1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề Văn 12 phần 2 Nghị luận đoạn thơ, bài thơ

35 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 499 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÌNH ẢNH NGƯỜI LÍNH TÂY TIẾN- vẻ đẹp lãng mạn + Hình tượng người lính Tây Tiến đắm say với vẻ đẹp thơ mộng của núi rừng Tây Bắc  Đoàn quân mỏi nhưng đầy mơ mộng: Hoa về trong đêm hơi,

Trang 1

NGHỊ LUẬN VĂN HỌC 3 Nghị luận về đoạn thơ, bài thơ

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DẠNG BÀI

CÁC BƯỚC LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ

+ Giới thiệu tác giả và bài thơ, đoạn thơ cần phân tích (trích dẫn nguyên văn đoạn thơ trong đề bài; nếu

là đoạn thơ dài thì chỉ cần chép hai câu đầu và câu cuối, phần ở giữa đề kí hiệu “  ”)

+ Với đề bài yêu cầu nghị luận về ý kiến: Giới thiệu ý kiến về bài thơ

+ Với đề bài có vấn đề cần nghị luận: giới thiệu vấn đề nghị luận

+ Nếu là dạng đề so sánh hai bài thơ, hai đoạn thơ thì mở bài phải giới thiệu cả hai tác giả và hai bàithơ

+ Có thể nêu ngắn gọn nét chính về tác giả tác phẩm

+ Khái quát về phong cách tác giả, hoàn cảnh sáng tác, nội dung chính, …của bài thơ

+ Nêu vị trí đoạn thơ, thể thơ, chú ý âm điệu, giọng điệu

- Thân bài

Cách 1

+ Phân tích theo bố cục: Phân tích từng khổ, từng dòng, nếu là thơ Đường luật thì phân tích theo từngcặp Đề - Thực – Luân – Kết Đối với thơ tứ tuyệt, cách thức thông thường là chia theo cấu trúc: khai,thừa, chuyển, hợp; hoặc chia thành hai câu đầu và hai câu cuối (tùy từng bài cụ thể)

Cách 2

+ Phân tích theo vấn đề: Phân tích theo hình tượng, theo nội dung xuyên suốt bài thơ Đưa các nộidung chính của bài thơ, đoạn thơ thành các luận điểm lớn nếu đề yêu cầu cảm nhận đoạn thơ, câu thơ, thìcác em chia nhỏ các nội dung có trong đoạn, trong câu, biến chúng thành các luận điểm lớn để đi sâu nghịluận

- Kết bài: Đánh giá khái quát về bài thơ, đóng góp riêng của tác giả

4 Viết bài

5 Đọc và sửa chữa

Trang 2

LƯU Ý CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ

1 Mục đích của bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

Tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, âm thanh, nhịp điệu, cấu tứ…qua đó thấy được những đặc sắc về nội dung

và nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ đó

2 Giới thiệu khái quát về bài thơ, đoạn thơ:

- Nêu ngắn gọn về hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, nhan đề bài thơ

- Đặt bài thơ trong hoàn cảnh lịch sử thời đại, vì các tác phẩm được chọn trong nhà trường thường gắnvới các dấu mốc lịch sử quan trọng của cộng đồng

- Xác định nhân vật trữ tình (nhân vật bộc lộ cảm xúc), tứ thơ (hình ảnh khơi gợi mạch cảm xúc củabài thơ), giá trị cơ bản về nội dung, nghệ thuật đoạn thơ

3 Phân tích những hình ảnh thơ tiêu biểu, đặc sắc thể hiện nội dung tư tưởng tác phẩm

- Nắm vững kiến thức về tác phẩm, hiểu rõ đặc trưng của thơ ca: thể hiện cảm xúc mãnh liệt của nhânvật trữ tình; sử dụng liên tưởng, tưởng tượng trong sáng tạo; cá thể hóa cảm xúc; ngôn ngữ giầu nhạcđiệu, biểu cảm, hàm súc…

- Khám phá thế giới nghệ thuật của tác phẩm, phát hiện các từ ngữ, hình ảnh quan trọng, những từ ngữgiàu sắc thái biểu cảm mơ hồ, đa nghĩa

- Lưu ý thủ pháp “lướt diện xoáy điểm” – bao quát những cái chung, nói những nội dung tổng thể ngắngọn (lướt qua), để rồi dành dung lượng, chữ nghĩa xoáy sâu vào từ ngữ, tu từ, hình ảnh thơ mới mẻ độcđáo

- Chỉ ra “nhãn tự” (mắt chữ: chữ thể hiện nội dung chính, cảm xúc chính, thần thái của câu thơ) và cảmthụ nó trong ngữ cảnh

- Tìm tòi, phát hiện cách diễn đạt mới mẻ, ý tứ độc đáo, hình ảnh mới lạ của nhà thơ

 Học sinh phải xác định nội dung nào quan trọng, cần tập trung phân tích về đoạn/ bài thơ Các luậnđiểm cần sắp xếp theo trình tự có ý đồ của người viết

4 Đánh giá về nghệ thuật, bút pháp của nhà thơ

- Chỉ ra những điểm riêng biệt, đặc sắc của các tác giả

- Đánh giá về sự cách tân nghệ thuật

- Đóng góp của nhà thơ cho tiến trình thơ ca dân tộc

TÂY TIẾN Quang Dũng

Trang 3

2 Tác phẩm:

- Hoàn cảnh sáng tác:

+ Năm 1947, trung đoàn Tây Tiến được thành lập

+ Thành phần chủ yếu của đoàn quân là thanh niên, học sinh, sinh viên Hà Nội

+ Quang Dũng là đại đội trưởng ở tiểu đoàn 212 - trung đoàn Tây Tiến

+ Cuối năm 1948 rời đại đội lên làm Trưởng Tiểu ban tuyên huấn của trung đoàn, sau đó làm Trưởngđoàn Văn nghệ Liên khu III

+ Sáng tác trong thời gian dự Đại hội tọàn quân ở Liên khu III tại làng Phù Lưu Chanh (Hà Đông) cuốinăm 1948

- Nhan đề:

+ Ban đầu: Nhớ Tây Tiến sau đổi thành Tây Tiến.

+ Quang Dũng cho là thừa chữ "nhớ” bởi hai tiếng “Tây Tiến” đủ gợi ra cảm xúc, nỗi nhớ cùa nhà thơvới đoàn quân Tây Tiến

- Tứ thơ: Hình ảnh dòng sông Mã, nơi gắn với địa bàn hoạt động của đoàn quân Tây Tiến gợi cảm xúccho nhà thơ

- Mạch cảm xúc: Cảm xúc nhà thơ đi từ nỗi nhớ thiên nhiên Tây Bắc, nhớ đến con người tây Bắc vàcùng là nỗi nhớ đồng đội ờ đoàn quân Tây Tiến

a NỖI NHỚ CỦA NHÀ THƠ

- Nhớ thiên nhiên Tây Bắc

+ Nhớ chơi vơi; nỗi nhớ mơ hồ, không định hình

+ Địa danh khơi gợi cảm xúc về sự hoang vu, dữ dội: Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông

+ Dấu ấn đặc thù của thiên thiên Tây Bắc: “sương, đêm hơi, dốc thăm thẳm, cồn mây heo hút, mưa xakhơi, cọp trêu người”… Lớp từ ngữ gợi cảm, giàu sự liên tưởng, vừa tạo tính mơ hồ, đa nghĩa

- Nhớ con người Tây Bắc

+ Cơm lên khói, mùa em, thơm nếp xôi: Những ấn tượng nhẹ nhàng, kỉ niệm về không khí thắm tìnhđồng bào

+ Nhớ hội đuốc hoa, không khí lễ hội tưng bừng của Tây Bắc: em, xiêm áo, nàng e ấp (cùng với dángkiều thơm) tạo nên trường từ vựng chỉ nữ giới, những người con gái nơi sơn cước với sự dịu dàng, duyêndáng, đối lập với sự dữ dằn, hoang vu của thiên nhiên

+ Nhớ con người Tây Bắc đẹp đẽ hào hùng trước thiên nhiên dữ dội: dáng người trên độc mộc, trôidòng nước lũ…

- Nhớ đoàn binh Tây Tiến

+ Mở đầu là nỗi nhớ chơi vơi

+ Nhớ những khó khăn, vất vả, những hi sinh

+ Nhớ đoàn binh trên bước đường hành quân nhiều gian khó, mệt nhọc

+ Nhớ dáng kiều thơm khiến tâm hồn trở nên lãng mạn, đầy mơ mộng, tạo nên động lực chiến đấu

Trang 4

b HÌNH ẢNH NGƯỜI LÍNH TÂY TIẾN

- vẻ đẹp lãng mạn

+ Hình tượng người lính Tây Tiến đắm say với vẻ đẹp thơ mộng của núi rừng Tây Bắc

Đoàn quân mỏi nhưng đầy mơ mộng: Hoa về trong đêm hơi, súng ngửi trời.

+ Người lính hòa mình với lễ hội, với con người Tây Bắc: chữ “bừng” vừa là ánh sáng đèn đuốc vừa là

sự bừng khởi trong tâm trạng; âm nhạc, vũ đạo, ánh sáng đã hòa quyện tạo nên diện mạo đời sống tinhthần phong phú của người lính

+ Lắng đọng hình ảnh người con gái đẹp trong không gian mơ màng, đẹp đẽ: hoa về trong đêm hơi,

nàng e ấp, em xiêm áo, dáng kiều thơm, đêm mơ hà Nội: Người lính Tây tiến với cơ bản là học sinh sinh

viên Hà Nội đầy mơ mộng, cảm xúc vẫn hào hoa, chan chứa tình cảm và nỗi nhớ quê nhà, nhớ bóng hìnhngười con gái

- Vẻ đẹp hào hùng

+ Sự dữ dội của thiên nhiên, không gian chiến trận đã tạo nên sự gai góc, dữ dằn, chai sạn của người

lính: Quân xanh màu lá, dữ oai hùm, không mọc tóc, mắt trừng.

+ Những mất mát, hi sinh trên con đường hành quân và chiến đấu: Anh bạn dãi dầu không bước nữa/

Gục trên súng mũ bỏ quên đời, Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh/ Áo bào thay chiếu anh về đất; Rải rác biên cương mồ viễn xứ.

 Những câu thơ mang âm vang khúc ca tráng sĩ chiến trận xưa, trang trọng, hào hùng và bi tráng.Những từ ngữ “bỏ quên”, “chẳng tiếc” cho thấy thái độ bất cần, hiên ngang đối diện cái chết

+ Nhà thơ nhớ về những khó khăn, gian khổ, mất mát, hi sinh với giọng thơ bùi ngùi, trầm buồn dẫutinh thần chính vẫn là bi tráng

c NGHỆ THUẬT

- Thủ pháp tương phản đối lập: thiên nhiên và con người; khốc liệt và lãng mạn, mơ mộng, cái chết vàtình yêu

- Nghệ thuật tượng trưng: Nhiều ý thơ, câu thơ mơ hồ, đa nghĩa giàu sức liên tưởng: Hoa về trong đêm

hơi, oai linh thác gầm thét, hoa đong đưa, khúc độc hành…

II BÀI TẬP CỦNG CỐ

Bài 1: Chỉ ra mạch liên kết giữa bốn đoạn của bài thơ Tây Tiến.

Gợi ý làm bài:

- Mạch cảm xúc được khơi gợi từ cảnh ngộ chia xa và nỗi nhớ về đoàn quân Tây Tiến một thời gắn bó;

nỗi nhớ dạt dào, lan tỏa trong cả bài thơ và kết nối bốn đoạn thơ:

+ Nỗi nhớ thiên nhiên, con người miền Tây và chặng đường hành quân

+ Nỗi nhớ đêm liên hoan văn nghệ trong doanh trại và một chuyến đi Châu Mộc

+ Nỗi nhớ đoàn binh Tây Tiến hào hùng cùng cái chết bi tráng của người lính

+ Nỗi niềm lưu luyến lúc chia xa đoàn quân Tây Tiến

- Lấy nỗi nhớ làm cảm xúc chủ đạo, hiện lên trong bài là những kỉ niệm ấn tượng nhất, đậm nét nhất

Trang 5

Bài 2: Chỉ ra những nét đặc sắc của bức tranh thiên nhiên được vẽ ra ở đoạn thơ thứ nhất bài thơ Tây

Tiến.

Gợi ý làm bài:

- Bức tranh thiên nhiên với nét vẽ gân guốc, sắc cạnh:

+ Một miền đất hoang vu, xa lạ dường như chưa có dấu chân người được khơi gợi từ các địa danh:Sông Mã, Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch, Mai Châu

+ Một vùng núi non hùng vĩ, hiểm trờ, gập ghềnh: dốc cao, cồn mây heo hút, núi ngàn thước

+ Thác nước “oai linh” gào thét dữ dội, cuồng nộ

+ Vùng sơn cùng thủy tận kì bí với không khí âm u, rờn rợn đến ghê người: “Đêm đêm Mường Hịchcọp trêu người”

- Bức tranh thiên nhiên với nét vẽ mềm mại, hài hòa:

+ Thiên nhiên bồng bềnh, hư ảo: Đêm hơi sương, hơi gió buông phủ trắng đất trời tạo nên một vẻ đẹp

hư huyền, mông lung; những đóa hoa lung linh, lấp lánh trong đêm hơi

+ Cảnh vật mang vẻ đẹp say lòng với không khí êm đềm, thơ mộng, hiền hòa: màn mưa dăng dăng như

ờ chốn xa khơi bao phủ ngôi nhà sàn thấp thoáng

Bài 3: Nhận xét về nghệ thuật lựa chọn và sử dụng từ ngữ, về biện pháp tu từ ờ đoạn thơ thứ nhất bài

thơ Tây Tiến.

+ Các động từ: lên, xuống, gầm thét, trêu, khiến câu thơ như rung rinh, rất sống động

- Các biện pháp tu từ và hiệu quả:

+ Biện pháp tu từ đối lập dựng hình “dốc lên" dựng đứng, khúc khuỷu tương phản với đoạn dốc xuốnggập ghềnh, thăm thẳm

+ Biện pháp tu từ điệp thanh: “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” hoàn toàn thanh bằng tạo nên nhạcđiệu nhẹ nhàng, lan tỏa; gợi tả một không khí bình yên, một không gian thanh thoáng đầy thi vị

+ Phép đối về thanh điệu ở hai câu:

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời.

Câu thơ thứ nhất có 3 thanh trắc ở âm vực cao nhất (dấu sắc) trái ngược với câu thơ thứ hai có 2 thanhbằng với âm vực bình lặng (thanh ngang không dấu) gợi liên tưởng về miền Tây vừa hiểm trở, gập ghềnhvừa bồng bềnh, mênh mang

Bài 4: Cảm nhận về hình ảnh đoàn quân Tây Tiến đoạn thơ thứ nhất.

Gợi ý làm bài:

Trang 6

- Hình ảnh người lính Tây Tiến không hiện lên trực tiếp song vẫn dễ nhận ra bóng dáng họ thấpthoáng trong sương khói của núi rừng.

+ Hành quân qua một vùng địa hình hiểm trờ gập ghềnh, núi cao, đèo sâu, những người lính Tây Tiếnrơi vào trạng thái mỏi mệt, đuối sức

+ Tính cách hồn nhiên, trẻ trung, tinh nghịch của những người lính trẻ: “súng ngửi trời"

+ Cái khắc nghiệt của miền núi cao, vực thẳm khiến người lính Tây Tiến “gục lên súng mũ” thiếp đitưởng như “bỏ quên đời” (cũng có thể hiểu là chìm vào giấc ngủ không bao giờ tỉnh lại)

- Những kỉ niệm sâu sắc khiến người lính Tây Tiến khi rời xa đơn vị thấy nhung nhớ khôn nguôi:+ Nhớ bữa cơm giữa mùa đông “lên khói” tỏa hơi ấm

+ Nhớ những cô gái Mai Châu với hương thơm của nếp xôi, của tấm lòng thơm thảo

Bài 5: Chỉ ra vẻ đẹp của con người và thiên nhiên Tây Bắc được miêu tả ở đoạn thơ thứ hai bài thơ

Tây Tiến So sánh hình ảnh con người Tây Bắc được miêu tả ở đoạn 2 với con người Tây Bắc ờ đoạn 1.

Gợi ý làm bài:

- Vẻ đẹp của con người và thiên nhiên Tây Bắc được miêu tả ờ đoạn 2:

+ Con người Tây Bắc: các cô thiếu nữ mặc những trang phục sặc sỡ, dáng điệu e ấp, tình tứ; các chàngtrai gây ấn tượng với điệu khèn mang âm điệu hoang sơ của núi rừng; những dáng đứng can trường, dũngcảm trên con thuyền độc mộc băng băng trên dòng sông mênh mông, vượt dòng thác lũ

+ Thiên nhiên Tây Bắc: linh thiêng, hoang dại với những bến bờ lau sậy; dữ dội với những dòng nướclũ; mềm mại, nên thơ với những bông hoa rừng đu đưa theo gió

- So sánh hình ảnh con người Tây Bắc được miêu tả ờ đoạn 2 với con người Tây Bắc ở đoạn 1:

+ ở đoạn 1, hình ảnh của con người Tây Bắc được miêu tả thấp thoáng trong hình ảnh làn khói bay lên

từ chõ xôi hay từ những ống xôi nếp nương ấm áp; những người con gái Mai Châu với tình người ấm áp,chân thật, gắn bó

+ ở đoạn 2, hình ảnh con người Tây Bắc hiện lên cụ thể hơn, sống động và đầy đủ hơn

Bài 6: Phân tích hình ảnh người lính Tây Tiến được tác giả tập trung khắc họa ở đoạn thơ thứ ba bài

thơ Tây Tiến.

Gợi ý làm bài:

- Hình ảnh đoàn binh Tây Tiến:

+ Vẻ ngoài đặc biệt với mái đầu trọc nhưng với tâm thế đầy chủ động “không mọc tóc”, phong tháihiên ngang

+ Nước da xanh do sốt rét rừng; quân trang quân phục màu xanh hòa với màu xanh cùa núi rừng, độingũ trùng trùng; khí phách hiên ngang toát lên vẻ dữ dằn, oai phong của loài hùm thiêng

+ Đôi mắt với ánh nhìn căng, chứa chất khát vọng to lớn

+ Tâm hồn lãng mạn, hào hoa; yêu quê hương đất nước, giàu tình cảm

+ Có những người lính đã ngã xuống, nấm mồ nằm rải rác nơi biên cương xa quê cha đất tổ

+ Sống và chết với lí tưởng cao cả, sẵn sàng dâng hiến tuổi thanh xuân cho đất nước

Trang 7

- Hình ảnh hiện lên trong nỗi nhớ nên đậm nét, lung linh.

Bài 7: Biểu hiện của sự kết hợp giữa bút pháp lãng mạn và bút pháp hiện thực trong việc khắc họa

hình tượng người lính Tây Tiến

Gợi ý làm bài:

- Hình tượng người lính Tây Tiến đưực khắc họa bằng cả hai bút pháp:

+ Bút pháp hiện thực biểu hiện ờ việc khắc họa hình ảnh người lính Tây Tiến gần gũi với cuộc sôngsinh hoạt và chiến đấu đầy khó khăn, thiếu thốn ở chiến trường miền Tây: mỏi mệt “gục lên súng mũ”,mái đâu trụi tóc, nước da xanh tái, lí tưởng sống cao đẹp, “áo bào thay chiếu”

+ Bút pháp lãng mạn biểu hiện ở việc khắc họa hình tượng người linh Tây Tiến bay bổng, đầy lítường: mang tâm hồn của người nghệ sĩ giàu chất thơ, yêu thiên nhiên, rung động trước vẻ đẹp của nhữngthiếu nữ dân tộc, mơ mộng, phóng khoáng, hào hoa

Bài 8: So sánh hình ảnh người lính Tây Tiến với hình ảnh người lính trong những câu thơ tiêu biểu ở

giai đoạn thơ ca kháng chiến chống Pháp

Gợi ý làm bài:

- Hình ảnh người lính trong thơ ca kháng chiến chống Pháp:

+ "Đồng chí" của Chính Hữu với miêu tả chân thực hình ảnh người lính: “Tôi với anh biết từng cơn ớnlạnh - Sốt run người vầng trán toát mồ hôi”; câu cuối “Đầu súng trăng treo" đầy thi vị là phác thảo vềhình ảnh người lính vừa mạnh mẽ vừa giàu cảm xúc

+ “Nhật kí” cùa Hoàng Nhuận cầm khắc họa hình ảnh người lính lên đường ra chiến trường với nhữngtâm trạng nôn nao, bồn chồn:

Có ngủ được đâu

Nằm nghe lá thở Nằm nghe súng nổ Thôi, sáng rồi vẫn tiếng gà xóm mẹ Cuốn võng vào theo hướng súng mà đi.

+ “Mồ anh hoa nở” của Thanh Hải đậm đặc chất liệu hiện thực: “Hôm qua chúng giết anh - Xác phơiđầu

Trang 8

- Tháng 10 năm 1954, những người cán bộ cách mạng rời chiến khu Việt Bắc về Hà Nội.

- Bài thơ Việt Bắc được ra đời nhân sự kiện lịch sử trọng đại này.

3 Cuộc đối đáp giữa người ở lại và người về xuôi (lần thứ nhất)

- Lời người ở lại (4 câu đầu)

+ Nhắn hỏi người về có nhớ người đã từng gắn bó; có nhớ 15 năm kháng chiến với tình cảm thiết tha,

mặn nồng.

+ Nhắn hỏi người về phố phường đô hội có nhớ nơi cội nguồn cách mạng, nhớ chiến khu Việt Bắc đã

từng che chở

+ Bày tỏ nỗi nhớ da diết của người ở lại; nhắn nhủ người về đừng quên những năm tháng ấy

- Lời người về xuôi

+ Bởi đã gắn bó thân thiết nên không cần đáp lời mà chia sẻ đã thấu tỏ tiếng lòng tha thiết của người ởlại

+ Giãi bày tâm trạng dạ thì bâng khuâng lưu luyến không muốn rời xa mà chan thì bồn chồn muốn

bước đi

+ Bày tỏ tình cảm tha thiết khi chia tay: đã khắc ghi trong lòng tấm áo chàm Việt Bắc

+ Cầm tay nhau xúc động, nghẹn ngào không nói nên lời.

4 Cuộc đối đáp giữa người ở lại và người về xuôi (lần thứ hai)

- Lời người ở lại

+ Tiếp tục nhắn hỏi người về có nhớ những năm tháng đã cùng trải qua những khó khăn chồng chất,cùng chia ngọt sẻ bùi, cùng mang mối thù quân xâm lược nặng trên đôi vai

+ Giãi bày nỗi nhớ tràn ngập không gian; nhớ nôn nao đến mức quên ăn

+ Nhắn hỏi người về có nhớ con người Việt Bắc vật chất tuy thiếu thốn, nghèo nàn nhưng tấm lòng thìsắt son gắn bó với cách mạng, với kháng chiến; có nhớ núi non Việt Bắc đã cùng vượt qua những nămtháng kháng chiến chống phát xít Nhật cho đến hôm nay

Trang 9

- Lời nhắn về xuôi

Khổ 4 Đáp án lời nhắn hỏi bằng lời khẳng định người ở lại và người về xuôi tuy hai nhưng là một;

tấm lòng sau trước như một, mặn mà, đinh ninh; khẳng định nỗi nhớ nồng nàn và lòng biết ơn nơi cội

nguồn cách mạng

Khổ 5 Chi sẻ với người ở lại nỗi nhớ thương nồng nàn như nỗi nhớ người yêu; nhớ tất cả những kỉ

niệm gắn bó sâu sắc với Việt Bắc trong suốt 15 năm

Khổ 6 Bày tỏ nỗi nhớ thiên nhiên bốn mùa Việt Bắc và nhớ con người Việt Bắc.

Khổ 7 Nhớ những ngày chống trả sự truy quét của giặc lên chiến khu Việt Bắc; sự đồng lòng của quân

và dân trong kháng chiến

Khổ 8 Nhớ cuộc kháng chiến chống Pháp hào hùng của dân tộc.

Khổ 9, 10: Những kỉ niệm về kháng chiến, về Bác Hồ.

5 Nghệ thuật

- Hình ảnh: bình dị, tiêu biểu cho chiến khu Việt Bắc

- Thể thơ: lục bát gần gũi, quen thuộc

- Âm điệu, nhạc điệu: phong phú, đa dạng, khi thiết tha, sâu lắng khi dồn dập, hào hùng

- Ngôn ngữ: giản dị, gợi tả, làm hiện lên sống động, rõ nét cảnh trí, con người; biểu cảm chân thật

- Biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, đối lập, điệp ngữ giàu hiệu quả nghệ thuật

II BÀI TẬP CỦNG CỐ

Bài 1: Tác dụng, hiệu quả của việc sử dụng lối đối đáp của ca dao và cách xưng hô “mình - ta”:

Gợi ý làm bài:

- Khoác cho cuộc chia tay của nghĩa tình cách mạng một hình thức đặc biệt, đó là cuộc chia tay của

tình yêu đôi lứa rất đậm đà, son sắt

- Khai thác những giá trị của văn học dân gian để sử dụng, biến một thứ tình cảm cách mạng mới mẻthành thứ tình cảm gần gũi với độc giả

Bài 2: Chỉ ra và phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ trong câu “Mình về rừng núi nhớ ai".

Gợi ý làm bài:

- Biện pháp tu từ được sử dụng:

+ Nhân hóa: rừng núi vô tri, vô giác cũng biết nhớ người cán bộ cách mạng về xuôi

+ Hoán dụ: rừng núi được dùng để nói thay cho đồng bào dân tộc sống ờ Việt Bắc

- Hiệu quả của biện pháp tu từ:

+ Những người cán bộ cách mạng đã gắn bó sâu sắc với núi rừng chiến khu Việt Bắc bởi thế, khi vềxuôi, cả núi rừng chiến khu cũng biết nhớ người; nỗi nhớ tràn ngập không gian núi rừng

+ Câu thơ trở nên giàu hình ảnh nhờ hoán dụ, diễn tả ấn tượng và tinh tế nỗi nhớ của người ờ lại, gieonỗi niềm bâng khuâng da diết cho người về xuôi

Bài 3: Nét đặc sắc ở hai câu thơ: “Mình đi, mình lại nhớ mình - Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy

nhiêu” Gợi ý làm bài:

Trang 10

Điệp từ “mình” 3 lần trong câu thơ 6 chữ, tất cả dồn nén trong một chữ “mình” quấn quýt, bện chặt;

dùng một từ để diễn tả cả hai đối tượng người ở và người về diễn tả một sự gần gũi đến mức cả hai chỉnhư một

- Sử dụng tứ thơ trong câu ca dao: “Công cha như núi Thái Sơn - Nghĩa mẹ như nước trong nguồnchảy ra” để khẳng định tấm lòng biết ơn, trân trọng của những người cán bộ cách mạng với nhân dân cácdân tộc Việt Bắc về nghĩa tình cách mạng; tạo nên sắc thái gần gũi, thắm thiết

Bài 4: Hiệu quả của việc liệt kê các hình ảnh: đầu núi, lưng nương, rừng nứa, bờ tre và các địa danh:

ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê

Gợi ý làm bài:

- Hiệu quả của việc liệt kê các hình ảnh: dựng thành một bức tranh sống động về chiến khu Việt Bắc;

diễn tả một nỗi nhớ sâu nặng về một vùng đất đã gắn bó tới 15 năm

- Hiệu quả của việc liệt kê các địa danh: tạo nên sự chân thật, sống động về thiên nhiên Việt Bắc, vềmột vùng đất thân quen; hàm chứa ý nghĩa nhớ đến từng tên gọi, khắc ghi từng địa danh

Bài 5: Thiên nhiên bốn mùa và con người lao động trong nỗi nhớ của người cán bộ cách mạng.

Gợi ý làm bài:

- Thiên nhiên hiển hiện trong nỗi nhớ với những hình ảnh điển hình, mang ý nghĩa khái quát cho vùngchiến khu Việt Bắc: những cánh rừng, những loài hoa

- Thiên nhiên Việt Bắc mỗi mùa một vẻ đẹp riêng:

+ Mùa đông: rừng xanh làm nền; hoa chuối mộc mạc, thân thuộc; màu đò ấm áp

+ Mùa xuân: rừng mơ thân quen, gần gũi; hoa mơ nở khắp núi rừng; màu trắng tinh khiết, trong sáng.+ Mùa hè: rừng phách ấn tượng; tiếng ve rộn rã; lá phách nhất loạt đổ sang màu vàng

+ Mùa thu: rừng lung linh ánh trăng; khung cảnh cuộc sống hòa bình được soi tỏ

- Con người Việt Bắc hiện lên trong nỗi nhớ của người về xuôi với vẻ đẹp bình dị:

+ Người dân đi rừng lấy củi, không nhỏ bé, chìm lấp trước thiên nhiên như người tiều phu trong thơxưa mà vững vàng trên đỉnh đèo cao

+ Người đan nón chăm chỉ, khéo léo chuốt từng sợi giang

+ Cô em gái hái măng một mình can đảm, cần cù

+ Đồng bào dân tộc cất lên tiếng hát về nghĩa tình, thủy chung

Bài 6: Âm điệu của khổ thơ: “Những đường Việt Bắc của ta ”

Gợi ý làm bài:

- Âm điệu được tạo bời các yếu tố nghệ thuật:

+ Phối thanh sáng tạo: “đêm đêm” thanh bằng, “rầm rập” thanh trắc; “điệp điệp” thanh trắc, “trùngtrùng” thanh bằng

+ Sử dụng các từ thanh trắc âm vực cao nhất: “đỏ đuốc”, “nát đá", “bật sáng",

+ Ngắt nhịp ngắn: nhịp 2/2/2 và nhịp 2/2/2/2

+ Khai thác sức gợi của động từ, của tính từ (từ láy toàn phần, từ láy bộ phận)

Trang 11

+ Biện pháp liệt kê các địa danh.

- Tạo ra âm điệu mạnh mẽ, hào hùng diễn tả khí thế của cuộc kháng chiến chống Pháp

Bài 7: Tác dụng, hiệu quả của việc sử dụng đại từ “ai” trong trích đoạn.

Gợi ý làm bài:

- “Ai” là đại từ nhân xưng phiếm chỉ, không chỉ cụ thể đối tượng

- Cả người ở lại và người về xuôi đều dùng từ này để chỉ người đối thoại với mình

- Hiệu quả nghệ thuật:

+ Tạo nên điệu bâng khuâng, man mác thích hợp với không khí chia tay

+ Khiến cho việc tỏ bày nỗi nhớ, niềm thương trở nên ý nhị, kín đáo, tinh tế

+ Khẳng định vị trí quan trọng trong trái tim của mình

Bài 8: Biểu hiện của tính dân tộc đậm đà trong nghệ thuật ờ trích đoạn.

Gợi ý làm bài:

- về ngôn ngữ: Từ ngữ mộc mạc, chân chất

- Cách nói gần gũi, quen thuộc của nhân dân

- về thể thơ: Thể thơ 6/8 gần gũi với những bài ca dao ngọt ngào

- Mang dấu ấn của ca dao:

+ Lối xưng hô mình - ta tình cảm

+ Lối đối đáp thân tình

Bài 9: Các bài ca dao sử dụng lối xưng hô mình - ta và lối đối đáp.

Gợi ý làm bài:

Bài 1

Mình nói với ta mình hãy còn son

Ta đi qua ngõ thấy con mình bò Con mình những trấu cùng tro

Ta đi gánh nước rửa cho con mình.

Bài 2

Một đàn cò trắng bay quanh Cho loan nhớ phượng, cho mình nhớ ta.

Bài 3

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?

Đan sàng thiếp cũng xin vâng T

re non đủ lá nên chăng hỡi chàng?

Quê em thì thiếu gì giang Sao anh lại hỏi đan sàng bằng tre.

Bài 10: Tính điệu và âm điệu ở khổ cuối

Trang 12

I LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

1 Tác giả:

- Sinh năm 1943

- Quê quán: Làng An Cựu, xã Thủy An, Thừa Thiên - Huế

- Thơ Nguyễn Khoa Điềm có sự kết hợp giữa xúc cảm nồng nàn và suy tư sâu lắng, đặc biệt giàu chấttrí tuệ

2 Hoàn cảnh sáng tác

- Hoàn thành năm 1971, in lần đầu năm 1974 giữa lúc cuộc kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra ác liệt

- Viết cho tuổi trẻ đô thị miền Nam vùng bị giặc tạm chiếm, nâng cao nhận thức cho thế hệ tuổi trẻ vềquê hương đất nước, từ đó nhắn nhủ thế hệ trẻ hãy thể hiện ý thức trách nhiệm đối với đất nước, tích cựctham gia vào công cuộc chiến đấu chổng giặc ngoại xâm, thống nhất đất nước

3 Cội nguồn xa xưa của Đất Nước

- Cội nguồn đất nước:

+ Cội nguồn lâu đời

+ Vừa xa xôi vừa gần gũi

- Đất nước trong quá trình hình thành, phát triển

+ Tình cảm bình dị, sắt son

+ Tấm lòng yêu nước mộc mạc, mãnh liệt

+ Phẩm chất kiên cường bất khuất

Giàu bản sắc văn hòng

4 Định nghĩa mới mẻ về Đất Nước, lời nhắn nhủ ý thức trách nhiệm với Đất Nước

- Ba định nghĩa mới mẻ về Đất Năng

+ Không gian gắn bó gần gũi, thân thiết trong cuộc sống hàng ngày, với cuộc đời mỗi con người.+ Không gian cao rộng của núi rừng: bao la của biển khơi; không gian đoàn tụ của “dân mình”

+ Không gian thiêng liêng thành hình theo chân cha Lạc Long Quân và mẹ Âu Cơ đem con đi mởnước

- Lời nhắn nhủ về trước trách nhiệm với Đất Nước

+ Hãy “dặn dò con cháu” phải “biết cúi đầu nhớ ngày giỗ Tổ”

+ Nhận thức được sự gắn bó của con người với Đất Nước từ cá nhân, đến tập thể và cả cộng đồng

Trang 13

+ Hãy đắp xây cho Đất Nước phát triển; hãy biết gắn bó, san sẻ, hi sinh cho Đất Nước để làm nên ĐấtNước muôn đời.

5 Định nghĩa Đất Nước trong cái nhìn theo không gian

- Những người dân và muôn loài đã đóng góp làm nên dáng hình Đất Nước bằng chính cuộc đời mình

- Trên khắp Đất Nước, nơi đâu cũng in dấu những ao ước, lối sống, cuộc đời của ông cha ta

- Đoạn thơ cho thấy chiều sâu văn hóa trong cảm nhận về Đất Nước; niềm tự hào về Đất Nước phát lộqua giọng điệu, ngôn từ

6 Định nghĩa Đất Nước trong cái nhìn theo thời gian

- Chiếu rọi cái nhìn vào lịch sử bốn nghìn năm, phát hiện và khẳng định tuổi trẻ các thế hệ là lực lượng

đã đóng góp tâm sức để dựng xây và bảo vệ Đất Nước; những liệt sĩ vô danh là người làm ra Đất Nước

- Tư tưởng Đất Nước của Nhân dân được khái quát trọn vẹn sâu sắc: “Đất Nước Nhân dân”, “ĐấtNước của Nhân dân", “Đất Nước của ca dao, thần thoại”

- Các thế hệ tuổi trẻ đã đóng góp muộn mặt cho Đất Nước: nền nông nghiệp, nền văn minh, nền vănhóa truyền thống

- Có sự kết hợp chặt chẽ giữa biểu cảm và nghị luận, giữa xúc cảm nồng nàn và suy tư sâu lắng; tínhchất nghị luận xen lẫn chính luận tạo nên nét độc đáo

- Hình ảnh, cấu tứ khai thác từ nhiều thể loại văn học dân gian: cổ tích, truyền thuyết, thành ngữ, cadao tạo nên hình tượng Đất Nước vừa giàu sức gợi vừa gần gũi, quen thuộc

- Các yếu tố phong tục, tập quán khái quát hình tượng Đất Nước giàu bản sắc văn hóa dân gian

- Biện pháp tu từ: liệt kê, điệp từ, điệp cấu trúc câu đã tạo nên âm điệu sôi nổi, da diết cho đoạn thơ

II BÀI TẬP CỦNG CỐ

Bài 1: Đất Nước được miêu tả ở những khía cạnh nào qua 9 câu đầu?

Gợi ý làm bài;

- Đất Nước được khám phá trong mối quan hệ với cuộc đời mỗi con người:

+ “ta lớn lên” đã thấy “Đất Nước có rồi” nên vừa xa xôi vừa gần gũi

+ Cỏ cội nguồn lâu đời như những câu chuyện cổ tích mẹ thường hay kể

+ Hiện lên với vẻ đẹp được ẩn giấu trong cổ tích: gần gũi, thắm đượm tình nghĩa

- Đất Nước trong quá trình hình thành và phát triển:

+ Bắt đầu với những tình cảm bình dị, sắt son trong gia đình: tình cảm vợ chồng, anh em hiển hiện qua

“miếng trầu bây giờ bà ăn”

+ Lớn lên với tấm lòng yêu nước mộc mạc, mãnh liệt của nhân dân: nhận thức được về hoàn cảnh nên

“dân mình biết trồng tre mà đánh giặc”; kiên cường bát khuất như Thánh Gióng

+ Hoàn thiên với bản sắc văn hóa độc đáo:

- Tập quán sinh hoạt “tóc mẹ thì bới sau đầu” tạo nên vẻ đẹp thuần hậu, chất phác, cần cù

- Lối sống mộc mạc, trọng nghĩa tình sâu nặng của cha mẹ “thương nhau bằng gừng cay muối mặn”

- Tập tục đặt tên con với tình yêu thương đơn sơ mà sâu sắc: đặt tên theo cái kèo, cái cột cho dễ nuôi

Trang 14

- Tập quán trồng cấy lúa nước với phẩm chất chịu thương, chịu khó, chăm chỉ, cần cù cùa người dânlao động.

Bài 2: Câu thơ “Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn” được tạo tứ từ bài ca dao quen thuộc

nào? Ý nghĩa của việc tạo tứ trên nền ca dao?

Gợi ý làm bài:

- ở câu thơ trên, tứ thơ được khởi tạo từ bài ca dao:

Muối ba năm muối đương còn mặn Gừng chín tháng gừng hãy còn cay Đôi ta nghĩa nặng tình dày

Có xa nhau chăng nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa.

- Ý nghĩa:

+ Khiến cho ý thơ trở nên gần gũi, tường minh

+ Gửi gắm tư tưởng: Đất Nước của ca dao, thần thoại

+ Câu thơ giàu hình ảnh; cụ thể hóa cảm xúc, tình cảm bằng những thứ gần gũi hằng ngày

Bài 3: Chỉ ra các yếu tố nghệ thuật được khai thác từ văn hóa, văn học dân gian trong đoạn thơ mờ đầu

và nêu ý nghĩa của các yếu tố nghệ thuật ấy

Gợi ý làm bài;

- “ngày xửa, ngày xưa”: mô típ mở đầu truyện cổ tích

Bài 4: Chỉ ra sự mới mẻ và mức độ tăng dần sức khái quát ờ 3 định nghĩa về Đất Nước.

Gợi ý làm bài:

- Đất Nước được định nghĩa ở góc độ không gian gắn với đời sống văn hóa, tinh thần cùa dân tộc:+ Là khoảng không gian gắn bó gần gũi, thân thiết trong cuộc sống hàng ngày, với cuộc đời mỗi conngười: “nơi anh đến trường", “nơi em tắm”, “nơi ta hò hẹn”, “nơi em đánh rơi chiếc khăn ”

+ Là khoảng không gian cao rộng cùa núi rừng, không gian bao la của biển khơi, không gian đoàn tụcủa “dân mình” - miền không gian thiêng liêng, tự hào của cộng đồng dân tộc

+ Là không gian thiêng liêng, có gốc gác cội nguồn, tồn tại trong tín niệm của nhân dân, tính từ thờikhai thiên lập địa, cha Lạc Long Quân và mẹ Âu Cơ đem theo con đi mờ mang Đất Nước

- Đất Nước được định nghĩa với mức độ tăng dần của chủ thể gắn bó với Đất Nước:

+ anh, em, ta

+ dân mình

+ Lạc Long Quân, Âu Cơ, bọc trứng đồng bào

Bài 5: Tác giả nhắn nhủ con cháu về điều gì? Âm điệu của đoạn thơ có gì đặc biệt?

Gợi ý làm bài:

- Lời nhắn nhủ về ý thức trách nhiệm với Đất Nước.

+ Hướng đến cộng đồng dân tộc nhiều thế hệ bao gồm “những ai đã khuất”, “những ai bây giờ”, gửilời nhắn nhủ trong hành trình của cuộc đời từ lúc “yêu nhau” đến “sinh con đẻ cái”, cho đến khi “gánh

Trang 15

vác phần người đi trước để lại” cần ghi nhớ trách nhiệm phải “dặn dò con cháu” “biết cúi đầu nhớ ngàygiỗ Tổ”.

+ Tâm tình về sự gắn bó của con người với Đất Nước: có trong mỗi con người; trở nên hài hòa, nồngthăm khi kết nối cá nhân với nhau; trở nên vẹn tròn to lớn khi kết nối cả cộng đồng

+ Nhắn nhủ thế hệ con cháu tha thiết, chân thành: hãy mang Đất Nước đến bến bờ xa xôi trong niềm

mơ mộng của mọi người; hãy biết gắn bó và san sẻ, hãy biết hi sinh cho dáng hình xứ sở để làm nên ĐấtNước muôn đời

- Âm điệu của đoạn thơ:

+ Được tạo bởi các từ ngữ xưng hô, gọi hỏi; cách sắp xếp câu thơ tự do; cách ngắt nhịp,

+ Âm điệu tha thiết, sâu lắng,

Bài 6: Đất Nước trong cái nhìn theo không gian địa lí.

Gợi ý làm bài;

- Những người dân và muôn loài đã đóng góp làm nên dáng hình Đất Nước:

+ Người vợ nhớ chồng đến hóa đá góp dáng núi Vọng Phu

+ Cặp vợ chồng yêu nhau sắt son góp nên Hòn Trống, Hòn Mái đứng sóng đôi

+ Gót ngựa của Thánh Gióng tạo thành một vùng đất trăm ao đầm

+ 99 con voi hóa thành dãy núi 99 ngọn linh thiêng đất Tổ

+ Con rồng chế ngự sức mạnh bạt núi để dòng sông trở nên hiền hòa, xanh thẳm

+ Con cóc, con gà bé nhỏ cũng biết góp cho Hạ Long những dáng núi thành thắng cảnh

+ Người học trò nghèo, hiếu học đóng góp Núi Bút, Non Nghiên

+ Ông Đốc, ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm bằng cuộc đời mình đã tặng núi những cái tên

Bài 7: Đất Nước trong cái nhìn theo chiều dài thời gian lịch sử.

Gợi ý làm bài:

- Chiếu rọi cái nhìn theo chiều dài bốn nghìn năm, phát hiện những điều đáng ngợi ca:

+ Thế hệ tuổi trẻ “cần cù làm lụng” dựng xây Đất Nước

+ Khi Đất Nước có giặc, “người con trai ra trận", người con gái trờ về nuôi mẹ già, con thơ, đặc biệtnếu “giặc đến nhà” thì “đàn bà cũng đánh”

+ Nhiều người đã trờ thành anh hùng trong công cuộc chống giặc ngoại xâm: có người để lại danhtiếng nhưng có những liệt sĩ vô danh, và chính họ mới là người làm ra Đất Nước

- Tư tường Đất Nước của Nhân dân được khái quát trọn vẹn, sâu sắc:

+ “Đất Nước Nhân dân”: chỉ đặc trưng cùa Đất Nước

+ “Đất Nước của Nhân dân”: chỉ sự sở hữu thuộc về Nhân dân

+ “Đất Nước của ca dao, thần thoại”: chỉ đặc điểm của Đất Nước gắn với văn hóa, văn học dân gian

Bài 8: Các thế hệ tuổi trẻ đã đóng góp được những gì cho Đất Nước?

Gợi ý làm bài:

- Các thế hệ tuổi trẻ đã tiếp nối nhau đóng góp rất nhiều cho Đất Nước:

Trang 16

+ Giữ và truyền lại nghề trồng lúa nước nuôi sống con người và làm giàu cho quê hương.

+ Chuyền ngọn lửa để xây đắp nền văn minh, để kết nối cộng đồng

+ Truyền lại giọng điệu cho con để giữ gìn nét văn hóa của một miền quê

+ Mang theo tên làng, tên xã để nhắc nhớ tới nguồn cội, tới quê hương

+ Vun trồng nét truyền thống cao đẹp đó là chăm chút cho đời sau

- Đất Nước từ chỗ thành hình đã được bồi đắp thêm lịch sử, văn hóa để trở nên trọn vẹn:

+ Con người mang những nét đẹp cùa non sông, đất nước: biết yêu thương - căm thù, biết cất lên tiếnghát ngợi ca

+ Những dòng sông dồn tụ phù sa làm nên “trăm màu trên trăm dáng sông xuôi”

SÓNG Xuân Quỳnh

I LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

1 Giới thiệu:

a Tác giả:

-1942- 1988

- Thơ Xuân Quỳnh bình dị, trong sáng, đằm thắm, da diết

b Hoàn cảnh sáng tác: Sáng tác năm 1967, trong chuyến đi thực tế của tác giả tại vùng biển DiêmĐiền (Thái Bình)

c Nhan đề: Sóng - ghi lại hình ảnh gợi nguồn cảm hứng để từ đó tứ thơ bay bổng

d Kết cấu: Sóng đôi hai hình tượng sóng biển và người con gái (“sóng” và “em”)

2 Cảm nhận, suy tư về sóng và em

a Cảm nhận về sóng:

- Phong phú, đa dạng về trạng thái

- Các trạng thái tương phản, đối lập nhau

- Sóng mang theo khát vọng muốn hiểu mình của sông vượt ra ngoài biển rộng

- Sóng bất biến, vĩnh hằng

b Cảm nhận về em

- Em cũng như sóng biển khi thì sôi nổi, mạnh mẽ khi thì trầm lắng, dịu dàng đầy hấp dẫn

- Em cũng như sóng luôn khao khát hiểu được trái tim mình nên vượt ra khỏi không gian chật hẹp đểđến với cuộc đời rộng lớn hơn

- Vĩnh viễn không bao giờ đổi thay đó là những đối lập không cùng trong em, là khát vọng tình yêu bồihồi, rạo rực trong em

- Là một người hay suy tư, chiêm nghiệm về con người, về thế giới - tự nhiên và hiểu rằng thế giới tựnhiên cũng như tình yêu luôn hàm chứa những bí ẩn mà con người không bao giờ hiểu hết

c Cảm xúc của nhà thơ

- Thán từ "Ôi" biểu tả niềm xúc động, bất ngờ trước những gì nhà thơ phát hiện được về sóng và em

Trang 17

- Gửi gắm trong hình tượng em những tha thiết của chính mình.

3 Niềm xúc động trước nỗi nhớ, tình yêu

a Xúc động trước nỗi nhớ của sóng và em

- Con sóng dù ở bất cứ nơi đâu, trong bất cứ khoảng thời gian nào cũng đều nhớ bờ tha thiết

- Người con gái cũng như con sóng nhớ anh nồng nàn, tha thiết Nỗi nhớ khiến em ngay cả trong giấc

mơ cũng tỉnh táo để biết nhớ về anh

b Trân trọng tình yêu của nhân vật trữ tình

- Dẫu xuôi về phương Bắc bình yên hay ngược phương Nam sóng gió, ở bất cứ nơi nào, em cũng chỉhướng về một phương anh với tình yêu sắt son, chung thủy

- Tình yêu cho con người sức mạnh vượt qua mọi không gian trở ngại, cách biệt

4 Suy ngẫm, triết lí về tình yêu, cuộc đời, khát vọng

b Suy ngẫm về cuộc đời

- Cuộc đời tuy dài với nhiều gian nan, vất vả nhưng năm tháng vẫn trôi qua, con người vẫn bước tớitương lai

- Cuộc đời cũng như mây kia biển có rộng bao nhiêu thì vẫn bay về phía chân trời bao la

- Thể thơ năm chữ, âm điệu dạt dào, ngân vang của sóng

- Kết cấu sóng đôi hai hình tượng và kết cấu lô gich ở các khổ thơ biểu hiện qua các cặp quan hệ từ vàmàu sắc triết lí đã tạo nên chất suy tư, sâu lắng

- Ngôn từ tinh tế bình dị, không một chút hoa mĩ, không diễn đạt kiểu cách làm duyên

- Các biện pháp tu từ quen thuộc, giàu hiệu quả nghệ thuật khiến bài thơ có chiều sâu và nhiều dư vị

II BÀI TẬP CỦNG CỐ

Bài 1: Chuyến đi thực tế vào tuyến lửa Vĩnh Linh sau đó là vùng biển Diêm Điền với những vần thơ

tha thiết về tình yêu, về cuộc đời cho thấy điều gì ờ Xuân Quỳnh?

Gợi ý làm bài:

- Trong kháng chiến chống Mĩ, Vĩnh Linh là một vùng tuyến lửa ác liệt, nóng bỏng Những chuyến đithực tế sáng tác của các văn nghệ sĩ luôn căng thẳng, hồi hộp Hành trình vào Vĩnh Linh của Xuân Quỳnh

Ngày đăng: 16/05/2021, 20:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w