- GV treo hình 1 ñeán hình 6, yeâu caàu HS quan saùt tranh vaø noùi veà coâng vieäc cuûa töøng thaønh vieân trong nhaø tröôøng.. - Yeâu caàu: thaûo luaän nhoùm, moãi nhoùn 6 HS, moãi HS [r]
Trang 1Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010
TẬP ĐỌC:T46,47 CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM (2 tiết)
- Ghi sẵn câu cần luyện đọc, SGK.
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ: “Bé Hoa
- Nhận xét –Ghi điểm
2 Bài mới: a) “Con chó nhà hàng
xóm”
b)Hướng dẫn đọc
- Đọc mẫu toàn bài
- Phân biệt lời kể với lời các nhân vật:
Đọc câu lần 1 , 2
* Đọc từng đoạn trước lớp
Bài này có mấy đoạn ?
- Hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi và
nhấn giọng ở một số câu dài
- Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng đoạn trong nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, ghi điểm
- Đọc bài và TLCH
Theo dõi
- 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm theo
- Đọc nối tiếp từng câu cho đến hết bài
- Tìm từ ngữ khó đọc trong bài rất thích ,khắp vườn ,bất động…
- Đọc các từ khó cá nhân
- Hs giỏi đọc – nhận xét
- Đọc từng đoạn nối tiếp nhau Luyện đọc trong nhóm theo cặp
- Thi đọc cá nhân
- Nhận xét
- Cả lớp đọc
TUẦN 16
Trang 2TIẾT 2
Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Bạn của Bé ở nhà là ai?
+ Vì sao Bé bị thương?
+ Khi Bé bị thương Cún đã giúp Bé như
thế nào?
+ Vết thương của bé ra sao?
+ Những ai đã đến thăm Bé? Vì sao Bé
buồn?
+ Cún đã làm Bé vui trong những ngày Bé
bó bột thế nào?
+ Bác sĩ nghĩ rằng Bé mau lành bệnh là vì
ai?
=>Liên hệ, giáo dục Biết yêu quý các
con vật nuôi
- Luyện đọc lại
-Nhận xét và tuyên dương nhóm đọc hay
nhất
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Đọc đoạn 1
- Quan sát sgk
- Bạn của Bé ở nhà là Cún Bông
Đọc đoạn 2 , lớp đọc thầm
- Bé vấp phải khúc gỗ
- Cún nhìn Bé rối chạy đi tìm người giúp
- Vết thương khá nặng nên Bé phải bó bột Đọc đoạn 3
- Bạn bè thay nhau đến thăm Bé buồn vì nhớ Cún
Đọc đoạn 4,5 Nối tiếp trả lời
Đại diện nhóm lên ø thi đọc.
- Nhận xét
Trang 3
TOÁN: NGÀY, GIỜ
I Mục tiêu: - Nhận biết 1 ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm
hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau… Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong mộtngày.Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3
II Chuẩn bị: Mặt đồng hồ có kim ngắn dài Đồng hồ để bàn, đồng hồ điện tử
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ: Luyện tập chung
Nhận xét, Ghi điểm
2 Bài mới : Ngày giờ
- Gắn lên bảng: Một ngày có 24 giờ,
24 giờ trong 1 ngày được tính từ 12 giờ đêm
hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
+ Giờ của buổi sáng là từ 1 giờ sáng đến 10 giờ
sáng Giờ của buổi trưa là từ 11 giờ trưa đấn 12
giờ trưa Giờ của buổi chiều là từ 1 giờ (13 giờ)
đến 6 giờ (18 giờ) Giờ buổi tối là từ 7 giờ tối
(19 giờ) đến 9 giờ (21 giờ) Giờ đêm từ 10 giờ
(22 giờ) đến 12 giờ đêm (24 giờ)
- Lúc 5 giờ sáng em làm gì?
- Lúc 11 giờ trưa em đang làm gì?
- Lúc 7 giờ tối em làm gì?
- + 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?
+ 9 giờ tối còn gọi là mấy giờ?
Chốt: 1 ngày có 24 giờ
Bài 1/76
- Nhận xét, sửa
Bài 3/76
- Giới thiệu vài loại đồng hồ và cách xem giờ
trên đồng hồ điện tử
- Nhận xét
3.Củng cố - Dặn dò:
- Xem lại bảng ngày giờ
- Chuẩn bị: Thực hành xem đồng hồ
- Nhận xét tiết học
- 3 HS lên bảng thực hiện Bài 3
- Lớp làm bảng con
- Quan sát –Lắng nghe
-Đang ngủ
- Đi học về
- Xem ti viĐọc bảng phân chia thời gian trong ngày.Và gọi đúng tên các giờ trong ngày
- 14 giờ
- 21 giờNêu yêu cầuLàm sgk- Đổi kiểm tra
6 giờ ,12 giờ ,5 giờ , 7 giờ …
- Nêu tên gọi và công dụng
20 giờ hay 8 giờ tối
- Nhận xét
Buổi chiều
Trang 4TỐN : T ƠN NGÀY GIỜ
I/ CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C :Ạ Ọ
1) Bài mới :Giới thiêu bài
- Giới thiệu vài loại đồng hồ và cách
xem giờ trên đồng hồ điện tử
Nhận xét – ghi điểm
Nhận xét tiết học :
Nêu yêu cầu Làm sgk- Đổi kiểm tra
6 giờ ,12 giờ ,5 giờ , 7 giờ …
Nêu yêu cầu Làm sgk- Đổi kiểm tra
- Nêu tên gọi và công dụng
20 giờ hay 8 giờ tối
- Nhận xét.
TIẾNG VIỆT : T LUYỆN ĐỌC : CON CHĨ NHÀ HÀNG XĨM
I/ CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C :Ạ Ọ
1.Bài mới :Giới thiệu bài
Nối tiếp đọc từng câu 1 đến hết
Nối tiếp đọc từng đoạn 1 đến hết Làm theo cặp
Một số hs thi đọc
Cả lớp đọc Đọc và trả lời câu hỏi sgk Đọc theo nhĩm
Nhận xét Từng nhĩm đọc trước lớp Nhận xét
Thứ Ba ngày 8 tháng 12 năm 2009
Trang 5TOÁN: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
I Mục tiêu: - Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn
12 giờ: 17 giờ, 23 giờ, …
- Biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian Bài tập cầnlàm: Bài 1, Bài 2
II Chuẩn bị: Mô hình đồng hồ
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ: “Ngày, giờ ”
1 ngày có mấy giờ?
- 24 giờ của 1 ngày được tính như thế nào?
- Hãy kể những giờ: sáng, trưa chiều, tối?
- Nhận xét bài cũ
2 Bài mới: “Thực hành xem đồng hồ”
Bài 1/78
-Nhìn tranh SGK thảo luận nhóm: Đồng hồ
nào chỉ thời gian thích hợp với giờ ghi trong
3.Củng cố, dặn dò
- Tập xem đồng hồ
- Chuẩn bị bài: Ngày, tháng
- Nhận xét tiết học
- 24 giờ
- Từ 12 giờ của đêm hôm trước đến 12 giờcủa đêm hôm sau
- 3, 4 HS kể
- Đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày Hình 1 – B
Hình 2 – A Hình 3 – D Hình 4 - C
- Đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi
- Đai diện nhóm nêu Hình 1 – b Hình 2 – d Hình 3 - e
- Thực hành quay đồng hồ theo nhóm 4
- 8 giờ , 11 giờ, 14 giờ, 18 giờ,
Trang 6- I Mục tiêu: - Viết đúng : Cún Bông, bị thương, quấn quýt,mau lành Làm bài tập 2,3
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng bài văn văn xuơi, không mắc quá 5 lỗi trong bài
Làm đúng BT2; BT(3) a / b
II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi nội dung bài viết Vở, bảng con
III.Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ: “Bé Hoa
- Đọc cho HS viết giấc mơ, mật ngọt, nhấc
lên, lất phất
- Nhận xét bài cũ
2 Bài mới : “Con chó nhà hàng xóm”
Hướng dẫn tập chép
Đọc đoạn chép trên bảng phụ
- Đoạn chép kể về ai ? ai đã giúp bé mau lành
bệnh ?
- Hướng dẫn trình bày
- Vì sao từ Bé trong bài lại viết hoa ?
-Viết từ khó:
Nhận xét, sửa chữa
Đọc lần 2
Hướng dẫn chép bài vào vở
- Đọc cho HS dò lỗi
- Chấm, nhận xét
Làm bài tập chính tả
3 Củng cố, dặn do ø
- Khen những em chép bài chính tả đúng, đẹp,
làm bài tập đúng nhanh
- Chuẩn bị: “Trâu ơi”
- Nhận xét tiết học
- 2 HS viết bảng, lớp viết bảng con
- Bé và Cún
- Cún
- vì tên riêng chỉ người
Nêu từ khó Cún Bông, bị thương, quấn quýt,mau lành
- Viết bảng con – Bảng lớp
- Chép nội dung bài vào vở
- HS dò lỗi
- Đổi vở kiểm tra
- Đọc yêu cầu bài
- 3 dãy thi đua
múi, mùi, núi, vui, … thủy, huy, khuy, suy, luỹ, …
- Đọc yêu cầu
- Làm theo cặp – trình bày
- Chổi, chăn, chiếu
- Nhận xét
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ VỀ VẬT NUÔI CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?
Trang 7I Mục tiêu: Bước đầu tìm hiểu từ trái nghĩa với từ cho trước (BT1);
- Biết đặt câu với mỗi từ trong cặp từ trái nghĩa tìm được theo mẫu Ai thế nào? (BT2) Nêu
đúng tên các con vật được vẽ trong tranh (BT3)
- Biết yêu quý và chăm sóc những con vật nuôi trong gia đình
II Chuẩn bị:-Bảng phụ ghi bài tập , 2 SGK.
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ: Từ chỉ đặc điểm Câu kiểu Ai thế nào? Gọi
Làm bài tập , 3 của tiết trước
- Nhận xét
2 Bài mới: Từ về vật nuôi Câu kiểu Ai thế nào?
Bài 1: 133
Tốt Ngoan Nhanh
Trắng Cao Khỏe
- Nhận xét
Bài 2:133
Chúng ta có 6 cặp từ trái nghĩa, các em hãy chọn 1
cặp từ trái nghĩa có ở bài 1 và đặt câu với mỗi từ
trong cặp từ trái nghĩa đó
VD: cặp từ: ngoan - hư
- Nhận xét, cho điểm
* Bài 3: Viết tên các con vật nuôi trong các bức tranh
+ Những con vật này được nuôi ở đâu?
+ Em hãy nêu tên của từng con vật theo số thứ tự,
- Nhận xét
= >Biết yêu quý và chăm sóc những con vật nuôi
trong gia đình
3.Củng cố, dặn dò -
- Chuẩn bị: Từ ngữ về vật nuôi Câu kiểu Ai thế nào?
- Nhận xét tiết học
- 2 HS làm
- Nhận xét
Đọc đề bài, đọc cả câu mẫu
- Trao đổi theo cặp, viết những từ tìmđược vào giấy nháp – Trình bàyTrắng – đen ; cao – thấp ;khoẻ –yếu
- 3 HS lên bảng làm, lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu bài
- Tiếp tục đặt câu miệng với nhữngcặp từ còn lại
Con chó này rất hư
- Quan sát tranh SGK
- Ở nhà
- Nối tiếp nêu VD: 1 Gà trống; 2 Vịt; 3 Ngan(vịt xiêm); 4 Ngỗng; 5 Bồ câu; 6 Dê;
7 Cừu; 8 Thỏ; 9 Bò; bê; 10 Trâu
- Nhận xét, bổ sung
Trang 8I Mục tiêu: - Viết đúng chữ hoa O (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng:
Ong (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) Ong bay bướm lượn (3 lần) Chữ viết rõ ràng, tương đối
đều nét, thẳng hàng Bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữghi tiếng, HS kha.ù giỏi viết đúng và đủ các dòng tập viết ở lớp
- Giáo dục yêu vẻ đẹp của thiên nhiên
II Chuẩn bị: Mẫu chữ O hoa Câu Ong bay bướm lượn cỡ nhỏ.Vở tập viết, bảng con.
III Các hoạt động dạy - học:
- Chuẩn bị: Chữ hoa : Ô, Ơ
- Nhận xét tiết học
Trang 9TẬP ĐỌC:T45 THỜI GIAN BIỂU 37’-40’
I Mục tiêu: - Biết đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giờ; - Hiểu được tác dụng của thời gian biểu
(trả lời được CH 1,2)
- Biết ngắt nghỉ hơi sau đúng dấu câu, giữa cột, dịng
- HS khá, giỏi trả lời được CH 3
- Biết làm việc và nghĩ ngơi đúng giờ giấc theo thời gian biểu
II Chuẩn bị: - Bảng phụ viết một vài câu cần hướng dẫn.
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ : “Con chó nhà hàng xóm”
-Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới : “Thời gian biểu”
- Đọc mẫu toàn bài
* Hướng dẫn đọc từng câu:
+ uốn nắn cách đọc cho từng em
* Đọc từng đoạn:
- Luyện đọc câu khó
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn, cả
bài)
* Đọc toàn bài
- Nhận xét, đánh giá
* Tìm hiểu bài
+ Đây là lịch làm việc của ai?
+ Em hãy kể các việc bạn Phương Thảo làm
hàng ngày?
+ Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời
gian biểu để làm gì?
+ Thời gian biểu ngày nghỉ của Thảo có gì
khác ngày thường?
=> Biết làm việc và nghĩ ngơi đúng giờ giấc theo
thời gian biểu.
- Đọc lại toàn bài
- Nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố, dặn dò
- Chuẩn bị bài tập đọc tiết tới “Tìm ngọc”
- Nhận xét tiết học
- Vài HS đọc và TLCH
- Lớp theo dõi
- Đọc nối tiếp (2, 3 lượt)
- 4 đoạn
- Đọc nối tiếp đoạn
- Nêu chú giải SGK
- Đọc câu khó
- Đọc từng đoạn theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc
- 2,3 HS đọc toàn bài
- Lớp nhận xét, đánh giá
Của bạn Phương Thảo
- Ngủ dậy, TTD, vệ sinh cá nhân, ăn sáng,
đi học
- Để nhớ và chia tg làm việc cho phù hợp.+ Thứ bảy: học vẽ, chủ nhật: đến bà
ÏĐọc cá nhân
Buổi chiều thứ ba nghỉ
Trang 10Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2009
TOÁN: T78 NGÀY, THÁNG 35’-37’
II Chuẩn bị: 1 quyển lịch tháng
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ: - 9 giờ, 12 giờ, 15 giờ, 21 giờ
- Nhận xét.
2 Bài mới: “Ngày, tháng”
Giới thiệu cách đọc tên các ngày trong tháng
- Hướng dẫn HS nhìn vào tờ lịch treo trên
bảng và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tháng 11 có bao nhiêu ngày?
+ Đọc tên các ngày trong tháng 11.
+ Ngày 26 tháng 11 là ngày thứ mấy?
Bài 1: Đọc, viết theo mẫu.
- Nhận xét, sửa.
Bài 2:
a) Nêu tiếp các ngày còn thiếu trong tờ lịch
tháng 12
- Nhận xét
b) Xem tờ lịch trên rồi cho biết:
+ Ngày 22 tháng 12 là thứ mấy?
+ Ngày 25 tháng 12 là ngày thứ mấy?
+ Trong tháng 12 có mấy ngày chủ nhật?
+ Đó là các ngày nào?
+ Tuần này thứ sáu là ngày 11 tháng 12, tuần
sau thứ sáu là ngày nào?
- GV Nhận xét, sửa bài
3.Củng cố, dặn dò
- Về nhà tập xem lịch cho thành thạo
- Nhận xét tiết học.
Lên quay kim đồng hồ
- Quan sát tờ lịch tháng 11.
- Có 30 ngày
- Thực hiện theo yêu cầu
- Ngày 26 tháng 11 là ngày thứ năm.
Nêu yêu cầu Làm sgk – trình bày Nêu yêu cầu
Làm theo cặp – trình bày 2,3,7,11,…
+ Ngày 22 tháng 12 là thứ ba.
+ Ngày 25 tháng 12 là thứ sáu + Trong tháng 12 có 4 ngày chủ nhật + Đó là các ngày: 6, 13, 20, 27 + Tuần sau thứ sáu là ngày 18… Nhận xét.
TIẾNG VIỆT : T35 LUYỆN VIẾT O
Trang 11I/ CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C :Ạ Ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài mới :Giới thiêu bài
Hướng dẫn viết
Viết mẫu nêu quy trình viết
Nhận xét –sửa sai
Hướng dẫn viết vào vở
Nêu yêu cầu viết
Quan sát hướng dẫn ,lớp,Thành viết
1.Bài mới :Giới thiệu bài
- Bài 2:
- Em cần nói lời của em chúc mừng
chị Liên (không nhắc lại lời Nam).
* Cần nói lời chúc mừng phù hợp với
tình huống cụ thể.
=> Có ý thức nói những lời tốt đẹp,
lịch sự, văn minh.
- Bài 3:Viết 1 đoạn văn ngắn từ 3 – 4
câu kể về anh chị em ruột hoặc anh chị
em họ của em
- Em giới thiệu tên của người ấy,
những đặc điểm về hính dáng, tính tình
của người ấy, tình cảm của em đốái với
người ấy.
-Chấm, nhận xét
2 Củng cố - Dặn dò:.
- Nhận xét tiết học
Nêu yêu cầu- làm theo cặp.
- Chúc mừng chị sang năm đạt giải cao hơn.
- Chị ơi ! Chị giỏi quá Em rất tự hào về chị Mong chị năm sau sẽ đạt
- Làm bài vào vở
- Chị em tên là Lan Chị Lan da trắng hồng Mái tóc đen óng ả Đôi mắt sáng và nụ cười rất tươi Mỗi khi chị cuời lộ ra 2 lúm đồng tiền rất dễ thương Chị em học lớp 4a trường … Năm vừa qua, chị đạt danh hiệu học sinh xuất sắc Em rất tự hào về chị.
Trang 12TỰ NHIÊN & XÃ HỘI: CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÀ TRƯỜNG
I Mục tiêu: - Nêu được công việc của một số thành viên trong nhà trường.
- Biết giới thiệu các thành viên trong trường mình
- Giáo dục HS có thái độ yêu quý, kính trọng và biết ơn các thành viên trong nhà trường
II Chuẩn bị: Các hình vẽ trong SG
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Trường học
- Hãy giới thiệu về trường của em?
- Giới thiệu hoạt động diễn ra ở thư viện?
- Giới thiệu phòng y tế và phòng truyền thống?
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: “Các thành viên trong trường học
Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
* Biết các thành viên và công việc của họ trong nhà
trường.
- GV treo hình 1 đến hình 6, yêu cầu HS quan sát
tranh và nói về công việc của từng thành viên trong
nhà trường
- Yêu cầu: thảo luận nhóm, mỗi nhón 6 HS, mỗi
HS nói 1 tranh
- GV nhận xét
Chốt: Trong trường học gồm có: cô Hiệu trưởng,
Phó hiệu trưởng, GV, HS, và các thành viên trong
nhà trường Mỗi người đều có nhiệm vụ riêng của
mình
Hoạt động 2: Thảo luận về các thành viên và công
việc của họ trong trường của mình
* Biết giới thiệu các thành viên trong trường và biết
yêu quý, kính trọng họ.
- GV tổ chức chơi hái hoa dân chủ
- Các nhóm cử đại diện lên bốc thăm cùng 1 lúc
- Câu hỏi được đưa về nhóm để cùng chuẩn bị,
sau đó nhóm cử 1 bạn lên trình bày
- Để thể hiện lòng yêu quí và kính trọng các
thành viên trong nhà trường bạn sẽ làm gì?
- HS nêu
HS Nhận xét
- HS thảo lụân nhóm
- Đại diện trình bày
o Hình 1: Cô Hiệu trưởng ngườilãnh đạo quản lí nhà trường
o Hình 2: Cô giáo dạy HS, HS họcbài
o Hình 3: Bác bảo vệ trông coi,bảo vệ trường lớp
o Hình 4: Cô y tá đang khámbệnh cho HS ở phòng y tế
o Hình 5: Bác lao công đang quétdọn trường lớp, chăm sóc cây cối
o Hình 6: Cô thư viện đang chocác bạn đọc truyện
- HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 13Chốt: Phải biết kính trọng và biết ơn tất cả các thành
viên trong nhà trường Yêu quý, đoàn kết với các bạn
trong lớp và trong trường
Hoạt động 3: Trò chơi.
- GV tổ chức trò chơi” Đó là ai”
4.Củng cố, dặn dò
- Về nhà: làm bài
- Chuẩn bị bài: “Phòng tránh ngã khi ở trường”
- Nhận xét tiết học
- Nhóm cử đại diện lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- HS nghe
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC: GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1)
I Mục tiêu : - Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự vệ sinh nơi công công
- Hiểu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ gìn trật tự vệ sinh công cộng
- Giữ trật tự vệ sinh ở trường, lớp đường làng, ngõ xóm
- Nhăùc nhở bạn bè cùng giữ trật tự vệ sinh ở trường, lớp đường làng, ngõ xóm và những nơicông cộng khác
* GDBVMT (Toàn phần) : Tham gia và nhắc nhở bạn bè giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là làm cho MT nơi công cộng trong lành, sạch, đẹp, văn minh, góp phần BVMT.
II Chuẩn bị: - Dụng cụ để thực hiện trò chơi sắm vai.
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (Tiết
2 ) å giữ gìn truờng lớp sạch đẹp có lợi gì
Em hãy nêu các việc cần làm để giữ trường
lớp sạch đẹp:
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
(Tiết 1 )
Hoạt động 1: Phân tích tranh
- Tổ chức cho HS quan sát tranh ở BT1 / 26
+ Nội dung tranh vẽ gì?
+ Việc chen lấn xô đẩy như thế có tác hại gì?
Một số HS chen lấn như vậy làm ồn ào, gây
cản trở cho việc biểu diễn văn nghệ, như thế là
làm mất trật tự nơi công cộng.
Hoạt động 2: Xử lý tình huống
- Yêu cầu HS quan sát tranh ở BT2/ 27
- Chia 4 nhóm thảo luận
- Gv yêu cầu hs lên sắm vai