Để đọc được một văn bản người đọc cần trang bị tri thức sau: - Đọc hiểu + Từ vựng tu từ, nghĩa của từ + Thể loại văn bản + Phương thức biểu đạt + Ngữ pháp cấu trúc, nghĩa của câu + Mạch
Trang 1PHẦN 1 ĐỌC HIỂU PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
* Quan niệm về đọc hiểu
- Đọc hiểu là năng lực nhận thức phức tạp yêu cầu khả năng tích hợp thông tin trong văn bản với tri thứcngười đọc (Anderson và Pear-son, 1984)
- Đọc hiểu là một quá trình tư duy có chủ tâm, trong suốt quá trình này, ý nghĩa được kiến tạo thông qua
sự tương tác giữa văn bản và người đọc (Durkin, 1993)
- Đọc hiểu là một quá trình tương tác xảy ra giữa một người đọc và một văn bản (Rumelhart, 1994)
- Đọc hiểu văn bản thực chất là quá trình người đọc kiến tạo ý nghĩa của văn bản đó thông qua hệ thốngcác hoạt động, hành động, thao tác (Phạm Thị Thu Hương, 2012)
* Đọc hiểu là quá trình thâm nhập vào các dạng văn bản bằng các thao tác cụ thể của người đọc để lĩnhhội, tiếp nhận, đánh giá về văn bản đó Để đọc được một văn bản người đọc cần trang bị tri thức sau:
- Đọc hiểu
+ Từ vựng (tu từ, nghĩa của từ)
+ Thể loại văn bản
+ Phương thức biểu đạt
+ Ngữ pháp (cấu trúc, nghĩa của câu)
+ Mạch lạc (liên kết của văn bản)
+ Phong cách ngôn ngữ
2 ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRONG NHÀ TRƯỜNG
a Mức độ nhận biết
- Xác định thể loại văn bản (6 phong cách ngôn ngữ); thể thơ
- Xuất xứ của tác phẩm (trích nguồn, bản in lần đầu );
- Tên tác giả,
- Vị trí đoạn trích
- Hoàn cảnh sáng tác: Bối cảnh chung (thời đại) và hoàn cảnh cụ thể (nhà văn)
- Phương thức biểu đạt (6 phương thức)
Trang 2- Tóm tắt: ý chính của văn bản, đặt tiêu đề cho văn bản, xác định câu chủ đề,…
- Giải thích: nhan đề, từ ngữ, câu văn, hình ảnh, tên các nhân vật
- Phân tích: nội dung câu, từ; giá trị biểu đạt; hiệu quả tu từ;
c Mức độ vận dụng
- Đồng tình hay phản bác vấn đề, nội dung, ý nghĩa
- Liên hệ mở rộng với đời sống
- Đề xuất đề nghị một vấn đề, giải pháp
- Viết đoạn văn trình bày ý kiến
* Lưu ý
- Ghi nhớ các thông tin về văn bản qua sách giáo khoa và bài giảng
- Nhận biết và xác định đúng các thông tin liên quan đến văn bản
- Phản hồi thông tin trong văn bản khi trả lời các câu hỏi một cách ngắn gọn, đủ ý, xác định đúng yêu cầu
để trả lời
- Vận dụng thông tin trong văn bản vào tình huống của đời sống, trình bày vấn đề theo quan điểm cánhân, kết nối vấn đề của văn bản với kinh nghiệm đời sống cá nhân, nhận thức của bản thân Khi trìnhbày, cần sử dụng các thao tác của văn nghị luận phù hợp và theo trình tự cấu trúc
- Khái niệm: Là phương thức biểu đạt dùng lời kể một chuỗi các sự việc theo một trình tự nhất định, dẫn
đến một kết thúc, thể hiện nội dung, cách nhìn cuộc sống
- Các văn bản: Các thể loại truyện dân gian, truyện ngắn, tiểu thuyết
- Dấu hiệu quan trọng nhận biết phương thức tự sự là kể việc theo một trình tự nhất định
- Ví dụ
Từ khi mẹ mất, Thạch Sanh sống tự lập một mình trong một túp lều tranh dưới một cây cổ thụ lớn.Tài sản duy nhất mà Thạch Sanh có là chiếc rìu để đốn củi và một chiếc khố để che thân Năm Thạch
Trang 3Sanh lên 13 tuổi thì Ngọc Hoàng đã cử một vị thần xuống dưới trần gian để dạy cho Thạch Sanh võ nghệ
và nhiều phép thần thông biến hóa
Một hôm có một người bán rượu tên là Lý Thông trên đường bán rượu về ghé chân vào gốc đa đểnghỉ ngơi, Lý Thông thấy Thạch Sanh rất khỏe mạnh, rất hiền lành chất phác nhưng lại mồ côi cha mẹ LýThông nghĩ bụng “Nếu mà lợi dụng được thằng này thì sẽ được khối việc cho ta” Chính vì vậy Lý Thông
đã ngỏ lời muốn kết giao huynh đệ với Thạch Sanh, thấy Lý Thông muốn kết nghĩa anh em nên tưởnghắn có ý tốt nên Thạch Sanh đồng ý ngay Sau khi kết nghĩa huynh đệ, Lý Thông đã đưa Thạch Sanh vềnhà mình ở để dễ bề lợi dụng
+ Ngôn ngữ có sắc thái biểu cảm: sử dụng tu từ, từ láy, câu cảm thán.
+ Bộc lộ suy tư, tình cảm, cách nhận xét của người viết
- Các văn bản: Các thể loại thơ ca dân gian, thơ, tùy bút
- Dấu hiệu quan trọng nhận biết văn biểu cảm thường là được viết ở ngôi thứ nhất, có ngôn ngữ độc thoại
và lớp từ ngữ thể hiện cảm xúc
- Ví dụ
Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử Bờ sông hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích tuổi xưa.Chao ôi, thấy thèm được giật mình vì một tiếng còi xúp-lê của một chuyến xe lửa đầu tiên đường sắt PhúThọ - Yên Bái - Lai Châu Con hươu thơ ngộ ngẩng đầu nhung khỏi áng cỏ sương, chăm chăm nhìn tôi lừ
lừ trôi trên một mũi đò Hươu vểnh tai, nhìn tôi không chớp mắt mà như hỏi tôi bằng cái tiếng nói riêngcủa con vật lành: “Hỡi ông khách Sông Đà, có phải ông cũng vừa nghe thấy một tiếng còi sương?” Đàn
cá dầm xanh quẫy vọt lên mặt sông bụng trắng như bạc rơi thoi Tiếng cá đập nước sông đuổi mất đànhươu vụt biến Thuyền tôi trôi trên “Dải Sông Đà bọt nước lênh bênh - Bao nhiêu cảnh bấy nhiêu tình”của "một người tình nhân chưa quen biết" (Tản Đà) Dòng sông quãng này lững lờ như nhớ thương nhữnghòn đá thác xa xôi để lại trên thượng nguồn Tây Bắc
(Người lái đò sông Đà, Nguyễn Tuân)
c Miêu tả
- Khái niệm: Là phương thức biểu đạt dùng ngôn ngữ để tái hiện sự vật, con người trong bối cảnh qua
các đặc điểm về hình dáng, màu sắc, đường nét, tính cách, hoạt động
- Đặc điểm
+ Sử dụng các câu trần thuật, các từ láy gợi hình, các tính từ chỉ đặc điểm
+ Bố cục từ khái quát đến cụ thể hoặc ngược lại, từ xa đến gần hoặc ngược lại
- Các văn bản
Trang 4+ Các bài văn miêu tả
+ Tác phẩm văn học: thơ và văn xuôi
- Phương thức miêu tả có thể dùng trong các công trình khoa học, từ điển khi miêu tả về sự vật, cây cối,hiện tượng… trong đó nêu kĩ các đặc điểm về nhận diện đối tượng
Phương thức miêu tả xuất hiện nhiều và ở các dạng thức văn bản, thể loại khác nhau: miêu tả nhân vậttrong truyện, tả cảnh trong thơ, miêu tả trong tùy bút, nhật kí
- Ví dụ
Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa haydám đi từng bước nhẹ Họ như con chim con đứng trên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng cònngập ngừng e sợ Họ thèm vụng và ước ao thầm được như những học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏiphải rụt rè trong cảnh lạ
Vì hai chân các cậu cứ dềnh dàng mãi Hết co lên một chân, các cậu lại duỗi mạnh như đá mộtquả banh tưởng tượng Chính lúc này toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước rộn ràng trongcác lớp
(Tôi đi học, Thanh Tịnh)
d Nghị luận
- Khái niệm: Là phương thức biểu đạt chủ yếu dùng lí lẽ, lập luận, dẫn chứng để bàn bạc, đánh giá vấn
đề theo hướng ủng hộ hay phản đối, đúng hay sai; thể hiện quan điểm cách đánh giá của người viết
- Đặc điểm
+ Sử dụng các câu trần thuật, câu cầu khiến, câu hỏi
+ Ngôn ngữ trang trọng, nghiêm túc
Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ hơn nữa
(Về vấn đề giáo dục, Hồ Chí Minh)
e Thuyết minh
- Khái niệm: Là phương thức biểu đạt dùng ngôn ngữ để giới thiệu, trình bày, giảng giải một cách
chính xác và khách quan về nguồn gốc xuất xứ, quá trình phát triển, đặc điểm một sự vật, hiện tượng nào
đó trong cuộc sống: danh nhân, danh lam, thành tựu khoa học, chiến thắng lịch sử, cách chế tạo
- Đặc điểm
+ Bố cục của văn bản thuyết minh theo trình tự nguồn gốc - đặc điểm - công dụng
Trang 5+ Câu văn xen kẽ yếu tố miêu tả, giải thích đặc điểm.
Họ Xương rồng (danh pháp khoa học: Cactaceae) thường là các loài cây mọng nước hai lá mầm
và có hoa Họ Cactaceae có từ 24 đến 220 chi, tùy theo nguồn (90 chi phổ biến nhất), trong đó có từ 1.500đến 1.800 loài Những cây xương rồng được biết đến như là có nguồn gốc từ châu Mỹ, nhất là ở nhữngvùng sa mạc Cũng có một số loại biểu sinh trong rừng nhiệt đới, những loại đó mọc trên những cành cây,
vì ở đó mưa rơi xuống đất nhanh, cho nên ở đó thường xuyên bị khô Cây xương rồng có gai và thân đểchứa nước dự trữ
(Họ xương rồng, Wikipedia tiếng Việt)Trên thực tế, mỗi văn bản có thể phối hợp sử dụng nhiều phương thức biểu đạt, đôi khi hòa quyện khôngrạch ròi Phương thức tự sự có thể kết hợp với miêu tả, biểu cảm; phương thức nghị luận có thể có yếu tốthuyết minh; phương thức thuyết minh có yếu tố miêu tả Vì thế, với mỗi văn bản cụ thể cần xác địnhchính xác phương thức biểu đạt chính là gì dựa trên các đặc điểm quan trọng nhất của văn bản đó Ngoàiviệc dựa vào ngôn ngữ, kiểu câu, cách thức dùng từ, tu từ để xác định phương thức biểu đạt, có thể chú
ý đến tên gọi văn bản, nguồn gốc trích dẫn Đó cũng là gợi ý hữu ích để chúng ta dự đoán và đi đến khẳngđịnh phương thức biểu đạt của văn bản
4 SỰ KẾT HỢP CÁC PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
a Tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn nghị luận
- Kết hợp với tự sự, miêu tả, biểu cảm
+ Khắc phục hạn chế của văn nghị luận đó là sự khô khan, thiên về lí tính khó đọc
+ Yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm đem lại sự cụ thể, thuyết phục cho văn nghị luận
+ Tạo sự hấp dẫn cho văn nghị luận
- Kết hợp với thuyết minh
+ Hỗ trợ đắc lực cho sự bàn luận của tác giả, đem lại những hiểu biết thú vị
+ Giúp người đọc hình dung vấn đề một cách cụ thể và hình dung về mức độ nghiêm túc của vấnđề
b Yêu cầu của việc kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn nghị luận
- Bài văn luôn sử dụng một kiểu biểu đạt chính, ở đây kiểu biểu đạt chính phải là văn nghị luận
- Kể, tả, biểu cảm là những yếu tố kết hợp Chúng không được làm mất, làm mờ đi đặc trưng nghị luậncủa bài văn
- Các yếu tố kể, tả, biểu cảm trong bài văn nghị luận phải chịu sự chi phối và phải phục vụ quá trình nghịluận, bàn bạc
Trang 6II BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Thi đàn thời nào cũng vậy, người yêu thơ thì nhiều, người sợ thơ thường ít Mà chừng như, chưabiết sợ thơ là chưa thật tới thơ, thì phải Kẻ nặng nghiệp thơ sớm biết sợ hơn ai hết Bởi hơn ai hết, họthấm thía rằng gốc của thơ đâu phải chuyện chế câu tạo chữ, trái lại, thơ là phần người được gửi vào ngônngữ, là phận người cất thành tiếng, thậm chí, là mệnh người kí trú trong lời Thơ đòi người thơ phảichưng cất chất người trong mình mà tinh luyện thành ngôn từ Không thế, dù hoa mĩ đến đâu, cái làm racũng chỉ là mớ câu chữ yểu mệnh Đã nặng nghiệp, thì dấn thân vào thơ hay trốn chạy khỏi thơ, đều khốnkhổ như nhau [ ]
Thơ là trải nghiệm từ những lăn lộn, va xiết trong trường đời Thơ còn là những chiêm nghiệm vềthế sự nhân sinh Thơ trải nghiệm thường giàu chất sống với những cảm giác, cảm xúc tươi nguyên nhựađời Thơ chiêm nghiệm lại nặng đồng cân bởi những suy tư thâm trầm nhằm kết lắng bao nỗi đời thànhnhững lẽ đời
(Sống ở thế gian bằng lục bát, Tựa cho tập lục bát Ở thế gian của Đỗ Trọng Khơi, Chu Văn Sơn)
a Tóm tắt nội dung chính của đoạn trích
b Đoạn trích có sự kết hợp của những phương thức biểu đạt nào? Chỉ rõ các yếu tố đó
Gợi ý làm bài:
a Đoạn trích trên thể hiện tầm quan trọng của trách nhiệm một người cầm bút, cụ thể là một nhà thơtrong việc tạo nên những câu thơ chân thực, gửi gắm nhiều trải nghiệm trong cuộc đời Nhà thơ phải làngười không nặng nề chuyện chế tạo câu chữ mà quan trọng hơn cả là nội dung trong những câu chữ đócần phải là phần người, là phận người, là mệnh người được gửi gắm Những hoa mĩ của câu từ chỉ lànhững điều yếu mệnh, cái cốt lõi còn lại bao giờ cũng phải là những điều trải nghiệm, những lăn lộn và vaxiết trong trường đời, là những chiêm nghiệm từ cuộc đời rút ra từ những điều nhìn thấy, cảm thấy trongnhân sinh
b Đoạn trích sử dụng kết hợp các yếu tố sau:
- Nghị luận: Bàn luận về vấn đề người làm thơ phải có trách nhiệm với việc cầm bút của mình
- Miêu tả: Tác giả miêu tả thơ (Thơ là trải nghiệm từ những lăn lộn, va xiết trong trường đời, thơ chiêmnghiệm lại nặng đồng cân bởi những suy tư thâm trầm nhằm kết lắng bao nỗi đời thành những lẽ đời )
Bài 2: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
(1) Cái thú tự học cũng giống cái thú đi chơi bộ ấy Tự học cũng là một cuộc du lịch, du lịch bằngtrí óc, một cuộc du lịch say mê gấp trăm lần du lịch bằng chân, vì nó là du lịch trong không gian lẫn thờigian Những sự hiểu biết của loài người là một thế giới mênh mông Kể làm sao hết được những vật hữuhình và vô hình mà ta sẽ thấy trong cuộc du lịch bằng sách vở?
(2) Ta cũng được tự do, muốn đi đâu thì đi, ngừng đâu thì ngừng Bạn thích cái xã hội ở thờiĐường bên Trung Quốc thì đã có những thi nhân đại tài tả viên “Dạ minh châu” của Đường Minh Hoàng,khúc “Nghê thường vũ” của Dương Quý Phi cho bạn biết Tôi thích nghiên cứu đời con kiến, con sâu -mỗi vật là cả một thế giới huyền bí đấy, bạn ạ - thì đã có J.H Pha-brow và hàng chục nhà sinh vật họckhác sẵn sàng kể chuyện cho tôi nghe một cách hóm hỉnh hoặc thi vị
(3) Đương học về kinh tế, thấy chán những con số ư? Thì ta bỏ nó đi mà coi cảnh hồ Ba Bể ở BắcCạn hay cảnh núi non Thụy Sĩ, cảnh trời biển ở Ha-oai Hoặc không muốn học nữa thì ta gấp sách lại,chẳng ai ngăn cản ta cả.”
(Trích Tự học - một nhu cầu thời đại, Nguyễn Hiến Lê)
Trang 7c Đoạn trích có sự kết hợp giữa yếu tố nghị luận và miêu tả Yếu tố miêu tả được thể hiện như sau: Miêu
tả việc tự học cũng như việc đi bộ, đi du lịch, du ngoạn, việc đi lại này rất thoải mái, tự do, muốn đi đâuthì đi, muốn ngừng ở đâu thì ngừng
Bài 3:
(1) Phở cũng có những quy luật của nó Như tên các hàng phở, hiệu phở Tên người bán phởthường chỉ dùng một tiếng, lấy ngay cái tên cúng cơm người chủ hoặc tên con mà đặt làm tên gánh, tênhiệu, ví dụ phở Phúc, phở Lộc, phở Thọ, phở Trưởng ca, phở Tư… […] Quần chúng nhân dân, nhất lànhân dân Hà Nội có nhiều sáng kiến để đặt tên cho những người họ yêu tin Anh hàng phở ấy hãy đứng ởđâu bán hàng, họ lấy luôn cái địa điểm ấy mà gọi thành tên người Bác phở Nhà thương, ông phở Đầu ghi,anh phở Bến tầu điện, anh phở Gầm cầu Có khi lấy một vài nét đặc thù trong cách phục sức mà gọi Cái
mũ tàu bay trên đầu ông bán phở thời Tây xưa, đã thành cái tên một người bán phở trứ danh của thủ đôsau này [ ] Trong nghề phở, nó cũng có những cái nề nếp của nó
(2) Nhưng khoa phở đã có những việc nó đòi phá cả những khuôn phép của nó Theo tôi nghĩ, cáinguyên tắc cơ bản của phở là làm bằng thịt bò [ ] Có phải là vì muốn chống công thức mà người ta đãlàm phở vịt, phở xá xíu, phở chuột? Cứ cái đà tìm tòi ấy, thì rồi sẽ có những hàng phở ốc, phở ếch, phở
dê, chó, khỉ, ngựa, tôm, cá chép, bồ câu, cắc kè nghĩa là loạn, phở nổi loạn Có nhẽ ngày ấy thiên hạ sẽgọi là đi ăn một thứ phở Mỹ miếc gì đó
(Phở, Nguyễn Tuân)
a Đoạn trích trên đề cập đến nội dung gì?
b Chỉ ra các yếu tố thuyết minh có trong đoạn trích trên
c Từ nội dung của đoạn trích, viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày ý kiến của anh chị về vaitrò của việc gìn giữ nét đẹp văn hoá truyền thống của người Việt hiện nay
Gợi ý làm bài:
a Đoạn trích đưa ra những đặc điềm cơ bản của phở, đó là những quy tắc, quy định trong việc đặt tênquán phở, thành phần chính của phở
b Các yếu tố thuyết minh được thể hiện trong đoạn trích:
- Sử dụng các thông tin khách quan về món phở: tên phở được đặt theo nhiều cách khác nhau, thành phầnchủ yếu là thịt bò nhưng giờ đây đã được thay đổi thành nhiều nguyên liệu khác
- Các câu văn, ngôn ngữ mang tính logic, khách quan, không mang nhiều sắc thái cảm xúc cá nhân củatác giả
c Học sinh viết đoạn văn theo yêu cầu, thể hiện cảm xúc chân thành, trong sáng
Bài 4:
Trang 8Lòng trắc ẩn chính là sự thúc giục của hành động Điều này lại nảy sinh từ tình yêu, nhưng khôngphải là kiểu tình yêu trong những tiểu thuyết diễm tình lãng mạn mà là tình yêu xuất phát từ chính chúng
ta và kết trái bằng những hành động cụ thể dành cho những người khác
Tình yêu làm tim chúng ta đập mạnh và cảm thấy khao khát được cận kề bên nhau không phải làtình yêu mà chỉ là một loại cảm xúc trong số những cảm xúc được xếp loại tích cực Tình yêu được khơinguồn từ lòng trắc ẩn mới giúp chúng ta tha thứ được những lỗi lầm của bản thân mình và cho cả ngườikhác Chính tình yêu này mới làm cho chúng ta quên được những đắng cay, sầu buồn và tổn thương trongquá khứ
Tình yêu mà chúng ta dành cho bạn đời, con cái và bạn bè chỉ mới là sự bắt đầu mà thôi Tình yêulớn lao vốn hình thành từ nền tảng của lòng trắc ẩn bao gồm cả sự tiếp nối với ba nhân tố đầu tiên làmnên một cuộc sống tươi đẹp mà chúng ta đã biết và sự yêu thương chính bản thân mình đủ để làm nảysinh những tình cảm chân thật xuất phát từ trái tim Và khi những tình cảm này lan chảy trong mỗi chúng
ta và trở nên đầy ắp thì sự khiêm nhường và lòng trắc ẩn sẽ là điều tất yếu phải xảy ra
Cho chính là nhận
(Hãy để mọi chuyện đơn giản, Tolly Burkan)
a Chỉ ra thao tác lập luận chủ yếu được sử dụng trong đoạn trích trên
b Qua đoạn trích trên, anh/chị hiểu lòng trắc ẩn là gì?
c Từ đoạn trích đã cho, anh/chị hãy viết đoạn văn nghị luận ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ gì
về vai trò của lòng trắc ẩn trong cuộc sống hiện đại?
Gợi ý làm bài:
a Thao tác lập luận phân tích
b Lòng trắc ẩn là lòng yêu thương con người, là sự tha thứ cho lỗi lầm của mình và của người khác, làviệc quên đi những đắng cay, sầu buồn, tổn thương của bản thân mình để nghĩ đến người khác Lòng trắc
ẩn có vai trò quan trọng trong cuộc sống hiện đại vì lòng trắc ẩn khiến chúng ta phát triển thứ tình cảmcao thượng xuất phát từ trong mỗi trái tim để luôn luôn biết cho đi, chứ không phải là cảm giác muốnchiếm hữu
Tuy nhiên cần phải hiểu lòng trắc ẩn cần được thể hiện bằng những hành động thiết thực thì mới có thểgiúp cho tình cảm được bền vững
c Học sinh viết đoạn văn theo yêu cầu, thể hiện cảm xúc chân thành, trong sáng, không mắc lỗi chính tả,dùng từ, đặt câu
Bài 5: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Những người trong các công sở đều có nhiều hoặc ít quyền hành Nếu không giữ đúng Cần, Kiệm,Liêm, Chính thì dễ trở nên hủ bại, biến thành sâu mọt của dân
1 Cần - Làm việc phải đến đúng giờ, chớ đến trễ, về sớm Làm cho chóng, cho chu đáo Việc ngày nào,nên làm xong ngày ấy, chớ để chờ ngày mai Phải nhớ rằng: dân đã lấy tiền mồ hôi nước mắt để trả lươngcho ta trong những thì giờ đó Ai lười biếng tức là lừa gạt dân
2 Kiệm - Giấy bút, vật liệu, đều tốn tiền của Chính phủ, tức là của dân; ta cần phải tiết kiệm Nếu mộtmiếng giấy nhỏ đủ viết, thì chớ dùng một tờ to Một cái phong bì có thể dùng hai ba lần [ ]
3 Liêm - Những người ở các công sở, từ làng cho đến Chính phủ trung ương, đều dễ tìm dịp phát tài,hoặc xoay tiền của Chính phủ, hoặc khoét đục nhân dân Đến khi lộ ra, bị phạt, thì mất hết cả danh giá,
mà của phi nghĩa đó cũng không được hưởng Vì vậy, những người trong công sở phải lấy chữ Liêm làmđầu
Trang 94 Chính - Mình là người làm việc công, phải có công tâm, công đức Chớ đem của công dùng vào việc
tư Chớ đem người tư làm việc công Việc gì cũng phải công bình, chính trực, không nên vì tư ân, tư huệ,hoặc tư thù, tư oán Mình có quyền dùng người thì phải dùng những người có tài năng, làm được việc.Chớ vì bà con bầu bạn, mà kéo vào chức nọ chức kia Chớ vì sợ mất địa vị mà dìm những kẻ có tài nănghơn mình Phải trung thành với Chính phủ, với đồng bào Chớ lên mặt làm quan cách mệnh
(Đời sống mới, Hồ Chí Minh,)
a Đoạn trích đã giải thích 4 chữ Cần, Kiệm, Liêm, Chính là như thế nào?
b Chỉ ra những phương thức biểu đạt được kết hợp trong đoạn trích trên
Phần đông mọi người khi có dấu hiệu bất lợi đầu tiên sẵn sàng từ bỏ ngay mục tiêu và ý định củamình Và chỉ có rất ít người coi thường mọi khó khăn, chiến đấu đến cùng cho tới khi đạt được mục tiêucủa mình mới thôi
Trong từ kiên định không có gì mang nghĩa anh hùng Nhưng những người có tính cách này giốngnhư loại quặng dùng để nấu thép”
(Think and grow rich, Napoleon Hill)Anh/chị có đồng tình với quan điểm tác giả cho rằng: Ý chí kết hợp đúng với đam mê sẽ đem lại hiệu quảkhông ngờ
Gợi ý làm bài:
Học sinh tự thực hiện
Bài 7:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Đọc sách cũng là một kiểu hội thoại Nếu bạn nghĩ chỉ có tác giả nói còn bạn thì hoàn toàn imlặng, tức là bạn đã không nhận thức đúng nhiệm vụ của một độc giả và không nắm bắt cơ hội cho chínhmình
Lợi ích của một cuộc hội thoại thành công là bạn học hỏi được điều gì Đối với những cuốn sáchhay, có thể mặc nhiên thừa nhận tác giả đã thực hiện tốt vai trò của mình trong cuộc hội thoại Độc giả cónhiệm vụ và cũng chính là cơ hội đáp trả lại tác giả bằng cách nêu nhận xét của bản thân
Nếu sách thuộc loại truyền đạt kiến thức thì mục đích của tác giả là hướng dẫn, thuyết phục độcgiả tin vào điều gì đó [ ] Nếu độc giả không thể nói “Tôi tán thành” thì ít nhất cũng nên nói rõ tại saomình lại phản đối, hay giải thích tại sao mình không thể ngay lập tức đưa ra nhận xét cụ thể
(Đọc sách như một nghệ thuật, Mortimer J Adler)
a Anh/chị hiểu như thế nào là đọc sách cũng là một kiểu hội thoại?
b Chỉ ra những phương thức biểu đạt được kết hợp trong đoạn trích trên
Gợi ý làm bài:
Học sinh tự thực hiện
Trang 10Bài 8:
Tôi hoàn toàn công nhận rằng có những giá trị khác ngoài giá trị tiền bạc Nhưng tôi không bao giờ nghĩngười nghệ sĩ sáng tạo ra tác phẩm lại đánh mất giá trị của bản thân khi tác phẩm ấy mang lại cho anh tamột khoản tiền lớn
Gần đây, những người kiếm được tiền thường bị thiên hạ nghi ngờ một cách bất công, mà những kẻ nghingờ lại chính là những ông những bà nếu có cơ hội thì sẽ làm tiền mạnh hơn ai hết Trúng số thì người tacho là một điều tự nhiên, mà tạo được một sản nghiệp bằng mồ hôi nước mắt, rồi nhờ có sản nghiệp màgiúp cho hàng ngàn người có công ăn việc làm, được sung sướng thì lại bị các chính khách và các nhà báomạt sát là đáng đầy xuống địa ngục Tôi cho đó là thái độ ghen ghét độc ác của những con người xấu xa.Người ta đã nói và viết nhiều điều giả nhân giả nghĩa về tiền bạc Nhưng chúng ta không nên quên rằngnếu làm giàu một cách bất lương là diều đáng chê thì sự nghèo khổ cũng không luôn luôn là đáng khen.Nói cho đúng, có hai thứ giá trị đi đôi với tiền bạc: một là giá trị của những phẩm chất cần có khi đangkiếm tiền; hai là giá trị của cách sử dụng đồng tiền kiếm được như một công cụ thể hiện sức mạnh củangười có tiền
(Tay trắng làm nên, Beaverbrook, Nguyễn Hiến Lê dịch)Đoạn trích trên đưa đến cho anh/chị suy nghĩ gì về tiền bạc?
Gợi ý làm bài:
Học sinh tự thực hiện
Trang 11b So sánh: Làm rõ thông tin về sự vật bằng cách đem nó đối chiếu với đối tượng sự vật khác quen thuộc
hơn, cụ thể hơn để chỉ ra sự giống nhau và khác nhau giữa chúng
c Giải thích: Giảng giải về các vấn đề liên quan đến đối tượng một cách cụ thể, rõ ràng cho người nghe,
người đọc hiểu tường tận
d Chứng minh: Mục đích của chứng minh là làm người ta tin tưởng về những ý kiến, nhận xét có đầy đủ
căn cứ từ trong những sự thật hoặc chân lý hiển nhiên
e Bác bỏ: Dùng lý lẽ và chứng cứ để gạt bỏ những quan điểm, ý kiến sai lệch hoặc thiếu chính xác từ đó
nêu ý kiến đúng của mình để thuyết phục người nghe
g Bình luận: Nhằm đề xuất và thuyết phục người đọc tán đồng với nhận xét đánh giá, bàn luận của mình
về một hiện tượng trong đời sống hoặc trong văn học
II BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1: Trong đoạn trích dưới đây, tác giả đã vận dụng những thao tác lập luận nào?
Chẳng qua so với người lớn, trẻ con sống trong một bầu khí quyển khác và dưới một thứ ánh sángkhác Ở đó, bọn trẻ tiếp cận thế giới theo cách của chúng, nghĩa là chúng không nhìn mọi thứ chungquanh dưới khía cạnh sử dụng Đó là điểm khác biệt căn bản giữa trẻ con và người lớn Với người lớn, ýnghĩa và giá trị của mọi thứ trên đời đều thu gọn vào hai chữ chức năng Bạn lật bất cứ một cuốn từ điểnnào của người lớn mà coi Người ta định nghĩa thế giới này bằng chức năng, và chỉ bằng chức năng Áo
để mặc, ghế để ngồi, răng để nhai và lưỡi để nếm Cho nên không thể trách được nếu ba tôi quả quyết lymới là thứ dùng để uống nước, còn chai chỉ dùng để đựng nước, nếu mọi ông bố bà mẹ khác đều nhanhchóng đồng ý với nhau rằng nón lưỡi trai dùng để che nắng, bút để viết và tập vở tất nhiên dùng để ghichép Trẻ con không quan tâm đến chức năng Đơn giản vì trẻ con có kho báu vô giá: óc tưởng tượng
(Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ, Nguyễn Nhật Ánh)
Gợi ý làm bài:
Các thao tác lập luận được sử dụng trong đoạn trích:
- Thao tác lập luận so sánh: Tác giả so sánh cách tư duy của trẻ em và tư duy của người lớn, từ đó khẳngđịnh đối với trẻ em, mọi thứ đều có thể xảy ra vì trẻ em có óc tưởng tượng còn người lớn thì không
- Thao tác lập luận chứng minh: Tác giả làm sáng tỏ việc trẻ em tiếp cận thế giới bằng con mắt khác vớingười lớn
Bài 2: Xác định thao tác lập luận chủ yếu trong từng đoạn văn dưới đây và nêu dấu hiệu nhận biết thao
tác đó
Luật Giao thông là những nguyên tắc giản đơn nhất trong nền pháp luật của một đất nước LuậtGiao thông hiện diện trong mọi mặt sinh hoạt của cuộc sống thường nhật, khi người dân phải ra đường.Chúng ta đối mặt với khoản luật này hàng ngày từ sáng đến tối Do đó, quyết định tuân thủ hay không
Trang 12tuân thủ Luật Giao thông chính là điều kiện để tạo ra một môi trường liên tục cho mọi người cố gắng và
nỗ lực trong từng ngày
Một ngày nào đó việc tuân thủ Luật Giao thông của chúng ta sẽ trở thành một thói quen, và dĩnhiên đó là thói quen tuân thủ chuẩn mực của quốc gia Một ngày nào đó, việc tuân thủ Luật Giao thônglàm cho chúng ta dễ tuân theo những điều luật phức tạp, khó khăn và quan trọng hơn trong luật pháp nhànước; từ đó có thể xây dựng một thói quen văn hóa biết tôn trọng luật pháp của bất cứ công dân nào trongmột đất nước văn minh
Đó là vì trật tự cũng giống như những bậc thang Trước khi leo lên được bậc cao nhất, hãy bắt đầubằng nấc thang thấp nhất, bởi lẽ “cuộc hành trình ngàn dặm nào cũng phải bắt đầu bằng một bước đi nhỏ
bé đầu tiên
(Sách bài tập Ngữ văn 12, tập 1, Nxb Giáo dục, 2008)
Gợi ý làm bài:
- Đoạn 1: Thao tác lập luận giải thích
Biểu hiện: Tác giả đưa ra những nguyên nhân để giải thích cho vấn đề việc thực hiện luật giao thông lànghĩa vụ mà mỗi cá nhân phải thấu hiểu và thực hiện
- Đoạn 2: Thao tác lập luận bình luận
Biểu hiện: Đoạn văn thể hiện rõ thái độ của người viết là: khẳng định sự cần thiết phải tuân thủ luật giaothông của mỗi người
- Đoạn 3: Thao tác lập luận so sánh
Biểu hiện: Thể hiện thông qua sự xuất hiện của 2 đối tượng được so sánh với nhau là “trật tự cũng giốngnhư những bậc thang” Mục đích là để khẳng định sự cần thiết phải tuân thủ luật giao thông
Bài 3: Hãy chỉ ra đặc điểm của các thao tác lập luận được sử dụng trong đoạn văn sau của Hồ Chí Minh:
Liêm là trong sạch, không tham lam
Ngày xưa, dưới chế độ phong kiến, người làm quan không đục khoét dân, thì gọi là liêm, chữ liêm
ấy có nghĩa hẹp Cũng như ngày xưa trung là trung với vua, hiếu là hiếu với cha mẹ mình thôi
Ngày nay, chữ liêm có nghĩa rộng hơn; là mọi người đều phải liêm Cũng như trung là trung với
Tổ quốc, hiếu là hiếu với nhân dân
Chữ liêm phải đi đôi với chữ kiệm Có kiệm mới liêm được, vì xa xỉ sẽ sinh tham lam
Tham tiền của, tham địa vị, tham danh tiếng, tham ăn ngon, sống yên đều là bất liêm
Người cán bộ, cậy quyền thế mà khoét dân, ăn của đút, hoặc trộm của công thành của tư; ngườibuôn bán, mua một bán mười hoặc mua gian bán lậu chợ đen chợ đỏ, tích trữ đầu cơ; người có tiền, chovay cắt cổ, bóp hầu bóp họng đồng bào; người cờ bạc, chỉ mong xoay của người làm của mình,., đều làtham lam, đều là bất liêm
Gợi ý làm bài:
Đoạn trích có sự kết hợp của nhiều thao tác lập luận khác nhau:
- Thao tác lập luận chứng minh: Chỉ ra các biểu hiện cụ thể của phẩm chất liêm trong mỗi con người, đặcbiệt là những người cán bộ trong xã hội
- Thao tác lập luận bác bỏ: Đưa ra những biểu hiện của những người bất liêm, từ đó khẳng định giá trị củanhững người thanh liêm trong xã hội
Bài 4: Chỉ ra kết cấu của đoạn trích dưới đây.
Tất cả những gì bạn có là hiện tại Thước đo sự bình an tinh thần và hiệu quả cá nhân được thểhiện ở khả năng sống cho hiện tại của chúng ta Bây giờ là lúc bạn đang hiện hữu, không cần biết cái gì
Trang 13đã xảy ra ngày hôm qua và cái gì sẽ xảy ra ngày mai Từ quan điểm này, chìa khóa cho hạnh phúc và sựthỏa mãn là tập trung đầu óc chúng ta vào thời khắc hiện tại!
Một điều tuyệt vời ở trẻ em là chúng hoàn toàn đắm mình trong giờ phút hiện tại Chúng cố gắngtập trung hoàn toàn vào việc chúng đang làm dù cho việc đó là ngắm một con bọ, vẽ một bức tranh hayxây lâu đài trên cát, bất cứ cái gì mà chúng muốn dành hết sức lực để làm
Khi trở thành người lớn, nhiều người trong chúng ta học nghệ thuật suy nghĩ và lo lắng nhiều việccùng một lúc Chúng ta để cho những mối quan tâm về quá khứ và tương lai đan xen vào hiện tại và làmcho chúng ta khổ sở và kém cỏi
Chúng ta cũng học được cách trì hoãn sự thụ hưởng niềm vui và hạnh phúc và nghĩ rằng có lúcnào đó trong tương lai, mọi cái sẽ tốt hơn bây giờ
(Đời thay đổi khi chúng ta thay đổi, Andrew Matthews,)
Gợi ý làm bài:
Đoạn trích có nhiều cách triển khai kết cấu khác nhau, học sinh có thể triển khai theo cách của bản thân,tuy nhiên cần đảm bảo tính thông suốt, lôgích và tổng thể của văn bản Việc triển khai kết cấu có thể dựatrên gợi ý sau:
Đoạn 1: Từ đầu đến “thời khắc hiện tại” thể hiện nội dung khẳng định điều quan trọng trong đời sống củamỗi con người là sống cho giây phút hiện tại
Đoạn 2: Phần còn lại đưa ra những so sánh, đối chiếu cụ thể giữa suy nghĩ của trẻ em và suy nghĩ củangười lớn để khẳng định người lớn thường có xu hướng trì hoãn giây phút hiện tại và luôn lo nghĩ đếntương lai nhiều hơn
Bài 5: Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi:
Để một tổ chức tồn tại được, điều kiện cần là mọi người biết nghĩ về nhau, nghĩ về người khác.Điều kiện đủ là tính kỷ luật Thiếu một trong hai điều kiện này, tổ chức đó sẽ tan rã Nên hùn hạp làm ănvới ai, nếu họ thiếu một trong hai điều kiện này, chia tay sớm để khỏi phải giải tán về sau
Cái một tức nghĩ bản thân, ích kỷ, sẽ dẫn đến phết phẩy ma lanh Cái hai tức thiếu tính kỷ luật, sẽkhông đạt được mục tiêu [ ] Có ba anh trong hội đồng quản trị, hẹn họp lúc 3h chiều Một anh đến đúnggiờ, một anh đến lúc 3h30, một anh đến lúc 4h Anh đi đúng giờ thì có tiệc lúc 4h30, nên khi anh thứ 3đến thì anh thứ nhất phải đi Sau khi ngồi chờ 1h không biết làm gì, anh thứ ba đã ăn cắp của anh thứ nhất1h đồng hồ, anh thứ hai ăn cắp của anh thứ nhất 30 phút Và đúng như anh dự đoán, công ty họ đã giảitán Vì không bàn bạc được với nhau, do ba lần hẹn họp, không họp được “Mistake acceptable, but neveraccept the same mistake” Lỗi lầm lần một thì mình mổ xẻ, phân tích nguyên nhân, nhắc nhở và bỏ qua.Phạm lần thứ hai là cảnh cáo, phạm lần thứ ba thì nên chia tay Vì lần một, đã nhắc nhở họ vẫn không rút
ra được, một là ngu quá, không hiểu vấn đề, hai là cố tình vi phạm Lần hai vi phạm là do thói quen cũ,thôi cho một lần nữa Dù đã cảnh cáo vẫn vi phạm lần ba, thì thôi, nên chia tay
(Tony Buổi Sáng)
a Đoạn trích đề cập đến vấn đề gì?
b Nhân vật anh trong đoạn trích là chỉ nhóm người nào trong xã hội?
c Chỉ ra việc kết hợp các thao tác lập luận trong đoạn trích
Trang 14c Đoạn trích có sự kết hợp giữa các thao tác lập luận sau:
- Thao tác lập luận chứng minh: Chứng minh tính thiếu kỉ luật sẽ dẫn tới sự tan ra của đội nhóm, sẽ khôngđạt được mục tiêu chung (tác giả đưa ra những dẫn chứng cụ thể về một cuộc họp mà mỗi người đến mộtgiờ khác nhau thì sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến người khác trong nhóm)
- Thao tác lập luận phân tích: Phân tích 2 tác hại của việc không giữ vững kỉ luật
Bài 6:
Khi ta giận, khi một ai đó làm cho ta giận thì ta phải trở về với thân tâm và chăm sóc cơn giận củamình Không nên nói gì hết Không nên làm gì hết Khi đang giận mà nói năng hay hành động thì chỉ gâythêm đổ vỡ mà thôi
Nếu một cái nhà đang cháy thì việc trước nhất phải làm là chữa cháy cản nhà chứ không phải chạytheo đuổi bắt người đốt nhà Nếu chỉ lo chạy theo người mà ta nghi là đã đốt nhà thì căn nhà sẽ cháy rụitrong khi ta chạy theo đuổi bắt người kia Như thế là không khôn ngoan Phải trở về dập tắt lửa trước đã.Vậy thì khi giận, nếu tiếp tục đối đầu, tranh cãi với người làm cho ta giận, nếu chỉ muốn trừng phạt người
ấy thì ta đã hành động y như người chạy theo người đốt nhà trong khi căn nhà của ta đang bốc lửa
Bụt cho chúng ta nhiều dụng cụ rất hữu hiệu để dập tắt ngọn lửa đang thiêu đốt tâm ta Đó là hơithở chánh niệm Đó là bước đi chánh niệm Đó là thực tập ôm ấp sân hận, quán chiếu tri giác Đó làphương pháp nhìn sâu vào người đã làm ta giận để nhận ra rằng người kia cũng đang đau khổ và cần đượcgiúp đỡ Những phương pháp trên đây rất thực tế và do chính đích thân Bụt dạy
Hơi thở có ý thức là khi thở vào thì biết mình thở vào, biết là không khí đang đi vào cơ thể, khithở ra thì biết là thở ra, biết là không khí đang đi ra khỏi cơ thể Thở như thế thì tiếp xúc được với cảkhông khí và cơ thể đồng thời cũng tiếp xúc được cả với tâm bởi vì tâm đang tập trung chú ý vào hơi thở.Chỉ cần một hơi thở có ý thức là có thể trở về tiếp xúc với thân, tâm và những gì đang xảy ra chungquanh Chỉ cần ba hơi thở có ý thức là có thể duy trì được sự tiếp xúc đó”
(Giận, Thiền sư Thích Nhất Hạnh)
a Đoạn trích đề cập đến vấn đề gì?
b Chỉ ra các thao tác lập luận được sử dụng trong đoạn trích
c Theo tác giả, làm thế nào để tránh được cơn giận xảy đến với bản thân mỗi con người?
Gợi ý làm bài:
a Đoạn trích đề cập tới cách thức giải toả cơn giận trong mỗi con người
b Các thao tác lập luận được sử dụng:
- Thao tác lập luận phân tích
- Thao tác lập luận bình luận
c Theo tác giả, cơn giận xảy đến giống như việc một cái nhà đang cháy, như bản thân mỗi người đang tựthiêu chính mình Do đó điều quan trọng mà tác giả đề cập đến là cần phải dập tắt đám cháy trước đã, sau
đó mới tính đến chuyện tìm ra kẻ đốt nhà Cũng như việc chúng ta giận thì điều đầu tiên là phải làm dịucơn giận đó đã rồi mới tính đến việc tìm ra đúng sai, phải trái vấn đề, còn nếu tiếp tục đối đầu, tranh cãithì chỉ làm cho đám cháy to lên mà thôi Tác giả cho rằng để dập tắt ngọn lửa giận giữ thì cần có hơi thởchánh niệm, bước đi chánh niệm, nhìn sâu vào lòng người khác để nhận ra rằng người kia cũng đang đaukhổ và cần được giúp đỡ Chỉ như thế mới có thể tránh được cơn giận xảy đến với mỗi con người
Bài 7: Chỉ ra những thao tác lập luận được sử dụng đoạn trích dưới đây:
Báo chí mới đây đăng ý kiến của một người Nhật sống ở Việt Nam hơn 20 năm, nhận xét rằng người Việtlười hơn 20 năm trước ( ) Này đây, người học ít chịu đọc sách, ít tìm hiểu mà thường sao chép từ bài
Trang 15giảng, từ giáo trình, từ tài liệu trên mạng, sao chép lẫn nhau và kể cả gian lận trong thi cử Này đây,không ít học sinh muốn thi vào đại học để làm “thầy”, không thích học nghề, phải làm “thợ”; một sốngười thích học ngành nào dễ kiếm tiền mà không quan tâm đến năng lực thực sự của mình Này đây, một
số người thường xuyên “nhảy việc” không phải vì tìm thử thách mới hay để có môi trường làm việc tốthơn mà bởi tâm lý “đứng núi này trông núi nọ”
(Người Việt lười hơn , Trúc Giang)
Gợi ý làm bài:
Học sinh tự thực hiện
Bài 8: Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi:
Từ sau khi Việt Nam hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trường, tiềm lực khoa học và công nghệcủa đất nước tăng lên đáng kể Đầu tư từ ngân sách cho KH&CN vẫn giữ mức 2% trong hơn 10 năm qua,nhưng giá trị tuyệt đối tăng lên rất nhanh, đến thời điểm này đã tương đương khoảng 1tỷ USD/năm Cơ
sở vật chất cho KH&CN đã đạt được mức độ nhất định với hệ thống gần 600 viện nghiên cứu và trungtâm nghiên cứu của Nhà nước, hơn 1.000 tổ chức KH&CN của các thành phần kinh tế khác, 3 khu côngnghệ cao quốc gia ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng đã bắt đầu có sản phẩm đạt kết quả tốt ViệtNam cũng có cơ sở hạ tầng thông tin tốt trong khu vực ASEAN (kết nối thông tin với mạng Á- Ầu, mạngVinaREN thông qua TEIN2, TEIN4
(Khoa học công nghệ Việt Nam trong buổi hội nhập, Mai Hà, Ánh Tuyết, Báo Hà Nội mới, ngày
Trang 16+ Ngôn ngữ nói trong hội thoại hàng ngày.
+ Dạng viết: thư từ, nhật kí, tin nhắn,…
Trang 17+ Truyện, tiểu thuyết, kí,…
+ Kịch bản…
e Chính luận
- Tính chất
+ Tính công khai về quan điểm chính trị
+ Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận
+ Chuyên luận, luận án, luận văn,…
+ Giáo trình, giáo khoa,…
+ Sách báo khoa hoc thường thức,…
2 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ
a Khái niệm: Văn bản báo chí là loại văn bản thông báo một sự kiện chính trị, xã hội, cung cấp cho
người đọc kiến thức về một vấn đề khoa học, đời sống
b Đặc trưng
- Tính thông tin thời sự: Đặc điểm quan trọng là tính thời sự, đòi hỏi thông tin phải cập nhật, cụ thể, mới
mẻ, chân thực, kiến thức về vấn đề phải chính xác, định hướng dư luận
- Tính ngắn gọn: Phương tiện thông tin được tiếp nhận bằng kênh nghe, nhìn cho nên cần nhanh gọn, súctích, lời ít ý nhiều, diễn đạt trực tiếp
- Tính hấp dẫn: Ngôn ngữ ngắn gọn, dễ hiểu, vừa chính xác lại vừa giàu hình ảnh, có sức truyền cảm, tạohứng thú cho người nghe
b Dấu hiệu
- Ngữ âm
+ Báo nói cần âm chuẩn, rõ ràng, tròn vành rõ chữ
+ Báo viết cần đảm bảo về chính tả, viết hoa, viết tắt, phiên âm tiếng nước ngoài
- Từ ngữ: Sử dụng từ toàn dân, màu sắc đa phong cách vì phản ánh nhiều mảng thông tin
- Cú pháp: Câu văn rõ ràng chính xác, ngắn gọn Nhiều khi sử dụng các từ ngữ chỉ địa danh, thời gian để
mở đầu câu văn, dùng lời dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp
Trang 18- Tu từ: Sử dụng so sánh, chơi chữ, ẩn dụ
- Bố cục
+ Nguồn tin - thời gian - địa điểm - sự kiện
+ Báo chí còn sử dụng bảng biểu, số liệu để tăng sức thuyết phục
3 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN
a Khái niệm: Văn bản chính luận là loại văn bản tuyên bố, bàn luận về các vấn đề chính trị, xã hội, bày
tỏ quan điểm lập trường, thái độ đối với những vấn đề của lịch sử, đời sống, trong lĩnh vực chính trị xãhội
+ Văn chính luận cũng cần âm chuẩn, rõ ràng, biểu cảm
+ Khi viết cần đảm bảo về chính tả, ngôn ngữ trang trọng, nghiêm túc
- Từ ngữ: Sử dụng lớp từ chính trị, liên quan đến lập trường, quan điểm của tác giả, những thuật ngữchính trị: cách mạnh, dân chủ, giai cấp, pháp quyền, chính sách…
- Cú pháp: Câu văn linh hoạt: khi là câu đặc biệt, rút gọn để hô ứng, tạo cảm xúc; khi là câu mệnh đề đểtăng tính thuyết phục, nhấn mạnh…
- Tu từ: Lối nói cường điệu, trùng điệp, phép lặp, đặt câu hỏi tu từ
- Bố cục: Trình bày theo đặc thù loại văn bản; từ khái quát đến cụ thể
4 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
a Khái niệm: Tác phẩm nghệ thuật là sản phẩm của trí tưởng tượng, của sự hư cấu gắn liền với tính độc
đáo của cá nhân nghệ sĩ
b Dấu hiệu
- Ngữ âm: Sáng tạo âm thanh, giai điệu
- Từ ngữ: Từ ngữ mang tính biểu cảm, gợi hình, tượng thanh; sử dụng biện pháp tu từ, tính mơ hồ đanghĩa của từ ngữ
- Cú pháp: Sử dụng câu linh hoạt; sử dụng lối diễn đạt theo đặc trưng thể loại (văn xuôi, thơ, kịch)
- Tu từ: Sử dụng nhiều biện pháp tu từ
- Bố cục: Theo đặc trưng hình thức thể loại; sự sáng tạo, phá cách của nhà văn
5 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH
Trang 19a Khái niệm: Ngôn ngữ hành chính là ngôn ngữ dùng trong các văn bản hành chính để giao tiếp trong
các cơ quan Nhà nước hay các tổ chức chính trị, xã hội (gọi chung là cơ quan), hoặc giữa cơ quan vớingười dân và giữa người dân với cơ quan, hoặc giữa những người dân với nhau trên cơ sở pháp lí
+ Văn bản hành chính không được dùng từ địa phương, từ khẩu ngữ, không dùng các biện pháp tu
từ hoặc lối biểu đạt hàm ý, không xoá bỏ, thay đổi, sửa chữa
- Tính công vụ
+ Hạn chế tối đa những biểu đạt tình cảm cá nhân
+ Các từ ngữ biểu cảm được dùng cũng chỉ mang tính ước lệ, khuôn mẫu
Ví dụ: kính chuyển, kính mong, kính mời,
+ Trong đơn từ của cá nhân, người ta chú ý đến những từ ngữ biểu ý hơn là các từ ngữ biểu cảm
c Dấu hiệu
- Về trình bày, kết cấu: Các văn bản đều được trình bày thống nhất Mỗi văn bản thường gồm ba phầntheo một khuôn mẫu nhất định:
+ Phần đầu: Các tiêu mục của văn bản
+ Phần chính: Nội dung văn bản
+ Phần cuối: Các thủ tục cần thiết (thời gian, địa điểm, chữ kí, )
- Về từ ngữ
+ Văn bản hành chính sử dụng từ ngữ toàn dân một cách chính xác
+ Ngoài ra, có một lớp từ ngữ được sử dụng với tần số cao (căn cứ , được sự uỷ nhiệm của , tạicông văn số , nay quyết định, chịu trách nhiệm thi hành quyết định, có hiệu lực từ ngày , xin camđoan )
- Về câu văn: Có những văn bản tuy dài nhưng chỉ là kết cấu của một câu (Chính phủ căn cứ Quyết định:điều 1, 2, 3, ) Mỗi ý quan trọng thường được tách ra và xuống dòng, viết hoa đầu dòng
6 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
a Khái niệm: Ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu
biểu là trong các văn bản khoa học
Trang 20c Đặc trưng
- Tính khái quát, tính trừu tượng
+ Dùng các thuật ngữ khoa học Thuật ngữ khoa học luôn mang tính khái quát, trừu tượng vì nó làkết quả của quá trình khái quát hóa từ những biểu hiện cụ thể
+ Kết cấu của văn bản (chương, mục, đoạn)
+ Câu văn trong văn bản khoa học có sắc thái trung hòa, ít cảm xúc
7 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
a Khái niệm: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàng
ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức Giao tiếp ở đây thường với tư cách cá nhânnhằm để trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè,
b Dạng tồn tại
- Dạng viết: Dạng viết (nhật kí, thư từ, chuyện trò trên mạng xã hội, tin nhắn điện thoại, )
- Dạng nói: Dạng nói (trong giao tiếp, sinh hoạt, )
- Tính cá thể: Là nét riêng về giọng nói, cách nói năng Qua đó ta có thể thấy được đặc điểm của ngườinói về giới tính, tuổi tác, tính cách, sở thích, nghề nghiệp
II BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1: Đoạn trích dưới đây được viết bằng phong cách ngôn ngữ nào? Chỉ ra sự vi phạm phong cách
ngôn ngữ đó trong câu văn được in đậm
Đêm hôm qua, Hoàng Xuân Vinh lại xuất sắc đoạt huy chương Bạc nội dung súng ngắn bắn chậm
50m tại Olympic Trước đó, tấm huy chương Vàng lịch sử của anh thực sự đã khởi nguồn cho những
Trang 21cảm xúc thăng hoa về nền thể thao nước nhà, không chỉ thế mà cả những ý kiến trái chiều về sự đầu tư nghèo nàn cho thể thao thành tích cao nữa.
Điều này làm tôi tự hỏi: Những tấm huy chương thể thao thành tích cao thật sự có ý nghĩa như thếnào với nước nhà? Tại sao lại phải đầu tư nhiều tỷ đồng cho các vận động viên luyện tập? [ ]
Thể thao đỉnh cao không chỉ là một cuộc cạnh tranh thương hiệu giữa các quốc gia Trần HiếuNgân, Hoàng Anh Tuấn, Ánh Viên, Hoàng Xuân Vinh là những người truyền cảm hứng cho các cá nhâncủa quốc gia đó
Môn bắn súng không liên quan đến việc chạy bộ nhưng tấm huy chương của anh Vinh, bằng cáchnào đó, đã động viên tôi chui ra khỏi chăn, chiến thắng đủ mọi lí lẽ mà bộ não nghĩ ra đòi ở nhà
Một đất nước muốn vươn xa chắc chắn phải nuôi dưỡng được những con người khỏe khoắn, tinhanh từ thể chất đến tinh thần Chỉ vài người thôi, với những tố chất đặc biệt, mới có thể giành được nhữngtấm huy chương thể thao thành tích cao Nhưng thành quả mà số ít đó gặt hái được, tôi hi vọng, sẽ lan tỏa,truyền cảm hứng vận động và vươn lên cho cả cộng đồng
(Giá trị của huy chương, theo Đặng Thái Hoàng)
Gợi ý làm bài:
- Phong cách ngôn ngữ được sử dụng là phong cách ngôn ngữ báo chí
- Tuy nhiên câu ván được in đậm viết với phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, dùng từ quá trang nghiêm,không phù hợp với phong cách ngôn ngữ yêu cầu như “thực sự đã”, “không chỉ thế mà nữa”
Cần sửa lại như sau:
Đêm qua, Hoàng Xuân Vinh lại xuất sắc đoạt huy chương Bạc nội dung súng ngắn bắn chậm 50mtại Olympic Trước đó, tấm huy chương Vàng lịch sử của anh đã khởi nguồn cho những cảm xúc thănghoa về nền thể thao nước nhà cũng như những ý kiến trái chiều về sự đầu tư nghèo nàn cho thể thao thànhtích cao
Bài 2: Chỉ ra phong cách ngôn ngữ của đoạn văn sau đây và các phép liên kết mà tác giả sử dụng.
(1) Điều gì phải, thì cố làm cho kì được, dù là một việc nhỏ Điều gì trái, thì hết sức tránh, dù làmột điều trái nhỏ
(2) Trước hết phải yêu Tổ quốc, yêu nhân dân Phải có tinh thần dân tộc vững chắc và tinh thầnquốc tế đúng đắn Phải yêu và trọng lao động Phải giữ gìn kỉ luật Phải bảo vệ của công Phải quan tâmđến đời sống của nhân dân Phải chú ý đến tình hình thế giới, vì ta là một bộ phận quan trọng của thế giới,mọi việc trong thế giới đều có quan hệ với nước ta, việc gì trong nước ta cũng quan hệ với thế giới
(3) Thanh niên cần phải có tinh thần và gan dạ sáng tạo, cần phải có chí khí hăng hái và tinh thầntiến lên, vượt mọi khó khăn, gian khổ để tiến mãi không ngừng Cần phải trung thành, thật thà, chính trực
(Hồ Chí Minh toàn tập, Hồ Chí Minh, NXB Chính trị Quốc gia)