- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa hoàn chỉnh.. Hè về , những tán lá xanh um che mát một khoảng sân trường.[r]
Trang 1TUẦN 30
Ngày soạn : 08 / 4 / 2012
Ngày giảng: 09 / 4 / 2012
Tiết 1;2: Thực hành toán : Ôn luyện chung
củng cố cho HS về cách vận tốc, quãng đường, thời gian
- Củng cố cho HS về phân số và số tự nhiên
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học.
1.Ôn định:
2 Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu
bài
- GV cho HS đọc kĩ đề bài
- Cho HS làm bài tập
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm
- GV chấm một số bài và nhận xét
Bài tập1: Tính
a) 8 x 2
1
; b) 5
3
: 6 c) 54 + 18,32 ;d) 160,5 – 18
Bài tập 2: Tính giá trị biểu thức
a 172,8: ( 2,92 + 6,68 ) - 12,64
b 32,3 x 4 : ( 2,5 + 1,3 )
Bài tập3: Chu vi một cái sân hình
vuông là 48m Một bồn hoa hình
tròn có đường kính bằng 3
2
cạnh cái sân hình vuông Tính diện tích
bồn hoa
Bài tập4: Hai hình chữ nhật có
- HS trình bày
- HS đọc kĩ đề bài
- HS làm bài tập
- HS lần lượt lên chữa bài
Kết quả:
a) 82 = 4 ; b) 301 c) 72,32 ; d) 142,5
Kết quả
a) 172,8 : 9,6 – 12,64 = 18 – 12,64 = 5,36 b) 129,2 : 3,8 = 34
Lời giải:
Cạnh cái sân hình vuông là :
48 : 4 = 12 ( m ) Đường kính của bồn hoa là :
12 x 32 = 8 ( m ) Bán kính bồn hoa là : 8 : 2 = 4 ( m ) Diện tích của bồn hoa là :
4 x 4 x 3,14 = 50,24 ( m2 ) Đáp số : 50,24 m2
Lời giải:
Diện tích hình chữ nhật thứ nhất
Trang 2diện tích bằng nhau Hình thứ nhất
có chiều dài 15,2 m; chiều rộng
9,5m Hình thứ hai có chiều rộng
10 m Tính chu vi hình chữ nhật thứ
hai
Bài tập5:
Một ô tô đi từ tỉnh A lúc 6 giờ và
đến tỉnh B lúc 10 giờ 45 phút Ô tô
đi với vận tốc 48 km/giờ và nghỉ
dọc đường mất 15 phút Tính độ dài
quảng đường từ tỉnh A đến tỉnh B
4 Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS
chuẩn bị bài sau
15,2 x 9,5 = 144,4 (m2) Chiều dài hình chữ nhật thứ hai 144,4 : 10 = 14,4 (m)
Chu vi hình chữ nhật thứ hai (14,4 + 10) x 2 = 48,88 (m) Đáp số: 48,88 m
Lời giải:
Thời gian ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh B
10 giờ 45 phút – 6 giờ = 4 giờ 45 phút Thời gian ô tô chạy trên cả QĐ là :
4 giờ 45 phút – 15 phút = 4 giờ 30 phút Đổi: 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Độ dài QĐ từ tỉnh A đến tỉnh B
48 x 4,5 = 216 (km) Đáp số: 216 km
HS chuẩn bị bài sau
Ngày soạn : 08 / 4 / 2012
Ngày giảng: 10 / 4 / 2012
Tiết 1;2: Thực hành toán : Ôn luyện chung
I.Mục tiêu.
- Củng cố cho HS về phép cộng, phép trừ số tự nhiên và phân số
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học.
1.Ôn định:
2 Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài
- Cho HS làm bài tập
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm
- GV chấm một số bài và nhận xét
- HS trình bày
- HS đọc kĩ đề bài
- HS làm bài tập
- HS lần lượt lên chữa bài
Trang 3Bài tập1:
Tính bằng cách thuận tiện:
a) (976 + 765) + 235
b) 891 + (359 + 109)
c) ( 2
5+
7
8)+
3 5
Bài tập 2: Đặt tính, thực hiện phép tính
a.242,07 + 53,8 ;b.306,75 – 297,8
c.509,82 x 9,5 ; d.381,23 : 6,7
Bài tập3:
Vòi nước thứ nhất mỗi giờ chảy
được 15 bể nước, Vòi nước thứ hai
mỗi giờ chảy được 14 bể nước
Hỏi cả hai vòi cùng chảy một giờ thì
được bao nhiêu phần trăm của bể?
Bài tập4:
Một phòng họp có dạng hình hộp
chữ nhật, chiều dài 9,5m, chiều rộng
5m và chiều cao 3,2m Hỏi phòng
học đó có đủ không khí cho lớp học
gồm 36 học sinh và một giáo viên
hay không? Biết mỗi người cần 4m3
không khí
4 Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS
chuẩn bị bài sau
Lời giải :
a)(976 + 765)+235;b) 891 + (359 + 109)
= 976 + (765 + 235); =(891+ 109) + 359
= 976 + 1000 ; = 1000 + 359
= 1976 ; = 1359 c) ( 2
5+
7
8)+
3
5 = ( 2
5+
3
5)+
7
8 = 1+7
8
= 17
8
Đáp án:
a.295,87 ; b.8.95 c.4843,29 ; d.56,9
Lời giải:
Trong cùng một giờ cả hai vòi chảy được số phần trăm của bể là:
1
5+
1
4=
9
12=
45
100=45 % (thể tích bể) Đáp số: 45% thể tích bể
Lời giải:
Thể tích không khí của phòng học là : 9,5 x 5 x 3,2 = 152 ( m3 )
Không khí cần cho phòng học là : ( 36 + 1 ) x 4 = 148 ( m3 )
Không khí trong phòng học đủ cho 36
HS và 1 GV
- HS chuẩn bị bài sau
Tiết 3: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU.
I Mục tiêu.
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về dấu phẩy
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
Trang 4II.Chuẩn bị :
Nội dung ôn tập
III.Hoạt động dạy học :
1.Ôn định:
2 Kiểm tra: 3.Bài mới: Giới thiệu -
Ghi đầu bài
- GV cho HS đọc kĩ đề bài
- Cho HS làm bài tập
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm
- GV chấm một số bài và nhận xét
Bài tập 1: Đặt câu.
a/ Có dấu phẩy dùng để ngăn cách
các bộ phận cùng chức vụ trong câu
b/ Có dấu phẩy dùng để ngăn cách
trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
c/ Có dấu phẩy dùng để ngăn cách
các vế trong câu ghép
Bài tập 2: Điền đúng các dấu câu vào
chỗ trống cho thích hợp
Đầm sen
Đầm sen ở ven làng Lá sen màu
xanh mát Lá cao lá thấp chen nhau
phủ khắp mặt đầm
Hoa sen đua nhau vươn cao Khi
nở cánh hoa đỏ nhạt xòe ra phô
đài sen và nhị vàng Hương sen
thơm ngan ngát thanh khiết Đài
sen khi già thì dẹt lại xanh thẫm
Suốt mùa sen sáng sáng lại có
những người ngồi trên thuyền nan rẽ
lá hái hoa
Bài tập 3: Đoạn văn sau thiếu 6 dấu
phẩy, em hãy đánh dấu phẩy vào
những chỗ cần thiết:
Ngay giữa sân trường sừng sững
một cây bàng
Mùa đông cây vươn dài những cành
khẳng khiu trụi lá Xuân sang cành
trên cành dưới chi chít những lộc non
mơn mởn Hè về những tán lá xanh
- HS trình bày
- HS đọc kĩ đề bài
- HS làm bài tập
- HS lần lượt lên chữa bài
Ví dụ:
a/ Chị Tư Hậu giỏi việc nước, đảm việc nhà
b/ Sáng nay, trời trở rét
c/ Bố em đi làm, mẹ em đi chợ, em đi học
Bài làm:
Đầm sen ở ven làng Lá sen màu xanh mát Lá cao, lá thấp chen nhau, phủ khắp mặt đầm
Hoa sen đua nhau vươn cao Khi nở, cánh hoa đỏ nhạt xòe ra, phô đài sen và nhị vàng Hương sen thơm ngan ngát, thanh khiết Đài sen khi già thì dẹt lại, xanh thẫm
Suốt mùa sen, sáng sáng lại có những người ngồi trên thuyền nan rẽ lá, hái hoa
Bài làm:
Ngay giữa sân trường, sừng sững
một cây bàng
Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá Xuân sang, cành
trên cành dưới chi chít những lộc non
Trang 5um che mát một khoảng sân trường
Thu đến từng chùm quả chín vàng
trong kẽ lá
4 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn
bị bài sau, về nhà hoàn thành phần
bài tập chưa hoàn chỉnh
mơn mởn Hè về, những tán lá xanh
um che mát một khoảng sân trường
Thu đến, từng chùm quả chín vàng
trong kẽ lá
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau
Tiết 4: Thể dục : Bài 59: Môn thể thao tự chọn
Trò chơi “Nhảy đúng nhảy nhanh”
I Mục tiêu :
- Ôn tâng cầu bằng đùi, ôn tâng và phát cầu bằng mu bàn chân Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng
- Trò chơi “Nhảy đúng nhảy nhanh” Yêu cầu học sinh biết cách chơi và tham gia vào chơi ở mức tương đối chủ động
II Địa điểm – Phương tiện:
- Địa điểm: sân trường, vệ sinh sạch sẽ, an toàn tập luyện
- Phương tiện: 1 còi, kẻ sân, 4 mốc, 4 bóng
III Nội dung – Phương pháp lên lớp:
Nội dung – Yêu cầu lượngĐịnh Phương pháp – Tổ chức
I Phần mở đầu:
1.Nhận lớp:
- Tập trung, ổn định tc, bc
sĩ số
- Phổ biến nhiệm vụ, yêu
cầu
- Kiểm tra sức khoẻ học
sinh
2.Khởi động:
- Đi theo vòng tròn vỗ tay
hát
- Xoay các khớp cổ
chân-cổ tay, vai, hông, đầu gối
- Trò chơi “Kết bạn”
2’
5 - 7’
2 x 8N
18 - 20’
- CS tập trung, điểm số, báo cáo
- GV nhận lớp, phổ biến ngắn gọn
*************
*************
*************
- GV điều khiển lớp khởi động
Trang 6
II Phần cơ bản:
1 Đá cầu:
a Ôn tâng cầu bằng đùi:
b Ôn tâng cầu bằng mu
bàn chân:
- CB: đứng trên chân
trước, chân đá cầu để sau,
trọng lượng cơ thể dồn lên
chân trước Cầm cầu bằng
ngón trỏ và ngón giữa,
cùng chân đá
- Động tác: Tung cầu lên
cao 0,5m Khi cầu rơi
xuống thì dùng mu bàn
chân để tâng cầu
+ Di chuyển theo cầu để
tâng cầu
c Ôn phát cầu bằng mu
bàn chân:
- TTCB: đứng trên chân
trước, chân đá cầu để sau,
trọng lượng cơ thể dồn lên
chân trước Tay cầu cầm
bằng ngón trỏ và ngón
giữa, cùng chân đá
- Động tác: Tung cầu lên
cao 0,5m cách người 1
bàn chân Khi cầu rơi
xuống thì dùng mu bàn
chân đá cầu về phía trước
bạn đối diện
2 Trò chơi: “Nhảy đúng
nhảy nhanh”
III Phần kết thúc:
- Thả lỏng hồi tĩnh:
3 – 4’
3 – 4’
7 – 10’
5 - 6’
4 - 5’
- Gọi 1 HS lên thực hiện
* * * * * * * * * *
* * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
GV thị phạm, phân tích động tác * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Chia tổ tập luyện **** ****
**** ****
**** ****
**** ****
GV nêu tên, nhắc cách chơi, luật chơi, tổ chức chơi thử, chơi thật * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * - Giáo viên hướng dẫn thực hiện - Nhận xét, nhắc nhở HS * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Trang 7- Chạy chậm thả lỏng tích
cực
- Hệ thống bài và nhận xét
giờ học
- Bài về nhà, xuống lớp:
* * * * * * * * * *
* * * * * * * * * *
Ngày soạn : 11 / 4 / 2012
Ngày giảng: 12 / 4 / 2012
Tiết 1;2 : Thực hành toán : Ôn luyện chung
- Củng cố cho HS về kiến thức toán đã học ở HK II
- Củng cố cho HS về phân số và số tự nhiên
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học.
1.Ôn định:
2 Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu
bài
- GV cho HS đọc kĩ đề bài
- Cho HS làm bài tập
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm
- GV chấm một số bài và nhận xét
Bài tập1: Đặt tính rồi tính
a) 24,5 x 3,8 ; b) 12 : 0,25
c) 17,376 : 48 ;d) 1,458 : 0,45
Bài tập 2: Tính nhẫm
a.5,07 x 0,01 = ; 0,1 x 0,876 =
b.67 : 0,001 = ; 2,07 : 0,1 =
c.5,01 x 10 = ; 6,34:100 =
d.100 : 0,01 = ; 690 x 1000 =…
Bài tập3:
a.Tìm 35 % của 120 là:
b.Tìm một số biết 33% của nó là 82,5
c Chữ số 2 trong số TP 196,724 có giá
trị là bao nhiêu ?
- HS trình bày
- HS đọc kĩ đề bài
- HS làm bài tập
- HS lần lượt lên chữa bài
Kết quả:
a) 93,1 ; b) 48 c) 0,362 ; d) 3,24
Kết quả
a 0,0507 ; 0,0876
b 67000 ; 20,7
c 50,1 ; 634
d 10000 ; 690000
Kết quả:
a.42 ; b 250 ; c 1002
Trang 8d Viết số thích hợp vào chỗ chấm để
2m3 8 dm3 = ……dm3
e GT biểu thức
98,73 - (55,051- 29,46) là bao nhiêu ?
f Tìm thích hợp điền vào chỗ chấm để c
của số 0,075kg = g
Bài tập4: Một thửa ruộng hình
vuông và một thửa ruộng hình chữ
nhật có cùng chu vi là 160m Chiều
rộng hình chữ nhật bằng 4
3
cạnh hình vuông
a)Tính diện tích mỗi thửa ruộng đó
Bài tập5: Một người đi xe đạp
trong 2 giờ 30 phút đi được quãng
đường là 22,5 km
a)Tính v.tốc của người đi xe đạp ?
b) Sau 5 giờ người ấy đi được bao
nhiêu km?
c) Cần phải mất bao lâu để người
ấy có thể đi hết một quãng đường
dài 121,5 km?
4 Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS
chuẩn bị bài sau
d 2008 ; e.73,139 ; f 75
Lời giải:
Cạnh của thửa ruộng hình vuông là :
160 : 4 = 40 ( m ) Diện tích thửa ruộng hình vuông là :
40 x 40 = 1600 ( m2 ) Chiều rộng của thửa ruộng HCN là :
40 x 34 = 30 ( m ) Chiều dài thửa ruộng HCN là :
a = ( P : 2 ) - b = ( 160 : 2) - 30 = 50 ( m ) Diện tích thửa ruộng HCN là :
50 x 30 = 1500 ( m2 ) Đáp số : 1500 m2 ; 1600 m2
Lời giải:
Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
a Vận tốc của người đi xe đạp là : 22,5 : 2,5 = 9 ( km/giờ )
b.Quãng đường người đó đi sau 5 giờ :
9 x 5 = 45 ( km )
c Th.gian đẻ người dó đi hết 121,5 km: 121,5 : 9 = 13,5 giờ ( 13 giờ 30 phút ) Đáp số : a) 9 ( km/giờ ) ; b) 45 ( km ) c) 13,5 giờ
HS chuẩn bị bài sau
Tiết 3 : Thực hành tiếng việt : Ôn luyện LT&C ( MRVT : Nam-Nữ )
I.Mục tiêu :
- Củng cố cho HS những kiến thức về chủ đề Nam và nữ.
Trang 9- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Chuẩn bị :
Nội dung ôn tập
III.Hoạt động dạy học :
1.Ôn định:
2 Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài
- Cho HS làm bài tập
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm
- GV chấm một số bài và nhận xét
Bài tập1:
a/ Tìm những từ ngữ chỉ phẩm chất
của nam giới
b/ Tìm những từ ngữ chỉ phẩm chất
của nữ giới
Bài tập 2 :
a/ Chọn ba từ ngữ ở câu a bài tập 1 và
đặt câu với từ đó
b/ Chọn ba từ ngữ ở câu b bài tập 1 và
đặt câu với từ đó
Bài tập 3:Tìm dấu phẩy dùng sai
trong đoạn trích sau và sửa lại
“ Khi một ngày mới bắt đầu, tất cả trẻ
em trên thế giới, đều cắp sách đến
trường Những học sinh ấy, hối hả
bước trên các nẻo đường, ở nông
thôn, trên những phố dài của các thị
- HS trình bày
- HS đọc kĩ đề bài
- HS làm bài tập
- HS lần lượt lên chữa bài
Ví dụ:
a/ Những từ ngữ chỉ phẩm chất của nam giới: Dũng cảm, cao thượng, năng nổ, anh hùng, kiên cường, mạnh
mẽ, gan góc…
b/ Những từ ngữ chỉ phẩm chất của
nữ giới:
Dịu dàng, thùy mị, nết na, hiền hậu, hiền lành, nhân hậu, anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang
Ví dụ:
a/ Ba từ: dũng cảm; anh hùng, năng nổ
- Bộ đội chiến đấu rất dũng cảm
- Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, anh Phan Đình Giót đã được phong tặng danh hiệu anh hùng
- Các bạn nam lớp em rất năng nổ trong lao động
b/ Ba từ: dịu dàng, hiền hậu, đảm đang
- Cô giáo em lúc nào cũng dịu dàng
- Bà nội em trông rất hiền hậu
- Mẹ em là người phụ nữ rất đảm đang
Đáp án:
Các dấu phẩy dùng không đúng (bỏ
Trang 10trấn đông đúc, dưới trời nắng gắt, hay
trong tuyết rơi ”
4 Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS
chuẩn bị bài sau
đi) sau các từ: giới, ấy, đường, gắt
- HS chuẩn bị bài sau
Ngày soạn : 11 / 4 / 2012
Ngày giảng: 13 / 4 / 2012
Tiết 1;2 : Thực hành toán : Ôn luyện chung
- Củng cố cho HS về kiến thức toán đã học ở HK II
- Củng cố cho HS về phân số và số tự nhiên
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học.
1.Ôn định:
2 Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu
bài
- GV cho HS đọc kĩ đề bài
- Cho HS làm bài tập
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm
- GV chấm một số bài và nhận xét
Bài tập1: Đặt tính rồi tính
a.73,5 802 ; b) 1232 : 352
c 8 10
3
1 3
1 : 9
8
Bài tập 2:
a) x - 42,53 = 56 12
b) x : 10 = 64 + 156
c) x 3 = 6,5 12
d ) x 7,5 + x 2,5 = 6,5
- HS trình bày
- HS đọc kĩ đề bài
- HS làm bài tập
- HS lần lượt lên chữa bài
Kết quả:
a) 58947; b) 3,5 c) = 3+808 = 838 ; d) 89 x 31 x
1 2
= 249 x 12 2418 =
4 3
Kết quả
a x - 42,53 = 56 12
= x - 42,53 = 672 ; X = 672 + 42,53
X = 714,53
Trang 11Bài tập3: Một kho thóc có 15000
kg thóc.Ngày đầu chuyển đi
5000kg Ngày sau chuyển đi 5
1
số thóc còn lại Hỏi cả hai ngày đã
chuyển đi bao nhiêu kilôgam thóc ?
Bài tập4: Quãng đường AB dài
66,625 km Lúc 7 h 15 phút một ô
tô khởi hành từ A đến B.Giưã
đường người đó nghỉ 30 phút và
đến B lúc 11 giờ
Tính vận tốc của ô tô?
4 Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS
chuẩn bị bài sau
b X = 220 x 10 ; X = 2200
c X = 78 : 3 ; X = 26
d = X x ( 7,5 + 2,5 ) = 6,5
X x 10 = 6,5 ; X = 6,5 : 10 = 65
Lời giải:
Số thóc còn lại sau khi chuyển lần đầu:
15000 – 5000 = 10000 ( kg )
Số thóc chuyển đi ngày sau là :
10000 : 5 = 2000 ( kg )
Số thóc chuyển cả hai ngày là :
5000 + 2000 = 7000 ( kg ) Đáp số : 7000 kg
Lời giải:
Thời gian đi hết QĐ là :
11 giờ - 7 giờ 15 ph = 3 giờ 45 phút Thời gian thực đi hết QĐ là :
3 giờ 45 ph – 30 ph = 3 giờ 15 phút Đổi 3 giờ 15 phút = 3,25 giờ
Vận tốc của ô tô là : 66,625 : 3,25 = 20,5 km/giờ Đáp số : 20,5 km/giờ
HS chuẩn bị bài sau
Tiết 2 : Thực hành tiếng việt : LUYỆN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH
I.Mục tiêu :
- Củng cố cho HS những kiến thức về văn tả cảnh
- Rèn cho học sinh có kĩ năng lập dàn bài tốt
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Chuẩn bị :
Nội dung ôn tập
III.Hoạt động dạy học :
1.Ôn định:
2 Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu
bài
- GV cho HS đọc kĩ đề bài
- Cho HS làm bài tập
- HS trình bày
- HS đọc kĩ đề bài
- HS làm bài tập