1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án tuần 26- lớp 2E

42 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 254,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối tiếp, mỗi HS đọc 1 câu?. Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu có.[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Hiểu ND: Cá Con và Tôm Càng đề có tài riêng Tôm cứu được bạn

qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít

2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

3 Thái độ: Hứng thú với môn học

* QTE (HĐ2)

- Quyền được kết bạn

- Bạn bè có bổn phận yêu quý và giúp đỡ nhau

II Các kĩ năng sống cơ bản

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 2 HS đọc thuộc bài Bé nhìn biển

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Luyện đọc (30p)

- GV đọc mẫu toàn bài

- HS thực hiện theo yêu cầu GV

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe, đọc thầm theo

Trang 2

- Gọi HS đọc nối tiếp câu

- Hướng dẫn đọc từ khó

- Cho HS đọc nối tiếp câu:

- Luyện đọc nối tiếp đoạn: hướng dẫn

HS đọc nhấn giọng vào các từ tả biệt

tài của Cá Con

- GV chia đoạn, yêu cầu HS đọc nối

+ Đuôi Cá Con có ích lợi gì?

+ Vẩy của Cá Con có ích lợi gì?

+ Kể lại việc Tôm Càng Cứu Cá Con?

+ Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen?

* QTE: Em có muốn đựơc kết bạn

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu

- HS tự tìm từ khó đọc:

+ Ví dụ: nắc nỏm, mái chèo, bánh lái

- HS đọc nối tiếp câu

- HS luyện đọc nhấn giọng các câu

+ Vút cái nó đã quẹo phải, bơi một lát

Cá Con lại uốn đuôi sang phải Thoắt cái nó lại quẹo trái Tôm Càng thấy vậy phục lăn.

- HS đọc nối tiếp từng đoạn

- HS đọc các từ chú giải cuối bài đọc

+ Chào và tự giới thiệu tên và nơi ở

+ Vừa là mái chèo vữa là bánh lái.+ Là bộ áo giáp bảo vệ cơ thể

Trang 3

nhiều không? Khi bạn em gặp khó

khăn thì em có giúp đỡ không?

- Biết xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3 và số 6

- Biết thời điểm, khoảng thời gian

2 Kĩ năng: Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đờ sống hàng ngày

3 Thái độ: HS biết quý thời gian

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- GV dùng mô hình đông hồ, cho HS quan

sát và trả lời xem đồng hồ chỉ mấy giờ

- Nhận xét

- HS thực hiện theo yêu cầu GV

Trang 4

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả

lời đúng (5p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét

Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả

lời đúng (8p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét

Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S (7p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi sau đó

làm bài

- GV nhận xét

Bài 4: Viết giờ hoặc phút vào chỗ chấm

thích hợp (9p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài

- Gọi HS báo cáo kết quả

- HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài, nêu miệng kết quả

- Kết quả:

C 5 giờ rưỡi

- HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài, nêu miệng kết quả

- HS nêu yêu cầu

- HS làm, nêu kết quả

- Nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi

- HS báo cáo kết quả

- Nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 5

-THỂ DỤC

ÔN MỘT SỐ BÀI TẬP RLTTCB TRÒ CHƠI "KẾT BẠN"

II- ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: GV chuẩn bị còi, kẻ các vạch để tập RLTTCB

III- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Phần mở đầu: (6-10)

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học,

nhắc HS cố gắng để chuẩn bị kiểm tra bài RLTTCB

HS lắng nghe

- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự

nhiên: 80 - 90m

HS thực hiện

- Đi thường theo một vòng tròn và hít thở sâu HS thực hiện

*Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng, toàn thân và

nhảy của bài thể dục phát triển chung: mỗi động tác 2 x 8

nhịp, do cán sự lớp điều khiển

*Kiểm tra bài cũ hoặc trò chơi (do GV chọn)

2 Phần cơ bản: (18-22)

Trang 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông: 1 - 2 lần

GV uốn nắn động tác cho HS như đã nêu ở trên

*Đi kiễng gót, hai tay chống hông: 2 lần 15m HS thực hiện

GV chú ý uốn nắn động tác kiễng gót chân của HS

Trang 7

- Biết cách tìm số bị chia khi biết số chia và thương.

- Biết tìm x trong các dạng bài tập: x : a = b

2 Kĩ năng: Biết giải bài toán có một phép nhân.

3 Thái độ: HS hứng thú với tiết học

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi HS lên bảng làm bài tập bài tập 3

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Ôn lại quan hệ giữa phép

- GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô vuông

Hỏi hai hàng có tất cả mấy ô vuông ta có

thể viết: 6 = 3 x 2

- GV hướng dẫn HS ghi nhớ “Số bị chia

bằng thương nhân với số chia”

2.2 HĐ2: Giới thiệu cách tìm SBC chưa

Trang 8

- GV nêu: Có phép chia.

x : 2 = 5

- GV giải thích số x là SBC chưa biết chia

cho 2 được thương là 5

- GV vừa nói vừa ghi: Lấy 5 (là thương)

nhân với 2 (là số chia) được 10 (là số bị

+ Kết luận: Muốn tìm một số bị chia ta lấy

thương nhân với số chia

2.3 HĐ3: Thực hành (17p)

Bài 1: Tính nhẩm.

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS làm bài

Bài 3: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

Trang 9

- Yêu cầu HS tự làm bài, 1 HS lên bảng

- HS nêu yêu cầu

1 Kiến thức: Làm được BT 2, 3 (a,b)

2 Kĩ năng: Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui.

3 Thái độ: HS biết được “Vì sao các không biết nói”

II Đồ dùng

- GV: Giáo án, SGK, VBT, bảng phụ

- HS: SGK, VBT, VCT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- GV gọi HS lên bảng viết một số từ do GV

yêu cầu

- GV nhận xét

- 2 HS lên bảng, lớp viết bảng con

- Nhận xét

Trang 10

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Hướng dẫn tập chép (6p)

- GV treo bảng phụ đọc

+ Việt hỏi anh điều gì?

+ Câu trả lời của Lân có gì đáng buồn

- GV đi quan sát, chỉnh sửa cho HS

- GV thu chấm - chữa bài

2.3 HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập (7p)

Bài 2: Điền vào chỗ trống r/d; ưt/ưc

- GV treo bảng phụ - gọi HS đọc yêu cầu

+ Vì cho rằng miệng cá ngậm đầynước nên cá không biết nói

- HS tự tìm từ khó viết:

+ Ví dụ: Lân, Việt, nói,

- HS viết từ khó vào bảng con

- Học sinh viết bài vào vở

- Soát bài - chữa lỗi

- 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 1 em lên bảng chữa bài

Trang 11

Tiết 26: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I Mục tiêu

1 Kiến thức: HS nhớ lại nội dung bài đọc

2 Kĩ năng: Dựa theo tranh kể lại từng đoạn của câu chuyện.

3 Thái độ: HS yêu thích các nhân vật trong chuyện.

II Các kĩ năng sống cơ bản

IV Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 3 HS lên bảng kể truyện Sơn Tinh,

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Kể lại từng đoạn truyện (15p)

* Bước 1: Kể trong nhóm

- GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhómkể lại

nội dung 1 bức tranh trong nhóm

- Đại diện các nhóm lên trình bày.Mỗi HS kể 1 đoạn

- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu

Trang 12

- Yêu cầu các nhóm có cùng yêu cầu bổ

+ Tôm Càng và Cá Con làm quen với

nhau trong trường hợp nào?

+ Hai bạn đã nói gì với nhau?

+ Cá Con có hình dáng bên ngoài như thế

nào?

Tranh 2

+ Cá Con khoe gì với bạn?

+ Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho

Tôm Càng xem như thế nào?

+Tôm Càng quan tâm đến Cá Con ra sao?

+ Cá Con nói gì với Tôm Càng?

- Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn

- 8 HS kể trước lớp

- Chúng làm quen với nhau khi Tômđang tập búng càng

- Họ tự giới thiệu và làm quen

Cá Con: Chào bạn Tớ là Cá Con.Tôm Càng: Chào bạn Tớ là TômCàng

Cá Con: Tôi cũng sống dưới nướcnhư bạn

- Thân dẹt, trên đầu có hai mắt trònxoe, mình có lớp vảy bạc óng ánh

- Đuôi tôi vừa là mái chèo, vừa làbánh lái đấy

- Nó bơi nhẹ nhàng, lúc thì quẹophải, lúc thì quẹo trái, bơi thoănthoắt khiến Tôm Càng phục lăn

- Một con cá to đỏ ngầu lao tới

- Ăn thịt Cá Con

- Nó búng càng, đẩy Cá Con vàongách đá nhỏ

- Nó xuýt xoa hỏi bạn có đau không?

- Cảm ơn bạn Toàn thân tôi có một

áo giáp nên tôi không bị đau

Trang 13

+ Vì sao cả hai lại kết bạn thân với nhau?

2.2 Kể lại câu chuyện theo vai (14p)

- GV gọi 3 HS xung phong lên kể lại

- Cho các nhóm cử đại diện lên thi kể

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập giữa HKII

- Vì Cá Con biết tài của Tôm Càng

Họ nể trọng và quý mến nhau

- 3 HS lên bảng, tự nhận vai: Ngườidẫn chuyện, Tôm Càng, Cá Con

- Mỗi nhóm kể 1 lần Mỗi lần 3 HSmặc trang phục để thể hiện

II- ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: GV chuẩn bị còi, kẻ các vạch để tập bài tập RLTTCB vàphương tiện cho trò chơi "Nhảy ô" hoặc trò chơi do GV chọn

III- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Phần mở đầu: (6-10)

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học,

nhắc HS học tập tốt để chuẩn bị kiểm tra bài tập

RLTTCB

HS lắng nghe

Trang 14

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông do GV hoặc

cán sự điều khiển

HS thực hiện

- Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng, toàn thân và

nhảy của bài thể dục phát triển chung: mỗi động tác 2 x 8

- Đi kiễng gót, hai tay chống hông: 1 - 2 lần 15m

- Đi nhanh chuyển sang chạy: 2 - 3 lần 20m

Kiểm tra thử

Chia đôi tổ thành 2 nhóm Mỗi nhóm thực hiện một

trong bốn động tác trên (do GV chỉ định)

*Trò chơi "Nhảy ô" hoặc do GV chọn HS chơi trò chơi

- GV nhận xét giờ học, giao bài tập về nhà, nhắc HS cố

gắng tự tập để giờ học sau kiểm tra bài tập RLTTCB

Trang 15

-Đồng tình ủng hộ với những ai lịch sự khi đến nhà ngừơi khác Không đồngtình, phê bình, nhắc nhở ai không biêt cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

-Giáo dục : HS biết cư xử lịch sự khi đến nhàbạn bè hoặc người quen

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :GV : Truyện “Đến chơi nhà bạn”, tranh, đồ dùng sắm

vai HS : Vở bài tập

III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định : (1 phút ) Hát

2 Kiểm tra bài cũ : (4 phút)

-Tại sao cần phải lịch sự khi nhận và nghe điện thoại ?

- Kiểm tra VBT - Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới :

a/ Giới thiệu bài : “Lịch sự khi đến nhà người khác”

b/ Các hoạt động dạy học :

* Hoạt động 1: Thảo luận, phân tích

Mục Tiêu : HS biết được thế nào là lịch

sự khi đến nhà người khác

-GV kể chuyện két hợp tranh minh hoạ

-Gv nêu câu hỏi theo nội dung của câu

chuyện

-Kết luận : Cần phải cư xử lịch sự khi đến

nhà người khác,…

*Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm.

Mục tiêu : Hs biết được một số cách cư

xử khi đến chơi nhà người khác.

-GV chia nhóm thảo luận theo nôi dung

ghi ở phiếu bài tập

-Gv kết luận về cách cư xử khi đến nhà

người khác

*Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ

Mục tiêu : Hs biết bày tỏ thái độ của

mình về các ý kiến có liên quan đến

Trang 16

cách cư xử khi đến nhà người khác.

-GV nêu lần lượt các ý kiến

Kết luận : ý kiến a, d là đúng; Ý kiến b,c

là sai vì đến nhà ai cũng cần phải cư xử

lịch sự -Hs bày tỏ thái độ bằng nhiều cách.Nêu lý do về cách đánh giá của

- Nhận biết Số bị chia, số chia, thương

2 Kĩ năng: Biết giải bài toán có một phép nhân.

3 Thái độ: HS phát triển tư duy

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập sau:

Trang 17

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Số? (4p)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 2: Tìm x (11p)

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Bài tập yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS nhắc lại cách tìm số bị chia

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 4: Bài toán (8p)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài toán cho biết gì? yêu cầu ta làm gì?

- Gọi 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp

làm bài vào vở bài tập

- GV nhận xét, yêu cầu HS đổi vở kiểm

tra cho nhau

C Củng cố, dặn dò (5p)

- HS lắng nghe

- HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài và nêu kết quả

- HS nêu yêu cầu

- Tìm x

- HS làm bài trên bảng lớp, cả lớplàm bài vào vở bài tập

- HS nêu yêu cầu

- HS tóm tắt và giải toán

- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớplàm bài vào vở bài tập

Bài giải

Đội tập bơi đó có số bạn là:

4 x 5 = 20 (bạn) Đáp số: 20 bạn

Trang 18

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị chia

của một thương

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau

- Vài HS nhắc lại cách tìm số bị chia của một thương

2 Kĩ năng: Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ; bước đầu biết đọc trôi

chảy toàn bài

3 Thái độ: HS biết thêm về con sông lớn của Việt Nam.

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài Tôm Càng và Cá Con.

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Luyện đọc (19p)

a Đọc mẫu

- GV đọc mẫu

- 2 HS đọc, 1 HS đọc 2 đoạn, 1 HSđọc cả bài sau đó lần lượt trả lời cáccâu hỏi Bạn nhận xét

- HS lắng nghe

- Cảnh đẹp ở Huế

- HS lắng nghe

Trang 19

Chú ý: giọng nhẹ nhàng, thán phục vẻ

đẹp của sông Hương

b Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối

tiếp, mỗi HS đọc 1 câu

- Yêu cầu HS phát âm từ khó

- Yêu cầu HS nối tiếp câu Nghe và chỉnh

sửa lỗi phát âm cho HS, nếu có

c Luyện đọc đoạn

- GV chia đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn

- Ngoài ra các con cần nhấn giọng ở một

số từ gợi tả sau: nở đỏ rực, đường trăng

lung linh, đặc ân, tan biến, êm đềm.

- Yêu cầu HS ngắt câu và luyện đọc câu

dài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc

từ đầu cho đến hết bài Giải nghĩa một số

từ khó

- GV chia nhóm 3 HS, yêu cầu HS luyện

đọc theo nhóm

d Thi đọc

- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối

tiếp, phân vai Tổ chức cho các cá nhân

thi đọc đoạn 2

- Nhận xét và tuyên dương HS đọc tốt

- Mở SGK trang 72

- Theo dõi và đọc thầm theo

- HS đọc nối tiếp bài

- Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó

cả lớp đọc đồng thanh

- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đếnhết, mỗi HS chỉ đọc một câu

- HS lắng nghe Đọc nối tiếp đoạn

- Đoạn 1: Sông Hương … trên mặt nước.

- Đoạn 2: Mỗi mùa hè … dát vàng.

- Đoạn 3: Phần còn lại

- HS ngắt và luyện đọc các câu:

- Bao trùm lên cả bức tranh/ là một màu xanh/ có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau://

- Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày/ thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.//

- 3 HS đọc bài theo yêu cầu Giảinghĩa từ

- Luyện đọc theo nhóm

- Thi đọc theo hướng dẫn của GV

- Bình chọn nhóm đọc tốt

Trang 20

e Đọc đồng thanh

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2

2.2 HĐ2: Tìm hiểu bài (10p)

- Gọi 1 HS đọc bài

+ Yêu cầu HS đọc thầm và gạch chân

dưới những từ chỉ các màu xanh khác

nhau của sông Hương?

- Gọi HS đọc các từ tìm được

+ Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên?

+ Vào mùa hè, sông Hương đổi màu như

thế nào?

+ Do đâu mà sông Hương có sự thay đổi

ấy?

- GV chỉ lên bức tranh minh hoạ và nói

thêm về vẻ đẹp của sông Hương

+ Vào những đêm trăng sáng, sông

Hương đổi màu như thế nào?

+ Lung linh dát vàng có nghĩa là gì?

+ Do đâu có sự thay đổi ấy?

+ Vì sao nói sông Hương là một đặc ân

của thiên nhiên dành cho thành phố Huế?

+ Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.

- HS đọc từ tìm được

+ Màu xanh thẳm do da trời tạo nên,màu xanh biếc do cây lá, màu xanhnon do những thảm cỏ, bãi ngô intrên mặt nước tạo nên

+ Sông Hương thay chiếc áo xanhhàng ngày thành dải lụa đào ửnghồng cả phố phường

+ Do hoa phượng vĩ đỏ rực hai bên

bờ sông in bóng xuống mặt nước

Trang 21

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài và trả

lời câu hỏi: Em cảm nhận được điều gì về

- Học sinh lắp được ráp mô hình máy quạt sáng tạo

- Rèn kĩ năng làm việc nhóm, thuyết trình, lắng nghe, nhận xét, phản biện

3 Thái độ:

- Học sinh nghiêm túc, tôn trọng các quy định của lớp học

- Hòa nhã có tinh thần trách nhiệm

- Nhiệt tình, năng động trong quá trình lắp ráp mô hình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Robot Wedo

- Máy tính bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ ( 5')

- Nhắc lại nội quy lớp học?

- Nêu lại các bước lắp ráp máy quạt?

- GV nhận xét tuyên dương

2 Bài mới

a.Giới thiệu bài: ( 2')

- Giới thiệu: Bài học ngày hôm nay cô

và các con sẽ tiếp tục lắp ghép sáng tạo

một mô hình đó là: “Máy quạt”

b Bài mới: ( 25')

- Gv chia nhóm học sinh và phát máy

tính bảng cho các nhóm

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS

nêu ý tưởng sáng tạo lắp máy quạt.

- Gợi ý, hướng dẫn học sinh nêu ý

+ Có thể sáng tạo phần cánh quạt

+ Có thể sáng tạo phần thân quạt + Có thể sáng tạo phần đế,

Ngày đăng: 17/05/2021, 04:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w