1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA 5 TUAN 30 B2

12 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 39,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa hoàn chỉnh.. Hè về , những tán lá xanh um che mát một khoảng sân trường.[r]

Trang 1

TUẦN 30

Ngày soạn : 08 / 4 / 2012

Ngày giảng: 09 / 4 / 2012

Tiết 1;2: Thực hành toán : Ôn luyện chung

củng cố cho HS về cách vận tốc, quãng đường, thời gian

- Củng cố cho HS về phân số và số tự nhiên

- Rèn kĩ năng trình bày bài.

- Giúp HS có ý thức học tốt.

II Đồ dùng:

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học.

1.Ôn định:

2 Kiểm tra:

3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu

bài

- GV cho HS đọc kĩ đề bài

- Cho HS làm bài tập

- Gọi HS lần lượt lên chữa bài

- GV giúp đỡ HS chậm

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài tập1: Tính

a) 8 x 2

1

; b) 5

3

: 6 c) 54 + 18,32 ;d) 160,5 – 18

Bài tập 2: Tính giá trị biểu thức

a 172,8: ( 2,92 + 6,68 ) - 12,64

b 32,3 x 4 : ( 2,5 + 1,3 )

Bài tập3: Chu vi một cái sân hình

vuông là 48m Một bồn hoa hình

tròn có đường kính bằng 3

2

cạnh cái sân hình vuông Tính diện tích

bồn hoa

Bài tập4: Hai hình chữ nhật có

- HS trình bày

- HS đọc kĩ đề bài

- HS làm bài tập

- HS lần lượt lên chữa bài

Kết quả:

a) 82 = 4 ; b) 301 c) 72,32 ; d) 142,5

Kết quả

a) 172,8 : 9,6 – 12,64 = 18 – 12,64 = 5,36 b) 129,2 : 3,8 = 34

Lời giải:

Cạnh cái sân hình vuông là :

48 : 4 = 12 ( m ) Đường kính của bồn hoa là :

12 x 32 = 8 ( m ) Bán kính bồn hoa là : 8 : 2 = 4 ( m ) Diện tích của bồn hoa là :

4 x 4 x 3,14 = 50,24 ( m2 ) Đáp số : 50,24 m2

Lời giải:

Diện tích hình chữ nhật thứ nhất

Trang 2

diện tích bằng nhau Hình thứ nhất

có chiều dài 15,2 m; chiều rộng

9,5m Hình thứ hai có chiều rộng

10 m Tính chu vi hình chữ nhật thứ

hai

Bài tập5:

Một ô tô đi từ tỉnh A lúc 6 giờ và

đến tỉnh B lúc 10 giờ 45 phút Ô tô

đi với vận tốc 48 km/giờ và nghỉ

dọc đường mất 15 phút Tính độ dài

quảng đường từ tỉnh A đến tỉnh B

4 Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét giờ học và dặn HS

chuẩn bị bài sau

15,2 x 9,5 = 144,4 (m2) Chiều dài hình chữ nhật thứ hai 144,4 : 10 = 14,4 (m)

Chu vi hình chữ nhật thứ hai (14,4 + 10) x 2 = 48,88 (m) Đáp số: 48,88 m

Lời giải:

Thời gian ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh B

10 giờ 45 phút – 6 giờ = 4 giờ 45 phút Thời gian ô tô chạy trên cả QĐ là :

4 giờ 45 phút – 15 phút = 4 giờ 30 phút Đổi: 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ

Độ dài QĐ từ tỉnh A đến tỉnh B

48 x 4,5 = 216 (km) Đáp số: 216 km

HS chuẩn bị bài sau

Ngày soạn : 08 / 4 / 2012

Ngày giảng: 10 / 4 / 2012

Tiết 1;2: Thực hành toán : Ôn luyện chung

I.Mục tiêu.

- Củng cố cho HS về phép cộng, phép trừ số tự nhiên và phân số

- Rèn kĩ năng trình bày bài.

- Giúp HS có ý thức học tốt.

II Đồ dùng:

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học.

1.Ôn định:

2 Kiểm tra:

3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.

- GV cho HS đọc kĩ đề bài

- Cho HS làm bài tập

- Gọi HS lần lượt lên chữa bài

- GV giúp đỡ HS chậm

- GV chấm một số bài và nhận xét

- HS trình bày

- HS đọc kĩ đề bài

- HS làm bài tập

- HS lần lượt lên chữa bài

Trang 3

Bài tập1:

Tính bằng cách thuận tiện:

a) (976 + 765) + 235

b) 891 + (359 + 109)

c) ( 2

5+

7

8)+

3 5

Bài tập 2: Đặt tính, thực hiện phép tính

a.242,07 + 53,8 ;b.306,75 – 297,8

c.509,82 x 9,5 ; d.381,23 : 6,7

Bài tập3:

Vòi nước thứ nhất mỗi giờ chảy

được 15 bể nước, Vòi nước thứ hai

mỗi giờ chảy được 14 bể nước

Hỏi cả hai vòi cùng chảy một giờ thì

được bao nhiêu phần trăm của bể?

Bài tập4:

Một phòng họp có dạng hình hộp

chữ nhật, chiều dài 9,5m, chiều rộng

5m và chiều cao 3,2m Hỏi phòng

học đó có đủ không khí cho lớp học

gồm 36 học sinh và một giáo viên

hay không? Biết mỗi người cần 4m3

không khí

4 Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét giờ học và dặn HS

chuẩn bị bài sau

Lời giải :

a)(976 + 765)+235;b) 891 + (359 + 109)

= 976 + (765 + 235); =(891+ 109) + 359

= 976 + 1000 ; = 1000 + 359

= 1976 ; = 1359 c) ( 2

5+

7

8)+

3

5 = ( 2

5+

3

5)+

7

8 = 1+7

8

= 17

8

Đáp án:

a.295,87 ; b.8.95 c.4843,29 ; d.56,9

Lời giải:

Trong cùng một giờ cả hai vòi chảy được số phần trăm của bể là:

1

5+

1

4=

9

12=

45

100=45 % (thể tích bể) Đáp số: 45% thể tích bể

Lời giải:

Thể tích không khí của phòng học là : 9,5 x 5 x 3,2 = 152 ( m3 )

Không khí cần cho phòng học là : ( 36 + 1 ) x 4 = 148 ( m3 )

Không khí trong phòng học đủ cho 36

HS và 1 GV

- HS chuẩn bị bài sau

Tiết 3: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU.

I Mục tiêu.

- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về dấu phẩy

- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

Trang 4

II.Chuẩn bị :

Nội dung ôn tập

III.Hoạt động dạy học :

1.Ôn định:

2 Kiểm tra: 3.Bài mới: Giới thiệu -

Ghi đầu bài

- GV cho HS đọc kĩ đề bài

- Cho HS làm bài tập

- Gọi HS lần lượt lên chữa bài

- GV giúp đỡ HS chậm

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài tập 1: Đặt câu.

a/ Có dấu phẩy dùng để ngăn cách

các bộ phận cùng chức vụ trong câu

b/ Có dấu phẩy dùng để ngăn cách

trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

c/ Có dấu phẩy dùng để ngăn cách

các vế trong câu ghép

Bài tập 2: Điền đúng các dấu câu vào

chỗ trống cho thích hợp

Đầm sen

Đầm sen ở ven làng  Lá sen màu

xanh mát  Lá cao  lá thấp chen nhau

 phủ khắp mặt đầm 

Hoa sen đua nhau vươn cao  Khi

nở  cánh hoa đỏ nhạt xòe ra  phô

đài sen và nhị vàng  Hương sen

thơm ngan ngát  thanh khiết  Đài

sen khi già thì dẹt lại  xanh thẫm 

Suốt mùa sen  sáng sáng lại có

những người ngồi trên thuyền nan rẽ

lá  hái hoa 

Bài tập 3: Đoạn văn sau thiếu 6 dấu

phẩy, em hãy đánh dấu phẩy vào

những chỗ cần thiết:

Ngay giữa sân trường sừng sững

một cây bàng

Mùa đông cây vươn dài những cành

khẳng khiu trụi lá Xuân sang cành

trên cành dưới chi chít những lộc non

mơn mởn Hè về những tán lá xanh

- HS trình bày

- HS đọc kĩ đề bài

- HS làm bài tập

- HS lần lượt lên chữa bài

Ví dụ:

a/ Chị Tư Hậu giỏi việc nước, đảm việc nhà

b/ Sáng nay, trời trở rét

c/ Bố em đi làm, mẹ em đi chợ, em đi học

Bài làm:

Đầm sen ở ven làng Lá sen màu xanh mát Lá cao, lá thấp chen nhau, phủ khắp mặt đầm

Hoa sen đua nhau vươn cao Khi nở, cánh hoa đỏ nhạt xòe ra, phô đài sen và nhị vàng Hương sen thơm ngan ngát, thanh khiết Đài sen khi già thì dẹt lại, xanh thẫm

Suốt mùa sen, sáng sáng lại có những người ngồi trên thuyền nan rẽ lá, hái hoa

Bài làm:

Ngay giữa sân trường, sừng sững

một cây bàng

Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá Xuân sang, cành

trên cành dưới chi chít những lộc non

Trang 5

um che mát một khoảng sân trường

Thu đến từng chùm quả chín vàng

trong kẽ lá

4 Củng cố, dặn dò.

- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn

bị bài sau, về nhà hoàn thành phần

bài tập chưa hoàn chỉnh

mơn mởn Hè về, những tán lá xanh

um che mát một khoảng sân trường

Thu đến, từng chùm quả chín vàng

trong kẽ lá

- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau

Tiết 4: Thể dục : Bài 59: Môn thể thao tự chọn

Trò chơi “Nhảy đúng nhảy nhanh”

I Mục tiêu :

- Ôn tâng cầu bằng đùi, ôn tâng và phát cầu bằng mu bàn chân Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng

- Trò chơi “Nhảy đúng nhảy nhanh” Yêu cầu học sinh biết cách chơi và tham gia vào chơi ở mức tương đối chủ động

II Địa điểm – Phương tiện:

- Địa điểm: sân trường, vệ sinh sạch sẽ, an toàn tập luyện

- Phương tiện: 1 còi, kẻ sân, 4 mốc, 4 bóng

III Nội dung – Phương pháp lên lớp:

Nội dung – Yêu cầu lượngĐịnh Phương pháp – Tổ chức

I Phần mở đầu:

1.Nhận lớp:

- Tập trung, ổn định tc, bc

sĩ số

- Phổ biến nhiệm vụ, yêu

cầu

- Kiểm tra sức khoẻ học

sinh

2.Khởi động:

- Đi theo vòng tròn vỗ tay

hát

- Xoay các khớp cổ

chân-cổ tay, vai, hông, đầu gối

- Trò chơi “Kết bạn”

2’

5 - 7’

2 x 8N

18 - 20’

- CS tập trung, điểm số, báo cáo

- GV nhận lớp, phổ biến ngắn gọn

*************

*************

*************

- GV điều khiển lớp khởi động

Trang 6

II Phần cơ bản:

1 Đá cầu:

a Ôn tâng cầu bằng đùi:

b Ôn tâng cầu bằng mu

bàn chân:

- CB: đứng trên chân

trước, chân đá cầu để sau,

trọng lượng cơ thể dồn lên

chân trước Cầm cầu bằng

ngón trỏ và ngón giữa,

cùng chân đá

- Động tác: Tung cầu lên

cao 0,5m Khi cầu rơi

xuống thì dùng mu bàn

chân để tâng cầu

+ Di chuyển theo cầu để

tâng cầu

c Ôn phát cầu bằng mu

bàn chân:

- TTCB: đứng trên chân

trước, chân đá cầu để sau,

trọng lượng cơ thể dồn lên

chân trước Tay cầu cầm

bằng ngón trỏ và ngón

giữa, cùng chân đá

- Động tác: Tung cầu lên

cao 0,5m cách người 1

bàn chân Khi cầu rơi

xuống thì dùng mu bàn

chân đá cầu về phía trước

bạn đối diện

2 Trò chơi: “Nhảy đúng

nhảy nhanh”

III Phần kết thúc:

- Thả lỏng hồi tĩnh:

3 – 4’

3 – 4’

7 – 10’

5 - 6’

4 - 5’

- Gọi 1 HS lên thực hiện

* * * * * * * * * *

* * * * * * * * * *

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

GV thị phạm, phân tích động tác * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

Chia tổ tập luyện **** ****

**** ****

**** ****

**** ****

GV nêu tên, nhắc cách chơi, luật chơi, tổ chức chơi thử, chơi thật * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * - Giáo viên hướng dẫn thực hiện - Nhận xét, nhắc nhở HS * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

Trang 7

- Chạy chậm thả lỏng tích

cực

- Hệ thống bài và nhận xét

giờ học

- Bài về nhà, xuống lớp:

* * * * * * * * * *

* * * * * * * * * *

Ngày soạn : 11 / 4 / 2012

Ngày giảng: 12 / 4 / 2012

Tiết 1;2 : Thực hành toán : Ôn luyện chung

- Củng cố cho HS về kiến thức toán đã học ở HK II

- Củng cố cho HS về phân số và số tự nhiên

- Rèn kĩ năng trình bày bài.

- Giúp HS có ý thức học tốt.

II Đồ dùng:

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học.

1.Ôn định:

2 Kiểm tra:

3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu

bài

- GV cho HS đọc kĩ đề bài

- Cho HS làm bài tập

- Gọi HS lần lượt lên chữa bài

- GV giúp đỡ HS chậm

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài tập1: Đặt tính rồi tính

a) 24,5 x 3,8 ; b) 12 : 0,25

c) 17,376 : 48 ;d) 1,458 : 0,45

Bài tập 2: Tính nhẫm

a.5,07 x 0,01 = ; 0,1 x 0,876 =

b.67 : 0,001 = ; 2,07 : 0,1 =

c.5,01 x 10 = ; 6,34:100 =

d.100 : 0,01 = ; 690 x 1000 =…

Bài tập3:

a.Tìm 35 % của 120 là:

b.Tìm một số biết 33% của nó là 82,5

c Chữ số 2 trong số TP 196,724 có giá

trị là bao nhiêu ?

- HS trình bày

- HS đọc kĩ đề bài

- HS làm bài tập

- HS lần lượt lên chữa bài

Kết quả:

a) 93,1 ; b) 48 c) 0,362 ; d) 3,24

Kết quả

a 0,0507 ; 0,0876

b 67000 ; 20,7

c 50,1 ; 634

d 10000 ; 690000

Kết quả:

a.42 ; b 250 ; c 1002

Trang 8

d Viết số thích hợp vào chỗ chấm để

2m3 8 dm3 = ……dm3

e GT biểu thức

98,73 - (55,051- 29,46) là bao nhiêu ?

f Tìm thích hợp điền vào chỗ chấm để c

của số 0,075kg = g

Bài tập4: Một thửa ruộng hình

vuông và một thửa ruộng hình chữ

nhật có cùng chu vi là 160m Chiều

rộng hình chữ nhật bằng 4

3

cạnh hình vuông

a)Tính diện tích mỗi thửa ruộng đó

Bài tập5: Một người đi xe đạp

trong 2 giờ 30 phút đi được quãng

đường là 22,5 km

a)Tính v.tốc của người đi xe đạp ?

b) Sau 5 giờ người ấy đi được bao

nhiêu km?

c) Cần phải mất bao lâu để người

ấy có thể đi hết một quãng đường

dài 121,5 km?

4 Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét giờ học và dặn HS

chuẩn bị bài sau

d 2008 ; e.73,139 ; f 75

Lời giải:

Cạnh của thửa ruộng hình vuông là :

160 : 4 = 40 ( m ) Diện tích thửa ruộng hình vuông là :

40 x 40 = 1600 ( m2 ) Chiều rộng của thửa ruộng HCN là :

40 x 34 = 30 ( m ) Chiều dài thửa ruộng HCN là :

a = ( P : 2 ) - b = ( 160 : 2) - 30 = 50 ( m ) Diện tích thửa ruộng HCN là :

50 x 30 = 1500 ( m2 ) Đáp số : 1500 m2 ; 1600 m2

Lời giải:

Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

a Vận tốc của người đi xe đạp là : 22,5 : 2,5 = 9 ( km/giờ )

b.Quãng đường người đó đi sau 5 giờ :

9 x 5 = 45 ( km )

c Th.gian đẻ người dó đi hết 121,5 km: 121,5 : 9 = 13,5 giờ ( 13 giờ 30 phút ) Đáp số : a) 9 ( km/giờ ) ; b) 45 ( km ) c) 13,5 giờ

HS chuẩn bị bài sau

Tiết 3 : Thực hành tiếng việt : Ôn luyện LT&C ( MRVT : Nam-Nữ )

I.Mục tiêu :

- Củng cố cho HS những kiến thức về chủ đề Nam và nữ.

Trang 9

- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo.

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II.Chuẩn bị :

Nội dung ôn tập

III.Hoạt động dạy học :

1.Ôn định:

2 Kiểm tra:

3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.

- GV cho HS đọc kĩ đề bài

- Cho HS làm bài tập

- Gọi HS lần lượt lên chữa bài

- GV giúp đỡ HS chậm

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài tập1:

a/ Tìm những từ ngữ chỉ phẩm chất

của nam giới

b/ Tìm những từ ngữ chỉ phẩm chất

của nữ giới

Bài tập 2 :

a/ Chọn ba từ ngữ ở câu a bài tập 1 và

đặt câu với từ đó

b/ Chọn ba từ ngữ ở câu b bài tập 1 và

đặt câu với từ đó

Bài tập 3:Tìm dấu phẩy dùng sai

trong đoạn trích sau và sửa lại

“ Khi một ngày mới bắt đầu, tất cả trẻ

em trên thế giới, đều cắp sách đến

trường Những học sinh ấy, hối hả

bước trên các nẻo đường, ở nông

thôn, trên những phố dài của các thị

- HS trình bày

- HS đọc kĩ đề bài

- HS làm bài tập

- HS lần lượt lên chữa bài

Ví dụ:

a/ Những từ ngữ chỉ phẩm chất của nam giới: Dũng cảm, cao thượng, năng nổ, anh hùng, kiên cường, mạnh

mẽ, gan góc…

b/ Những từ ngữ chỉ phẩm chất của

nữ giới:

Dịu dàng, thùy mị, nết na, hiền hậu, hiền lành, nhân hậu, anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang

Ví dụ:

a/ Ba từ: dũng cảm; anh hùng, năng nổ

- Bộ đội chiến đấu rất dũng cảm

- Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, anh Phan Đình Giót đã được phong tặng danh hiệu anh hùng

- Các bạn nam lớp em rất năng nổ trong lao động

b/ Ba từ: dịu dàng, hiền hậu, đảm đang

- Cô giáo em lúc nào cũng dịu dàng

- Bà nội em trông rất hiền hậu

- Mẹ em là người phụ nữ rất đảm đang

Đáp án:

Các dấu phẩy dùng không đúng (bỏ

Trang 10

trấn đông đúc, dưới trời nắng gắt, hay

trong tuyết rơi ”

4 Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét giờ học và dặn HS

chuẩn bị bài sau

đi) sau các từ: giới, ấy, đường, gắt

- HS chuẩn bị bài sau

Ngày soạn : 11 / 4 / 2012

Ngày giảng: 13 / 4 / 2012

Tiết 1;2 : Thực hành toán : Ôn luyện chung

- Củng cố cho HS về kiến thức toán đã học ở HK II

- Củng cố cho HS về phân số và số tự nhiên

- Rèn kĩ năng trình bày bài.

- Giúp HS có ý thức học tốt.

II Đồ dùng:

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học.

1.Ôn định:

2 Kiểm tra:

3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu

bài

- GV cho HS đọc kĩ đề bài

- Cho HS làm bài tập

- Gọi HS lần lượt lên chữa bài

- GV giúp đỡ HS chậm

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài tập1: Đặt tính rồi tính

a.73,5  802 ; b) 1232 : 352

c 8 10

3

1 3

1 : 9

8

Bài tập 2:

a) x - 42,53 = 56  12

b) x : 10 = 64 + 156

c) x  3 = 6,5  12

d ) x 7,5 + x  2,5 = 6,5

- HS trình bày

- HS đọc kĩ đề bài

- HS làm bài tập

- HS lần lượt lên chữa bài

Kết quả:

a) 58947; b) 3,5 c) = 3+808 = 838 ; d) 89 x 31 x

1 2

= 249 x 12 2418 =

4 3

Kết quả

a x - 42,53 = 56  12

= x - 42,53 = 672 ; X = 672 + 42,53

X = 714,53

Trang 11

Bài tập3: Một kho thóc có 15000

kg thóc.Ngày đầu chuyển đi

5000kg Ngày sau chuyển đi 5

1

số thóc còn lại Hỏi cả hai ngày đã

chuyển đi bao nhiêu kilôgam thóc ?

Bài tập4: Quãng đường AB dài

66,625 km Lúc 7 h 15 phút một ô

tô khởi hành từ A đến B.Giưã

đường người đó nghỉ 30 phút và

đến B lúc 11 giờ

Tính vận tốc của ô tô?

4 Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét giờ học và dặn HS

chuẩn bị bài sau

b X = 220 x 10 ; X = 2200

c X = 78 : 3 ; X = 26

d = X x ( 7,5 + 2,5 ) = 6,5

X x 10 = 6,5 ; X = 6,5 : 10 = 65

Lời giải:

Số thóc còn lại sau khi chuyển lần đầu:

15000 – 5000 = 10000 ( kg )

Số thóc chuyển đi ngày sau là :

10000 : 5 = 2000 ( kg )

Số thóc chuyển cả hai ngày là :

5000 + 2000 = 7000 ( kg ) Đáp số : 7000 kg

Lời giải:

Thời gian đi hết QĐ là :

11 giờ - 7 giờ 15 ph = 3 giờ 45 phút Thời gian thực đi hết QĐ là :

3 giờ 45 ph – 30 ph = 3 giờ 15 phút Đổi 3 giờ 15 phút = 3,25 giờ

Vận tốc của ô tô là : 66,625 : 3,25 = 20,5 km/giờ Đáp số : 20,5 km/giờ

HS chuẩn bị bài sau

Tiết 2 : Thực hành tiếng việt : LUYỆN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH

I.Mục tiêu :

- Củng cố cho HS những kiến thức về văn tả cảnh

- Rèn cho học sinh có kĩ năng lập dàn bài tốt

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II.Chuẩn bị :

Nội dung ôn tập

III.Hoạt động dạy học :

1.Ôn định:

2 Kiểm tra:

3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu

bài

- GV cho HS đọc kĩ đề bài

- Cho HS làm bài tập

- HS trình bày

- HS đọc kĩ đề bài

- HS làm bài tập

Ngày đăng: 18/05/2021, 06:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w