1/ Nghe - vieát ñuùng chính taû, trình baøy ñuùng ñoaïn vaên trong baøi Nhöõng haït thoùc gioáng 2/ Laøm ñuùng caùc baøi taäp phaân bieät nhöõng tieáng coù aâm ñaàu (l/n ) hoaëc vaàn [r]
Trang 1CHÍNH TẢ
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
( Một hôm…………đến bay xa)I/ Mục đích, yêu cầu:
1/ Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.2/ Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu (l/n ) hoặc vần ( an / ang ) dễ lẫn
II/ Đồ dùng dạy học:
Ba tờ phiếu viết sẳn nội dung BT2a hoặc 2b
III/ Các hoạt động dạy và học:
1/ Giới thiệu bài:
Nghe - viết đúng chính tả một đoạn của bài”Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu”
2/ Hướng dẫn học sinh nghe – viết
GV đọc mẫu lần 1, phát âm rõ ràng, chuẩn xác
GV yêu cầu
- Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu
ớt?
- Những từ, tiếng nào trong bài ø khó viết?
Giáo viên ghi bảng
Nhắc HS cách trình bày vở và tư thế ngồi viết
đúng
GV đọc bài cho HS viết
GV đọc lại toàn bài
GV đọc từng câu cho HS sửa lỗi
GV chấm bài , nhận xét
3/ Hướng dẫn HS làm BT chính tả
GV nhận xét nhanh, khen ngợi những học sinh giải
nhanh, viết đúng chính tả
4/ Củng cố – Dặn dò
GDTT : Giúp HS viết đúng chính tả, trình bày vở
sạch đẹp, phát âm đúng một số từ dễ lẫn
Nhận xét tiết học
HS nghe và nhắc lại
HS theo dõi
HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
Thân chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấnmới lột, cánh chị mỏng ngắn chùn chùn, quá yếu,
HS nêu
HS luyện viết bảng con
HS nghe và viết bài vào vở
HS soát lỗi
HS đổi bài và soát lỗi cho nhau
HS đọc yêu cầu BT
1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở bài tập
Không thể lẫn … thân hình nở nang… tay béo lẳn, chắc nịch Đôi lông mày …, mọc lòa xòa tự nhiên, làm cho đôi mắt sắc sảo của chị dịu dàng đi.
HS nhận xét BT1HS đọc lại đoạn văn đã được điền đầy đủ
HS đọc yêu cầu BT
HS thi giải câu đố nhanh và viết đúng
HS viết lời giải vào bảng con, ( cái la bàn)
Hoàn thành bài tập ở nhà
Trang 2CHÍNH TẢ
MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I/ Mục đích, yêu cầu:
1/ Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học
2/ Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu (s/x ) hoặc vần ( ăn / ăng ) dễ lẫn
II/ Đồ dùng dạy học:
Ba tờ phiếu viết sẳn nội dung BT2 , BT 3
III/ Các hoạt động dạy và học:
A/ Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu viết: nở nang, chắc nịch, con ngan, ngang
trời
GV nhận xét
B/ Dạy bài mới
1/ Giới thiệu bài:
Nghe - viết đúng chính tả đoạn văn “Mười năm
cõng bạn đi học”
2/ Hướng dẫn học sinh nghe – viết
GV đọc mẫu lần 1, phát âm rõ ràng, chuẩn xác
GV yêu cầu HS chú ý tên riêng cần viết hoa và từ
ngữ dễ sai
GV yêu cầu
GV nhận xét
GV nhắc cách trình bày vở và tư thế ngồi viết đúng
GV đọc bài cho HS viết
GV đọc lại toàn bài
GV đọc từng đoạn, câu cho học sinh soát lỗi
GV chấm bài cho HS
Nhận xét bài viết của HS
3/ Hướng dẫn HS làm BT chính tả
Treo bảng BT 2:
Chọn cách viết đúng từ đã cho trong ngoặc đơn
- HS hiểu tính khôi hài và châm biếm của truyện
Treo bảng BT 3a
GV yêu cầu
4/ Củng cố - dặn dò
GV nhận xét, khen ngợi những học sinh giải
nhanh, viết đúng chính tả
2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
HS phân tích,luyện viết bảng con, 1 em lênbảng
HS nhận xét
HS nghe và viết chính tả
HS soát lại bài
HS đổi bài và soát lỗi cho nhau
HS đọc yêu cầu BT
3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở
….Lát sau , bà trở lại và hỏi ông ngồi cùng hàng ghế rằng :…xin bà đừng băn khoăn, tôi không sao……xem tôi có tìm đúng hàng ghế mình không
HS nhận xét và đọc lại đoạn văn đã được điền
HS thi giải câu đố nhanh và viết đúng.( sáo)
Trang 3HS viết lời giải vào bảng con
CHÍNH TẢ
CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I/ Mục đích, yêu cầu:
1/ Nghe - viết đúng chính tả Trình bày đúng, đẹp các dòng thơ lục bát và các khổ thơ
2/ Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu (tr / ch) hoặc thanh (hỏi / ngã) dễ lẫn
II/ Đồ dùng dạy học:
Ba tờ phiếu viết sẳn nội dung BT2a
III/ Các hoạt động dạy và học:
A/ Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu viết: sang ngang, chim sẻ, vách ngăn,
GV nhận xét
B/ Dạy bài mới
1/ Giới thiệu bài:
Nghe - viết đúng bài Cháu nghe câu chuyện của
bà
2/ Hướng dẫn học sinh nghe – viết
- GV đọc mẫu lần 1, phát âm rõ ràng, chuẩn xác
Hỏi HS về nội dung bài thơ
(Bài thơ nói về tình thương của hai bà cháu dành
cho một cụ già bị lẫn không biết đường về nhà)
GV yêu cầu HS chú ý các tiếng dễ sai : trước,
sau, làm, lưng, lối, dẫn, lạc, về
GV hỏi HS cách trình bày thơ lục bát
GV nhắc cách trình bày vở và tư thế ngồi viết đúng
GV đọc bài cho HS viết
GV đọc lại toàn bài
GV đọc lại bài cho HS dò lỗi
GV chấm bài nhận xét bài viết của HS
3/ Hướng dẫn HS làm BT chính tả
Treo bảng BT 2a: Điền vào chỗ trống ch/ tr
GV yêu cầu
GV nhận xét nhanh, khen ngợi những học sinh
giải nhanh, viết đúng chính tả
4/ Củng cố – Dặn dò
Dặn HS về nhà tìm 10 từ ngữ chỉ sự vật có tiếng
2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
HS nghe và viết chính tả
HS soát lại bài
HS đổi bài và soát lỗi cho nhau
HS đọc yêu cầu BT
3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vởTre, chịu, trúc, cháy, tre, tre, chí chiến, tre
HS nhận xét, đọc lại đoạn đã được điền đầy đủ
HS hoàn thành bài tập ở nhà
Trang 4bắt đầu bằng ch / tr hoặc hỏi / ngã.
Nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ ( nhớ viết)
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I/ Mục đích, yêu cầu:
1/ Nhớ - viết đúng chính tả Trình bày đúng, đẹp 14 dòng thơ đầu của bài thơ Truyện cổ nước mình.2/ Tiếp tục nâng cao kĩ năng viết đúng các tiếng có âm đầu r/d/gi hoặc vần ân/âng
II/ Đồ dùng dạy học:
Ba tờ phiếu viết sẳn nội dung BT2a
III/ Các hoạt động dạy và học:
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu viết các từ có âm ch/tr, thanh hỏi/ ngã
GV nhận xét, ghi điểm
B/ Dạy bài mới
1/ Giới thiệu bài:
- Nhớ - viết đúng 14 dòng đầu bài Truyện cổ nước
mình
2/ Hướng dẫn học sinh nhớ – viết
- GV đọc mẫu lần 1, phát âm rõ ràng, chuẩn xác
Hỏi HS về nội dung bài thơ
Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?
GV hỏi HS cách trình bày thơ lục bát
GV nhắc cách trình bày vở và tư thế ngồi viết đúng
GV yêu cầu HS viết
GV chấm bài, nhận xét bài viết của HS
3/ Hướng dẫn HS làm BT chính tả
Treo bảng BT 2a:
Điền vào chỗ trống tiếng có âm đầu là r/d/ gi?
GV yêu cầu
GV nhận xét ,khen ngợi những học sinh viết đúng
chính tả
4/ Củng cố – Dặn dò
Hỏi học sinh tựa bài học
GDTT : Giúp HS nhớ viết đúng chính tả, trình bày vở
sạch đẹp, phát âm đúng một số từ dễ lẫn
Dặn HS về nhà tìm 10 từ ngữ chỉ sự vật có tiếng bắt
2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
HS nhận xét
HS nhắc lại
HS theo dõi , đọc thầm lại đoạn thơ cần viết
HS trả lời
HS nhớ và viết chính tả
HS soát lại bài
HS đổi bài và soát lỗi nhau
HS đọc yêu cầu BT
3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vởGió, gió, gió, diều
HS nhận xét BT1HS đọc lại đoạn văn đã được điền đầy đủ
HS hoàn thành bài tập ở nhà
Trang 5đầu bằng vần ân / âng
Nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ ( nghe - viết)
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I/ Mục đích, yêu cầu:
1/ Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong bài Những hạt thóc giống
2/ Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu (l/n ) hoặc vần (en / eng ) dễ lẫn.II/ Đồ dùng dạy học:
Ba tờ phiếu viết sẳn nội dung BT2a , BT2b
III/ Các hoạt động dạy và học:
A/ Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu viết: dở dang, mưa rào , bận việc
GV nhận xét
B/ Dạy bài mới
1/ Giới thiệu bài:
Nghe-viết đúng chính tả đoạn văn Những hạt thóc
giống
2/ Hướng dẫn học sinh nghe – viết
GV đọc mẫu lần 1, phát âm rõ ràng, chuẩn xác
-Yêu cầu chú ý tên riêng cần viết hoa và từ ngữ dễ sai
GV yêu cầu
GV nhận xét
GV nhắc nhở HS cách trình bày vở, cách viết câu
hội thoại và tư thế ngồi viết đúng
GV đọc bài cho HS viết
GV đọc lại toàn bài
GV chấm bài cho HS
Nhận xét bài viết của HS
3/ Hướng dẫn HS làm BT chính tả
Treo bảng BT 2a:
Tìm những chữ bị bỏ trống để hoàn chỉnh đoạn văn
Những chữ bị bỏ trống bắt đầu bằng l/n
GV nhận xét
- Treo bảng BT 3a
GV nhận xét khen ngợi những học sinh giải nhanh
2 HS viết bảng lớpCả lớp viết bảng con
HS nhận xét
HS nhắc lại
HS theo dõi
HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
HS phân tích,luyện viết bảng con, 1 emlên bảng
Luộc kĩ, dõng dạc, truyền ngôi
HS nhận xét
HS nghe và viết chính tả
HS soát lại bài
HS đổi bài và soát lỗi cho nhau
HS đọc yêu cầu BT
1 HS lên bảng làm Cả lớp làm vởCác chữ cần điền: lời, nộp, này, làm, lâu,
HS nhận xét BT1HS đọc lại đoạn văn đã được điền đầyđủ
HS đọc yêu cầu BT
HS thi giải câu đố nhanh
Trang 64/ Củng cố – Dặn dò
GDTT : Giúp HS viết đúng chính tả, trình bày vở sạch
đẹp, phát âm đúng một số từ dễ lẫn
Nhận xét tiết học
(Con nòng nọc)
Chính tả
Người viết truyện thật thàPhân biệt s / x, dấu hỏi / dấu ngã
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1- Nghe - viết đúng chính tả,trình bày đúng truyện ngắn: “Người viết truyện thật thà.”
2 - Tìm và viết đúng chính tả các từ láy có tiếng chứa các âm đầu s/x hoặc có thanh hỏi/ thanh ngã
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3a hay 3b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1/ KTBC:(Khoảng 3’)
Viết: rối ren, xén lá, kén chọn, leng keng nước lên, nói
lắp…
- GV nhận xét cho điểm
2/Giới thiệu bài:(Khoảng 2’)
Nghe - viết đúng truyện ngắn “Người viết truyện thật thà”
- luyện tập viết đúng chính tả các tiếng có âm đầu (s/x),
3/ Nghe – viết (Khoảng 20’)
a/ Hướng dẫn chính tả
- Gv đọc toàn bài chính tả “Người viết truyện thật thà” phát
âm rõ ràng, (s/x) và (thanh hỏi/thanh ngã)
- Truyện ca ngợi ai? Vì sao ?
- Chú ý cách trình bày dấu câu trong đoạn hội thoại,những
từ ngữ dễ viết sai (Pháp, Ban-dắc)
2 hs viết trên bảng lớp
Hs còn lại viết bảng con
Hs lắng nghe , nhắc lại
Cả lớp, cá nhân Lắng ngheTrả lờiĐọc thầmViết từ khó vào bảng con
b/ GV cho hs viết chính tả
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết
- Gv đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt Hs soát lại bài Hs tự
sửa lỗi viết sai
c/ Chấm chữa bài
- Gv nhận xét chung về bài viết của hs
- Cho hs đọc yêu cầu BT2 + mẫu
- Tuyên dương Hs ít sai lỗi chính tả
BT 3 : Tìm từ láy
- Thế nào được gọi là từ láy ?
Lắng nghe
Hs viết bàiDò bài, tự sửa lỗi
Hs đổi vở sửa lỗi cho bạn
Hs làm bài vào phiếu
đọc yêu cầu BT3 + đọc mẫu
HS nêu
Trang 7Từ láy có thanh hỏi/thanh ngã :
GV nhận xét
4/ Củng cố, dặn dò
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì ?
- Nhận xét tiết học
HS thi tìm và trả lời nhanh
Gà Trống và Cáo( Nghe lời Cáo dụ thiệt hơn … đến hết)
Phân biệt tr/ch, ươn/ương
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1- Nhớ - viết lại chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trích trong bài thơ: “Gà Trống và Cáo.” 2- Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng tr/ch hoặc có vần ươn/ương
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một số tờ phiếu viết sẵn nội dung BT2a, hoặc 2b
- Những băng giấy nhỏ để hs chơi trò chơi viết từ tìm được khi làm BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
KTBC:- Kiểm tra 2 hs :
- Mỗi Hs lên tìm4 từ láy có âm đầu s/x
- Một hs tìm 4 từ láy có thanh hỏi/thanh ngã
- Gv nhận xét + cho điểm
Giới thiệu bài:Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ
nhớ – viết 1 đoạn trích trong bài thơ “Gà Trống và
Cáo ” Sau đó chúng ta sẽ luyện tập để viết đúng
chính tả các tiếng có âm đầu (tr/ch), có vần
(ươn/ương).- Gv ghi tựa
Nghe – viết
a/ Hướng dẫn chính tả
- HS đọc toàn bài chính tả “Gà Trống và Cáo ” mộy
lượt Chú ý phát âm rõràng
- Đoạn thơ giới thiệu về Gà như thế nào ?
- Các em đọc thầm lại đoạn trích cần viết, chú ý cách
trình bày thơ lục bát, những từ ngữ dễ viết sai (loan
tin, hồn lạc phách bay, quắp đuôi.)
- Chúng ta tập viết các từ ngữ dễ viết sai vào bảng
2 Hs lên bảng viết, mỗi Hs viết
4 từ
Hs lắng nghe
Hs nhắc lại
HS đọcTrả lờiĐọc thầm
Trang 8con Gv đọc- Hs viết Gv đưa bảng mẫu Hs phân tích
tiếng khó theo yêu cầu
Đây là bài thơ lục bát, ta cần trình bày như thế nào
- Hs đọc mẫu lần 2
b/ GV cho hs viết chính tả
- Hs viết chính tả,viết theo tốc độ viết quy định
- Hs đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt Hs soát lại bài
Hs tự sửa lỗi viết sai
c/ Chấm chữa bài
- Các em đổi vơ,û soát lỗi cho nhau, các em đối chiếu
SGK sửa những chữ viết sai bên lề trang vở
- Em nào không mắc lỗi, sai từ 1- 5 lỗi, dưới 5 lỗi
- Gv chấm từ 5 đến 7 bài
- Gv nhận xét chung về bài viết của hs
BT2 : Điền vào chỗ trống ( chọn câu a hoặc b)
a/ Điền chữ bị bỏ trống bắt đầu bằng trhay ch
- Cho hs đọc yêu cầu BT2 + đọc đoạn văn
- Gv dán 3- 4 tờ phiếu đã viết nội dung lên bảng , 3-4
hs lên bảng thi làm bài đúng, nhanh
- Từng em đọc lại đoạn văn sau khi đã điền tiếng có
âm đầu tr/ch
- Cả lớp và Gv nhận xét từng bạn về chính tả/ phát
âm/ Gv chốt lại:trí – chất – trong – chế – chinh – trụ
-chủ
- Kết luận bạn thắng cuộc Tuyên dương
Đoạn văn ca ngợi con người như thế nào?
BT3 : Trò chơi : Tìm từ nhanh
- GV đính băng giấy viết hai nghĩa đã cho lên bảng
lớp ( mỗi nghĩa ghi ở 1 dòng)
Gv nêu cách chơi : Các em ghi một từ tìm được ứng
với một nghĩa đã cho vào một băng giấy- dán ngược
- Khi tất cả đều làm bài xong, các băng giấy được lật
lại Cả lớp và Gv nhận xét, tính điểm, chốt lại:
Câu a/ ý chí – trí tuệ
Câu b/ vươn lên – tưởng tượng
4/ Củng cố, dặn dò
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì ?
- Chúng ta được rèn viết đúng âm nào, vần nào?
- Chuẩn bị trước chính tả nghe – viết: Trung thu độc
lập, chú ý âm r/d/gi, vần iên/yên/iêng
Viết từ khó vào bảng con
Trả lời
Hs đọc đoạn trích Cá nhân
Hs viết bàiDò bài, tự sửa lỗi
Hs sửa lỗi cho bạn
Hs giơ tay
Cá nhân , nhómĐọc yêu cầuLàm bàiĐọc to
Trang 9- Gv nhận xét tiết học.
Trang 10Tuần 8 CHÍNH TẢ (nghe – viết)
Trung thu độc lậpPhân biệt r/d/gi, iên/yên/iêng
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1- Nghe - viết đúng chính tả,trình bày đúng một đoạn trong bài:“Trung thu độc lập.”
2- Tìm đúng và viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng r/d/gi hoặc có vần iên/yên/iêng để điền vào
ô trống, hợp với nghĩa đã cho
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Ba bốn tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a hoặc 2b
- Bảng lớp viết nội dung BT3a hoặc 3b + một số mẩu giấy có thể gắn lên bảng để Hs thi tìm từ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
KTBC: Gv kiểm tra 2 hs
Gv đọc cho học sinh viết:
khai trương, sương gió, thịnh vượng.phong trào, trợ giúp,
họp chợ…
- Gv nhận xét + cho điểm
Giới thiệu bài: Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ
nghe viết đúng một đoạn văn ngắn “Trung thu độc lập”
Sau đó chúng ta sẽ luyện tập để viết đúng chính tả các
tiếng có âm đầu (r/d/gi), có vần (iên/yên/iêng)
- Gv ghi tựa
Nghe – viết
a/ Hướng dẫn chính tả
- Gv đọc toàn bài chính tả “Trung thu độc lập” một lượt
Chú ý phát âm rõ ràng, tạo điều kiện cho hs chú ý đến
tiếng có âm đầu (r/d/gi) và vần (iên/yên)
- Đoạn văn nói đến mơ ước gì của anh chiến sĩ?
- Các em đọc thầm lại toàn bài cần viết, chú ý cách
trình bày dấu câu trong đoạn hội thoại,những từ ngữ dễ
viết sai (trăng, khiến, xuống, sẽ soi sáng)
- Chúng ta tập viết các từ ngữ dễ viết sai vào bảng con
Gv đưa bảng mẫu Hs phân tích tiếng khó
Gv đọc mẫu lần 2
b/ GV cho hs viết chính tả
- Gv đọc từng câu hoặc cụm từ cho hs viết Mỗi câu (bộ
phận câu) đọc 2- 3 lượt cho hs viết theo tốc độ viết quy
định
- Gv đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt Hs soát lại bài Hs
2 hs viết trên bảng lớp
Hs còn lại viết vào nháp
Viết từ khó vào bảng conLắng nghe
Cá nhân
Hs viết bài
Trang 11tự sửa lỗi viết sai.
c/ Chấm chữa bài
- Các em đổi vơ,û soát lỗi cho nhau, các em đối chiếu
SGK sửa những chữ viết sai bên lề trang vở
- Em nào không mắc lỗi, sai từ 1- 5 lỗi, dưới 5lỗi
- Gv chấm từ 5 đến 7 bài
- Gv nhận xét chung về bài viết của hs
BT2 : Điền vào ô trống
a/ Điền tiếng bắt đầu bằng r/d/gi
- Các em đọc yêu cầu BT2 + đoạn văn
- Các em đọc thầm nội dung truyện vui- làm bài vào vở
- Gv phát phiếu riêng cho 3 hs
- Ba em lên trình bày kết quả
- Cả lớp và gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng : giắt –
rơi – dấu – rơi – gì – dấu – rơi – dấu
- Hs đọc lại truyện vui
- Anh chàng ngốc làm rơi gì xuống sông ?
- Em nghĩ gì về việc khi anh chàng đánh dấu chỗ kiếm
rơi ?
BT 3 : Tìm các từ : Trò chơi tìm từ nhanh
- Các em đọc yêu cầu BT3 + nghĩa từ
- Mời 3 Hs tham gia, GV phát 3 mẩu giấy, ghi
lời giải, ghi tên mình vào mặt sau giấy rồi dán
lên dòmg ghi nghĩa của từ ở trên bảng
- Gv gọi 2 Hs lật băng giấy lên
- Cả lớp và Gv tính điểm theo các tiêu chuẩn :
lời giải đúng / sai, viết chính tả
đúng/sai,nhanh/chậm
- Gv tuyên dương Hs thắng cuộc
a/ Từ có âm đầu r/d/gi: rẻ – danh nhân - giường
b/ Từ có vần iên/iêng: Dạy như câu a
Điện thoại – nghiền - khiêng
4/ Củng cố, dặn dò
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì ?
- Chúng ta được học viết tiếng có âm nào, vần nào
- Về nhà các em xem trước chính tả nghé – viết: Thợ
rèn, chú ý âm, vần :l/n, uôn/uông
- Gv nhận xét tiết học
Dò bài, tự sửa lỗi
Hs sửa lỗi cho bạn
Hs dán phiếu ghi từ tìm được
Hs lật băng giấyNhận xét
Vỗ tay
Trả lời