Trong tieát 1 cuûa baøi 2 chuùng ta ñaõ bieát ñöôïc giôùi töï nhieân, hieåu theo nghóa roäng laø toaøn boä theá giôùi vaät chaát trong ñoù coù caû con ngöôøi vaø xaõ hoäi loaøi ngöôøi, ñ[r]
Trang 1Tuần 1
Tiết ppct 1
Ngày soạn :20 /8/2010
Phần thứ nhất
CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN,
PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC
Bài 1(2 tiết )
THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
(Tiết 1)
I/ Mục tiêu bài học :
Học xong bài này, học sinh cần đạt được :
1/ Về kiến thức :
-Nhận biết được vai trò của thế giới quan và phương pháp luận của triết học
-Hiểu được nội dung cơ bản của CNDV và CNDT, phương pháp luận biện chứng vàphương pháp luận siêu hình
-Hiểu được chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duyvật và phương pháp luận biện chứng
2/ Về kỹ năng :
Phát hiện và đánh giá được một số biểu hiện của quan niệm duy vật hoặc duy tâm, biệnchứng hoặc siêu hình trong cuộc sống hằng ngày
3/ Về thái độ :
Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
II/ Phương tiện dạy học:
-SGK, sách giáo viên GDCD10
-Giấy khổ lớn, phiếu học tập…
III/ Tiến trình tổ chức dạy học :
1/ kiểm tra bài cũ: ( 1’ ) – GV giới thiệu sơ lược chương trình GDCD10
2/ Giới thiệu bài mới: ( 1’ )
Các em có biết vì sao trong cuộc sống nhiều khi cùng đứng trước một vấn đề mà người talại có nhiều cách giải thích, giải quyết, ứng xử khác nhau không ?( HS trả lời )
Vì quan niệm của mỗi người về thế giới xung quanh ( hay còn gọi là thế giới quan ) vàcách riếp cận của mỗi người đối vơi thế giới đó ( phương pháp luận ) nhiều khi hoàn toàn khác nhau
Để đạt được kết quả tốt nhất trong mọi hoạt động đòi hỏi mỗi người phải được trang bịthế giới quan và phương pháp luận đúng đắn, khoa học
Vậy, chúng ta có thể tìm thấy thế giới quan và phương pháp luận ở môn khoa học nào? Thế giới quan và phương pháp luận nào được coi là đúng đắn nhất? Phải làm thế nào để mỗi chúng ta có được thế giới quan và phương pháp luận khoa học ấy?
Trang 2Chúng ta lần lược đi tìm những câu trả lời trong bài học đầu tiên của môn GDCD 10 – bài 1 Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
3/ Dạy bài mới :
Hoạt động 1: ( 9’ ) – Thuyết trình, đàm thoại để tìm hiểu khái
niệm triết học
*Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm triết học.
*Cách tiến hành: GV thuyết trình và đưa ra một số câu hỏi
đàm thoại
GV trình bày: Trong quá trình chinh phục và cải tạo thế giới
để có một cuộc sống tốt đẹp hơn, loài người đã và đang không
ngừng xây dựng nên nhiều môn khoa học khác nhau, mỗi môn
khoa học đó chỉ tập trung nghiêng cứu một lĩnh vực cụ thể của
thế giới
Ví dụ: Vật lý nghiên cứu về các hạt cơ bản, các quá trình
nhiệt, điện, ánh sáng, sự vận động của các hạt phân tử…
Sinh học: Nghiên cứu quá trình tiến hóa, sinh trưởng và phát
triển của các giống loài, sự trao đổi chất giữa cơ thể sống với
môi trường…
Văn học: nghiên cứu về những hình tượng, ngôn ngữ ( câu, từ,
ngữ pháp…)
GV tiếp tục trình bày: Tuy nhiên, có một môn khoa học xuất
hiện từ rất sớm trong lịch sử nhân loại, nhưng nó không đi sâu
nghiên cứu một bộ phận hoặc một lĩnh vực riêng biệt nào đó
của thế giới, mà chỉ nghiên cứu những vấn đề chung nhất, phổ
biến nhất của thế giới
GV hỏi: Theo các em đó là môn khoa học nào?
HS trả lời
GV kết luận: Đó là triết học Nếu mỗi môn khoa học cụ thể
đem lại cho con người những quan niệm riêng lẻ về một mặt
nhất định của thế giới, thì triết học – trên cơ sở khái quát những
quan niệm riêng lẻ của các khoa học cụ thể, đã đem lại cho con
người những quan niệm chung nhất, phổ biến nhất về thế giới
1/ THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
a/ Vai trò của thế giới quan và phương pháp luận triết học
* Triết học là gì?
Trang 3
GV hỏi: Vậy triết học là gì?
GV bổ sung: Mặt dù không đi sâu nghiên cứu từng lĩnh vực cụ
thể của thế giới , song quan niệm chung nhất, phổ biến nhất ,
triết học tiếp chúng ta có được hiểu biết về thế giới xung quanh
một cách có hệ thống, từ đó định hướng cho chúng ta trong việc
tiếp cận và xử lý những vấn đề nảy sinh trong các lĩnh vực khác
nhau của đời sống ( tự nhiên, xã hội và tư duy )
GV hỏi: Theo các em triết học có vai trò như thế nào đối với con
người?
HS trả lời
GV kết luận
GV chuyển ý:Vậy thế nào là thế giới quan và phương pháp
luận? Thế giới quan và phương pháp luận nào là đúng đắn và
khoa học? Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu những nội dung này ở
phần 2 và 3
Hoạt động 2: ( 7’ ) – Động não để hiểu khái niệm thế giới
quan
*Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm thế giới quan.
*Cách tiến hành: GV đặt vấn đề và đưa ra các câu hỏi
GV đặt vấn đề: Theo cách hiểu thông thường “ thế giới quan “
là quan niệm của con người về thế giới Tuy nhiên để nắm
được khái niệm thế giới quan một cách sâu sắc chúng ta cần
làm rõ hơn khái niệm này
GV hỏi: Khi tìm hiểu quan sát thế giới xung quanh ( các sự vật,
hiện tượng trong tự nhiên và xã hội ) c húng ta muốn đạt được
điều gì?
Là hệ thống các quan điểmlý luận chung nhất về thế giớivà vị trí của con người trongthế giới đó
* Vai trò của triết học:
Là thế giới quan và phươngpháp luận chung cho mọi hoạtđộng thực tiễn và hoạt độngnhận thức của con người
b/ Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm
*Thế giới quan là gì?
Trang 4HS trả lời
GV yêu cầu HS: đưa ra các ví dụ cụ thể để chứng minh.
HS đưa ra ví dụ
GV nhận xét – kết luận: sự hiểu biết ( tri thức, kiến thức ).
GV hỏi: Những hiểu biết về thế giới xung quanh sẽ đem lại cho
con người điều gì? ( liên hệ đến thái độ của con người ).
HS trả lời
GV kết luận: Niềm tin
GV hỏi: Sự hiểu biết và niềm tin của con người về một cái gì đó
sẽ tác động đến hoạt động con người như thế nào?
HS trả lời
GV kết luận: chỉ đạo hoạt động của con người
GV hỏi: Từ những phân tích trên, em nào hãy cho biết thế giới
quan là gì?
HS trả lời
GV kết luận: Thế giới quan của mỗi người cũng như nhân loại
sẽ thay đổi cùng với sự phát triển của nhận thức và sự biến đổi
không ngừng của thế giới
GV chuyển ý: Vậy, con người nhận thức về thế giới quan như
thế nào là đúng đắn, khoa học? Để hiểu được điều này chúng ta
đi nghiên cứu phần tiếp theo
Hoạt động 3:( 15’ ) – Đàm thoại để tìm hiểu về TGQDV và
TGQDT
*Mục tiêu: HS hiểu được vấn đề cơ bản của triết học, phân
biệt được TGQDV và TGQDT
*Cách tiến hành: GV trình bày và đưa ra các câu hỏi đàm
thoại
GV trình bày: Để lựa chọn và trang bị cho mình một thế giới
quan khoa học, đúng đắn trước hết đòi hỏi mỗi người phải phân
biệt được các hình thái thế giới quan Cơ sở để phân biệt các
hình thái thế giới quan chính là vấn đề cơ bản của các hệ thống
thế giới quan, đồng thời cũng là vấn đề cơ bản của triết học
GV hỏi: Vậy vấn đề cơ bản của triết học là gì?
HS trả lời
GV kết luận: Vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa
vật chất và ý thức Vấn đề cơ bản của triết học
Gồm có 2 mặt:
* Mặt thứ nhất trả lời câu hỏi: Giữa vật chất và ý thức, cái
nào có trước, cái nào có sau và cái nào quyết định cái nào?
* Mặt thứ hai trả lời câu hỏi: Con người có khả năng nhận
thức được thế giới khách quan hay không?
Là toàn bộ những quanđiểm và niềm tin định hướnghoạt động của con người trongcuộc sống
* Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm
Vấn đề cơ bản của triết học ( vấn đề cơ bản của các hệthống thế giới quan ) là mốiquan hệ giữa vật chất và ý thức( giữa tồn tại và tư duy )
Trang 5Căn cứ vào cách trả lời mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết
học, chúng ta có thể phân biệt thế giới quan duy vật và thế giới
quan duy tâm
GV yêu cầu HS: Đưa ra một số ví dụ về thé giới quan duy vật
và thế giới quan duy tâm, giải thích vì sao đó là thế giới quan
duy vật và thế giới quan duy tâm
HS: đưa ra các ví dụ và giải thích.
GV: nhận xét và đánh giá
GV hỏi: Giữa thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm,
theo các em thế giới quan nào là đúng đắn, khoa học hơn? Vì
sao?
HS trả lời
GV kết luận: Đó là thế giới quan duy vật Vì:
+Thế giới quan duy vật là cơ sở giúp con người nhận thức và
hành động đúng đắn
+Thế giới quan duy vật gắn liền với khoa học và có vai trò
tích cực trong việc phát triển khoa học
Hoạt động 4:( 7’ ) –Thảo luận nhóm củng cố kiến thức phần b.
*Mục tiêu: HS thấy được TGQDV là đúng đắn, khoa học.
*Cách tiến hành: HS làm bài tập 4 ( SGK trang 11 ).
GV:chia lớp ra làm 2 nhóm
HS: Cả 2 nhóm làm bài tập 4 ( SGK trang 11 ).
HS: Từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời và thảo luận thống nhất
ý kiến và đại diện nhóm lên trình bày
GV: yêu cầu các thành viên các nhóm bổ sung ý kiến.
GV nhận xét và kết luận:
- Truyện thần thoại “ Thần trụ trời “
+ Yếu tố duy vật: Vũ trụ, đất, đá…duy tâm: Thừa nhận sự tồn
tại
+ Yếu tố của thần thánh
- Câu nói của khổng tử: Duy tâm
+ Sống, chết: Theo quy luật ( chứ không phải do “mệnh”)
Thế giới quan duy vật chorằng: Vật chất là cái có trước,cái quyết định ý thức Thế giớivật chất tồn tại khách quan,độc lập đối với ý thức của conngười.Không do ai sáng tạo ravà không ai có thể tiêu diệtđược
Thế giới quan duy tâm chorằng: Ý thức là cái có trước vàlà cái sản sinh ra giới tự nhiên ( vật chất)
*Củng cố về thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm.
Trang 6+ Giàu sang: do con người ( không phải do “trời”).
4/ Củng cố, luyện tập: ( 4’ )
-GV:chia lớp ra làm 4 nhóm và phát phiếu học tập cho từng nhóm:
-HS: trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn sau:
1/ Đối tượng nghiên cứu của triết học là những
a Quy luật b Quy luật chung
c Quy luật chung nhất d Quy luật riêng
2/ Triết học nghiên cứu về những vấn đề
a Chung của thế giới b Lớn của thế giới
c Chung nhất, phổ biến nhất của thế giới d Lớn nhất của thế giới
3/ Vấn đề cơ bản của triết học là
a Vật chất và ý thức b Vật chất quyết định ý thức
c Ý thức quyết định vật chất d Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
4/ Quan niệm cho rằng: Vật chất có trước ý thức và vật chất quyết định ý thức, được gọi là thế giới
quan
a Duy tâm b Duy vật
c Thần thoại d Tôn giáo
-HS:trả lời câu hỏi trong phiếu học tập
-GV: nhận xét và kết luận: 1c 2c 3d 4b
Trang 7I/ Mục tiêu bài học:
Học xong bài này, HS cần đạt được:
1/ Về kiến thức:
- Nhận biết được vai trò của thế giới quan và phương pháp luận của triết học
- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình
- Thấy được chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duyvật và phương pháp luận biên chứng
2/ Về kỷ năng:
Phát hiện và đánh giá được một số biểu hiện của quan niệm duy vật hoặc duy tâm, biện chứng hoặc siêu hình trong cuộc sông hằng ngày
3/ Về thái độ:
Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
II/ Phương tiện dạy học:
-Sách giáo khoa, sách giáo viên 10, tài liệu tham khảo…
-Giấy khổ lớn, phiếu học tập…
III/ Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Ổn định lớp – kiểm tra bài cũ:( 3’)
Câu hỏi: Hãy phân tích sự khác nhau về đối tượng nghiên cứu giữa triết học với các môn khoa
học cụ thể, cho ví dụ.
2/ Giới thiệu bài mới: (1’)
Ở tiết trước chúng ta đã biết triết học có vai trò là thế giới quan và phương pháp luận chung cho mọi hoạt động của con người Chúng ta cũng đã biết thế nào là thế giới quan, thế giới quan duy vật, thế giới quan duy tâm và căn cứ để phân biệt thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm
Thế giới quan có vai trò to lớn vì nó định hướng cho mọi hoạt động của con người Do đó, được trang bị một thế giới quan khoa học, đúng đắn là hết sức cần thiết đối với mỗi chúng ta Tuy nhiên chỉvới một thế giới quan khoa học, đúng đắn thôi thì chưa đủ, thế giới quan ấy chỉ có thể giúp cho chúng
ta đạt được kết quả tốt nhất trong mọi hoạt động khi nó được kết hợp với phương pháp luận khoa học
Vậy, thế nào là phương pháp, phương pháp luận, phương pháp luận nào được coi là khoa học? Chúng ta có thể tìm thấy sự kết hợp giữa thế giới quan đúng đắn và phương pháp luận khoa học ấy ở đâu? Những câu trả lời sẽ được tìm thấy ở những nội dung tiếp theo của bài 1 (tiết 2 )
3/ Dạy bài mới:
Hoạt động 1: ( 6’ ) – Đàm thoại
* Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là phương pháp và phương
c/ Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình
* Phương pháp và phương pháp luận
Trang 8pháp luận
* Cách thực hiện: GV kể câu chuyện ‘’ Một con Quạ thông
minh “ và đặt câu hỏi cho HS trả lời
GV kể chuyện “ Một con Quạ thông minh “
GV hỏi: Con quạ đã làm cách nào để có thể uống được nước ở
trong bình?
HS trả lời
GV nhận xét – kết luận
GV hỏi: Theo em, để học tập được tốt cần phải làm gì?
HS trả lời
GV kết luận: Mỗi người sẽ có cách thức khác nhau để đạt tới
mục đích mà mình đặt ra Cách thức để đạt tới mục đích đặt ra
được gọi là phương pháp
GV trình bày: Tuy nhiên loài người không chỉ dừng lại ở
những cách thức ( phương pháp ) cụ thể Những cách thức cụ
thể đó dần dần được khái quát, xây dựng thành những hệ
thống lý luận chặt chẽ, những hệ thống lý luận đó lại quay trở
lại chỉ đạo các phương pháp cụ thể Đó là phương pháp luận
GV kết luận: Phương pháp luận bao gồm:
- Phương pháp luận riêng: Toán, sử…
- Phương pháp luận chung: Khoa học xã hội, khoa học tự
nhiên…
- Phương pháp luận chung nhất: Triết học
Trong lịch sử triết học, có hai phương pháp luận đối lập
nhau là phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận
siêu hình
Hoạt động 2: ( 18’ ) – Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS phân biệt được phương pháp luận biện chứng
và phương pháp luận siêu hình
* Cách tiến hành: GV cho HS thảo luận nhóm
GV chia lớp ra làm 2 nhóm
GV yêu cầu các nhóm: Đọc khái niệm phương pháp luận
biện chứng và phương pháp luận siêu hình, phân tích ví dụ
trong SGK trang 8
GV giao câu hỏi cho 2 nhóm
Câu hỏi: So sánh sự khác nhau giữa phương pháp luận biện
chứng và phương pháp luận siêu hình?
HS các nhóm thảo luận ( 3’ )
HS đại diện nhóm trình bày
- Phương pháp là gì?
Là cách thức để đạt tới mụcđích đặt ra
- Phương pháp luận
Là hệ thống lí luận về phươngpháp, là hệ thống các quan điểmchủ đạo việc tìm tòi, xây dựng,lựa chọn và vận dụng cácphương pháp
* Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình
Trang 9HS khác bổ sung ý kiến
GV nhận xét – kết luận: Lập bảng so sánh
Sự khác nhau Phương pháp luận biện
chứng
Phương pháp luận siêu hình
- Xem xét sự vật và hiện
tượng trong sự tác động qua
lại, ràng buộc, quy định lẫn
nhau
- Xem xét sự vật và hiện
tượng trong sự vận động và
phát triển không ngừng
- Xem xét sự vật và hiện
tượng trong tính chỉnh thể,
hệ thống
- Xem xét sự vật và hiệntượng trong trạng thái cô lập,tách rời
- Xem xét sự vật và hiệntượng trong sự tĩnh tại,khôngvận động, không phát triển
- Xem xét sự vật và hiệntượng một cách phiến diện,một chiều
GV hỏi: Trong hai phương pháp luận trên, theo em phương
pháp luận nào là đúng đắn, khoa học? Vì sao?
HS trả lời
GV kết luận: Phương pháp luận biện chứng là đúng đắn, khoa
học, vì:
- Phương pháp luận siêu hình phản ánh không đúng bản
chất của sự vật, do đó không thể đáp ứng nhu cầu nhận thức
khoa học và hoạt động thực tiễn của con người
- Phương pháp luận biện chứng phản ánh đúng bản chất vốn
có của sự vật giúp con người nhận thức đúng và hành động
đúng
Hoạt động 3: ( 12’ ) – Đàm thoại
* Mục tiêu: HS hiểu được thế giới quan duy vật và phương
pháp luận biện chứng gắn bó với nhau, không tách rời nhau
* Cách tiến hành: GV cho HS đọc ví dụ trong SGK và trả lời
câu hỏi
GV yêu cầu HS đọc ví dụ
HS đọc ví dụ
GV hỏi: L phơi-ơ-bắc và G Hê-ghen có thế giới quan và
phương pháp luận gì?
HS trả lời
GV nhận xét – kết luận
GV lập bảng so sánh:
Thế giới quan
Phương pháp luận
Ví dụ
-Phương pháp luận biệnchứng: Xem xét sự vật và hiệntượng trong sự ràng buộc lẫnnhau giữa chúng, trong sự vậnđộng và phát triển không ngừngcủa chúng
-Phương pháp luận siêu hình:Xem xét sự vật và hiện tượngmột cách phiến diện, chỉ thấychúng tồn tại trong trạng thái côlập, không vận động, không pháttriển, áp dụng một cách máymóc đặt tính của sự vật này vàosự vật khác
2/ Chủ nghĩa duy vật biện chứng – sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
Thế giới quan duy vật vàphương pháp luận biện chứnggắn bó với nhau, không tách rời
Trang 10Các nhà DV
trước Mác
Duy vật Siêu hình Thế giới tự
nhiên cótrước Nhưngcon người lạiphụ thuộcvào số trời
Các nhà BC
trước Mác
Duy tâm Biện chứng Ý thức có
trước vậtchất Giới tựnhiên vậnđộng và pháttriển khôngngừng
Triết học
Mác – Lênin
Duy vật Biện chứng Thế giới
khách quan,tồn tại độclập với ý thứcvà luôn vậnđộng, pháttriển
nhau
Sự thống nhất này đòi hỏichúng ta phải xét trong từng vấnđề, từng trường hợp cụ thể:
- Xét về thế giới quan: Phảixem xét chúng với quan điểmduy vật biện chứng
- Xét về phương pháp luận:Phải xem xét chúng với quanđiểm biện chứng duy vật
4/ Củng cố, luyện tập: ( 4’ )
GV chia HS làm 4 nhóm và phát phiếu học tập
Hãy khoanh tròn câu đúng nhất
1/ Căn cứ vào phạm vi ứng dụng, phương pháp luận của triết học là:
a/ Phương pháp luận chung b/ Phương pháp luận riêng c/ Phương pháp luận chung nhất d/ Phương pháp luận biện chứng
2/ Thế giới quan đúng đắn nhất là thế giới quan
c/ Biện chứng duy vật d/ Duy vật biện chứng
3/ Phương pháp luận đúng đắn nhất là phương pháp luận
a/ Duy vật biện chứng b/ Biện chứng duy vật c/ Biện chứng duy tâm d/ Duy tâm biện chứng
4/ Trong triết học duy vật biện chứng, thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
Trang 11a/ Tồn tại bên cạnh nhau b/ Tách rời nhau c/ Thống nhất hữu cơ với nhau d/ Bài trừ nhau
HS làm trong phiếu học tập
GV nhận xét – kết luận
I/ Mục tiêu bài học:
Học xong bài này, HS cần đạt được:
1/ Về kiến thức:
- Hiểu được giới tự nhiên tồn tai khách quan
- Biết được con người là sản phẩm của giới tự nhiên
2/ Về kĩ năng:
Vận dụng được kiến thức đã học từ các môn học khác để chứng minh được các giốngloài thực vật, động vật, kể cả con người đều có nguồn gốc từ tự nhiên
Trang 123/ Về thái độ:
Thừa nhận và tôn trọng tính khách quan trong quá trình tồn tại, phát triển của giới tựnhiên
II/ Phương tiện dạy học:
- GSK, SGV GDCD 10, tài liệu tham khảo…
- Giấy khổ lớn, phiếu học tập…
III/ Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’ )
Câu hỏi: Hãy chỉ ra sự khác nhau giữa phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu
hình.
2/ Giới thiệu bài mới:
Các em thân mến! Chúng ta đang sống trong một thế giới có muôn vàn sự vật và hiệntượng vô cùng phong phú, đa dạng về màu sắc, âm thanh, hình dạng… như thế, nên ngay từ rất sớmcon người đã đặt ra biết bao dấu chấm hỏi như: Thực chất thế giới các sự vật và hiện tượng xungquanh ta là gì? Chúng là tự có, là tự thân vận động theo những quy luật khách quan hay được tạo ra vàđược điều khiển bởi một thế lực thần bí nào đó? Tại sao chúng ta lại có mặt ở đây và con người có vịtrí như thế nào trong thế giới này? Con người có thể nhận thức và cải tạo được thế giới này haykhông?
Xuất phát từ thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng, đồng thời trên cơ sởtổng kết những thành tựu khoa học mà loài người đã đạt được, những câu hỏi này sẽ được trả lời trongbài 2 – Thế giới vật chất tồn tại khách quan
3/ Dạy bài mới:
Hoạt động 1:( 6’ ) – Đàm thoại
* Mục tiêu: HS hiểu biết được giới tự nhiên tồn tại khách
quan
* Cách tiến hành: GV đặt câu hỏi cho HS trả lời
GV đặt vấn đề: Hàng ngày các em thường quan sát và tiếp
xúc với rất nhiều các sự vật và hiện tượng như con người, con
vật, cây cối, sông ngòi, đất đai, mặt trời, mặt trăng, biển, rừng,
núi…
GV hỏi: Vậy, theo em các sự vật và hiện tượng đó được gọi
chung là gì?
HS trả lời
GV kết luận: Giới tự nhiên
GV hỏi: Theo em, giới tự nhiên bao gồm những yếu tố nào?
Trang 13- Theo nghĩa hẹp: Giới tự nhiên được hiểu là toàn bộ các sự
vật và hiện tượng trong tự nhiên
- Theo nghĩa rộng: Giới tự nhiên bao gồm các sự vật và
hiện tượng trong tự nhiên, cả con người và xã hội loài người
GV hỏi: Nhũng sự vật và hiện tượng, con người và xã hội loài
người đang tồn tại dưới dạng vật chất hay ý thức? Chúng có
tồn tại thật hay không? Vì sao chúng ta biết chúng tồn tại thật?
HS trả lời
GV kết luận: Tồn tại dưới dạng vật chất, chúng tồn tại thật,
chúng ta có thể trực tiếp hoặc gián tiếp nhận biết được chúng
thông qua cảm giác
Từ những điều này ta có thể khẳng định giới tự nhiên là
toàn bộ thế giới vật chất, theo nghĩa này, con người và xã hội
loài người là một bộ phận của giới tự nhiên ấy
Hoạt động 2: ( 14’ ) – Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS hiểu được hai quan niiệm khác nhau giải thích
về sự ra đời và tồn tại của giới tự nhiên
* Cách tiến hành: GV cho HS đọc các quan niệm về sự ra đời
của giới tự nhiên và đưa ra câu hỏi thảo luận
GV chia lớp ra làm 2 nhóm
GV yêu cầu: HS 2 nhóm đọc hai quan niệm trong SGK trang
13
GV đưa ra câu hỏi và thời gian thảo luận là 3 phút
GV hỏi: Em đồng ý với quan niệm nào? Quan niệm đó đã được
chứng minh về mặt khoa học hay chưa? Cho ví dụ.
HS các nhóm thảo luận
HS các nhóm đại diện trình bày
GV nhận xét – kết luận
Quan niệm của các nhà triết học duy tâm, tôn giáo cho
rằng, giới tự nhiên là do thần linh thượng đế sáng tạo ra là
không có căn cứ khoa học, thậm chí quan niệm đó còn bị các
phát hiện khoa học bác bỏ Ví dụ “ thuyết tiến hóa “ của
S.Đácuyn, thuyết “ nhật tâm” của N.Côpecnic… Ngược lại
quan niệm của các nhà triết học duy vật cho rằng tự nhiên là
cái có sẵn, là nguyên nhân tồn tại và phát triển của chính nó
đang ngày càng được chứng minh bởi nhiều công trình khoa
học trong các lĩnh vực sinh học, nhân chủng học, thiên văn
học, địa lý học, sử học…
GV hỏi: Như vậy, giới tự nhiên là nó tự có hay do thần linh,
thượng đế sáng tạo ra?
loài người
- Theo nghĩa rộng: Giới tựnhiên là toàn bộ thế giới vậtchất Theo nghĩa này, con ngườivà xã hội loài người cũng là mộtbộ phận của giới tự nhiên ấy
Giới tự nhiên là tự có, không
do ai sáng tạo ra
Trang 14HS trả lời
GV kết luận
Giới tự nhiên là tự có, phát triển từ đơn giản đến phức tập,
từ thấp đến cao, từ hữu cơ đến vô cơ, từ những sự sống được
tổng hợp ở trình độ đơn giản nhất đến những sinh vật bật cao
Giới tự nhiên mà chúng ta được chứng kiến như ngày nay là
kết quả của một quá trình phát triển lâu dài
GV hỏi: Sự vận động và phát triển của giới tự nhiên có phụ
thuộc vào ý muốn của con người không?
HS trả lời
GV kết luận: Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con
người
GV hỏi: Vậy, sự vận động và phát triển của giới tự nhiên có
tuân theo quy luật không? Đó là quy luật nào?
HS trả lời
GV kết luận: Giới tự nhiên vận động và phát triển tuân theo
quy luật riêng của nó ( quy luật khách quan )
GV hỏi: Vậy, giới tự nhiên tồn tại khách quan hay chủ quan?
HS trả lời
GV kết luận: Tồn tại khách quan
Hoạt động 3: ( 16’ ) – Đàm thoại
* Mục tiêu: HS hiểu được con người là sản phẩm của giới tự
nhiên
* Cách tiến hành: GV đặt câu hỏi cho HS trả lời
GV hỏi: Giữa con người và các loài sinh vật có đặc điểm nào
giống nhau?
HS trả lời
GV nhận xét – bổ sung
- Cơ thể người cũng thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ
thể sống với môi trường như các loài sinh vật khác
- Cơ thể người cũng được tạo nên từ các tế bào giống như
các sinh vật khác
GV trình bày: Có rất nhiều điểm giống nhau giữa con người
với các loài sinh vật đặt biệt là các động vật có vú Tuy nhiên
con người cũng có nhiều đặc điểm khác với các loài sinh vật
khác như: Con người không sống theo bản năng, không thích
nghi một cách thụ động với tự nhiên
- Giới tự nhiên tồn tại và pháttriển theo những quy luật riêngcủa chúng.Đó là những quy luậtkhách quan
2/ Xã hội là bộ phận đặc thù của giới tự nhiên
a/ Con người là sản phẩm của giới tự nhiên
Trang 15GV hỏi: Vì sao giữa con người và các loài sinh vật lại có
những điểm giống nhau đó?
HS trả lời
GV kết luận: Vì con người trước hết là một sinh vật và giống
như các loài sinh vật khác cũng là một sản phẩm của giới tự
nhiên
GV hỏi: Các em có đồng ý với những quan điểm cho rằng, con
người chính là sản phẩm của các lực lượng siêu nhiên thần bí
tạo ra ( chẳng hạn như chuyện thần thoại Trung Quốc, Đạo
thiên chúa )? Vì sao?
HS trả lời
GV kết luận: Không, vì đó là những quan niệm sai lầm do
con người tưởng tượng ra
GV hỏi: Theo em, vì sao lại có những quan niệm sai lầm như
vậy?
HS trả lời
GV kết luận: Do con người hiểu biết quá ít về giới tự nhiên
và bản thân mình, do khoa học khi đó chưa phát triển…
GV hỏi: Vậy theo em, con người có nguồn gốc từ đâu? Con
người xuất hiện trước hay xuất hiện sau giới tự nhiên?
HS trả lời
GV kết luận: Con người có nguồn gốc từ tự nhiên, con người
xuất hiện sau giới tự nhiên cho nên con người là sản phẩm của
giới tự nhiên
GV hỏi: Căn cứ vào đâu mà chúng ta kết luận như vậy?
HS trả lời
GV kết luận: Căn cứ vào những kiến thức sinh học, lịch sử,
nhân chủng học… Ví dụ như “ thuyết tiến hóa” của Đácuyn
cho rằng con người có nguồn gốc từ động vật
GV hỏi: Con người có thể tồn tại và phát triển mà không cần
đến môi trường tự nhiên hay không?
HS trả lời
GV kết luận: Con người không thể tách rời môi trường tự
nhiên
GV kết luận: Như vậy con người chính là sản phẩm của giới
tự nhiên, con người chỉ có thể tồn tại trong môi trường tự
Con người có nguồn gốc từ tựnhiên, con người là sản phẩmcủa giới tự nhiên
Con người chỉ tồn tại trongmôi trường tự nhiên và pháttriển cùng với môi trường tựnhiên
Trang 16nhiên và phát triển cùng với môi trường tự nhiên.
4/ Củng cố, luyện tập: ( 4’)
GV đưa ra câu hỏi
HS trả lời trong phiếu học tập
1/ Theo nghĩa rộng toàn bộ thế giới vật chất là
c Xã hội loài người d Cả tự nhiên và xã hội
2/ Thế giới cật chất tồn tại
a Phụ thuộc vào ý thức con người b Do thượng đế quy định
c Khách quan độc lập với ý thức d Do con người quyết định
3/ Con người là kết quả là sản phẩm của
4/ Con người chỉ có thể tồn tại
a Trong môi trường tự nhiên b Ngoài môi trường tự nhiên
c Bên cạnh môi trường tự nhiên d Tách rời tự nhiên
I/ Mục tiêu bài học:
Học xong bài này, HS cần đạt:
3/ Về thái độ:
Tin tưởng vào khả năng nhận thức và cải tạo giới tự nhiên của con người, phê phánnhững quan điểm duy tâm thần bí về nguồn gốc của giới tự nhiên và con người
II/ Phương tiện dạy học:
Trang 17- SGK, SGV CDCD 10, tài liệu tham khảo…
- Giấy khổ lớn, phiếu học tập…
III/ Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’ )
Câu hỏi:Giới tự nhiên theo nghĩa rộng là gì? Tại sao lại khẳng định giới tự nhiên tồn tại khách
quan?
2/ Giới thiệu bài mới: ( 1’ )
Trong tiết 1 của bài 2 chúng ta đã biết được giới tự nhiên, hiểu theo nghĩa rộng là toànbộ thế giới vật chất trong đó có cả con người và xã hội loài người, đồng thời chúng ta cũng biết rằnggiới tự nhiên là tự có, không do ai sáng tạo ra, nó vận động và phát triển theo những quy luật kháchquan vốn có của nó Con người chính là sản phẩm cao cấp nhất của quá trình tiến hóa lâu dài của giớitự nhiên
Vậy, xã hội loài người có mối quan hệ với tự nhiên như thế nào? Con người có thể làm
gì trước giới tự nhiên? Những câu hỏi này sẽ được trả lời ở phần tiếp theo của bài 2
3/ Dạy bài mới:
Hoạt động 1: ( 13’ ) – Đàm thoại – Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS hiểu được xã hội là sản phẩm của giới tự
nhiên
* Cách tiến hành: GV cho HS thảo luận và đưa ra các câu
hỏi cho HS trả lời
GV cho HS thảo luận nhóm
GV chia lớp ra làm 4 nhóm
GV đưa nội dung thảo luận cho các nhóm, thời gian thảo
luận là 2 phút
Nhóm 1: Con người có nguồn gốc từ đâu?
Nhóm 2: Xã hội có nguồn gốc như thế nào?
Nhóm 3: Xã hội được tạo nên bởi những yếu tố cơ bản
nào?
Nhóm 4: Xã hội có thể tồn tại tách rời môi trường tự nhiên
không?
HS các nhóm thảo luận
HS các nhóm đại diện trình bày
GV nhận xét – kết luận
Nhóm 1: Con người có nguồn gốc từ tự nhiên và sản phẩm
cấp cao của giới tự nhiên
b/ Xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên
Trang 18Nhóm 2: Xã hội có nguồn gốc từ tự nhiên và cũng là sản
phẩm của giới tự nhiên
Nhóm 3: Xã hội được tạo nên bởi những con người và mối
quan hệ giữa những con người với nhau
Nhóm 4: Xã hội không thể tách rời môi trường tự nhiên, vì
xã hội là sản phẩm và là một bộ phận của giới tự nhiên
GV kết luận
GV hỏi: Giữa xã hội loài người và phần còn lại của giới tự
nhiên có đặt điểm gì khác nhau không?
HS trả lời
GV nhận xét – kết luận
Xã hội loài người có những điểm khác với phần còn lại
của giới tự nhiên như:
- Xã hội được tác động, được tổ chức bởi những hoạt động
của con người
- Xã hội là hình thức tổ chức cao nhất của giới tự nhiên
- Xã hội có những quy luật riêng mà giới tự nhiên không
có
GV kết luận: Những điểm khác nhau đó chính là những
điểm đặc thù mà chỉ xã hội mới có
Hoạt động 2: ( 13’ ) – Đàm thoại – Động não
* Mục tiêu: HS hiểu được con người có thể nhận thức được
thế giới khách quan
* Cách tiến hành: GV đưa ra một số câu hỏi choHS trả lời
GV hỏi: Nhờ vào đâu mà các em biết thầy đang hỏi các em?
Nhờ đâu mà các em thấy những con chữ trên bảng?
HS trả lời
GV kết luận: Nhờ nghe thấy, nhìn thấy
GV hỏi: Nếu chỉ nghe thấy nhìn thấy mà không suy nghĩ thì
các em có hiểu được những gì đang xảy ra xung quanh mình
không?
HS trả lời
GV kết luận: Để hiểu được về thế giới xung quanh đòi hỏi
chúng ta phải kết hợp hoạt động của các giác quan với hoạt
động của bộ não
Xã hội là sản phẩm của giới tựnhiên
Có con người mới có xã hội, màcon người là sản phẩm của giới tựnhiên, cho nên, xã hội cũng là sảnphẩm của giới tự nhiên, nhưng làmột bộ phận đặc thù của giới tựnhiên
c/ Con người có thể nhận thức, cải tạo thế giới khách quan
* Con người có thể nhận thức được thế giới khách quan
Trang 19GV hỏi: Vậy thông qua các giác quan và thông qua hoạt
động của bộ não, con người có thể nhận biết được thế giới
khách quan hay không?
HS trả lời
GV kết luận
GV trình bày: Có một số nhà triết học như: Cantơ, Đ.hium…
cho rằng, con người lhông thể nhận thức được thế giới khách
quan Đó là những người theo thuyết “ bất khả tri “
GV hỏi: Em có đồng ý với quan niệm của họ không?
HS trả lời
GV nhận xét – kết luận: Quả đúng là hiện nay vẫn có
nhiều sự vật và hiện tượng con người chưa thể biết được bản
chất của chúng, nhưng khoa học và công nghệ cũng như con
người ngày càng phát triển từ từ con người sẽ hiểu biết được
chúng
C Mác cho rằng, không có cái gì là không thể biết mà chỉ
có những cái chúng ta chưa biết Ông cũng cho rằng, sở dĩ có
những cái chúng ta chưa biết là do trình độ nhận thức, trình
độ khoa học của con người còn có hạn chế Và mai đây,
cùng với sự phát triển không ngừng của nhận thức, của khoa
học… dần dần con người sẽ biến những cái chưa biết thành
những cái sẽ biết
GV hỏi: Em có đồng ý với cách giải thích của C.Mác không?
HS trả lời
GV kết luận
Hoạt động 3: ( 10’ ) – Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS hiểu được con người có thể cải tạo thế giới
khách quan, bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên phù hợp
với lứa tuổi
* Cách tiến hành: GV cho HS thảo luận nhóm
GV chia HS ra làm 4 nhóm
GV giao câu hỏi, thời gian thảo luận 2 phút
Nhóm 1: Con người có thể tạo ra giới tự nhiên hay không?
Vì sao?
Nhóm 2: Con người có thể cải tạo giới tự nhiên hay
không? Lấy ví dụ minh họa
Nhóm 3: Muốn cải tạo được giới tự nhiên và xã hội con
người phải làm gì?
Nhờ các giác quan, nhờ hoạtđộng của bộ não, con người hoàntoàn có khả năng nhận thức đượcthế giới khách quan
* Con người có thể cải tạo thế giới khách quan
Trang 20Nhóm 4: Nếu con người nhận thức và vận dụng không
đúng các quy luật khách quan thì điều gì sẽ xảy ra? Ví dụ
minh họa
HS các nhóm thảo luận
GV nhận xét – kết luận
Con người có thể cải tạo thếgiới khách quan Muốn cải tạođược thế giới khách quan, conngười phải nhận thức và vận dụngđúng quy luật khách quan Ngượclại làm trái các quy luật kháchquan con người sẽ phải trả giá
4/ Củng cố, luyện tập: ( 4’ )
GV hỏi, HS trả lời
1/ Tại sao nói xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên?
2/ Trong quá trình cải tạo giới tự nhiên và xã hội con người phải làm gì? Tại sao?
I/ Mục tiêu bài học:
Học xong bài này, HS cần đạt được:
- Phân biệt được 5 hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật và hiệntượng
3/ Về thái độ:
Xem xét sự vật và hiện tượng trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng,khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống cá nhân và tập thể
II/ Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV GDCD 10, tài liệu tham khảo…
- Giấy khổ lớn, phiếu học tập…
Trang 21III/ Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’ )
Câu hỏi: Em hãy chứng minh giới tự nhiên tồn tại khách quan Tại sao nói xã hội là một bộ phận
đặc thù của giới tự nhiên?
2/ Giới thiệu bài mới: ( 1’ )
Thế giới các sự vật và hiện tượng trong đó có cả chúng ta đang không ngừng vận độngvà biến đổi Vì thế hãy sống sao cho thật có ý nghĩa giữa cuộc đời này, đừng để cho cuộc đời, nhất lànhững năm tháng tuổi trẻ bị xóa nhòa và cuốn đi một cách vô nghĩa giữa vaòng xoáy của thời gian
Ngay lúc này các em có thể cảm nhận thấy nhịp đập của trái tim mình, hơi thở trong lòngngực, những biến đổi trong cơ thể và tâm hồn của các em… và cùng với tất cả những gì đang biến đổixung quanh… đã buộc chúng ta không thể không tìm hiểu về sự vận động Vậy, vận động theo cáchhiểu của triết học là gì? Có những sự vật và hiện tượng nào trong thế giới không vận động và biến đổihay không?Giữa vận động và phát triển có liên hệ với nhau hay không? Chúng ta sẽ cùng nhau làm rõnội dung này trong bài 3 – Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
3/ Dạy bài mới:
Hoạt động 1: ( 6’ ) – Liên hệ thực tế
* Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm vận động
* Cách tiến hành: GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS liên hệ với
thực tế cuộc sống
GV yêu cầu: Em hãy lấy ví dụ về các sự vật và hiện tượng
đang vận động xung quanh chúng ta
HS lấy ví dụ
GV nhận xét
GV hỏi: Em hãy quan sát sự vật và hiện tượng sau đang ở
trạng thái nào?
- Nước chảy từ cao xuống thấp
- Xe buýt rời bến
- Người nông dân đang gặt lúa
- Ca sĩ đang hát
- Mặt trời đang lên
- Trời đang đổ mưa
- Nước bóc hơi
- Quả xoài đang chín trên cây
HS trả lời
GV kết luận: Các sự vật và hiện tượng trên đang vận động và
biến đổi không ngừng
GV hỏi: Về mặt triết học em thấy các quan niệm sau đây đúng
1/ Thế giới vật chất luôn luôn vận động
a/ Thế nào là vận động?
Trang 22hay sai? Vì sao?
- Cái bàn đứng im vì thế không vận động
- Quả xoài nằm im trong giỏ nên nó không vận động
- Bạn A ngồi im một chổ nên bạn ấy không vận động
- Lọ thuốc nằm im trong tủ nên nó không vận động
HS trả lời
GV nhận xét – kết luận: Những quan niệm đó đều sai, vì vận
động được hiểu theo nghĩa thông thường, phiến diện Về mặt
triết học đúng im chỉ là tương đối là một trạng thái đặc biệt
của vận động, là vận động trong trạng thái cân bằng, ổn định
của sự vật và hiện tượng Nói cách khác vận động bao hàm
trong nó trạng thái đứng im tương đối
GV kết luận
Hoạt động 2: ( 5’ ) – Đàm thoại
* Mục tiêu: HS hiểu được vận động là phương thức tồn tại của
thế giới vật chất
* Cách tiến hành: GV đặt vấn đề và đưa ra câu hỏi cho HS
trả lời
GV yêu cầu HS đọc kĩ câu hỏi và trả lời
- Nếu như Trái Đất ngừng quay thì thế giới này sẽ ra sao?
- Nếu cây không trao đổi chất với môi trường thì cây như
thế nào?
HS trả lời
GV nhận xét – kết luận: Trái Đất ngừng quay thì thế giới
không tồn tại, cây sẽ chết nếu không có trao đổi chất
GV hỏi: Vận động là thuộc yính tự có hay áp đặt từ bên
ngoài?
HS trả lời
GV kết luận: Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức
tồn tại của các sự vật và hiện tượng
Hoạt động 3: ( 9’ ) – Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS hiểu được 5 hình thức vận động của thế giới
vật chất
* Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
Theo triết học Mác – Lê nin,vận động là mọi sự biến đổi( biến hóa ) nói chung của cácsự vật và hiện tượng trong giớitự nhiên và xã hội
b/ Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất
Vận động là thuộc tính vốn có,là phương thức tồn tại của các sựvật và hiện tượng
c/ Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
Triết học Mác – Lênin đã
Trang 23GV đặt vấn đề: Thế giới vật chất rất phong phú và đa dạng,
do đó các hình thức vận động của các sự vật và hiện tượng
cũng rất phong phú và đa dạng Triết học Mác – Lênin đã
khái quát các hình thức vận động của thế giới vật chất thành 5
hình thức cơ bản từ thấp đến cao như sau:
- Vận động cơ học
- Vận động vật lý
- Vận động hoá học
- Vận động sinh học
- Vận động xã hội
GV cho HS thảo luận nhóm
GV chia HS làm nhóm
GV giao câu hỏi, thời gian thảo luận 2 phút
GV hỏi: Quan sát và giải thích sự vận động của các sự vật và
hiện tượng sau:
Nhóm 1:
- Sự dịch chuyển của ròng rọc
- Vận động của các điện tích âm, điện tích dương
Nhóm 2:
- Cây ra hoa kết quả
- Sự liên kết giữa Hyđro và Oxy tạo thành nước
- Sự thay đổi của các chế độ trong lịch sử
HS các nhóm thảo luận
HS đại diện trả lời
GV nhận xét – kết luận
- Mỗi hình thức vận động đều có đặc trưng riêng cho mọi
dạng vật chất tương ứng
- Hình thức vận động ở trình độ cao hơn bao hàm trong nó
hình thức vận động ở trình độ thấp hơn
- Mỗi sự vậtcó thể tham gia nhiều hình thức vận đông khác
nhau nhưng bao giờ cũng có một hình thức vận động đặc
trưng
- Các hình thức vận động có mối liên hệ hữu cơ với nhau
Hoạt động 4: ( 8’ ) – Diễn giảng – Đàm thoại
* Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm phát triển
* Cách tiến hành: GV trình bày và đưa ra câu hỏi cho HS
thảo luận nhóm
GV trình bày khái niệm phát triển: Phát triển là khái niệm
dùng để khái quát những vận động theo chiều hướng tiến lên
khái quát các hình thức vậnđộng của thế giới vật chất thành
5 hình thức cơ bản từ thấp đếncao như sau:
- Vận động cơ học
- Vận động vật lý
- Vận động hoá học
- Vận động sinh học
- Vận động xã hội
2/ Thế giới vật chất luôn luôn vận động
a/ Thế nào là phát triển?
Phát triển là khái niệm dùngđể khái quát những vận độngtheo chiều hướng tiến lên từthấp đến cao, từ đơn giản đếnphức tạp, từ kém hoàn thiện đếnhoàn thiện hơn Cái mới ra đờithay thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời
Trang 24từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện
đến hoàn thiện hơn Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ
ra đời thay thế cái lạc hậu
GV hỏi: Sự vận động và phát triển có phải là một không? Vì
sao?
HS trả lời
GV kết luận
Vận động và phát triển không phải là một, vì sự vận động
của sự vật có thể theo chiều hướng khác nhau, trong khi đó
phát triển khái quát chiều hướng vận động tiến lên Do vậy,
vận động bao hàm trong nó sự phát triển
GV hỏi: Nếu không có sự vận động thì có sự phát triển không?
HS trả lời
GV kết luận: Không có sự vận động thì không có sự phát
triển, vận động và phát triển có mối quan hệ mật thiết với
nhau
Sự phát triển diễn ra phổ biến trong tất cả các lĩnh vực tự
nhiên, xã hội và tư duy
Hoạt động 5: ( 8’ ) – Đàm thoại
* Mục tiêu: HS hiểu được phát triển là khuynh hướng tất yếu
của vận động
* Cách tiến hành: GV diễn giảng, đặt câu hỏi cho HS trả lời
GV trình bày: Quá trình phát triển của các sự vật và hiện
tượng không diễn ra một cách đơn giản thẳng tắp, mà diễn ra
một cách quanh co, phức tạp, đôi khi có những bước thục lùi
tạm thời
GV cho HS cả lớp cùng trao đổi câu hỏi
Phân tích cuộc đấu tranh giải phóng dâ tộc của nước ta từ
1930 – 1945
GV gọi ý cho HS trả lời
- Giai đoạn cách mạng diễn ra đơn giản hay phức tạp
- Có gặp khó khăn không?
- Có lúc nao quanh co, thục lùi không?
- Có lúc nào tưởng chừng như thất bại không?
- Kết quả cuối cùng là gì?
HS trả lời cá nhân
GV nhận xét – kết luận: Trong quá trình phát triển của sự
vật khuynh hướng vận động tiến lên luôn giữ vai trò chủ đạo
thay thế cái lạc hậu
Vận động và phát triển cómối quan hệ mật thiết với nhau.Không có sự vận động thì khôngcó sự phát triển nào cả
b/ Phát triển là khuynh hướng tất yếu của quá trình vận động của sự vật và hiện tượng.
Quá trình phát triển của cácsự vật và hiện tượng không diễn
ra một cách đơn giản thẳng tắp,mà diễn ra một cách quanh co,phức tạp, đôi khi có những bướcthục lùi tạm thời
Phát triển là khuynh hướng tấtyếu của thế giới vật chất Đó là
Trang 25cái mới thay thế cái cũ, cái tiếnbộ thay thế cái lạc hậu.
4/ Củng cố, luyện tập: ( 4’ )
GV đặt câu hỏi
HS trả lời
1/ Vận động là gì? Tại sao nói vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất?
2/ Giữa vận động và phát triển của thế giới vật chất có quan hệ với nhau như thế nào? Chứng
minh phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất
NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN
CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
( Tiết 1 )
I/ Mục tiêu bài học:
Học xong bài này, HS cần đạt được:
1/ Về kiến thức:
- Hiểu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Hiểu được thế nào là mặt đối lập của mâu thuẫn và sự thống nhất giữa các mặt đối lập
2/ Về kĩ năng:
Vận dụng những hiểu biết trên vào cuộc sống, phân tích một số mâu thuẫn trong các sựvật và hiện tượng
3/ Về thái độ:
Có ý thức tham gia giải quyết những mâu thuẫn mà bản thân các em gặp phải trong cuộcsống
II/ Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV 10, tài liệu tham khảo…
- Giấy khổ lớn, phiếu học tập…
III/ Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’ )
Câu hỏi: Hãy lấy ví dụ chứng minh, vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của sự
vật và hiện tượng.
2/ Giới thiệu bài mới:( 1’ )
Trang 26Chúng ta đã biết vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của sự vật và hiệntượng Phát triển là khuynh hướng tất yếu của quá trình ấy Vận động bao hàm trong nó sự phát triển,không có vận động thì không có sự phát triển.
Vậy nguyên nhân nào đã dẫn đến sự vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng?Trong bài 4 sẽ giúp chúng ta thấy được nguồn gốc, động lực đã thúc đẩy sự vận động và phát triểncủa sự vật và hiện tượng, qua đó chúng ta sẽ có nhận thức sâu sắc hơn về sự vận động, phát triển củasự vật và hiện tượng
3/ Dạy bài mới:
Hoạt động 1: ( 6’ ) – Động não
* Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là mâu thuẫn theo quan
điểm triết học
* Cách tiến hành: GV đặt câu hỏi cho HS trả lời
GV hỏi: Trong cuộc sống hằng ngày, mỗi khi nhắc tới khái
niệm mâu thuẫn, các em thường hình dung, nghỉ tới điều gì?
HS trả lời
GV nhận xét – kết luận
GV yêu cầu HS: Em hãy đưa ra một vài ví dụ về mâu thuẫn.
HS ví dụ
GV nhận xét – kết luận: Đó là cách hiểu theo quan điểm
thông thường về mâu thuẫn
GV thuyết trình: Khác với quan niệm thông thường về mâu
thuẫn, khái niệm mâu thuẫn trong triết học được dùng với ý
nghĩa sâu sắc hơn Theo cách lý giải của triết học, bất kì sự
vật, hiện tượng nào cũng chứa đựng trong nó những mặt đối
lập Hai mặt đối lập vừa ràng buộc, gắn bó, vừa bài trừ, gạt bỏ
nhau tạo thành mâu thuẫn
GV lấy ví dụ minh họa
GV hỏi: Vậy theo cách hiểu của triết học, mâu thuẫn là gì?
HS trả lời
GV nhận xét – kết luận: Theo triết học Mác – lênin, mâu
thuẫn là một chỉnh thể trong đó hai mặt đối lập vừa thống
nhất, vừa đấu tranh với nhau
GV cho HS làm bài tập: Hãy phân biệt mâu thuẫn theo cách
hiểu thông thường và mâu thuẫn theo cách hiểu của triết học
1/ Thế nào là mâu thuẫn?
a/ Khái niệm mâu thuẫn
Theo cách hiểu thông thường,mâu thuẫn được hiểu là trạngthái xung đột, chống đối nhau
Theo triết học Mác – lênin,mâu thuẫn là một chỉnh thểtrong đó hai mặt đối lập vừathống nhất, vừa đấu tranh vớinhau
Trang 27trong các trường hợp sau:
a Bà A và bà C cải nhau trong chợ
b Điện tích âm và điện tích dương của cùng một nguyên
tử
c Trong cơ quan X có mâu thuẫn giữa ông B và ông D
d Iran kiên quyết chống lại Mỹ
e Giai cấp nô lệ chống lại giai cấp chủ nô trong xã hội
chiếm hữu nô lệ
HS trả lời
GV nhận xét – kết luận: Câu b và e là mâu thuẫn theo nghĩa
triết học Chúng được gọi là nhũng mặt đối lập
Hoạt động 2: ( 15’ ) – Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là hai mặt đối lập của mâu
thuẫn
* Cách tiến hành: GV cho HS thảo luận nhóm
GV yêu cầu HS: Đọc kĩ khái niệm mặt đối lập của mâu thuẫn
trong SGK trang 25 và đưa ra vấn đề cho HS thảo luận
HS đọc khái niệm
GV chia HS làm 2 nhóm
GV giao câu hỏi cho các nhóm, thời gian thảo luận 3 phút
Nhóm 1:
a Mặt đồng hóa ở cơ thể A và mặt dị hóa ở cơ thể B
b Điện tích âm của nguyên tử A và điện tích dương của
nguyên tử B
c Hoạt động dạy và hoạt động học của thầy và trò trong
tiết học này
d Mặt tích cực và mặt tiến bộ trong xã hội đang ngày càng
chiếm ưu thế
Nhóm 2:
a Giai cấp bóc lột trong xã hội chiếm hữu nô lệ và giai cấp
bị bóc lột trong xã hội phong kiến
b Mặt đồng hóa và dị hóa trong cùng một tế bào B
c Tệ nạn mại dâm và ma tý đang có chiều hướng tăng rõ
rệt
d Điện tích âm của nguyên tử A và điện tích dương của
nguyên tử B
GV yêu cầu các nhóm: Hãy chỉ ra trong các trường hợp trên,
đâu là mặt đối lập của mâu thuẫn và đâu không phải là mặt
đối lập của mâu thuẫn? Vì sao?
HS các nhóm thảo luận
GV nhận xét – kết luận
b/ Mặt đối lập của mâu thuẫn
Trang 28GV hỏi: Từ kết quả thảo luận trên, các em hiểu thế nào là mặt
đối lập của mâu thuẫn?
HS trả lời
GV kết luận: Mặt đối lập của mâu thuẫn chính là những mặt,
những khuynh hướng, những thuộc tính, những đặc điểm…
trong cùng một sự vật, hiện tượng có chiều hướng trái ngược
nhau trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện
tượng
GV yêu cầu HS: Lấy ví dụ về mặt đối lập của mâu thuẫn.
HS ví dụ
GV nhận xét – kết luận
Hoạt động 3: ( 15’ ) – Đàm thoại
* Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là sự thống nhất giữa các
mặt đối lập
* Cách tiến hành: GV đưa ra câu hỏi cho HS trả lời
GV hỏi: Các em hãy cho biết hoạt động dạy của thầy ở lớp
này với hoạt động học của trò ở lớp khác có được gọi là mâu
thuẫn hay không?
HS trả lời
GV kết luận: Không, vì chúng là hai mặt bất kì, không nằm
trong cùng một sự vật, hiện tượng, không phải là một chỉnh
thể
GV đưa ra ví dụ:
VD 1: Mỗi sinh vật đều có hai mặt đồng hóa và dị hóa.
VD 2: Hoạt động kinh tế đều có hai mặt sản xuất và tiêu
dùng
GV hỏi: Những trường hợp trên có phải là hai mặt đối lập của
mâu thuẫn không? Nếu thiếu một trong hai mặt có thể tạo
thành một chỉnh thể không?
HS trả lời
GV kết luận
GV hỏi: Vậy muốn tạo thành một chỉnh thể mâu thuẫn dòi hỏi
hai mặt đối lập phải làm sao?
HS trả lời
GV kết luận: Hai mặt đối lập phải ràng buộc nhau, liên hệ
Mặt đối lập của mâu thuẫnchính là những mặt, nhữngkhuynh hướng, những thuộc tính,những đặc điểm… trong cùngmột sự vật, hiện tượng có chiềuhướng trái ngược nhau trong quátrình vận động, phát triển của sựvật và hiện tượng
c/ Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
Trang 29gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau.
GV hỏi: Vậy, em hiểu thế nào là sự thống nhất giữa các mặt
đối lập?
HS trả lời
GV kết luận: Sự thống nhất giữa các mặt đối lập ( theo nghĩa
triết học ) chính là sự liên hệ, gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn
tại cho nhau giữa các mặt đối lập
Sự thống nhất giữa các mặtđối lập ( theo nghĩa triết học )chính là sự liên hệ, gắn bó vớinhau, làm tiền đề tồn tại chonhau giữa các mặt đối lập
4/ Củng cố, luyện tập: ( 4’ )
GV đưa ra câu hỏi
HS trả lời trong phiếu học tập
1/ Theo triết học Mác – lênin mâu thuẫn là?
a Sự bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập
b Trạng thái xung đột, chống đối nhau
c Sự ràng buộc và quy định lẫn nhau giữa các mặt đối lập
d Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
2/ Bất kì sự vật, hiện tượng nào cũng chứa đựng những
3/ Những sự vật và hiện tượng nào sau đây được coi là hai mặt đối lập của mâu thuẫn
4/ Các mặt đối lập được coi là thống nhất với nhau khi chúng
a Liên hệ gắn bó, ràng buộc nhau
b Cùng tồn tại trong một sự vật
c Hợp lại thành một khối
d Liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau
5/ Dặn dò: ( 1’ )
Các em về nhà học bài, làm bài tập và xem tiếp phần còn lại của bài 4 – Nguồn gốc vận động,phát triển của sự vật và hiện tượng
Trang 30Tuần 7
Tiết PPCT 7
Ngày soạn: 20/9/2010
Bài 4 ( 2 tiết )
NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN
CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
( Tiết 2 )
I/ Mục tiêu bài học:
Học xong bài này, HS cần đạt được:
1/ Về kiến thức:
Hiểu được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vậnđộng, phát triển của sự vật và hiện tượng
2/ Về kĩ năng:
Biết vận dụng phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật và hiện tượng
3/ Về thái độ:
Có ý thức tham gia giải quyết những mâu thuẫn mà bản thân các em gặp trong cuộcsống
II/ Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV GDCD 10, tài liệu tham khảo…
- Giấy khổ lớn, phiếu học tập…
III/ Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’ )
Câu hỏi: Trình bày khái niệm mâu thuẫn theo cách hiểu của triết học Mác – Lênin Thế nào làmặt đối lập của mâu thuẫn?
2/ Giới thiệu bài mới:
Các em thân mến! Tiết trước các em đã hiểu mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó haimặt đối lập vừa thống nhất với nhau vừa đấu tranh với nhau, các em đã hiểu được thế nào là mặt đốilập của mâu thuẫn, sự thống nhất giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn… trong phần tiếp theo của bàinày chúng ta sẽ tiếp tục giải quyết một số vấn đề như: thế nào là đấu tranh giữa các mặt đối lập?Việc giải quyết mâu thuẫn sẽ dẫn đến điều gì? Mâu thuẫn nên được giải quyết bằng cách nào?
3/ Dạy bài mới:
Hoạt động 1: ( 10’ ) – Đàm thoại d/ Sự đấu tranh giữa các mặt
Trang 31* Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là sự đấu tranh giữa các
mặt đối lập
* Cách tiến hành: GV đặt câu hỏi cho HS trả lời
GV hỏi: Các mặt đối lập có thể tách rời nhau hay không? Vì
sao?
HS trả lời
GV nhận xét – kết luận: Không Vì mâu thuẫn là một chỉnh
thể, mỗi mâu thuẫn được tạo thành bởi hai mặt đối lập trong
cùng một sự vật và hiện tượng Do dó, chúng không tách rời
nhau, chúng luôn luôn thống nhất với nhau
GV hỏi: Căn cứ vào đâu để nhận biết đó là hai mặt đối lập
của mâu thuẫn?
HS trả lời
GV kết luận: Khuynh hướng vận động và phát triển trái
ngược nhau của chúng
GV hỏi: Khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau đã tác động
như thế nào đến quan hệ giữa các mặt mặt đối lập?
HS trả lời
GV bổ sung – kết luận: Sự vận động trái ngược nhau đã làm
cho các mặt đối lập luôn luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau
GV hỏi: Vậy, sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là gì?
HS trả lời
GV kết luận: Là sự tác động qua lại theo khuynh hướng bài
trừ, gạt bỏ nhau giữa các mặt đối lập
GV yêu cầu HS: lấy một số ví dụ về sự đấu tranh giữa các
mặt đối lập
HS ví dụ
GV nhận xét – kết luận: Trong mỗi mâu thuẫn, sự thống nhất
và đấu tranh giữ các mặt đối lập không tách rời nhau
Hoạt động 2: ( 10’ ) – Diễn giảng – Đàm thoại
* Mục tiêu: HS hiểu được mâu thuẫn là nguồn gốc vận động
và phát triển của sự vật và hiện tượng
* Cách tiến hành: GV giảng giải, đặt câu hỏi cho HS thảo
luận nhóm
GV trình bày: Trong mỗi sự vật và hiện tượng bao giờ cũng
tồn tại nhiều mâu thuẫn khác nhau, trong đó có những mâu
thuẫn cơ bản, mâu thuẫn không cơ bản, mâu thuẫn bên trong,
mâu thuẫn bên ngoài… khi mâu thuẫn cơ bản được giải quyết
đối lập
Sự đấu tranh giữa các mặt đốilập là sự tác động qua lại theokhuynh hướng bài trừ, gạt bỏnhau giữa các mặt đối lập
2/ Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.
a/ Giải quyết mâu thuẫn
Trang 32thì sự vật và hiện tượng chứa đựng mâu thuẫn đó sẽ chuyển
hóa thành sự vật và hiện tượng khác Chẳng hạn, trong nhận
thức của mỗi người, giữa cái ta đã biết và cái chưa biết luôn
luôn mâu thuẫn với nhau, để giải quyết mâu thuẫn đó mỗi
chúng ta không ngừng nỗ lực học hỏi, tìm hiểu để làm đầy vốn
hiểu biết của mình, do đó ta sẽ ngày càng trưởng thành hơn
hiểu biết nhiều hơn
GV hỏi: Vậy phải làm gì để cho các sự vật và hiện tượng
không ngừng phát triển?
HS trả lời
GV bổ sung – kết luận: Mâu thuẫn phải được giải quyết, hay
nói cách khác phải tích cực giải quyết mâu thuẫn
GV trình bày: Khi đấu tranh giữa các mặt đối lập trở nên
quyết liệt, sự cân bằng, thống nhất giữa các mặt đối lập sẽ bị
phá vỡ, làm cho sự vật và hiện tượng cũ mất đi và được thay
thế bằng sự vật và hiện tượng mới Trong sự vật và hiện tượng
mới đó lại dần dần uất hiện mâu thuẫn mới, khi những mâu
thuẫn mới được giải quyết thì sự vật và hiện tượng mới đó trở
nên cũ và bị các sự vật và hiện tượng tiếp theo thay thế… cứ
như thế, mâu thuẫn và quá trình giải quyết mâu thuẫn đã tạo
nên sự vận động và phát triển vô tận của thế giới khách quan
Do đó sự đấu tranh giữa các mặt đối lập chính là nguồn gốc
vận động, phát triển của các sự vật và hiện tượng
GV yêu cầu HS: lấy ví dụ minh họa
HS ví dụ
GV nhận xét – kết luận
Hoạt động 3: ( 16’ ) – Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS hiểu được cách giải quyết những mâu thuẫn
trong cuộc sống hằng ngày
* Cách tiến hành: GV đưa ra tình huống cho HS thảo luận
nhóm
GV cho HS thảo luận nhóm
GV chia HS làm 4 nhóm
GV giao câu hỏi cho HS, thời gian thảo luận 3 phút
Nhóm 1,2: A và B là hai người bạn rất thân với nhau, vì một
chuyện hiểu lầm không đáng có mà cả tuần nay hai bạn
không chơi với nhau, thậm chí không thèm nói chuyện với
nhau nữa
Hỏi: Nếu em rơi vào trường hợp của hai bạn ấy em sẽ giải
quyết như thế nào?
Sự đấu tranh giữa các mặt đốilập chính là nguồn gốc vậnđộng, phát triển của các sự vậtvà hiện tượng
b/ Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh
Trang 33Nhóm 3,4: Cả lớp 10D ai cũng phấn đấu chăm chỉ học tập,
thực hiện đúng nội quy của nhà trường Tuy nhiên có hai bạn
trong lớp thường xuyên đi trể, bỏ tiết hay nói leo, mất trật tự
trong giờ học, vì thế thường bị trừ rất nhiều điểm thi đua Tuần
rồi trong bảng xếp loại thi đua lớp đứng thứ 28/28 lớp trong
toàn trường Cả lớp ai cũng ấm ức nhưng chẳng ai dám góp ý
phê bình hai bạn đó cả
Hỏi: Theo em, tập thể lớp 10D cần phải làm gì để đưa phong
trào của lớp đi lên?
HS thảo luận nhóm
HS trình bày cá nhân
GV nhận xét – kết luận
Như vậy, mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự đấu tranh
giữa các mặt đối lập, không phải bằng con đường điều hòa
mâu thuẫn
GV hỏi: Từ nội dung bài học này em rút ra điều gì cho bản
thân?
HS trả lời
GV kết luận: Để có một cuộc sống tốt đẹp hơn, mỗi người
phải không ngừng tham gia đấu tranh để bảo vệ cái đúng cái
tiến bộ, chống lại những tiêu cực sai trái trong cuộc sống
Muốn làm được điều đó mỗi chúng ta phải tự vươn lên để
hoàn thiện bản thân mình
Mâu thuẫn chỉ được giải quyếtbằng sự đấu tranh giữa các mặtđối lập, không phải bằng conđường điều hòa mâu thuẫn
4/ Củng cố, luyện tập: ( 4’ )
GV đưa ra câu hỏi
HS trả lời trong phiếu học tập
1/ Các mặt đối lập được coi là đấu tranh với nhau khi chúng
a Tương tác với nhau b Tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau
c Xung đột, tiêu diệt nhau d Đối đầu với nhau
2/ Trạng thái thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
c Không liên quan đến nhau d Không mâu thuẫn với nhau
3/ Đối với sự vận động và phát triển của thế giới các sự vật và hiện tượng, mâu thuẫn chính là
4/ Trong cuộc sống em thường chọn cách cư xử nào sau đây
c Kiên quyết bảo vệ cái đúng d Tránh voi chẳng xấu mặt nào
5/ Dặn dò: ( 1’ )
Trang 34Các em về nhà học bài, làm bài tập và xem trước bài 5 – Cách thức vận động, phát triển của sựvật và hiện tượng
Tuần 8
Tiết PPCT 8
Ngày soạn: 25/9/2010
Bài 5 ( 1 tiết )
CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN
CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG I/ Mục tiêu bài học:
Học xong bài này, HS cần đạt được:
1/ Về kiến thức:
- Hiểu được khái niệm chất và lượng của sự vật và hiện tượng
- Hiểu được mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chấtcủa sự vật và hiện tượng
2/ Về kĩ năng:
- Biết vận dụng để phân biệt mặt chất và lượng của các sự vật và hiện tượng
- Biết vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi vềchất của sự vật và hiện tượng vào thực tiễn cuộc sống
3/ Về thái độ:
Có ý thức kiên trì không ngừng nổ tực học tập và rèn luyện, tránh các biểu hiện chủquan nóng vội trong học tập rèn luyện cũng như trong cuộc sống
II/ Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV GDCD 10, tài liệu tham khảo…
- Giấy khổ lớn, phiếu học tập…
III/ Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’ )
Câu hỏi: Hãy chỉ ra nguồn gốc vận động, phát triển của các sự vật và hiện tượng?
2/ Giới thiệu bài mới: ( 1’ )
Nhà thơ Trần Hòa Bình đã từng viết:
Thêm một chiếc lá rụngThế là thành mùa thuThêm một tiếng chim gù,Thành ban mai tinh khiết
Dĩ nhiên là tôi biếtThêm một lắm điều hayNhưng mà tôi cũng biếtThêm một phiền toái thay
Theo em, những câu thơ trên nói lên điều gì? Trong thế giới vật chất các sự vật và hiệntượng luôn luôn vận động và biến đổi không ngừng Vậy cách thức vận động, phát triển của sự vật và
Trang 35hiện tượng như thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài 5 – Cách thức vận động, phát triển của sự vậtvà hiện tượng
3/ Dạy bài mới:
Hoạt động 1: ( 7’ ) – Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm chất của sự vật và hiện
tượng
* Cách tiến hành: GV đưa ra câu hỏi cho HS thảo luận nhóm
GV chia lớp ra làm 4 nhóm
GV giao câu hỏi, thời gian thảo luận 1 phút
Nhóm 1: Em hãy tìm ra những thuộc tính của đường
Nhóm 2: Em hãy tìm ra những thuộc tính của muối
Nhóm 3: Em hãy tìm ra những thuộc tính của chanh
Nhóm 4: Em hãy tìm ra những thuộc tính của ớt
HS thảo luận
HS trình bày cá nhân
GV nhận xét – kết luận: Đường ngọt…, muối mặn…, chanh
chua…, ớt cay… như vậy chúng ta có thể phân biệt được các sự
vật và hiện tượng bằng cách căn cứ vào các thuộc tính của sự
vật
GV hỏi: Những thuộc tính của đường, muối, chanh, ớt… là do
chúng tự có hay do ai đó áp đặt cho nó?
HS trả lời
GV kết luận: Nó tự có
GV hỏi: Mỗi sự vật và hiện tượng chỉ có một hay nhiểu thuộc
tính?
HS trả lời
GV kết luận: Mỗi sự vật và hiện tượng có nhiều thuộc tính
( thuộc tính cơ bản và không cơ bản ), thường thường chúng ta
căn cứ vào những thuộc tính cơ bản của sự vật để phân biệt
các sự vật với nhau
GV hỏi: Dựa vào những điều phân tích trên, em hãy cho biết
khái niệm chất theo nghĩa triết học là gì?
HS trả lời
GV kết luận:Khái niệm chất dùng để chỉ những thuộc tính cơ
bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và
hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác
GV bổ sung: Chất theo nghĩa triết học khác với chất theo
quan niệm thông thường ( GV lấy ví dụ minh họa )
1/ Chất
Khái niệm chất dùng để chỉnhững thuộc tính cơ bản, vốn cócủa sự vật và hiện tượng, tiêubiểu cho sự vật và hiện tượngđó, phân biệt nó với các sự vật
Trang 36Hoạt động 2: ( 7’ ) – Đàm thoại
* Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm lượng của sự vật và hiện
Ví dụ 2: Đối với mỗi quốc gia, lượng là số dân, diện tích
lãnh thổ của nước đó
Ví dụ 3: Trong hộp phấn, lượng là số viên phấn có trong
hộp phấn
GV hỏi: Dựa vào những ví dụ trên, em hãy cho biết khái niệm
lượng theo nghĩa triết học là gì?
HS trả lời
GV kết luận:Khái niệm lượng dùng để chỉ những thuộc tính
cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng biểu thị trình độ phát
triển ( cao, thấp ), quy mô ( lớn, nhỏ ), tốc độ vận động
( nhanh, chậm ), số lượng( ít, nhiều )… của sự vật và hiện
tượng
GV kết luận: Mọi sự vật và hiện tượng trong thế giới đều có
mặt chất và mặt lượng thống nhất với nhau
Hoạt động 3: ( 15’ ) – Đàm thoại
* Mục tiêu: HS hiểu được mối quan hệ giữa sự biến đổi về
chất dẫn đến sự biến đổi về lượng
* Cách tiến hành: GV đưa ra các câu hỏi cho HS trả lời cá
nhân
GV hỏi: Để thực hiện ước mơ trở thành sinh viên đại học các
em phải làm gì?
HS trả lời
GV kết luận: Chăm chỉ học tập, rèn luyện.
GV hỏi: Các em có thể đạt được ngay ước mơ đó hay không?
Vì sao?
HS trả lời
GV kết luận: Không Vì để làm được điều đó, các em phải
tích luỹ đủ một lượng tri thức, kinh nghiệp và kĩ năng cần thiết
và hiện tượng khác
2/ Lượng
Khái niệm lượng dùng để chỉnhững thuộc tính cơ bản, vốn cócủa sự vật và hiện tượng biểu thịtrình độ phát triển ( cao, thấp ),quy mô ( lớn, nhỏ ), tốc độ vậnđộng ( nhanh, chậm ), sốlượng( ít, nhiều )… của sự vật vàhiện tượng
3/ Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất a/ Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất
Trang 37thực hiện dần dần qua nhiều năm.
GV hỏi: Sự biến đổi về lượng diễn ra nhanh hay chậm? Dần
dần hay đột biến?
HS trả lời
GV kết luận: Sự biến đổi về lượng diễn ra một cách dần dần.
GV hỏi: Sự tích luỹ về lượng kiến thức, kĩ năng… trong 10 năm
nhưng các em chua thể trở thành sinh viên, theo em vì sao?
HS trả lời
GV kết luận: Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa
làm thay đổi về chất của sự vật và hiện tượng đó gọi là độ
GV hỏi: Vậy, muốn làm cho chất cơ bản của sự vật và hiện
tượng thay đổi, đòi hỏi lương của sự vật hiên tượng phải làm
sao?
HS trả lời
GV kết luận: Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một mức độ
nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì chất
mới ra đời thay thế chất cũ
GV lấy ví dụ minh họa
Hoạt động 4: ( 7’ ) –Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS hiểu được khi chất mới ra đời thì lại bao hàm
một lượng mới tương ứng với nó
* Cách tiến hành: GV đưa ra câu hỏi cho HS thảo luận nhóm
GV chia lớp ra làm 2 nhóm
GV yêu cầu: HS các nhóm đọc ví dụ trong SGK trang 32
HS các nhóm nghiên cứu ví dụ
GV giao câu hỏi, thời gian thảo luận 1 phút
Nhóm 1: Hãy chỉ ra trong ví dụ thuộc tính nào được coi là
chất và thuộc tính nào được coi là lượng?
Nhóm 2: Tại sao khi chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng
thái hơi thì thể tích cùng với vận tốc của phân tử cũng như độ
hòa tan của nước thay đổi khác trước?
HS các nhóm thảo luận
HS trình bày cá nhân
GV nhận xét – kết luận
GV hỏi: Từ việc phân tích ví dụ trên, em rút ra kết luận gì?
HS trả lời
GV kết luận: Lượng biến đổi đến một giới hạn nhất định làm
cho chất biến đổi, khi một chất mới ra đời lại bao hàm một
lượng mới tương ứng với nó Do đó, chất và lượng của sự vật
và hiện tượng luôn thống nhất không tách rời nhau
Giới hạn mà trong đó sự biếnđổi về lượng chưa làm thay đổivề chất của sự vật và hiện tượngđó gọi là độ
Điểm giới hạn mà tại đó sựbiến đổi của lượng làm thay đổichất của sự vật và hiện tượngđược gọi là điểm nút
b/ Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng
Trang 38
GV hỏi: Từ nội dung bài học em rút ra được đều gì cho bản
thân?
HS trả lời
GV bổ sung – kết luận: Trong quá trình học tập và rèn luyện
cũng như trong cuộc sống, để đạt được mục tiêu đề ra đòi hỏi
mọi người phải không ngừng kiên trì, nhẫn nại, không coi
thường việc nhỏ, cần phải tránh nóng vội, chủ quan, hấp tấp
Lượng biến đổi đến một giớihạn nhất định làm cho chất biếnđổi, khi một chất mới ra đời lạibao hàm một lượng mới tươngứng với nó Do đó, chất và lượngcủa sự vật và hiện tượng luônthống nhất không tách rời nhau
4/ Củng cố, luyện tập: ( 4’ )
GV đưa ra câu hỏi
HS trả lời trong phiếu học tập
1/ Mặt chất và lượng của mỗi sự vật và hiện tượng luôn
2/ Sự biến đổi về lượng của sự vật và hiện tượng diễn ra một cách
3/ Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật và hiện tượng được gọi là
4/ Để chất mới ra đời nhất thiết phải
a Tạo ra sự biến đổi về lượng
b Tích luỹ dần dần về lượng
c Tạo ra sự biến đổi về lượng đến một giới hạn nhất định
d Tạo ra sự thống nhất giữa chất và lượng
5/ Dặn dò: ( 1’ )
Các em về nhà học bài, làm bài tập và xem trước bài 6 – Khuynh hướng phát triển của sự vậtvà hiện tượng
Tuần 9
Trang 39Học xong bài này, HS cần đạt được:
1/ Về kiến thức:
- Hiểu được khái niệm phủ định, phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
- Hiểu được những việc làm gây hại cho môi trường là phủ định siêu hình
- Hiểu được khuynh hướng phát triển nói chung của sự vật và hiện tượng
2/ Về kĩ năng:
- Phân biệt được sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
- Lấy ví dụ về việc làm gây hại cho môi trường để chứng minh cho phủ định siêu hình
- Biết vận dụng để phân tích và dự báo khuynh hướng phát triển tất yếu của bản thâncũng như của các sự vật và hiện tượng xung quanh
3/ Về thái độ:
Biết trân trọng bảo tồn, giữ gìn, nâng niu và phát triển những giá trị tích cực của nhữngthời đại đã qua, những truyền thống tốt đẹp của ông cha ta, những tinh hoa của nhân loại
II/ Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV GDCD 10, tài liệu tham khảo…
- Giấy khổ lớn, phiếu học tập…
III/ Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’ )
Câu hỏi: Hãy phân tích mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi vềchất?
2/ Giới thiệu bài mới: ( 1’ )
Ở hai bài trước, chúng ta đã lần lược xem xét nguồn gốc và cách thức vận động, pháttriển của sự vật và hiện tượng Vậy, đâu là khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng? Chúng
ta sẽ tìm hiểu và làm rõ nội dung này trong bài 6 – Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
3/ Dạy bài mới:
Hoạt động 1: ( 18’ ) – Đàm thoại – thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm phủ định, phủ định biện
chứng và phủ định siêu hình
* Cách tiến hành: GV đưa ra các câu hỏi đàm thoại và đưa ra
tình huống cho HS thảo luận nhóm
GV yêu cầu HS: Hãy trả lời nhanh các câu hỏi sau:
a Để xây dựng một cây cầu mới vững chắc hơn tại vị trí của
1/ Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
a/ Phủ định là gì?
Trang 40cây cầu cũ, trước tiên ta phải làm gì?
b Để trồng một cây xanh mới vào vị trí của một cây xanh
đang bị sâu bệnh, trước hết ta phải làm gì?
HS trả lời
GV kết luận: a Dỡ bỏ cây cầu cũ, b Chặt bỏ cây bị sâu
bệnh; vậy để có một cây cầu mới, một cây xanh mới thì ta
phải xóa bỏ cây cầu cũ, và chặt bỏ cây bị sâu bệnh
GV hỏi: Việc xóa bỏ sự tồn tại của một sự vật và hiện tượng
nào đó dược gọi là gì?
HS trả lời
GV kết luận: Được gọi là phủ định, hay nói cách khác, phủ
định là xóa bỏ sự tồn tại của một sự vật và hiện tượng nào đó
Có hai quan niệm cơ bản về phủ định là phủ định biện chứng
và phủ định siêu hình
GV cho HS thảo luận nhóm, chia làm 3 nhóm, thời gian 2
phút
GV đưa ra tình huống cho HS thảo luận
Bạn A và bạn B mỗi người có một hạt táo, thầy giáo yêu
cầu hai bạn hãy phủ định hạt táo đó Thế là, bạn A đã đập vỡ
hạt táo của mình, còn bạn B đem gieo hạt táo của mình xuống
đất ( trong điều kiện bình thường )
c Trong hai cách đó, cách nào xóa bỏ sự tồn tại và phát triển
tự nhiên của hạt táo? Theo em, hạt táo của bạn nào có thể
mọc thành cây mới?
HS thảo luận nhóm
HS trình bày cá nhân
GV nhận xét – kết luận
Cả hai hạt táo đều bị phủ định,vì sự tồn tại của chúng đều bị
xóa bỏ Cách phủ định của hai hạt táo là khác nhau, quan
niệm phủ định của hai bạn cũng khác nhau
Cách của bạn A sẽ xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên
của hạt táo Hạt táo của bạn B có thể mọc thành cây mới
GV kết luận: Về mặt triết học thì cách phủ định của bạn A là
phủ định siêu hình
GV hỏi: Vậy, em hiểu thế nào là phủ định siêu hình?
Phủ định là xóa bỏ sự tồn tạicủa một sự vật và hiện tượngnào đó
b/ Phủ định siêu hình
Phủ định siêu hình là sự phủ