1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

giao an tieng Viet 4

24 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 195,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1/ Nghe - vieát ñuùng chính taû, trình baøy ñuùng ñoaïn vaên trong baøi Nhöõng haït thoùc gioáng 2/ Laøm ñuùng caùc baøi taäp phaân bieät nhöõng tieáng coù aâm ñaàu (l/n ) hoaëc vaàn [r]

Trang 1

CHÍNH TẢ

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

( Một hôm…………đến bay xa)I/ Mục đích, yêu cầu:

1/ Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.2/ Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu (l/n ) hoặc vần ( an / ang ) dễ lẫn

II/ Đồ dùng dạy học:

Ba tờ phiếu viết sẳn nội dung BT2a hoặc 2b

III/ Các hoạt động dạy và học:

1/ Giới thiệu bài:

Nghe - viết đúng chính tả một đoạn của bài”Dế

Mèn bênh vực kẻ yếu”

2/ Hướng dẫn học sinh nghe – viết

GV đọc mẫu lần 1, phát âm rõ ràng, chuẩn xác

GV yêu cầu

- Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu

ớt?

- Những từ, tiếng nào trong bài ø khó viết?

Giáo viên ghi bảng

Nhắc HS cách trình bày vở và tư thế ngồi viết

đúng

GV đọc bài cho HS viết

GV đọc lại toàn bài

GV đọc từng câu cho HS sửa lỗi

GV chấm bài , nhận xét

3/ Hướng dẫn HS làm BT chính tả

GV nhận xét nhanh, khen ngợi những học sinh giải

nhanh, viết đúng chính tả

4/ Củng cố – Dặn dò

GDTT : Giúp HS viết đúng chính tả, trình bày vở

sạch đẹp, phát âm đúng một số từ dễ lẫn

Nhận xét tiết học

HS nghe và nhắc lại

HS theo dõi

HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết

Thân chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấnmới lột, cánh chị mỏng ngắn chùn chùn, quá yếu,

HS nêu

HS luyện viết bảng con

HS nghe và viết bài vào vở

HS soát lỗi

HS đổi bài và soát lỗi cho nhau

HS đọc yêu cầu BT

1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở bài tập

Không thể lẫn … thân hình nở nang… tay béo lẳn, chắc nịch Đôi lông mày …, mọc lòa xòa tự nhiên, làm cho đôi mắt sắc sảo của chị dịu dàng đi.

HS nhận xét BT1HS đọc lại đoạn văn đã được điền đầy đủ

HS đọc yêu cầu BT

HS thi giải câu đố nhanh và viết đúng

HS viết lời giải vào bảng con, ( cái la bàn)

Hoàn thành bài tập ở nhà

Trang 2

CHÍNH TẢ

MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC

I/ Mục đích, yêu cầu:

1/ Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học

2/ Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu (s/x ) hoặc vần ( ăn / ăng ) dễ lẫn

II/ Đồ dùng dạy học:

Ba tờ phiếu viết sẳn nội dung BT2 , BT 3

III/ Các hoạt động dạy và học:

A/ Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu viết: nở nang, chắc nịch, con ngan, ngang

trời

GV nhận xét

B/ Dạy bài mới

1/ Giới thiệu bài:

Nghe - viết đúng chính tả đoạn văn “Mười năm

cõng bạn đi học”

2/ Hướng dẫn học sinh nghe – viết

GV đọc mẫu lần 1, phát âm rõ ràng, chuẩn xác

GV yêu cầu HS chú ý tên riêng cần viết hoa và từ

ngữ dễ sai

GV yêu cầu

GV nhận xét

GV nhắc cách trình bày vở và tư thế ngồi viết đúng

GV đọc bài cho HS viết

GV đọc lại toàn bài

GV đọc từng đoạn, câu cho học sinh soát lỗi

GV chấm bài cho HS

Nhận xét bài viết của HS

3/ Hướng dẫn HS làm BT chính tả

Treo bảng BT 2:

Chọn cách viết đúng từ đã cho trong ngoặc đơn

- HS hiểu tính khôi hài và châm biếm của truyện

Treo bảng BT 3a

GV yêu cầu

4/ Củng cố - dặn dò

GV nhận xét, khen ngợi những học sinh giải

nhanh, viết đúng chính tả

2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

HS phân tích,luyện viết bảng con, 1 em lênbảng

HS nhận xét

HS nghe và viết chính tả

HS soát lại bài

HS đổi bài và soát lỗi cho nhau

HS đọc yêu cầu BT

3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở

….Lát sau , bà trở lại và hỏi ông ngồi cùng hàng ghế rằng :…xin bà đừng băn khoăn, tôi không sao……xem tôi có tìm đúng hàng ghế mình không

HS nhận xét và đọc lại đoạn văn đã được điền

HS thi giải câu đố nhanh và viết đúng.( sáo)

Trang 3

HS viết lời giải vào bảng con

CHÍNH TẢ

CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ

I/ Mục đích, yêu cầu:

1/ Nghe - viết đúng chính tả Trình bày đúng, đẹp các dòng thơ lục bát và các khổ thơ

2/ Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu (tr / ch) hoặc thanh (hỏi / ngã) dễ lẫn

II/ Đồ dùng dạy học:

Ba tờ phiếu viết sẳn nội dung BT2a

III/ Các hoạt động dạy và học:

A/ Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu viết: sang ngang, chim sẻ, vách ngăn,

GV nhận xét

B/ Dạy bài mới

1/ Giới thiệu bài:

Nghe - viết đúng bài Cháu nghe câu chuyện của

2/ Hướng dẫn học sinh nghe – viết

- GV đọc mẫu lần 1, phát âm rõ ràng, chuẩn xác

Hỏi HS về nội dung bài thơ

(Bài thơ nói về tình thương của hai bà cháu dành

cho một cụ già bị lẫn không biết đường về nhà)

GV yêu cầu HS chú ý các tiếng dễ sai : trước,

sau, làm, lưng, lối, dẫn, lạc, về

GV hỏi HS cách trình bày thơ lục bát

GV nhắc cách trình bày vở và tư thế ngồi viết đúng

GV đọc bài cho HS viết

GV đọc lại toàn bài

GV đọc lại bài cho HS dò lỗi

GV chấm bài nhận xét bài viết của HS

3/ Hướng dẫn HS làm BT chính tả

Treo bảng BT 2a: Điền vào chỗ trống ch/ tr

GV yêu cầu

GV nhận xét nhanh, khen ngợi những học sinh

giải nhanh, viết đúng chính tả

4/ Củng cố – Dặn dò

Dặn HS về nhà tìm 10 từ ngữ chỉ sự vật có tiếng

2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

HS nghe và viết chính tả

HS soát lại bài

HS đổi bài và soát lỗi cho nhau

HS đọc yêu cầu BT

3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vởTre, chịu, trúc, cháy, tre, tre, chí chiến, tre

HS nhận xét, đọc lại đoạn đã được điền đầy đủ

HS hoàn thành bài tập ở nhà

Trang 4

bắt đầu bằng ch / tr hoặc hỏi / ngã.

Nhận xét tiết học

CHÍNH TẢ ( nhớ viết)

TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I/ Mục đích, yêu cầu:

1/ Nhớ - viết đúng chính tả Trình bày đúng, đẹp 14 dòng thơ đầu của bài thơ Truyện cổ nước mình.2/ Tiếp tục nâng cao kĩ năng viết đúng các tiếng có âm đầu r/d/gi hoặc vần ân/âng

II/ Đồ dùng dạy học:

Ba tờ phiếu viết sẳn nội dung BT2a

III/ Các hoạt động dạy và học:

A/ Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu viết các từ có âm ch/tr, thanh hỏi/ ngã

GV nhận xét, ghi điểm

B/ Dạy bài mới

1/ Giới thiệu bài:

- Nhớ - viết đúng 14 dòng đầu bài Truyện cổ nước

mình

2/ Hướng dẫn học sinh nhớ – viết

- GV đọc mẫu lần 1, phát âm rõ ràng, chuẩn xác

Hỏi HS về nội dung bài thơ

Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?

GV hỏi HS cách trình bày thơ lục bát

GV nhắc cách trình bày vở và tư thế ngồi viết đúng

GV yêu cầu HS viết

GV chấm bài, nhận xét bài viết của HS

3/ Hướng dẫn HS làm BT chính tả

Treo bảng BT 2a:

Điền vào chỗ trống tiếng có âm đầu là r/d/ gi?

GV yêu cầu

GV nhận xét ,khen ngợi những học sinh viết đúng

chính tả

4/ Củng cố – Dặn dò

Hỏi học sinh tựa bài học

GDTT : Giúp HS nhớ viết đúng chính tả, trình bày vở

sạch đẹp, phát âm đúng một số từ dễ lẫn

Dặn HS về nhà tìm 10 từ ngữ chỉ sự vật có tiếng bắt

2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

HS nhận xét

HS nhắc lại

HS theo dõi , đọc thầm lại đoạn thơ cần viết

HS trả lời

HS nhớ và viết chính tả

HS soát lại bài

HS đổi bài và soát lỗi nhau

HS đọc yêu cầu BT

3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vởGió, gió, gió, diều

HS nhận xét BT1HS đọc lại đoạn văn đã được điền đầy đủ

HS hoàn thành bài tập ở nhà

Trang 5

đầu bằng vần ân / âng

Nhận xét tiết học

CHÍNH TẢ ( nghe - viết)

NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I/ Mục đích, yêu cầu:

1/ Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong bài Những hạt thóc giống

2/ Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu (l/n ) hoặc vần (en / eng ) dễ lẫn.II/ Đồ dùng dạy học:

Ba tờ phiếu viết sẳn nội dung BT2a , BT2b

III/ Các hoạt động dạy và học:

A/ Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu viết: dở dang, mưa rào , bận việc

GV nhận xét

B/ Dạy bài mới

1/ Giới thiệu bài:

Nghe-viết đúng chính tả đoạn văn Những hạt thóc

giống

2/ Hướng dẫn học sinh nghe – viết

GV đọc mẫu lần 1, phát âm rõ ràng, chuẩn xác

-Yêu cầu chú ý tên riêng cần viết hoa và từ ngữ dễ sai

GV yêu cầu

GV nhận xét

GV nhắc nhở HS cách trình bày vở, cách viết câu

hội thoại và tư thế ngồi viết đúng

GV đọc bài cho HS viết

GV đọc lại toàn bài

GV chấm bài cho HS

Nhận xét bài viết của HS

3/ Hướng dẫn HS làm BT chính tả

Treo bảng BT 2a:

Tìm những chữ bị bỏ trống để hoàn chỉnh đoạn văn

Những chữ bị bỏ trống bắt đầu bằng l/n

GV nhận xét

- Treo bảng BT 3a

GV nhận xét khen ngợi những học sinh giải nhanh

2 HS viết bảng lớpCả lớp viết bảng con

HS nhận xét

HS nhắc lại

HS theo dõi

HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết

HS phân tích,luyện viết bảng con, 1 emlên bảng

Luộc kĩ, dõng dạc, truyền ngôi

HS nhận xét

HS nghe và viết chính tả

HS soát lại bài

HS đổi bài và soát lỗi cho nhau

HS đọc yêu cầu BT

1 HS lên bảng làm Cả lớp làm vởCác chữ cần điền: lời, nộp, này, làm, lâu,

HS nhận xét BT1HS đọc lại đoạn văn đã được điền đầyđủ

HS đọc yêu cầu BT

HS thi giải câu đố nhanh

Trang 6

4/ Củng cố – Dặn dò

GDTT : Giúp HS viết đúng chính tả, trình bày vở sạch

đẹp, phát âm đúng một số từ dễ lẫn

Nhận xét tiết học

(Con nòng nọc)

Chính tả

Người viết truyện thật thàPhân biệt s / x, dấu hỏi / dấu ngã

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1- Nghe - viết đúng chính tả,trình bày đúng truyện ngắn: “Người viết truyện thật thà.”

2 - Tìm và viết đúng chính tả các từ láy có tiếng chứa các âm đầu s/x hoặc có thanh hỏi/ thanh ngã

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3a hay 3b

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1/ KTBC:(Khoảng 3’)

Viết: rối ren, xén lá, kén chọn, leng keng nước lên, nói

lắp…

- GV nhận xét cho điểm

2/Giới thiệu bài:(Khoảng 2’)

Nghe - viết đúng truyện ngắn “Người viết truyện thật thà”

- luyện tập viết đúng chính tả các tiếng có âm đầu (s/x),

3/ Nghe – viết (Khoảng 20’)

a/ Hướng dẫn chính tả

- Gv đọc toàn bài chính tả “Người viết truyện thật thà” phát

âm rõ ràng, (s/x) và (thanh hỏi/thanh ngã)

- Truyện ca ngợi ai? Vì sao ?

- Chú ý cách trình bày dấu câu trong đoạn hội thoại,những

từ ngữ dễ viết sai (Pháp, Ban-dắc)

2 hs viết trên bảng lớp

Hs còn lại viết bảng con

Hs lắng nghe , nhắc lại

Cả lớp, cá nhân Lắng ngheTrả lờiĐọc thầmViết từ khó vào bảng con

b/ GV cho hs viết chính tả

- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết

- Gv đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt Hs soát lại bài Hs tự

sửa lỗi viết sai

c/ Chấm chữa bài

- Gv nhận xét chung về bài viết của hs

- Cho hs đọc yêu cầu BT2 + mẫu

- Tuyên dương Hs ít sai lỗi chính tả

BT 3 : Tìm từ láy

- Thế nào được gọi là từ láy ?

Lắng nghe

Hs viết bàiDò bài, tự sửa lỗi

Hs đổi vở sửa lỗi cho bạn

Hs làm bài vào phiếu

đọc yêu cầu BT3 + đọc mẫu

HS nêu

Trang 7

Từ láy có thanh hỏi/thanh ngã :

GV nhận xét

4/ Củng cố, dặn dò

- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì ?

- Nhận xét tiết học

HS thi tìm và trả lời nhanh

Gà Trống và Cáo( Nghe lời Cáo dụ thiệt hơn … đến hết)

Phân biệt tr/ch, ươn/ương

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1- Nhớ - viết lại chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trích trong bài thơ: “Gà Trống và Cáo.” 2- Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng tr/ch hoặc có vần ươn/ương

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Một số tờ phiếu viết sẵn nội dung BT2a, hoặc 2b

- Những băng giấy nhỏ để hs chơi trò chơi viết từ tìm được khi làm BT3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

KTBC:- Kiểm tra 2 hs :

- Mỗi Hs lên tìm4 từ láy có âm đầu s/x

- Một hs tìm 4 từ láy có thanh hỏi/thanh ngã

- Gv nhận xét + cho điểm

Giới thiệu bài:Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ

nhớ – viết 1 đoạn trích trong bài thơ “Gà Trống và

Cáo ” Sau đó chúng ta sẽ luyện tập để viết đúng

chính tả các tiếng có âm đầu (tr/ch), có vần

(ươn/ương).- Gv ghi tựa

Nghe – viết

a/ Hướng dẫn chính tả

- HS đọc toàn bài chính tả “Gà Trống và Cáo ” mộy

lượt Chú ý phát âm rõràng

- Đoạn thơ giới thiệu về Gà như thế nào ?

- Các em đọc thầm lại đoạn trích cần viết, chú ý cách

trình bày thơ lục bát, những từ ngữ dễ viết sai (loan

tin, hồn lạc phách bay, quắp đuôi.)

- Chúng ta tập viết các từ ngữ dễ viết sai vào bảng

2 Hs lên bảng viết, mỗi Hs viết

4 từ

Hs lắng nghe

Hs nhắc lại

HS đọcTrả lờiĐọc thầm

Trang 8

con Gv đọc- Hs viết Gv đưa bảng mẫu Hs phân tích

tiếng khó theo yêu cầu

Đây là bài thơ lục bát, ta cần trình bày như thế nào

- Hs đọc mẫu lần 2

b/ GV cho hs viết chính tả

- Hs viết chính tả,viết theo tốc độ viết quy định

- Hs đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt Hs soát lại bài

Hs tự sửa lỗi viết sai

c/ Chấm chữa bài

- Các em đổi vơ,û soát lỗi cho nhau, các em đối chiếu

SGK sửa những chữ viết sai bên lề trang vở

- Em nào không mắc lỗi, sai từ 1- 5 lỗi, dưới 5 lỗi

- Gv chấm từ 5 đến 7 bài

- Gv nhận xét chung về bài viết của hs

BT2 : Điền vào chỗ trống ( chọn câu a hoặc b)

a/ Điền chữ bị bỏ trống bắt đầu bằng trhay ch

- Cho hs đọc yêu cầu BT2 + đọc đoạn văn

- Gv dán 3- 4 tờ phiếu đã viết nội dung lên bảng , 3-4

hs lên bảng thi làm bài đúng, nhanh

- Từng em đọc lại đoạn văn sau khi đã điền tiếng có

âm đầu tr/ch

- Cả lớp và Gv nhận xét từng bạn về chính tả/ phát

âm/ Gv chốt lại:trí – chất – trong – chế – chinh – trụ

-chủ

- Kết luận bạn thắng cuộc Tuyên dương

Đoạn văn ca ngợi con người như thế nào?

BT3 : Trò chơi : Tìm từ nhanh

- GV đính băng giấy viết hai nghĩa đã cho lên bảng

lớp ( mỗi nghĩa ghi ở 1 dòng)

Gv nêu cách chơi : Các em ghi một từ tìm được ứng

với một nghĩa đã cho vào một băng giấy- dán ngược

- Khi tất cả đều làm bài xong, các băng giấy được lật

lại Cả lớp và Gv nhận xét, tính điểm, chốt lại:

 Câu a/ ý chí – trí tuệ

Câu b/ vươn lên – tưởng tượng

4/ Củng cố, dặn dò

- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì ?

- Chúng ta được rèn viết đúng âm nào, vần nào?

- Chuẩn bị trước chính tả nghe – viết: Trung thu độc

lập, chú ý âm r/d/gi, vần iên/yên/iêng

Viết từ khó vào bảng con

Trả lời

Hs đọc đoạn trích Cá nhân

Hs viết bàiDò bài, tự sửa lỗi

Hs sửa lỗi cho bạn

Hs giơ tay

Cá nhân , nhómĐọc yêu cầuLàm bàiĐọc to

Trang 9

- Gv nhận xét tiết học.

Trang 10

Tuần 8 CHÍNH TẢ (nghe – viết)

Trung thu độc lậpPhân biệt r/d/gi, iên/yên/iêng

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1- Nghe - viết đúng chính tả,trình bày đúng một đoạn trong bài:“Trung thu độc lập.”

2- Tìm đúng và viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng r/d/gi hoặc có vần iên/yên/iêng để điền vào

ô trống, hợp với nghĩa đã cho

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Ba bốn tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a hoặc 2b

- Bảng lớp viết nội dung BT3a hoặc 3b + một số mẩu giấy có thể gắn lên bảng để Hs thi tìm từ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

KTBC: Gv kiểm tra 2 hs

Gv đọc cho học sinh viết:

khai trương, sương gió, thịnh vượng.phong trào, trợ giúp,

họp chợ…

- Gv nhận xét + cho điểm

Giới thiệu bài: Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ

nghe viết đúng một đoạn văn ngắn “Trung thu độc lập”

Sau đó chúng ta sẽ luyện tập để viết đúng chính tả các

tiếng có âm đầu (r/d/gi), có vần (iên/yên/iêng)

- Gv ghi tựa

Nghe – viết

a/ Hướng dẫn chính tả

- Gv đọc toàn bài chính tả “Trung thu độc lập” một lượt

Chú ý phát âm rõ ràng, tạo điều kiện cho hs chú ý đến

tiếng có âm đầu (r/d/gi) và vần (iên/yên)

- Đoạn văn nói đến mơ ước gì của anh chiến sĩ?

- Các em đọc thầm lại toàn bài cần viết, chú ý cách

trình bày dấu câu trong đoạn hội thoại,những từ ngữ dễ

viết sai (trăng, khiến, xuống, sẽ soi sáng)

- Chúng ta tập viết các từ ngữ dễ viết sai vào bảng con

Gv đưa bảng mẫu Hs phân tích tiếng khó

Gv đọc mẫu lần 2

b/ GV cho hs viết chính tả

- Gv đọc từng câu hoặc cụm từ cho hs viết Mỗi câu (bộ

phận câu) đọc 2- 3 lượt cho hs viết theo tốc độ viết quy

định

- Gv đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt Hs soát lại bài Hs

2 hs viết trên bảng lớp

Hs còn lại viết vào nháp

Viết từ khó vào bảng conLắng nghe

Cá nhân

Hs viết bài

Trang 11

tự sửa lỗi viết sai.

c/ Chấm chữa bài

- Các em đổi vơ,û soát lỗi cho nhau, các em đối chiếu

SGK sửa những chữ viết sai bên lề trang vở

- Em nào không mắc lỗi, sai từ 1- 5 lỗi, dưới 5lỗi

- Gv chấm từ 5 đến 7 bài

- Gv nhận xét chung về bài viết của hs

BT2 : Điền vào ô trống

a/ Điền tiếng bắt đầu bằng r/d/gi

- Các em đọc yêu cầu BT2 + đoạn văn

- Các em đọc thầm nội dung truyện vui- làm bài vào vở

- Gv phát phiếu riêng cho 3 hs

- Ba em lên trình bày kết quả

- Cả lớp và gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng : giắt –

rơi – dấu – rơi – gì – dấu – rơi – dấu

- Hs đọc lại truyện vui

- Anh chàng ngốc làm rơi gì xuống sông ?

- Em nghĩ gì về việc khi anh chàng đánh dấu chỗ kiếm

rơi ?

BT 3 : Tìm các từ : Trò chơi tìm từ nhanh

- Các em đọc yêu cầu BT3 + nghĩa từ

- Mời 3 Hs tham gia, GV phát 3 mẩu giấy, ghi

lời giải, ghi tên mình vào mặt sau giấy rồi dán

lên dòmg ghi nghĩa của từ ở trên bảng

- Gv gọi 2 Hs lật băng giấy lên

- Cả lớp và Gv tính điểm theo các tiêu chuẩn :

lời giải đúng / sai, viết chính tả

đúng/sai,nhanh/chậm

- Gv tuyên dương Hs thắng cuộc

a/ Từ có âm đầu r/d/gi: rẻ – danh nhân - giường

b/ Từ có vần iên/iêng: Dạy như câu a

Điện thoại – nghiền - khiêng

4/ Củng cố, dặn dò

- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì ?

- Chúng ta được học viết tiếng có âm nào, vần nào

- Về nhà các em xem trước chính tả nghé – viết: Thợ

rèn, chú ý âm, vần :l/n, uôn/uông

- Gv nhận xét tiết học

Dò bài, tự sửa lỗi

Hs sửa lỗi cho bạn

Hs dán phiếu ghi từ tìm được

Hs lật băng giấyNhận xét

Vỗ tay

Trả lời

Ngày đăng: 17/05/2021, 02:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w