1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA Van7 rat hay tron bo 2010

166 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- ChØ ra ®îc nh÷ng nÐt riªng ®Æc s¾c trong nghÖ thuËt nghÞ luËn cña mçi bµi nghÞ luËn ®· häc... Kh«ng cã cèt truyÖn vµ nh©n vËt[r]

Trang 1

Tiết 1 - Tuần 1 Bài 1

Văn bản: Cổng trờng mở ra

( Lí Lan )

Ngày soạn :15/8/2010

I.Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh hiểu đợc tâm trạng của ngời mẹ khi đứa con lần đầu tiên đến trờng,qua đó thấy đợc tình cảm và tấm lòng của ngời mẹ dành cho con

II.Chuẩn bị đồ dùng :

Sách bài tập,Sách ĐHVB,Bảng phụ

III.Các b ớc lên lớp:

1.ổn định2.Kiểm tra: vở ghi, vở soạn và SGK của HS3.Bài mới

Giới thiệu bài: Em hãy nhớ lại ngày khai trờng đầu tiên của mình, hãy kể lại cảm ởng

t-Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy

Hoạt động 1:Hớng dẫn HS đọc và chú thích

? Tìm những chi tiết miêu tả việc làm,

cử chỉ của mẹ vào đêm trớc ngày khaitrờng

? Qua đó bộc lộ tâm trạng gì của mẹ?

? Vì sao mẹ có những tâm trạng nhvậy?

? Qua đó em thấy mẹ là ngời thế nào?

? Em có biết 1 câu ca dao, danh ngônhay 1 bài thơ nói về tấm lòng ngời mẹ

- “Con là mầm đất tơi xanh

Nở trong tay mẹ, mẹ ơm mẹ trồng Hai tay mẹ bế mẹ bồng

Hoạt động của trò

Đọc, tóm tắt ND, chú thíchTình cảm, nhẹ nhàngKhai trờng: mở trờng buổi

ko ngủ đợc, nhớ về ngàyktrờng đtiên của mình

- Vì mẹ rất yêu con, quantâm đến con, bởi mẹ đã đợchởng tình yêu thơng ấy từ

bà ngoại, tình cảm ấy là 1

sự tiếp nối thế hệ, là truyềnthống hiếu học

- “Không có mặt trời thì hoakhông nở, không có ngời

mẹ thì cả anh hùng và nhàthơ đếu không có” M.G

Nội dung cần đạt I/ Đọc tìm hiểu chung

1 Đọc:

2 Giải thích một số từkhó :

-Xuất xứ văn bản :

- Giải nghĩa từ:

II/ Đọc,Tìm hiểu VB

* Tâm trạng của mẹ trong đêm trớc ngày khai trờng của con :

- xốn xang, bồi hồi trớcbớc đời đầu tiên củacon

- Mẹ có tấm lòng sâunặng, quan tâm sâu sắc

đến con > ngời mẹ yêu con vôcùng

Trang 2

Nh con sông chảy nặng dòng phù sa

Mẹ nhìn con đẹp nh hoa

Con trong tay mẹ thơm ra giữa đời

Sao tua rua đã lên rồi

Con ơi có cả đất trời bên con

Cho dù đạn réo ma bom

Con trong tay mẹ vẫn ngon giấc nồng

Vẫn mơ tiếp giấc mơ hồng

Ru con tiếng mẹ bay vòng quanh nôi”

? Ngời mẹ đang nói chuyện trực tiếp

với con không?Theo em ngời mẹ

đang nói với ai?

? Cách viết này có tác dụng gì?

H- Quan sát đoạn VB nói về ý nghĩ

của mẹ về giáo dục nớc Nhật

- Giúp tác giả đi sâu vào TGtâm hồn, miêu tả tinh tế tâmtrạng hồi hộp, trăn trở, xaoxuyến, bâng khuâng

> Nội tâm nv bộc lộ sâusắc, đậm chất trữ tình biểucảm

- HS trao đổi ý kiến 2 BT (SGK)

là 1 cách thể hiện trong

VB biểu cảm

- TG của ớc mơ và khátvọng

- TG của niềm vui > nhà trờng là tất cảtuổi thơ

* Vai trò của nhà trờngvới thế hệ trẻ

III Tổng kết: Ghi nhớ (SGK)

-I Mục tiêu bài học:

- Giúp HS hiểu đợc t/d lời khuyên của bố về lỗi của 1 đứa con với mẹ Thấm thíanhững tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ với con cái

Trang 3

* Giới thiệu : Trong cuộc đời mỗi chúng ta, ngời mẹ có 1 vị trí và ý nghĩa hết sức lớn

lao, thiêng liêng và cao cả, nhng không phải khi nào ta cũng có ý thức hết đợc điều đó Chỉ

đến khi mắc những lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả VB “Mẹ tôi” sẽ cho ta 1 bài học

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy

? Em hiểu thế nào là: lễ độ, hối

hận, vong ân bội nghĩa

? Hãy TT bức th của ngời cha ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội

dung VB

? VB này viết về điều gì?

? enricô đã giới thiệu bức th của

bố ntn? Tởng tợng và kể lại

? Biết đợc lỗi lầm của con, ngời

cha đã có thái độ ra sao? Câu nói

nào thể hiện? Từ ngữ nào diễn tả?

? Tìm những từ ngữ, hình ảnh, lời

lẽ trong bức th thể hiện thái độ

buồn bã, tức giận của bố?

? Tại sao thể hiện sự tức giận của

mình mà ngời bố lại gợi đến mẹ?

? Bố đã nêu lên nỗi đau gì khi 1

đứa con mất mẹ để giáo dục

? Qua bức th, em thấy bố đã giáo

dục enricô điều gì?

? Tất cả những thái độ của bố đợc

bày tỏ bằng cách viết ntn? Trong

bức th, thỉnh thoảng bố lại gọi

ớc lỗi lầm của con và sự tôntrọng của ông đối với vợ mình

- Rất tức giận, buồn bã

“Sự hỗn láo của con nh mộtnhát dao đâm vào tim bố vậy”

“Thà rằng bố không có con,còn hơn là thấy con bội bạc”

- Cho con thấy đợc công ơncủa mẹ, khơi gợi tình cảmtrong con đối với mẹ

H - Đọc đoạn VB “Con sẽ cay

đắng thơng yêu đó”

- yếu đuối, chở che, cay đắng,

đau lòng, thanh thản, lơngtâm,

- Bắt con phải xin lỗi mẹ Chocon thời gian thử thách

- Cầu xin mẹ hôn con

- Phải lễ phép, biết kính trọng

và ghi nhớ công ơn của bố mẹ

và phải thành khẩn sửa chữa

Nội dung cần đạt I/ Đọc, tìm hiểu chung

* Với con khi con mắclỗi lầm:

- buồn bã, tức giận

- nghiêm khắc, kiênquyết phê phán

- giáo dục đạo đức chocon

Trang 4

con: “enricô của bố ạ ” – cách

? Ngời mẹ không trực tiếp xuất

hiện trong câu chuyện, nhng ta

vẫn thấy hiện lên rất rõ nét Vì

sao?

? Qua bức th ngời bố gửi con, em

thấy enrico có một ngời mẹ ntn?

? Cách để cho nv bộc lộ qua cái

nhìn của ngời khác có t/d gì?

? Từ hình ảnh ngời mẹ hiền trong

tâm hồn con, bố đã viết 1 câu thật

hay nói về lòng hiếu thảo, đạo

đức làm ngời Em hãy tìm những

câu nói ấy

?Tại sao bố không nói chuyện với

enrico mà lại viết th?

-> Bài học ứng xử trong gđ, ở

tr-ờng, ngoài XH

Hoạt động 3:

Hớng dẫn HS luyện tập

1 Hãy chọn 1 đoạn trong th của

bố enrico có nội dung thể hiện

vai trò vô cùng lớn lao của mẹ

2 Liên hệ với bản thân mình xem

đã lần nào nỡ gây ra 1 sự việc

khiến mẹ buồn phiền?

IV.HDVN :

-Tại sao nói câu: “Thật đáng

xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào

chà đạp lên tình yêu thơng đó” là

1 câu thể hiện sự liên kết xúc

cảm lớn nhất của ngời cha với 1

lỗi lầm

- Thể hiện tình cảm yêu thơng,trìu mến

- xúc động vô cùng

- Dạy con thủ thỉ, tâm tình, thathiết, lời giáo huấn thấm sâuvào tâm hồn con

> bức th là nỗi đau, sự tứcgiận cực điểm của bố, nhngcũng là lời yêu thơng tha thiết

- enrico đợc sống trong 1gđình hạnh phúc

- Bố đã kể về mẹ cho enriconghe > ngời mẹ xuất hiệnqua cái nhìn của bố

> lý giải cho nhan đề “Mẹtôi”

Thảo luận:Tình cảm sâu sắc

thờng tế nhị, kín đáoViết th là chỉ nói riêng cho ng-

ời mắc lỗi biết, vừa giữ đợc sựkín đáo, tế nhị không làm ngờimắc lỗi mất lòng tự trọng

Trang 5

lời khuyên dịu dàng?

-Soạn văn bản“Cuộc chia tay

của những con búp bê”

-Tiết 3: Từ ghép

Ngày dạy:16/8/2010………

I.Mục tiêu bài học:

- Trên cơ sở ôn tập khái niệm từ ghép đợc học từ lớp 6, HS hiểu thêm về các loại từghép và nghĩa của cac loại từ ghép đó

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các loại từ ghép và nghĩa

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy

“thơm phức” tiếng nào là tiếng

chính, tiếng phụ bổ sung nghĩa cho

tiếng chính?

? Vai trò của tiếng chính, phụ?

? Quan hệ giữa tiếng chính và

phụ? Nhận xét về vị trí của tiếng

chính?

? Các tiếng trong 2 từ ghép “Quần

áo” “Trầm bổng” có quan hệ với

- bình đẳng, ngang hàng

- 2 cách > 2 kiểu

- từ ghép C – P có tiếng C &

Nội dung cần đạt I/ Các loại từ ghép

* Ví dụ:

-bà ngoại

-thơm phức

1 Từ ghép C-P

Trang 6

hiểu nghĩa của từ ghép? So sánh

nghĩa của từ “bà ngoại” với nghĩa

? So sánh nghĩa của từ “quần áo”

với nghĩa của mỗi tiếng “quần”,

- Cho VD về 2 loại từ ghépH- 2 em lên bảng điền BT2, 3(1 nửa SGK)

- Đọc phần ghi nhớ: SGK

- Quan sát VD1 trên bảng

- bà: ngời đàn bà sinh ra mẹ(cha)

bà ngoại: sinh ra mẹ

bà nội: sinh ra cha

- Do t/dụng bổ nghĩa của tiếngphụ

- Thơm: có mùi thơm dễ chịukhiến ngời ta thích ngửi

- Thơm phức: rất thơm

- Thơm mát: nhẹ nhàng, tựnhiên

- H- Đọc ghi nhớ SGK

Chia nhóm:

- Sách vở là từ ghép ĐL mangnghĩa kquát, chỉ chung > sai

- Sách, vở là D chỉ vật tồn tàidới dạng cá thể nên có thể đếm

đợc > trong giao tiếp phải kếthợp từ cho chính xác, đúngnghĩa

2 Từ ghép đẳng lập

* Ghi nhớ:SGK

II/ Nghĩa của từ ghép

- Từ ghép C-P có tínhchất phân nghĩa

Từ ghép đẳng lập cótính chất hợp nghĩa

* Ghi nhớ

III/ Luyện tập

BT 1, 2, 3BT4 đã làm trong qtrình

lý thuyết

BT5 -

Tiết 4: Liên kết trong văn bản

Ngày soạn : 17/8/2010

I.Mục tiêu bài học:

Giúp HS thấy: muốn đạt đợc mục đích giao tiếp thì VB phải có tính liên kết (vềhthức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa)

Vận dụng kiến thức đã học để bớc đầu xây dựng đợc những VB có tính liên kết

Trang 7

2 Kiểm tra: Có mấy loại từ ghép? nghĩa của từ ghép?

3 Bài mới:

* Giới thiệu: HS nhắc lại VB là gì? VB có những t/chất nào?

VB là các tác phẩm văn học và văn kiện ghi bằng giấy tờ

VB là 1 thể thống nhất và trọn vẹn về nội dung ý nghĩa, hoàn chỉnh về hình thức

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy

? Theo em, nếu bố

enrico chỉ viết mấy câu

này thì enrico có hiểu

điều bố muốn nói

và từ “con” giữ vai trò

gì trong câu văn đoạn

- “Mẹ tôi”

- Không.Vì các câu cha có sự liênkết, không nối liền Mỗi câu mang 1nội dung khác nhau

- Liên kết H- Đọc ghi nhớ 1

H - Đọc đoạn văn 1.a

- ý lộn xộn, không rõ ràng

- thiếu cái tâm trạng, thái độ của

ng-ời cha với sự thiếu lễ độ của enrico > đoạn văn đã đợc liên kết về nộidung: các câu đều hớng về ý chung:

sự xúc cảm ban đầu rất mạnh mẽ khi

bố biết con vô lễ với mẹH- đọc đoạn văn VD2.b

- câu 2 thiếu từ nối “còn bây giờ”

- “đứa trẻ” > sai > diễn đạt thiếu mạch lạc, đoạnvăn khó hiểu

- là phơng tiện liên kết > từ, câu là những phơng tiện ngônngữ dùng để liên kết VB

Nội dung cần đạt I/ Liên kết và ph ơng tiện liên kết trong VB

1 Tính liên kết trong VB

Liên kết là một trong nhữngtính chất quan trọng nhất củaVB

2 Phơng tiện liên kết trong VB

* Liên kết về nội dung cáccâu cùng hớng về chủ đềchính, gắn bó chặt chẽ

* Liên kết về phơng diện hìnhthức ngôn ngữ

Trang 8

ớc hết phải có điều

kiện gì?

? Cùng với điều kiện

ấy các câu trong VB

2 Kiểm tra: - Thế nào là liên kết trong VB?

- Cho biết những phơng tiện liên kết trong VB?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy

p4 Còn lại: cảnh 2 anh em chia tay

Nội dung cần đạt I/ Đọc, tìm hiểu chung:

* Xuất xứ:

Là truyện ngắn

đ-ợc giải nhì tríchtrong “Tuyển tậpthơ văn đợc giảithởng” cuộc thi về 8

Trang 9

? Truyện viết về ai, về việc gì?

có giống với bố cục 3 phần

th-ờng thấy ở thể loại truyện đã

học ở lớp 6 không?

? Tìm những chi tiết trong

truyện diễn tả tâm trạng đau

? Chi tiết nào trong cuộc chia

tay của Thuỷ với lớp học làm

cô giáo bàng hoàng và khiến

đợc Khánh Hoài thể hiện qua

nhiều chi tiết xúc động, chứa

chan tình nhân đạo

? Hãy tìm các chi tiết trong

truyện để thấy 2 anh em Thành

Thuỷ rất mực gần gũi, thơng

yêu chia sẻ và quan tâm đến

Tăng tính chân thực, thuyết phục

- Cách vào truyện đột ngột bằng lệnhchia đồ chơi của mẹ

> ngời đọc ngạc nhiên, hồi hộp theodõi câu chuyện

- Suốt đêm 2 anh em đều khóc, nớc mắt

“tuôn ra nh suối, ớt đẫm cả gối và haicánh tay áo”

- Thuỷ lặng lẽ đặt tay lên vai anh

đợc vui chơi

- Thuỷ khóc nấc lên, trèo lên xe lại tụtxuống

- Thành “mếu máo” và “đứng nh chônchân xuống đất”

> hai anh em Thành Thuỷ là trẻ consong đã cảm nhận đợc rõ nỗi đau, sự đổ

vỡ quá lớn khi gia đình tan vỡ Hai anh

em không còn quyền đợc sống hạnhphúc cùng cha mẹ dới một mái ấm gia

đình

- Thuỷ vá áo cho anh

- Thành giúp em học, chiều nào cũng

đón em, vừa đi vừa trò chuyện

- Thành nhờng hết đồ chơi cho em, Thuỷ

để lại con “vệ sỹ”

- Rất đỗi thơng yêu

Quyền trẻ em1992

II/ Đọc,Tìm hiểu VB

1 Nỗi đau khổ của những đứa con thơ

- Hai anh em vôcùng đau khổ vàcảm thấy cô đơn

- Thủy nh ngờimất hồn, loạngchoạng, buồn bã

- Thành đau đớn,lặng lẽ, bơ vơ

2 Tình cảm hai anh em

- Thành và Thủyrất mực gần gũi,thơng yêu, chia sẻ

Trang 10

? Lời nói và hành động của

Thuỷ khi thấy anh chia hai con

đình, về nghĩa vụ của cha mẹ

đối với con cái?

IV.HDVN:

-Học tốt ghi nhớ SGK

-Soạn Bố cục trong

VB

- Anh nhờng tất cả cho em

- Em để lại hết cho anhThảo luận:

- Một mặt Thuỷ giận dữ không muốnchia rẽ 2 con búp bê, nhng mặt khác lạirất thơng anh sợ đêm không có con vệ

sỹ canh cho anh ngủ > Đây là 1 diễn biến tâm lý đợc tác giả

miêu tả rất chính xác làm tăng thêm nỗibuồn sâu thẳm, trạng thái thất vọng bơ

vơ của nvật trong truyện

- HS tự bộc lộ

- HS có thể trao đổi với nhau để trả lời

và quan tâm đếnnhau

I.Mục tiêu bài học:

- HS hiểu sự cần thiết phải có bố cục khi viết văn bản và các yêu cầu cần đạt đối với

Hoạt động của thầy

Hoạt động 1: Làm rõ kn bố cục VB

Nội dung cần đạt I/ Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản

1 Bố cục của VB

Ghi nhớ: SGK

10

Trang 11

giống nhau, nhng tại sao bản kể VD

lại khó nắm đợc trong đó nói

chuyện gì?

Gợi ý: Gồm mấy đoạn? Các câu

văn có tập trung quanh 1 ý lớn

không? ý đoạn này có phân biệt đợc

với ý đoạn kia không?

> Muốn đợc tiếp nhận dễ dàng thì

các đoạn trong VB phải rõ ràng, bố

cục phải rành mạch

Gọi HS ví dụ

? Cách kể chuyện trên bất hợp lý ở

chỗ nào?

? Hãy sắp xếp lại bố cục truyện?

? Nêu các điều kiện để bố cục đợc

? Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần mở

bài, thân bài, kết bài trong VB miêu

bài, còn phần kết bài chẳng qua chỉ

là sự lặp lại 1 lần nữa của mở bài,

nói nh vậy có đúng không? vì sao?

Thảo luận:

- Các câu không đợc sắp xếp theomột trình tự hợp lý

- 2 đoạn > bố cục không rõ ràng

H - Đọc VD2/29

- Sắp xếp ngợc trình tự > câu chuyện không còn nêu đ-

ợc ý nghĩa phê phán và khôngcòn buồn cời nữa

> bố cục phải hợp lý để giúpcho VB đạt mức cao nhất mục

đích giao tiếp mà ngời tạo lập đặtra

H- Đọc ghi nhớ SGK

- 3 phần: mở – thân – kết

- Rất cần thiết vì bố cục 3 phầngiúp VB trở nên rành mạch vàhợp lý

Trang 12

Ghi lại bố cục của truyện “Cuộc

chia tay của những con búp bê”

? Bố cục của bản báo cáo đã rành

- Hai anh em chia đồ chơi

- hai anh em chia tay cô giáo

- cảnh chia tay của hai anh em

- Bố cục cha rành mạch và hợp

lý Các điểm 1, 2, 3 ở phần thânbài mới chỉ kể lại việc học tốt chứcha trình bày kinh nghiệm họctốt (4) lại không nói về vấn đềhọc tập

I.Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh có những hiểu biết bớc đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiếtphải làm cho văn bản có mạch lạc, không đứt đoạn

2 Kiểm tra: Bố cục của văn bản là gì? Những yêu cầu về bố cục trong văn bản?

3.Bài mới :* Giới thiệu: Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia Nhng

văn bản lại không thể không liên kết Vậy làm thế nào để các phần, các đoạn của 1 văn bản

đợc phân cắt lành mạch mà lại không mất đi sự liên kết với nhau

*Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy

Hoạt động 1: Giúp các em hiểu

Nội dung cần đạt I/ Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong VB

1 Mạch lạc trong VB

2 Các điều kiện để

có 1 VB có tính mạch lạc

12

Trang 13

? Các từ ngữ: chia tay, chia đồ

chơi, chia ra, chia đi, & 1 loạt

từ ngữ chi tiết khác biểu thị ý

không muốn phân chia cứ lặp đi

lặp lại theo em đó có phải là chủ

đề liên kết các sự việc nêu trên

thành 1 thể thống nhất không? có

thể xem là mạch lạc của VB

không?

? Trong VB có đoạn kể việc hiện

tại, có đoạn kể việc quá khứ, có

đoạn kể việc ở nhà, có đoạn kể

truyện ở trờng, hôm qua, sáng

nay Cho biết các đoạn ấy đợc nối

với nhau theo mối liên hệ nào:

? Việc đảm bảo cho các tình tiết

trong VB có mối liên hệ thông

suốt nh vậy có tác dụng gì?

bố mẹ chia tay nhau

- Liệt kê nội dung 4 phần

- Toàn bộ sự việc xoay quanh sựviệc chính “cuộc chia tay” > chủ

đề liên kết các sự việc thành 1 thểthống nhất

- Đây chính là phơng tiện liên kếttrong VB góp phần thể hiện chủ đềcủa VB tạo nên tính mạch lạc choVB

> mạch lạc và liên kết có sựthống nhất với nhau

- Liên hệ thời gian và tâm lý-> Tự nhiên và hợp lý

- Liên hệ thời gian

- Liên hệ không gian

- Liên hệ tâm lý (nhớ lại)

- Liên hệ ý nghĩa

- Giúp cho mạch chủ đề VB đợcgiữ vững

- Tất cả các câu, đoạn trong VB

- Chủ đề này xuyên suốt qua cácphần của VB

Trang 14

Những câu hát về tình cảm gia đình Những câu hát về tình yêu quê hơng đất nớc, con ngời

Ngày soạn :28/ 8/2010.

Kết quả cần đạt:

- Hiểu đợc khái niệm ca dao, dân ca nắm đợc nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thứcnghệ thuật tiêu biểu của những bài ca có chủ đề tình cảm gia đình và tình yêu quê hơng,

đất nớc, con ngời trong bài học

- Nắm đợc cấu tạo từ láy bớc đầu hiểu đợc âm – nghĩa của nó

- Nắm đợc các bớc tạo lập VB

- Viết tốt bài TLV số 1

Tiết 9 Đọc hiểu văn bản:

Ca dao dân ca Những câu hát về tình cảm gia đình

I.Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu đợc ca dao, dân ca

- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao dân

ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình

II.Các b ớc lên lớp:

1 ổn định

2 Kiểm tra: Thế nào là mạch lạc trong VB?

Nêu các điều kiện để có sự mạch lạc trong VB?

? Bài ca dao là lời của ai?

Nói với ai? Hình thức?

? Bài ca dao đã diễn tả tình

cảm gì?

? Chỉ ra cái hay của ngôn

ngữ, hình ảnh, âm điệu của

bài ca dao này?

? Bài ca dao đã sử dụng biện

pháp nghệ thuật gì để biểu

hiện công lao to lớn của cha

Hoạt động của trò

* Dân ca: là những bài hát trữ tìnhdân gian của mỗi miền quê Dân ca

có lời thơ là ca dao > cả 2 đều thuộc thể loại thơ trữ

- Sử dụng lối ví von quen thuộc của

ca dao, lấy những cái to lớn, mênhmông, vĩnh hằng của tự nhiên để sosánh với công cha, nghĩa mẹ Đây lànhững biểu tợng truyền thống của văn

Nội dung cần đạt

I/ Khái niệm ca dao, dân ca

II/ Tìm hiểu những bài ca dao

* Bài 1

Bài thơ diễn tả cônglao trời biển của cha

mẹ đối với con và bổnphận của kẻ làm con tr-

ớc công lao to lớn ấy

14

Trang 15

- Điệp từ “chiều chiều” > sự

triền miên của thời gian và

tâm trạng

? Không gian diễn ra tâm

trạng?

- Ngời phụ nữ đứng nh tạc

t-ợng vào không gian, nỗi

buồn nhớ trào dâng trong

- Diễn tả công lao của cha mẹ vô

> Cách sống, cách c xử đầy tìnhnghĩa tốt đẹp của anh em trong gia

đình

- Thể thơ lục bát, giọng điệu tâm tình,h/ả truyền thống, lối diễn đạt bình dịH- Đọc biểu cảm, gạch chân các từghép

-

> Bài học về đạo làmcon thật vô cùng sâu

xa, thấm thía

* Bài 2

Tâm trạng nỗi lòng củangời con gái đi lấychồng xa quê, nhớ th-

* Bài 4

Tình cảm anh em thânthơng trong 1 nhà

- Nhắc nhở anh emphải sống hoà thuận,

đùm bọc, nhờng nhịn

* Ghi nhớ

Trang 16

A.Mục tiêu bài học:

- Qua nghệ thuật, các câu ca dao đã ngợi ca vẻ đẹp của các danh lam, thắng cảnh đấtnớc có tính chất tiêu biểu thể hiện thái độ trân trọng, tình cảm đối với quê hơng đất nớc

2 Kiểm tra: Em thuộc những câu ca dao nào nói về tình cảm gia đình? Em cảm

nhận đợc điều gì khi học những câu ca dao đó?

3 Bài mới:

* Giới thiệu:Bên cạnh những câu ca dao, dân ca khẳng định những giá trị về tình

cảm gia đình là những câu ca ca ngợi về quê hơng đất nớc.Vậy những câu ca đó thể hiện cụthể ntn?

* Tiến trình:

Hoạt động của thầy

Hoạt động 1 Phân tích nội dung và

trả lời đúng câu đố của các cô gái?

? Em hiểu biết thêm điều gì về quê

h-ơng đất nớc ta qua lời hát đối đáp?

Hoạt động 2

Phân tích nội dung và nghệ thuật

bài 2

Hoạt động của trò

- Hát đối đáp là 1 loại dân ca

-Đối đáp thể hiện trí tuệ và tìnhcảm dân gian về địa lý lịch sửvăn hoá thể hiện cách ứng xử

đẹp, sắc sảo của trai gái làng quêxa

- Rất sắc sảo, những nét đẹpriệng về thành quách, đền đài,sông núi của mỗi miền quê đều

ớc ta > tình yêu quê h-

ơng đậm đà

Bài 2

16

Trang 17

? Bài ca dao có nội dung gì?

? Bài ca dao đợc mở đầu bằng một lời

mời “rủ nhau .” Phân tích cụm từ

“rủ nhau”

? ở bài ca dao này, ngời ta rủ nhau

làm gì? Từ nào đợc lặp lại nhiều lần?

Thể hiện điều gì?

?Những địa danh đợc nêu ra trong bài

là những địa danh ntn?

? Em có nhận xét gì về cách tả cảnh

trong bài ca dao này?

? Câu ca dao có gợi cho em nhớ đến 1

câu chuyện truyền thuyết nào không?

? Câu hỏi cuối bài ca dao có tác dụng

gì? “Hỏi ai gây dựng nên non nớc

này?”? Em có biết 1 số câu ca dao

khác ca ngợi cảnh đẹp của Hà Nội?

Hoạt động 3 Phân tích nội dung và

nghệ thuật bài 3

? Bài ca dao ca ngợi cảnh đẹp gì?

? Trong câu thơ 1, cảnh đẹp đợc gợi

Gọi HS đọc bài ca dao.

? Hai dòng đầu có gì đặc biệt về từ

trong bốn bài ca?

BT2 :Tình cảm chung thể hiện trong

- Điệp từ “xem” và liệt kê cảnh

đẹp cho thấy sự háo hức và tựhào của ngời dân

- Dòng thơ kéo dài 12 tiếng gợi

sự dài rộng, to lớn, mênh môngcủa cánh đồng Điệp từ, đảo ngữ

và đối xứng đợc sử dụng rất haytạo cảm giác choáng ngợp trớc

sự trải dài của cánh đồng

==> Đó cũng là một trong nhữngtình cảm đẹp nhất, thiết tha nhấtcủa nd ta đợc nói thật hay trongca

H- Đọc ghi nhớ

Học sinh tự bộc lộ:BT1

HS tự bộc lộ 2 SGK Đọc thêm

- Niềm sung sớng tựhào của nhân dân tatrớc những cảnh đẹpcủa Thăng Long

Bài 3

- Ca ngợi cảnh đẹptrên đờng vào xứHuế

Bài 4 Vẻ đẹp trù

phú, mênh môngcủa cánh đồng lúa

- Bức tranh đẹp và

đầy sức sống cangợi vẻ đẹp của conngời lao động

* Ghi nhớ :Sgk

Trang 18

Tiết 11 Từ láy

Ngày soạn :30/9/2009.

AMục tiêu bài học:

-Giúp HS có kỹ năng nhận biết từ láy, cảm thụ từ láy, biết sử dụng từ láy mộtcách thích hợp

B.Chuẩn bị :

Thầy :Bảng phụ,các ngữ liệu

Trò : Học thuộc bài cũ và đọc trớc bài từ láy

C.Các b ớc lên lớp:

1 ổn định

2 Kiểm tra: Đọc một bài ca dao nói về tình yêu quê hơng, đất nớc Nêu nội dung

của bài ca dao đó?

3 Bài mới:

* Giới thiệu: Trong từ phức có từ láy,vậy từ láy đợc phân loại ntn và mỗi loại có ýnghiã ntn T-T ta cùng tìm hiểu

* Tiến trình:

Hoạt động của thầy

Hoạt động 1 : Phân loại từ láy.

H- Nhắc lại khái niệm từ láy

Gọi HS đọc ví dụ

? Những từ láy: đăm đăm, mếu máo,

liêu xiêu có đặc điểm âm thanh gì

giống nhau, khác nhau?

? Vì sao các từ láy “bần bật”, “thăm

thẳm” lại không nói đợc là “bật bật”

“thẳm thẳm”?

? Em hãy phân loại từ láy?

? Láy toàn bộ có đặc điểm ntn?

- Mếu máo > lặp phụ âm đầu

Trang 19

Hoạt động 2

? Phát hiện từ láy trong bài ca dao

“đ-ờng vô ”

? Phân loại từ láy?

? Nghĩa của các từ láy ha hả, oa oa,

tích tắc, gâu gâu đợc tạo thành do đặc

hs giải quyết bài tập.(Vấn đáp ,lên

bảng, thi nhanh giữa các tổ,Thảo luận

nhóm…)

- quanh quanh, đòng đòng, bátngát, phất phơ

- Dựa vào sự mô phỏng âm thanh,biểu thị tính chất to lớn, mạnh mẽcủa âm thanh, hoạt động, không cótiếng gốc

- Tạo nghĩa dựa vào đặc tính của

âm thanh vần Nguyên âm “i” làng.âm có độ mở nhỏ nhất > nhỏ

và sự hoà phối

âm thanh giữacác tiếng

Bài tập 2 Điền các tiếng láy

- Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách

Bài tập 3 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

-Học thuộc ghi nhớ và hoàn thiện các bài tập còn lại.

-Chuẩn bị bài quá trình tạo lập văn bản và Viết bài văn số 1 ở nhà.

Trang 20

Thầy : Các văn bản mẫu, bảng phụ.

Trò : Trả lời các câu hỏi trong mục I /T.25

của bài viết không?

? Theo em, sau khi viết xong tác giả

gửi ngay cho cuộc thi viết vì quyền

lợi trẻ em hay phải đọc và sửa lại

- Kêu gọi mọi ngời hãy quan tâm

đến quyền lợi của trẻ em và tráchnhiệm của bố mẹ

- 4 phần: + thái độ của 2 anh em+ 2 anh em chia đồ chơi

+ 2 anh em chia tay cô giáo+ 2 anh em chia tay nhau

- Tả + kể, hiện tại xen quá khứKhi thì nhân vật kể, ngôi kể khi thì

đối, thoại > phù hợp với mục

H - Đọc: ghi nhớ

H – Dựa vào thực tế của mình màtrả lời các câu hỏi

I.Các bớc tạo lập VB

1 Định hớngchính xác

2 Tìm ý và sắpxếp ý

3 Diễn đạt hoànchỉnh

Trang 21

- Giúp HS nắm đợc nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu

- Thuộc những bài ca dao

- Có xúc cảm nhất định về những số phận trong ca dao và đời sống thực

B Chuẩn bị :

Thầy : Tham khảo thêm những câu hát có nội dung trên trong ca dao

Trò : Soạn bài , thảo luận một số vấn đề

H - Đọc bài 1

- Con cò có những đặc điểm giốngcuộc đời, phẩm chất ngời nông dân

Nội dung cần đạt I/ Đọc, chú thích

II.Tìm hiểu VB

* Bài 1

Trang 22

ảnh con cò để diễn tả cuộc

đời, thân phận của mình

Tìm 1 số bài ca dao để

chứng minh điều đó và giải

thích vì sao?

? Bài ca dao có nội dung gì?

? Cuộc đời lận đận, vất vả

đời vất vả, gian khổ của

ng-ời nông dân trong xã hội cũ

? Ngoài nội dung than thân,

bài ca này còn phản ánh nội

dung gì?Từ ngữ nào diễn

? Hãy chỉ ra ý nghĩa của sự

lặp lại cụm từ này?

Hoạt động 4

? Em biết một số bài ca dao

mở đầu bằng cụm từ ‘thân

em” nào?

? Bài ca dao cho thấy cuộc

đời ngời phụ nữ trong XH

PK ntn?HĐ5: Khái quát

nội dung giá trị.

Nêu đặc điểm chung về

nghệ thuật trong các bài ca

dao trên? Nội dung các bài

ca dao trên đề cập đến điều

gi ?

chịu khó, vất vả lặn lội kiếm sống

“trời ma con cò kiếm ăn” “cái còlặn lội ”

- Mợn hình ảnh con cò để nói lêncuộc đời long đong, lận đận, cay

đắng của ngời nông dân trong xã hộiphong kiến

- 2 câu thơ đầu

Từ láy: lận đận > gợi cảm sự trắctrở, khó khăn

Thành ngữ: lên thác xuống ghềnhcàng tô đậm thêm sự vất vả

“Thân cò” > cô đơn, lẻ loi, khổ sở

H - Đọc bài 2

- Là lời ngời LĐ thơng cho thân phậncủa những ngời khốn khổ và cũng làcủa chính mình trong XH cũ

- Là tiếng than biểu hiện sự thơngcảm, xót xa ở mức độ cao

- Tô đậm mối thơng cảm, xót xa chocuộc đời cay đắng nhiều bề của ngờidân

H - Đọc bài ca dao

- “Thân em nh giếng giữa đàngNgời thanh rửa mặt, ngời phàm rửachân”

- thờng nói về thân phận, nỗi khổ đaucủa ngời phụ nữ trong XH cũ Nỗikhổ lớn nhất là thân phận bị phụthuộc

- Trái bần: là sự nghèo khó, đắng cay

- Trái bần trôi: số phận chìm nổi, lênh

+ Thể thơ lục bát, hình ảnh so sánh truyền thống

- Lời than thân, tráchphận của ngời nông dântrong XH cũ đó là cuộc

đời long đong, lận đận,cay đắng của họ

- Qua đó tố cáo tội áccủa bọn thống trị

Bài 2

- Tiếng than về cuộc đờinghèo khó, lần hồi,tuyệt vọng, đau khổ củangời lao động trong XHcũ

Bài 3

- Diễn tả xúc động,chân thực cuộc đời,thân phận nhỏ bé, đắngcay của ngời phụ nữ xa

Họ không có quyềnquyết định cuộc đời,phải lệ thuộc vào hoàncảnh và có thể bị nhấnchìm

22

Trang 23

Thầy : Tham khảo thêm những câu hát có nội dung trên trong ca dao.

Trò : Soạn bài , thảo luận một số vấn đề

I) Đọc - chúthích

*Đọc :

* Chú thích :

Hoạt động 2:

Phân tích bài ca dao 1

? Bài ca dao giới thiệu chân

dung của ai?

Giới thiệu nh thế nào?

? Trong những câu giới

- Học sinh đọc

- Chân dung của "chú tôi" "haytửu hay tăm": nghiện nát rợu haynớc chè đặc, nghiện chè tàu haynằm ngủ tra, nghiện ngủ "ớc

II) Tìm hiểu văn bản

Bài 1:

Trang 24

thiệu chân dung "chú tôi",

từ nào đợc lặp lại nhiều

lần? Tác dụng?

? Qua những nét biếm hoạ

em hiểu gì về con ngời

"chú tôi"

những ngày ma", lời hay

nghệ thuật mỉa mai, cách nóigiễu cợt, châm biếm

- Đây là một con ngời lắm tật xấu

là hình ảnh ngời nông dân nghiệnrợu chè, thích ăn no ngủ kĩ, lờibiếng

? Hai dòng ca dao đầu có ý

nghĩa nh thế nào?

 ý nghĩa mỉa mai, châm

biếm càng tăng lên rõ rệt

? Bài ca dao chế giễu hạng

ngời nào trong xã hội?

- 2 dòng đầu vừa để bắt vần vừa

đê chuẩn bị cho việc giới thiệunhân vật

"Cô yếm đào, là ẩn dụ tợng trngcho cô thôn nữ trẻ đẹp Ngờixứng đôi với cô gái phải là chàngtrai giỏi giang chứ không thể làngời chú có nhiều tật xấu

- Hạng ngời này nơi nào thờicủng cố có, cần phê phán

Bài ca chếgiễu hạng ngờinghiện ngập và l-

ời biếng mộtcách hóm hỉnh

Hoạt động 3:

? Bài ca dao nhại lời của

ai? Nói với ai?

- Học sinh đọc:

- Lời của thầy bói  khách quan

"ghi âm, lời thầy bói, không đa ra

1 lời bình luận, đánh giá nào nghệ thuật "gậy ông đập lng ông"

có tác dụng gây cời châm biếmsấu sắc

Bài 2:

? Thầy bói đã phán những

gì?

- Những chuyện hệ trọng về sốphận ngời đi xem bói rất quantâm:

Giàunghèo; cha mẹ; chồng con

Trang 25

nhí trong xã hội

? Theo em, bài ca dao nào

đã sử dụng lối nói nào để

phê phán?

Phóng đaị cách nói nớc đôi lật tẩychân dung thầy bói

? Bài ca dao phê phán loại

ngời nào trong xã hội?

? Mỗi con vật tợng trng cho

những loại ngời nào trong

- Chim ri, chào mào: Lính lệ,

- Anh nhắt, chim chích: Mõ làng

Bài 3:

-Cảnh tợng 1

đám ma trong xãhội cũ

điểm của nó là hình ảnh rất sống

động cho từng loại ngời  nộidung châm biếm, phê phán kín

đáo, sâu sắc hơn

Phê phán, châmbiếm hủ tục machay trong xã hội

? Bài ca dao phê phán điều

? chân dung "cậu cai"

hiện lên sinh động qua

những chi tiết nào?

Học sinh đọc:

- Bức chân dung biếm hoạ "cậucai"  còn rất trẻ  nói ngọt đểmơn trớn, châm biếm

? Qua đó cho thấy cậu cai

là ngời nh thế nào?

- Chỉ bằng vài nét "điểm chỉ" mà

đã lột tả chính xác chân dung ,cậu cai: Lố lăng, bắng nhắng trailơ, thảm hại không chút quyềnhành  Điển hình cho lính trángngày xa

- Bức chân dungbiếm hoạ của cậucai: lố lăng, kệchcỡm, thảm hại,

hành

Trang 26

? Bức biếm hoạ thể hiện

thái độ gì của nhân dân?

? Nhận xét về nghệ thuật

châm biếm của bài ca

- Hình thức phóng đại  tiếng cờisâu cay

- Thái độ mỉamai, khinh ghét

và thơng hại

Hoạt động6: HD HS

thực hành

Hãy đọc yêu cầu của

bài tập 1.Giải quyết

theo yêu cầu

HDHS làm bài tập 2

- Có nội dung, đối tợng châmbiếm là những hạng ngời hiệntợng đáng chê cời

- Sử dụng những hình thức gâycời, tạo tiếng cời

Thầy : Bảng phụ, các ngữ liệu

Trò : Học thuộc bài cũ và đọc trớc bài “Đại từ”

C.Các hoạt động dạy và học :

1 ổn định

2 Kiểm tra: Đọc 1 bài ca dao mà em thích Nội dung ?

3 Bài mới

Trong chơng trình ngữ văn 6 em đã đợc học những loại từ nào? Mỗi loại từ

có đặc điểm và tác dụng riêng, hôm nay T-T ta học về đại từ

VD:

? Từ "thế”, trong đoạn văn 3

trỏ sự việc gì? Nhờ đâu em

Sự việc mẹ yêu cầu

 Nhờ ngữ cảnh (tình huống

26

Trang 27

hiểu đợc nghĩa của từ “nó”,

"thế"?

giao tiếp) của đoạn văn

? Các từ "Ai" trong bài ca dao

Gọi HS đọc ghi nhớ H - Đọc ghi nhớ 2 * Ghi nhớ 2:

? Các đại từ "ai", "gì" hỏi về

gì?

Về ngời, sự vật 2 Đại từ để hỏi:

? Các đại từ "bao nhiêu"

Trang 28

Ngôi 3: trỏ ngời hoặc sự vật

- Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đất, tấc vàngbấy nhiêu

- Giúp học sinh củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việt tạo lập vănbản và làm quen hơn nữa với các bớc của quá trình tạo lập văn bản

- Có thể tạo lập 1 văn bản tơng đối đơn giản

B.Chuẩn bị :

Thầy : Bảng phụ, các ngữ liệu

Trò : Học thuộc bài cũ và đọc trớc bài “luyện tập tạo lập văn bản”

C.Các hoạt động dạy và học :

1 ổn định

2 Kiểm tra : Cho biết trình tự các bớc của quá trình tạo lập văn bản.Các bớc

có mối quan hệ với nhau ntn ?

28

Trang 29

- Ôn luyện kiến thức và kĩ năng

về liên kết bố cục và mạch lạc

- Ôn luyện về cách sử dụng từngữ và đặt câu

HS trả lời

III - Luyện tập

- Đề tài: "Th cho một ngời bạn để bạn hiểu

? Em sẽ viết cho ai? Đối tợng:

- Do đọc sách báo,xem Ti vi về đất nớc

Trang 30

nên liên tởng đến đấtnớc mình.

? Hãy diễn đạt thành

văn (1 đoạn) trong bức

th nh thế nào?

- Xem văn bản vừa tạo lập có

đạt đợc các yêu cầu cha

3 Diễn đạt

- Trong sáng, có mạchlạc

Thầy : Tham khảo một số th tịch cổ về văn bản và soạn bài

Trò : Soạn bài , thảo luận một số vấn đề

Trang 31

Hoạt động của thầy

* Đọc

G - Đọc 2 bài thơ SGK giới

thiệu thể hiện thơ thất ngôn tứ

tuyệt Bài thơ 1 cần đọc với

1 Sông núi nớc Nam

? Nhận xét giọng điệu 2 câu

? Hai câu đầu nói lên điều gì ?

- Nớc Nam là của Vua Nam

ở Ngang bằng với vua

Ph-ơng Bắc, nớc có vua là cóchủ quyền có nền độc lập

Điều đó ta đợc sách trời

định sẵn, rõ ràng Là chân lýlịch sử khách quan, không aichối cãi đợc

 Khẳng định 1 niềm tin, 1

ý chí về chủ quyền quốc gia

Khẳng định tính

độc lập, chủ quyềncủa Đại Việt

? Hỏi "cớ sao" và gọi “nghịch

lỗ”? nhà thơ đã bộc lộ thái độ

gì ?

? Câu cuối bài thể hiện nội

- Răn đe bằng 1 câu hỏi tu

từ,  khẳng định 1 cách

đanh thép ý chí quyết tâmbảo vệ độc lập dân tộc vàniềm tin vào sức mạnh của

Trang 32

? Đây là bài thơ thiên về biểu ý

đợc thể hiện theo bố cục nh thế

nào?

là Lời tuyên bố về chủquyền của đất nớc

giả qua bài thơ?

- Niềm tự hào về chủ quyềndân tộc, căm thù, giặc, tin t-ởng vào chiến thắng  biểucảm: chính xác ẩn kín đằngsau cách nói mạnh mẽ,khẳng định

đang sống trong không khíchiến thắng Hàm Tử

2 Phò giá về kinh

a) 2 câu đầu

? Tác giả bộc lộ thái độ nh thế

nào khi nói về 2 chiến thắng ?

- Tự hào mãnh liệt, vui sớng

 kể c2 bộc lộ đợc tình cảm

 tự sự c2 có thể biểu lộ đợctình cảm

Niềm vui, niềm tựhào kể về 2 chiếnthắng

? Nhận xét giọng thơ 2 câu sau

so với 2 câu đầu

- Sâu lắng, thâm trầm nhmột lời tâm tình, nhắn gửi:

Trang 33

?Nhận xét về cách biểu ý và

biểu cảm của bài thơ ?

về QK oanh liệt của ôngcha, mọi ngời phải nghĩ về t-

ơng lai của đất nớc để sống

và lao động sáng tạo

- Lối diễn đạt giản dị, chínhxác trữ tình thể hiệnt trong ýtởng

bền vững muôn

đời của đất nớc

Hoạt động 4:

Kết luận chung về 2 bài thơ.

? Nêu nội dung 2 bài thơ?

- Nêu cao chân lý vĩnh viễn

- Khí thế chiến thắng, khátvọng thịnh trị

Ngày soạn :15/9/2009

Tiết 18: Từ Hán Việt

A.Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh hiểu đợc thế nào là yếu tố Hán Việt

- Nắm đợc cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt

B.Chuẩn bị :

Thầy : Bảng phụ, các ngữ liệu

Trang 34

Trò : Học thuộc bài cũ và đọc trớc bài “Từ Hán Việt”.

? Các tiếng Nam , quốc ,“ ” “ ”

sơn , hà

“ ” “ ” nghĩa là gì

HS đọc: Nam quốc sơn hà

Nam: Phơng nam Quốc: nớc

Sơn: núi Hà: sông

I- Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt

Có thể nói: yêu nớc, trèo núi,

? Tiếng"thiên" trong "thiên

th" – trời; “thiên” trong

"thiên kỉ" "thiên lý mã","thiên

II.Từ ghép Hán Việt

1.Từ ghép đẳng lập Hán Việt

) Từ ghép chính phụ Hán Việt

34

Trang 35

này có giống trật tự các tiếng

trong từ ghép thuần Việt

Phi2: Không ;Gia2: ThêmPhi3: ngời phụ nữ trong cung

Quốc: Quốc gia, cờng quốc, quốc

thể, tổ Quốc

Sơn: Sơn hà, Sơn địa, Sơn thần C: Dân c, nhập c, c trú

Bại: đại bại, thân bại danh liệt

a) Hữu ích, phát thanh, bảomật, phong hoả

b) Thi nhân, đại thắng, tân binh,hậu đãi,

BT1: Phân biệt nghĩa yếu tố Hán Việt đồng

âm:

BT2: Tìm

từ ghép Hán Việt

Trang 36

Tiết 19

Trả bài tlv số 1

A.Mục đích cần đạt:Giúp học sinh:

- Củng có lại những kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản tự sự (hoặc miêutả ) về tạo lập văn bản , về các tác phẩm văn học có liên quan đến đề bài (nếu có)

và về cách sử dụng từ ngữ đặt câu

- Đánh giá đợc chất lợng bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài Nhờ

đó có đợc những kinh nghiệm quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau

B.Chuẩn bị :

Thầy : Bảng phụ, các ngữ liệu

Trò :Ôn lại các kiến thức tạo lập văn bản

- Trình bày tơng đối sạch

- Viết câu rõ ý

Bài làm tốt: chữ viết sạch đẹp:Quang,Dũng, Khánh,

Anh,

2 Nhợc điểm:

- Truyện sơ sài, tẻ nhạt

- Chữ quá xấu diễn đạt kém

- viết tắt số quá nhiều

Hoạt động 3:

Chữa lỗi cụ thể

- Buổi sáng hôm đótrời ma rất to tôi

đứng chờ Dơng đế để

III - Chữa lỗi:

Buổi sáng hôm đó, trời ma rất to,Tôi đứng chờ Dơng đến để cùng đi

36

Trang 37

cùng đi học.

- Em trợn mắt lên

đáp:

- Bỗng một đám ngờichạy đến vây quanh

- Hiểu đợc văn bản biểu cảm nảy sinh là do nhu cầu biểu cảm của con ngời,

- Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp củng cố nh phânbiệt các yếu tố đó trong văn bản

B.Chuẩn bị :

Thầy : Bảng phụ, các ngữ liệu

Trò : Học thuộc bài cũ và đọc trớc bài “Tìm hiểu chung về văn biểu cảm”

?Khi em đợc điểm tốt em

biểu lộ tình cảm của mình

với ai? Biểu lộ nh thế nào?

- Em ôm chầm lấy mẹ, em hátvang, vui sớng ghi lại tình cảmcủa mình trong nk

GV: Từ lúc nhớ mong cha

mẹ, từ lúc nhận đợc điểm

Trang 38

tốt đến lúc bộc lộ tình

cảm trong em đã xuất hiện

nhu cầu biểu cảm

? Khi nào ngời ta có nhu

- Bằng hành động, ca hát, vẽtranh, nhảy múa, đánh đàn, viết

th, sáng tác thơ văn

 ánh mắt, cử chỉ, hoạt động

Có nhiều cách bộc lộ cảmxúc ,văn biểu cảm là 1 trongnhững cách đó

1 Nhu cầu biểu cảm

GV: treo bảng phụ 2 bài

-

2.Văn biểu cảm.

? Cho biết đối tợng mà

con ngời biểu đạt tính

chất

- Con vật, cánh đồng, con ngời

 TG xung quanh ta

38

Trang 39

? Các bài ca dao mang lại

- Văn biểu cảm là văn bản viết

ra nhằm biểu đạt tính chất, cảmxúc, sự đánh giá của con ngời

đối với Thế giới xung quanh vàkhêu gợi lòng đồng cảm nơi ng-

ời đọc,ngời nghe

a Khái niệm

? Hãy nói 1,2 câu văn

biểu cảm của em khi đọc

đoạn thơ "Rồi Bác đi

- Văn biểu cảm thể hiệnqua những thể loại

- Tiếng hát của cô giá biến

thành tiếng hát của quê

h-ơng, của ruộng vờn của

nơi chôn rau, của đất nớc

 Cả 2 đều là văn biểu cảm

GV: Nỗi xót thơng con

quốc, tình cảm yêu mến,

tự hào trớc vẻ đẹp qh, nỗi

Trang 40

Tổ quốc, ghét những thói tầmthờng độc ác.

H - Đọc thầm đoạn văn 1

- Tình cảm trong vănbiểu cảm

? Theo em, ngời viết đã

biểu lộ tình cảm của mình

bằng cách nào?

- Sử dụng các từ ngữ để trựctiếp bày tỏ tình cảm của mình:

Thảo thơng nhớ ơi, xiết bao

? Đọc và làm bài tập2 - Đoạn 2 là văn biểu cảm

+ Khơi gợi cảm xúc, đánh giá

về loài hoa+ Lời văn giàu cảm xúc, hình

đất nớc, niềm tin đất nớc vững

Bài tập 3:

40

Ngày đăng: 28/04/2021, 00:22

w