội dung

điểm 10 , cụm công văn 2695/TCHQ- GSQL ngày 13/06/2002 và điểm 5 , cụmcông văn số 4203/TCHQ-GSQL ngày 03/09/2002 , nh sau :

1.3.1- Hàng tạm nhập tái xuất phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập , cửakhẩu xuất , không làm thủ tục hải quan tại đơn vị hải quan ngoài cửa khẩu

1.3.2-Một lô hàng tạm nhập có thể chia thành nhiều lô hàng tái xuất , nhng khitái xuất phải tái xuất hết một lần cả lợng hàng của một tờ khai tái xuất ,không đ-

ợc chia lẻ lợng hàng của một tờ khai tái xuất để xuất nhiều lần qua cửa khẩu ( trừxăng dầu tái xuất cho máy bay)

Trong điều kiện bình thờng , hàng hoá phải đợc xuất qua cửa khẩu trong thời hạn

8 giờ làm việc kể từ khi đến cửa khẩu tái xuất Trờng hợp có lý do chính đáng

đ-ợc chi cục trởng Hải quan cửa khẩu chấp nhận gia hạn thời gian hàng lu lại cửakhẩu cũng không quá thời gian hiệu lực của tờ khai xuất

1.4- Thủ tục tạm nhập và thủ tục tái xuất đợc làm tại:

1.4.1-Cùng một đơn vị là Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập , trong trờng hợpnày , việc vận chuyển hàng tái xuất từ cửa khẩu tạm nhập đến cửa khẩu tái xuấtthực hiện theo đúng quy định đối với hàng hóa chuyển cửa khẩu

1.4.2- Hoặc làm thủ tục tạm nhập tại hải quan cửa khẩu nhập , làm thủ tục táixuất tại hải quan cửa khẩu xuất

1.4.3- Nếu hàng tạm nhập –tái xuất là hàng cấm nhập , tạm ngừng nhập khẩu thìnhất thiết phải làm cả thủ tục tạm nhập và thủ tục tái xuất tại cùng một Chi cụcHải quan cửa khẩu nhập và phải chịu sự giám sát của Hải quan từ khi hàng tạmnhập đến khi hàng đợc tái xuất khỏi cửa khẩu xuất

1.4.4- Giao doanh nghiệp chịu trách nhiệm bảo quản hàng hoá trong thờu gian từkhi lô hàng hoàn thành thủ tục tạm nhập đến khi lô hàng đợc tái xuất , chịu tráchnhiệm trớc pháp luật về việc phải tái xuất đúng lô hàng tạm nhập đó theo đúngthời gian quy định

1.5- Kiểm tra hải quan đối với hàng hoá làm thủ tục hải quan tại cùng một chicục Hải quan cửa khẩu tạm nhập

Trang 6

1.5.1- Kiểm tra của Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập:

a- Đăng kí tờ khai và làm đầy đủ thủ tục hải quan đối với hàng tạm nhập , hàngtái xuất ;việc xác nhận kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá trên tờ khai tạm nhậpphải cụ thể , đủ thông tin để khi tái xuất Hai quan có thể nhận biết đợc hàng táixuất có phải là hàng tạm nhập hay không

Hồ sơ hải quan của lô hàng tái xuất , ngoài chứng từ quy định đối với một lôhàng xuất khẩu , doanh nghiệp phải nộp thêm bản sao và xuất trình bản chính tờkhai tạm nhập , văn bản gia hạn hàng tạm nhập lu tại Việt Nam ( nếu có gia hạn ) Khi đăng ký tờ khai tái xuất phải đối chiếu khai báo của doanh nghiệp trên tờkhai tái xuất với hàng tạm nhập đã đợc Hải quan xác nhận trên tờ khai tạm nhập ,nếu phù hợp thì doanh nghiệp mới đợc chấp nhận đăng ký tờ khai

b- Hải quan làm thủ tục chuyển cửa khẩu theo quy định ; theo dõi việc thực hiệnchính sách thuế ; thanh khoản tờ khai tạm nhập ; gia hạn thời gian hàng tạm nhập

lu tại Việt Nam theo quy định tại Quyết định 1311/1998/ QĐ-BTM ngày31/10/1998 của Bộ Thơng Mại

c- Doanh nghiệp sẽ bị xử lý nếu vi phạm thời gian hàng tạm nhập lu tại Việt Namtheo quy định và các vi phạm khác (nếu có ) đối với lô hàng tạm nhập- tái xuất

1.5.2- Kiểm tra Hải quan đối với lô hàng tại cửa khẩu tái xuất:

a- Hải quan sẽ tiếp nhận hồ sơ và lô hàng tái xuất do Chi cục Hải quan cửakhẩu tạm nhập chuyển đến

b- Hàng hóa sẽ bị giám sát khi qua cửa khẩu theo đúng quy định

c- Hàng đợc chứng nhận thực xuất theo đúng quy định

d- Doanh nghiệp phải chấp hành các quy định khác của Hải quan

1.6- Kiểm tra Hải quan đối với lô hàng tạm nhập tái xuất trong trờng hợp làm thủ

tục nhập tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập , thủ tục xuất làm tại Chi cục Hảiquan cửa khẩu tái xuất :

1.6.1- Kiểm tra hàng tại Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập

Doanh nghiệp phải thực hiện các nhiệm vụ nêu tại trên ( trừ việc làm thủ tục hảiquan cho lô hàng tái xuất , thủ tục chuyển cửa khẩu và việc xử vi phạm thời gian

lu lại Việt Nam của lô hàng tạm nhập ) ,đó là :

1.6.2- Kiểm tra tại Chi cục Hải quan cửa khẩu tái xuất

a- Đăng ký tờ khai hải quan và làm thủ tục cho lô hàng tái xuất

b- Doanh nghiệp sẽ bị xử lý vi phạm nếu vi phạm thời gian lu lại Việt Nam

đối với lô hàng tạm nhập

c- Thực hiện đầy đủ các quy định khác của Hải quan cho lô hàng tái xuất

2 kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty năm 2006 2.1 – kết quả sản xuất kinh doanh lĩnh vực nội địa năm

2005 và các năm về trớc

a Doanh thu của lĩnh vực kinh doanh trong nớc qua 12 tháng năm2005

 Biểu đồ doanh thu :

Trang 7

- Doanh thu lĩnh vực kinh doanh trong nớc trong tất cả các tháng năm

2005 không đạt chỉ tiêu đề ra đầu năm , chỉ bằng 90% so với cùng kỳ nămngoái

- Doanh thu bán hàng không ổn định trong 12 tháng , thấp nhất là tháng

1 , phát triển không đều , cao nhất chỉ đạt 700 triệu ( chỉ bằng một nửa sovới tháng cao nhất năm 2004 )

- Tổng doanh thu cả năm 2005 chỉ đạt 5840 triệu đồng chỉ bằng 80% tổngdoanh thu của cả năm 2004 , và chỉ bằng 70% năm 2003

b Doanh thu của lĩnh vực kinh doanh trong nớc qua các năm gần đây:

 Biểu đồ tổng doanh thu của các năm gần đây

- Trong các năm gần đây doanh thu của lĩnh vực kinh doanh trong nớc liên

tục giảm mạnh , năm 2005 là thấp nhất trong những năm gần đây

c Nguyên nhân:

Trang 8

- Do khu vực kinh doanh trong nớc gặp nhiều rủi ro và cạnh tranh gay gắt từphía các đơn vị cùng nghành

- Tình hình biến động của thị trờng trong nớc , mặt hàng mà công ty chiếmthế mạnh trở nên bão hoà , khiến giá bán giảm liên tục , kéo theo đó là sựtụt giảm của doanh thu

2.2 Kết quả kinh doanh của lĩnh vực ngoại thơng:

a doanh thu của lĩnh vực kinh doanh ngoại thơng trong năm 2005

 Biểu đồ doanh thu : ( đơn vị : triệu đồng )

Trang 9

+ Doanh thu lĩnh vực ngoai thơng có hai mốc tăng đáng kể , vợt kế hoạch đề ragấp hai lần , đó là vào năm 2001 , và 2004

+ Doanh thu của lĩnh vực ngoại thơng luôn gấp 2 đến 3 lần doanh thu của lĩnh

vực buôn bán nội địa

 Nguyên nhân :

Khách quan :

- Trong thời kỳ kinh doanh mới của doanh nghiệp , nhà nớc có các chính sách hỗ

trợ kịp thời cho các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực ngoại thơng , đặcbiệt là các doanh nghiệp của Nhà nớc , đó là một thuận lợi cho công ty

- Chính phủ đặc biệt có các bớc tiến lớn trong việc phối hợp , hợp tác với các tổ

chức kinh tế nớc ngoài , tìm cách đàm phán gia nhập WTO trong năm tới , dovậy tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam tăng nhanh trong các nămgần đây

Chủ quan :

- Công ty có kế hoạch chuẩn bị cho lĩnh vực kinh doanh ngoại thơng , đặcbiệt là hình thức tạm nhập tái xuất và chuyển khẩu

- Các phòng ban tích cực chuyển hớng kinh doanh xuất nhập khẩu

2.3 Định hớng kinh doanh trong năm tiếp theo :

Trong kỳ kinh doanh tiếp theo công ty có kế hoạch tập trung vào phát triển cáclĩnh vực nh : xuất nhập khẩu hàng hoá từ trong nớc ra nớc ngoài và ngợc lại đểbớc đầu tìm cách thâm nhập vào các thị trờng mới , tạo thế đứng vững chắc khiViệt Nam gia nhập WTO Đặc biệt các hình thức kinh doanh nh tạm nhập táixuất , chyển khẩu , kinh doanh kho ngoại quan đợc chú ý đặc biệt Công ty

đặt ra mục tiêu phát triển cho năm tới cụ thể :

- Doanh thu của hình thức tạm nhập tái xuất gấp 1,3 lần năm ngoái

- Doanh thu của chuyển khẩu gấp 2 lần năm trớc

- Kho ngoại quan có doanh thu bằng hoặc hơn năm trớc , nhiệm vụ chính là

hỗ trợ đắc lực cho kinh doanh tạm nhập tái xuất , và chuyển khẩu ( là địa

điểm tập kết và chờ xuất khẩu , hoặc nhập khẩu vào nội địa Việt Nam )Tìm cách tăng doanh thu của toàn công ty qua đó tăng lợi nhuận trong kỳ kinhdoanh mới

Trang 10

II cơ sở thực tế của phơng án

1.các đơn đặt hàng và các đơn chào hàng của bạn hàng

a Đơn đặt hàng đầu tiên tìm thấy trên mạng thông tin:

Trong quá trình tìm kiếm thông tin trên mạng Internet , phòng đầu t thông tin

của công ty có đợc đơn các đơn đặt hàng về mặt hàng “ electronical plastic

materials mix for personal computer” trên cả thị trờng châu á và thị trờng

châu Âu Phòng đầu t đã liên hệ đợc với họ và để nghị cho báo giá Các công

ty này đã ngay lập tức liên lạc lại và cho các đơn chào hàng và đơn đặthàng ,sau đây là một đơn đặt hàng tiêu biểu của loại hàng này

b.Các đơn đặt hàng khác từ phía các công ty có cùng một yêu cầu :

materials mix forpersonal computer

enclosing order

As discribed incatalogue

enclosing orderGiá và điều kiện giao

hàng 5 USD / bộ CIF Hải Phòng 4,3 USD / bộ CIF Hải Phòng 4,1 USD / bộ CIF Hải PhòngThời hạn giao hàng 20 ngày sau khi ký

hợp đồng 30 ngày sau khiký hợp đồng 15 ngày saukhi ký hợp

đồngPhơng thức thanh

toán L/C , thanh toánngay sau khi xuất

trình bộ chứng từ

L/C , thanh toánsau 30 ngày L/C , thanhtoán sau 40

ngày

c Các đơn chào hàng từ các đối tác :

Sau khi nhận đợc các đơn đặt hàng từ các công ty mà chủ yếu từ Trung quốc ,phòng đầu t thông tin và phòng thị trờng đã liên hệ với các công ty khác nhautrên thế giới sản xuất loại mặt hàng này Các công ty này lập tức gửi đơn chàohàng :

materials mix for

Trang 11

enclosing order

As discribed incatalogue

enclosing orderGiá và điều kiện

giao hàng 6,5 USD / bộ DES Móng Cái 6,3 USD / bộ DES Tân thanh 6,1 USD / bộDES Tân thanhThời hạn giao

hàng 20 ngày sau khi kýhợp đồng 30 ngày sau khiký hợp đồng 30 ngày sau khiký hợp đồngPhơng thức thanh

toán L/C , thanh toán 60sau khi xuất trình bộ

chứng từ

L/C , thanh toánsau 30 ngày L/C , thanh toánsau 40 ngày

2 kết quả phân tích tài chính :

Kết quả phân tích tài chính đợc tính toán trong các bảng sau :

a Bảng phân tích chi phí khi nhập hàng của các đối tác về đến cảng Hải Phòng :

SucessHo Chiqua Dums

Số lợng hàng nhập từ đối tác ( đv: bộ) 10.000 20.000 30.000Chi

103đ 800032,5 1600065 2500024

b Bảng phân tích tài chính khi xuất hàng cho đối tác:

BeiHai Contung MungGi

Số lợng hàng xuất cho đối tác ( đv: bộ ) 10.000 20.000 30.000Chi

Tiền thởng VNĐ103đ 20.000 20.000 20.000

Ngày đăng: 07/12/2013, 17:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w