NGHỊ LUẬN XÃ HỘI KHÁI QUÁT CHUNGKHÁI QUÁT VỀ NGHỊ LUẬN XÃ HỘI * Trong cấu trúc đề thi THPT từ năm 2018 đã có sự thay đổi về yêu cầu với bài văn nghị luận xã hội: ♦ Dung lượng đoạn văn 20
Trang 1NGHỊ LUẬN XÃ HỘI KHÁI QUÁT CHUNG
KHÁI QUÁT VỀ NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
* Trong cấu trúc đề thi THPT từ năm 2018 đã có sự thay đổi về yêu cầu với bài văn nghị luận xã hội:
♦ Dung lượng (đoạn văn 200 chữ thay cho bài văn 600 chữ);
♦ Nội dung (nghị luận xã hội từ vấn đề đọc hiểu thay cho đề độc lập)
* Việc viết đoạn văn 200 chữ khiến học sinh có sự lúng túng vì dung lượng 200 chữ lớn hơn các đoạn các
em viết hằng ngày nhưng lại ít hơn một bài văn gồm đầy đủ 3 phần mở bài - thân bài - kết bài
* Vì thế, để đáp ứng yêu cầu của đề thi, làm bài có hiệu quả, học sinh cần đảm bảo:
♦ Dung lượng (200 chữ tương đương với 20 dòng, từ 10 - 15 câu văn, chiếm 2/3 đến một trang giấythi);
♦ Chỉnh thể (đoạn văn - không xuống dòng, không tách thành các phần);
♦ Thống nhất về nội dung (nghị luận về vấn đề đặt ra trong phần đọc hiểu — cũng cần chú ý vấn đềđọc hiểu là tiền đề, là gợi ý để các em đưa nhận định, đánh giá, bình luận, ý kiến của riêng mình qua quansát, trải nghiệm của bản thân)
* Gợi ý cấu trúc đoạn văn theo mô hình hamburger, cấu trúc là một đoạn văn tổng — phân - hợp
Phần 1: Câu văn nêu chủ đề/vấn đề nghị luận (1 câu)Phần 2: Các câu văn giải thích vấn đề (2 - 3 câu)Phần 3: Các câu văn bình luận (5-7 câu)
Phần 4: Các câu mở rộng/ phản biện (3-5 câu)Phần 5: Khẳng định vấn đề/ nêu bài học (1-2 câu)
Câu chủ đề Nêu vấn đề, quan điểm về vấn đề Đoạn mở bài: nêu vấn đề
Câu bổ trợ 2 Giải thích, minh chứng: trả lời theo 5W
(cái gì, ở đâu, lúc nào, ai, tại sao)
Đoạn giải thích, chứng minh, phân tích
Câu bổ trợ 3 Phản biện: đưa ra các ý kiến trái chiều Đoạn phản biện: đưa ra các ý kiến trái
chiều, hiện tượng trái ngược
Câu bổ trợ 4 Bình luận: đưa ra ý phủ định lại câu
phản biện theo quan điểm của mình
Đoạn bình luận: đưa ra các ý kiến phủ địnhlại đoạn phản biện, lí giải
Câu bổ trợ 5 Kết luận: khẳng định lại vấn đề, liên hệ
Trang 2I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Khái niệm
- Nghị luận về một tư tưởng đạo lí là quá trình kết hợp những thao tác lập luận để làm rõ những vấn đề
tư tưởng, đạo lí trong cuộc đời
2 Yêu cầu
- Hiểu được vấn đề cần nghị luận
- Từ vấn đề đã xác định, người viết tiếp tục phân tích, chứng minh những biểu hiện cụ thể của vấn đề,thậm chí so sánh, bàn bạc, bác bỏ nghĩa là biết áp dụng nhiều thao tác lập luận
- Biết rút ra ý nghĩa vấn đề
3 Dạng nghị luận
+ Vấn đề nhận thức: lí tưởng, mục đích sống, nghề nghiệp, ước mơ, ứng xử với môi trường
+ Vấn đề về đạo đức, tâm hồn, tính cách: lòng yêu nước, lòng nhân ái, vị tha, bao dung, độ lượng; tínhtrung thực, dũng cảm, chăm chỉ, cần cù, thái độ hòa nhã, khiêm tốn; thói ích kỉ, ba hoa, vụ lợi
+ Vấn đề về cách ứng xử, đối nhân xử thế của con người trong cuộc sống
+ Vấn đề về các quan hệ gia đình: tình mẫu tử, tình phụ tử, tình anh em
+ Vấn đề về các quan hệ xã hội: tình đồng bào, tình thầy trò, tình bạn
4 Các thao tác làm bài văn nghị luận tư tưởng đạo lí
Trang 3- Giải thích nội dung tư tưởng đạo lí: Giải thích các từ ngữ, thuật ngữ, khái niệm, nghĩa đen, nghĩabóng (nếu có); rút ra ý nghĩa chung của tư tưởng, đạo lí; quan điểm của tác giả qua câu nói (thường dànhcho đề bài có tư tưởng, đạo lí được thể hiện gián tiếp qua câu danh ngôn, tục ngữ, ngạn ngữ ).
- Cần giải thích những từ trọng tâm trước, sau đó giải thích cả câu nói
+ Bàn luận
- Phân tích và chứng minh các mặt đúng của tư tưởng, đạo lí - Trả lời cho câu hỏi tại sao tư tưởng, đạo
lí này đúng đắn
- Dùng dẫn chứng trong đời sống xã hội để chứng minh
- Từ đó chỉ ra tầm quan trọng, tác dụng của tư tưởng, đạo lí đối với đời sống xã hội
- Bác bỏ (phê phán) những biểu hiện sai lệch có liên quan đến vấn đề
- Bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan đến tư tưởng, đạo lí vì có những tư tưởng, đạo lí đúngtrong thời đại này nhưng còn hạn chế trong thời đại khác, đúng trong hoàn cảnh này nhưng chưa thíchhợp trong hoàn cảnh khác
+ Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động.
- Từ sự đánh giá trên, rút ra bài học kinh nghiệm trong cuộc sống cũng như trong học tập, trong nhậnthức cũng như trong tư tưởng, tình cảm,
(Thực chất trả lời câu hỏi: từ vấn đề bàn luận, hiểu ra điều gì? Nhận ra vấn đề gì có ý nghĩa đối vớitâm hồn, lối sống bản thân? )
- Bài học hành động - Đề xuất phương châm đúng đắn, phương hướng hành động (Thực chất trả lờicâu hỏi: Phải làm gì? )
+ Câu danh ngôn, nhận định của các nhà tư tưởng, danh nhân nổi tiếng
- “Kết quả cao nhất của giáo dục là sự khoan dung” (Helen Keller)
- “Đừng hỏi Tổ quốc đã làm gì cho ta mà thử hỏi ta đã làm gì cho Tổ quốc” (Vũ Hoàng)
Trang 4- “Chúng ta có thể đã chữa trị được hầu hết thói xấu xa; nhưng chúng ta vẫn chưa tìm ra liều thuốc chothói xấu tồi tệ nhất, sự vô cảm của con người”.
+ Một truyện ngắn
Từ hồi còn học trung học, cha tôi có thói quen vặn đồng hồ chạy nhanh năm phút Rồi vào đại học, ratrường, đi tìm việc làm, lập gia đình cha tôi vẫn giữ thói quen như thế Cha dạy tôi: Phải luôn tôn trọnggiờ giấc, và đừng làm ai khó chịu vì mình chậm trễ con ạ Năm ngoái được thăng chức giám đốc, cha thayđổi thói quen đột ngột Cha vặn đồng hồ cho chạy chậm năm phút Tôi thắc mắc, hỏi tại sao, cha trả lời:
Phải nghiêm khắc với chính mình, nhưng cần rộng lượng với người khác con ạ (Sống ở đời, Phạm Quốc)
+ Một đoạn thơ
Ta làm con chim hót
Ta làm một nhành hoa
Một nốt trầm xao xuyến
Ta nhập vào hòa ca
(Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải)
2 Về hình thức
Trước một đề thi, cần đọc kĩ và gạch chân các từ ngữ then chốt, suy ngẫm để hiểu đúng thực chất củahiện tượng, câu chuyện được nêu ra
Dạng 1: Từ ngữ nào cần chú ý, bắt buộc phải giải nghĩa?
Dạng 2: Truyện có những nhân vật nào? Tình huống truyện ra sao? Vấn đề quan trọng được đặt ra làgì?
Dạng 3: Từ ngữ nào quan trọng, mang nghĩa tượng trưng, ẩn dụ; ý của từng dòng thơ? Ý của cả đoạnthơ là gì?
Trong một số năm gần đây, các đề thi học sinh giỏi ở địa phương và đề thi THPT quốc gia có thể đưa
ra một truyện ngắn (truyện ngắn mini) với những hàm ý sâu xa, chứa đựng nhiều bài học Với các đề dạngnày, học sinh cần nêu được đầy đủ các bài học nhận thức nhưng có thể chọn một bài học cơ bản, cốt lõi đểtiến hành nghị luận
3 Về nội dung
- Đề bài thường tập trung vào những vấn đề về đạo đức, lí tưởng, quan niệm điểm sống của các nhà tưtưởng lỗi lạc hay các danh nhân nổi tiếng, tư tưởng đạo lí của dân tộc (từ vốn tục ngữ, ca dao, thơ văntruyền thống )
- Xu hướng đề thi của một số năm gần đây thường đưa ra các cặp khái niệm, có khi tương đồng, có khitương phản nhau:
Cái chung >< cái riêng; cái nhỏ bé có ý nghĩa >< cái lớn lao phù phiếm; trách nhiệm >< vô cảm;
sự giữ mình >< sự dấn thân; sự trì trệ >< sự mới mẻ
Trang 5=> Việc tìm hiểu đề học sinh làm ở giấy nháp, suy nghĩ trong đầu, chưa phải viết thành các phần bàivăn.
GIẢI THÍCH
- Giải nghĩa những từ ngữ quan trọng của đề thi: Việc giải thích có thể cụ thể đi từ nghĩa đen (nghĩa gốc)đến nghĩa bóng, nghĩa chuyển Từ sự tổng hợp ý nghĩa đó, cần rút ra ý nghĩa khái quát, nội dung cơ bảncủa vấn đề cần nghị luận
- Giải nghĩa cụ thể: Tìm nghĩa của từ, nghĩa đen, nghĩa gốc (chữ Hán) (Học sinh có thể dùng từ điển)
- Tìm ý nghĩa khái quát, nghĩa rộng từ nghĩa cụ thể, nêu nghĩa khái quát của tư tưởng, đạo lí được đặt rahoặc tìm vấn đề cốt lõi của tình trạng thực tiễn
+ Dạng đề ý kiến : Xét mối quan hệ giữa các câu, các mệnh đề, về các quan hệ từ được dùng trong câu
để hiểu đúng sự liên kết các ý, xác định đâu là ý chính, đâu là ý phụ trong nội dung nghị luận
+ Dạng đề truyện ngắn: Liệt kê các nhân vật, chỉ ra tình huống truyện, các sự việc chính để dẫn đếnchủ đề của truyện Giải thích những từ ngữ liên quan
+ Dạng đề đoạn thơ: Bám sát vào các từ ngữ quan trọng để giải thích
1 Bày tỏ quan điểm
Với những vấn đề tư tưởng đạo lí về cơ bản là đúng (tinh thần yêu nước, lòng yêu thương, tinh thầncộng đồng trách nhiệm, tuổi trẻ cống hiến ) Những triết lí sống, quan niệm về cách cư xử, về một vấn đềđạo lí nhìn chung cũng đúng đắn Một vài vấn đề triết lí, quan điểm sống có thể đã lỗi thời, không cònphù hợp (Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau) thì cần nhìn nhận tính lịch sử cụ thể của chúng để đánh giá,bàn bạc
Người viết không nên khẳng định đúng/sai, tốt/xấu một cách chung chung mà cần phải tìm ra các tiêuchí để giải thích, đánh giá, thể hiện được sự hiểu biết và quan điểm của cá nhân
- Pháp lí, pháp luật – Truyền thống lịch sử của dân tộc, quy luật của nhân loại
- Chuẩn mực đạo lí, đạo đức của dân tộc, cộng đồng - Thực tiễn xã hội, đời sống (có thể lấy ở sách vở,báo chí )
- Trải nghiệm, bài học của bản thân
2 Nêu ví dụ
- Dẫn chứng cần tiêu biểu, xác thực, được mọi người biết đến
- Trình bày dẫn chứng theo trình tự thời gian, không gian, từ xa đến gần
- Nêu ví dụ cần gắn liền với phân tích, đánh giá, nhận thức của người viết
=> Trong quá trình phân tích, bàn luận này cần chú ý kết hợp linh hoạt các thao tác nghị luận, giữa lí lẽvới dẫn chứng cụ thể, cần viết bằng nhận thức, cảm nhận của bản thân
3 Nêu ý nghĩa, bài học vấn đề nghị luận
Trang 6Phần này thường ngắn và dễ bị lẫn với kết luận, học sinh cần tách ra, vì nó không thể thiếu trong bàivăn nghị luận xã hội.
- Ý nghĩa đối với mọi người, đối với xã hội (chú ý tới đặc điểm của xã hội hiện nay để thấy tầm quantrọng của vấn đề nghị luận)
- Ý nghĩa/ bài học đối với bản thân
PHẢN BIỆN MỞ RỘNG VẤN ĐỀ
1 Bày tỏ quan điểm
♦ Ở phần này, học sinh cần tránh lối viết chung chung, sáo rỗng mà nên nói những gì mình thật sự nhậnbiết, thấm thìa
♦ Phản biện, mở rộng vấn đề là thao tác khó nhất của bài nghị luận xã hội Trong đó tư duy phản biệnđược hiểu là khả năng thấu hiểu và đánh giá được những dữ liệu thu thập được thông qua quan sát, giaotiếp, tiếp nhận và tranh luận
- Các vấn đề về tư tưởng đạo đức, đạo lí những vấn đề chính luận thì gần như rất khó phản biện: ví dụnhư lòng yêu nước, thương người, ý thức trách nhiệm với cộng đồng Trong trường hợp này cần mởrộng vấn đề
- Các quan điểm sống, triết lí hoàn toàn có thể đề nghị những cách tiếp cận khác
+ Xây dựng các lập luận phản bác, phê phán hoặc đưa ra một cách nhìn, một cách tiếp cận khác.+ Lập luận phản bác phải dựa trên các tiêu chí đánh giá rõ ràng, phù hợp với góc nhìn khách quannhất, phù hợp với đạo lí, chuẩn mực văn hóa, truyền thống lịch sử cộng đồng
+ Tránh những ý kiến cực đoạn, phá vỡ các nguyên tắc ứng xử, các chuẩn mực đạo đức, văn hóa màcộng đồng chấp nhận hay đang thực hiện
- Để có thể phản biện được một luận điểm cần trả lời các câu hỏi
+ Cách lập luận của tác giả như thế nào? Các minh chứng đưa ra có hợp lí hay không? Có hoàn toànđúng đắn hay không?
+ So sánh các luận điểm của tác giả với những luận điểm khác? Có những phản biện quan điểm đối lậpkhông? Có tương đồng không? Luận điểm của tác giả đó có gì nổi bật, ưu việt?
+ Phỏng đoán kết quả bằng cách thay thế dẫn chứng khác? Thay thế cách tiếp cận, cách nhìn khác? Tạisao lại không đúng Nếu không đúng thì nó tác động đến xã hội ra sao?
+ Chúng ta ứng xử như thế nào? Dựa vào đó để xác định chuẩn mực của lối sống, đạo đức
2 Một số mẫu câu phản biện
♦ Tuy nhiên, nếu chúng ta đứng ở một góc độ (một hoàn cảnh khác, nhìn từ tâm lí thế hệ trẻ ngàynay ) thì vấn đề có thể không hoàn toàn đúng
♦ Chúng ta thử nhìn nhận vấn đề từ một góc độ khác
Trang 7II BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1: Trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của sự khác biệt trong đời sống.
Gợi ý làm bài:
1 Yêu cầu về hình thức:
- Hiểu đúng yêu cầu của đề, có kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội
- Trình bày mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
2 Yêu cầu về nội dung: Học sinh tham khảo một số ý như sau:
a Giới thiệu vấn đề: Sự khác biệt có vai trò quan trọng trong đời sống, thể hiện sự đổi mới, sáng tạo,không lặp lại của mỗi người trong việc giải quyết một vấn đề đặt ra Sự khác biệt gắn bó với sự thay đổi,
sự cải tiến, sự sáng tạo
- Ý nghĩa của sự khác biệt:
+ Sống khác biệt giúp chúng ta có những suy nghĩ độc lập, táo bạo, thể hiện được cá tính của bản thân.+ Mỗi cá nhân là một thực thể với những màu sắc đa dạng, sống khác biệt để tránh rập khuôn, mộtmàu một cách sáo rỗng
+ Những suy nghĩ khác, góc nhìn khác về một thế giới và mọi vật xung quanh sẽ tạo điều kiện cho conngười tìm kiếm cơ hội vươn lên
- Làm sao để tạo ra sự khác biệt:
+ Thay đổi tư duy, suy nghĩ về các vấn đề cũ, tạo cho mình cách tiếp cận mới mẻ về sự vật, hiện tượng.+ Mỗi cá nhân cần nỗ lực học tập, rèn luyện tạo nên những giá trị riêng biệt đóng góp cho cộng đồng,
Trang 8- Ngoài ra đề cao sự khác biệt không có nghĩa là cổ vũ cho lối sống hẹp hòi, ích kỉ, chối bỏ tráchnhiệm với cộng đồng.
- Liên hệ bản thân: Em đã làm gì để tạo nên sự khác biệt tích cực?
e Tổng kết vấn đề: Khác biệt là yếu tố cần thiết với mỗi cá nhân để tạo nên những dấu ấn riêng trongcộng đồng Nhưng sự khác biệt phải phù hợp với quy chuẩn đạo đức và thuần phong mĩ tục của xã hội
Bài 2: Có ý kiến cho rằng: “Không có áp lực, không có kim cương” Anh/ chị có suy nghĩ gì về ý kiến
trên?
Gợi ý làm bài:
1 Yêu cầu về hình thức:
- Hiểu đúng yêu cầu của đề, có kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội
- Trình bày mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
2 Yêu cầu về nội dung: Học sinh tham khảo một số ý như sau:
- Thành công nào cũng đòi hỏi sự nỗ lực và kiên trì vượt qua trở ngại và áp lực Vì thế, cần nhìn áp lực
là một phần không thể thiếu trong cuộc sống để bình tĩnh đối phó, biến nguy thành cơ
- Phát huy mặt tích cực của áp lực, mỗi con người cần phải chủ động tạo những thử thách trong học tậphoặc công việc để học hỏi thêm những điều thú vị
- Cần chủ động thu xếp việc học hành một cách khoa học Nếu không thể tránh được áp lực thì hãyxem đó là cơ hội, một động lực để trưởng thành hơn
Trang 9Bài 3: Phát biểu tại Lễ tốt nghiệp Đại học Harvard của Mark Zuckerberg cho rằng: “Có mục đích cho
riêng mình không đủ Bạn phải khơi dậy ý thức về mục đích cho cả những người khác”
Anh/ chị hãy trình bày suy nghĩ của minh về ý kiến trên
Gợi ý làm bài:
1 Yêu cầu về hình thức: Học sinh chú ý xây dựng thành bài văn, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
2 Yêu cầu về nội dung: Bài làm đảm bảo một số ý sau:
-Tại sao mục đích lại quan trọng đối với mỗi cá nhân?
- Tại sao quan trọng hơn là khơi dậy ở người khác mục đích đó để cùng hợp tác và phát triển?
- Làm thế nào để khơi dậy mục đích của người khác?
(Lưu ý học sinh cần có những dẫn chứng phù hợp để chứng minh, có thể sử dụng chính cuộc đời củaMark Zuckerberg)
c Bài học nhận thức và hành động
Bài 4: Suy nghĩ của anh/chị về sự tử tế trong cuộc sống.
Gợi ý làm bài:
1 Yêu cầu về hình thức:
- Hiểu đúng yêu cầu của đề, có kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội
- Trình bày mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
2 Yêu cầu về nội dung: Học sinh tham khảo một số ý như sau:
Trang 10- Sự tử tế xuất phát từ cái tâm sáng của mỗi người, đứng trước lựa chọn tốt và xấu khi làm một việc gì
đó, người có sự tử tế là người lựa chọn việc tốt
- Để rèn luyện cho bản thân có sự tử tế, mỗi người cần có ý thức trau dồi nhân cách bản thân, tránh xanhững việc xấu, có hại
c Mở rộng: Tử tế không đồng nghĩa với dễ dãi, buông tuồng làm theo ý muốn của người khác mà mất đichính kiến của bản thân
d Bài học nhận thức và hành động
Bài 5: Có ý kiến cho rằng: “Đọc sách tự nó đã đủ tốt cho mỗi người, và nó không chỉ chính đáng mà còn
là một trong những điều tốt đẹp nhất bạn có thể sử dụng thời gian của chính mình.”
Trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến trên
Gợi ý làm bài:
1 Yêu cầu về hình thức: Học sinh chú ý xây dựng thành bài văn, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
2 Yêu cầu về nội dung: Bài làm đảm bảo một số ý sau:
a Giải thích vấn đề: Câu nói khẳng định vai trò to lớn của thói quen đọc sách trong cuộc sống
b Bàn luận vấn đề:
- Đọc sách có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống con người:
+ Sách chứa đựng rất nhiều kiến thức trong cuộc sống, giúp chúng ta tư duy, nhận thức sâu sắc hơn,trưởng thành hơn và tích lũy được vốn từ ngữ phong phú
+ Việc đọc sách đem lại sự thư giãn và cảm thấy vui, là nguồn gốc tuyệt vời của sự hưởng thụ, mọinguồn cảm hứng, chỉ cho chúng ta mọi con đường đi với những kiến thức tuyệt vời, nó giúp ta trở thànhmột người thành công trong cuộc sống
+ Rèn luyện được thói quen đọc sách, con người sẽ tận dụng được mọi khoảng thời gian rảnh rỗi choviệc giải trí lành mạnh
- Làm thế nào để khơi dậy niềm đam mê đọc sách, đặc biệt là đối với giới trẻ hiện nay?
Trang 11“Phải, tôi sẽ chết, nhưng không phải hôm nay ”
Trình bày suy nghĩ của anh/ chị về câu nói của Kate
Gợi ý làm bài:
1 Yêu cầu về hình thức:
- Hiểu đúng yêu cầu của đề, có kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội
- Trình bày mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
2 Yêu cầu về nội dung: Học sinh tham khảo một số ý như sau:
a Giải thích vấn đề: Câu nói của Kate khẳng định tầm quan trọng của ý chí, sự lạc quan của con ngườitrong cuộc sống
- Mỗi cá nhân cần trau dồi bản thân, chấp nhận khó khăn thử thách là một phần tất yếu của cuộc sống
Bài 7: Viết bài văn nghị luận xã hội trình bày suy nghĩ của anh/chị về vấn đề được đặt ra trong câu nói
sau: “Sự tập trung của bạn quyết định những trải nghiệm mà bạn có, và những trải nghiệm đó quyết địnhcuộc đời bạn”
Gợi ý làm bài:
1 Yêu cầu về hình thức:
- Hiểu đúng yêu cầu của đề, có kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội
- Trình bày mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
2 Yêu cầu về nội dung: Học sinh tham khảo một số ý như sau:
a Giải thích vấn đề: Tập trung có nghĩa lả dành hết mọi sự chú ý, quan tâm và đam mê để đạt được mộtmục tiêu xác định nào đó Tập trung là thói quen tốt, thể hiện ở việc đề ra mục tiêu cụ thể và thực hành nócho đến khi nào bạn tìm được hướng đi và cách đi đến đích
Câu nói khẳng định tầm quan trọng của sự tập trung đối với việc tạo ra trải nghiệm cho con người, từ đódẫn con người tới thành công
b Bàn luận vấn đề:
- Tập trung có những tác dụng to lớn:
+ Tập trung giúp ích chúng ta rất nhiều trong học tập cũng như trong công việc, giúp ta hiểu bài hay làhoàn thành việc tốt và sớm hơn dự kiến
Trang 12+ Sự tập trung giúp con người giữ được kiên định trên con đường theo đuổi mục tiêu cuối cùng.
+ Giúp con người thích nghi với hoàn cảnh, vượt qua mọi thử thách Mỗi lứa tuổi, mỗi hoàn cảnh việcthể hiện tính tập trung khác nhau
+ Người tập trung sẽ năng động, có ý thức làm việc và không ỷ lại vào người khác
+ Làm thế nào để tập trung?
Cần có các yếu tố nhất định như tự tin, khả năng tập trung tinh thần vảo một công việc nào đó, các kĩnăng sống phụ trự khác, các phần mềm hỗ trợ
c Bài học nhận thức và hành động:
+ Tập trung nhưng vẫn cần biết liên kết với người khác để tạo ra sức mạnh tập thể
+ Mỗi người cần rèn luyện sự tập trung đúng đắn trong cuộc sống và đó chính là chìa khóa của thànhcông
Bài 8: Có ý kiến cho rằng: “Tuổi trẻ không trải nghiệm, không đáng một xu”.
Từ những trải nghiệm của mình, viết bài văn nghị luận để định giá tuổi trẻ của anh/ chị
Gợi ý làm bài:
1 Yêu cầu về hình thức:
- Hiểu đúng yêu cầu của đề, có kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội
- Trình bày mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
2 Yêu cầu về nội dung: Học sinh tham khảo một số ý như sau:
- Trải nghiệm có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi cá nhân:
+ Trải nghiệm giúp chúng ta va đập với sự khắc nghiệt của cuộc sống, giúp chúng ta trưởng thànhhơn Trải nghiệm dạy chúng ta bằng hành động, việc làm chứ không phải bằng những con chữ
+ Trải nghiệm giúp mỗi cá nhân khám phá ra những giá trị, năng lực tiềm ẩn của bản thân
- Làm thế nào để có được trải nghiệm cho bản thân mình:
+ Không ngại thất bại, khó khăn, gian khổ mà luôn luôn dấn thân, hành động
+ Luôn sẵn sàng học hỏi, tiếp thu từ những người trong xã hội
c Bài học nhận thức và hành động
Bài 9: Có ý kiến cho rằng: “Cuộc sống là chuỗi những sự lựa chọn”.
Suy nghĩ của anh/chị về câu nói trên
Trang 13Gợi ý làm bài:
1 Yêu cầu về hình thức: Học sinh chú ý xây dựng thành bài văn, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
2 Yêu cầu về nội dung: Bài làm đảm bảo một số ý sau:
a Giải thích: Câu nói khẳng định mọi điều xảy ra trong cuộc sống đều được quyết định bởi sự lựa chọncủa mỗi cá nhân Do đó cần có những lựa chọn đúng đắn để phát triển và trưởng thành
Bài 10: Trình bày suy nghĩ về ý kiến: “Cuộc hành trình ngàn dặm nào cũng phải bắt đầu bằng một bước
đi nhỏ bé đầu tiên.” (Lão Tử)
Gợi ý làm bài:
1 Yêu cầu về hình thức: Học sinh chú ý xây dựng thành bài văn, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
2 Yêu cầu về nội dung: Học sinh cần đảm bảo một số ý sau:
a Giải thích câu nói
- Hành trình ngàn dặm: con đường dài, gian khổ Nghĩa bóng: những thành công lớn trong cuộc sống.Bước đi nhỏ bé: việc làm, hành động cụ thể
- Câu nói khẳng định muốn có được thành công thì phải có bắt đầu; làm tốt việc nhỏ mới có đượcthành công lớn
Trang 14Bài 11: Anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về quan niệm: “Cốt lõi của
sự thay đổi là sự dũng cảm của mỗi người”
Gợi ý làm bài:
1 Yêu cầu về hình thức: Học sinh chú ý xây dựng thành đoạn văn, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặtcâu
2 Yêu cầu về nội dung: Học sinh cần đảm bảo một số ý sau:
a Mở đoạn: Dẫn dắt vấn đề, giải thích câu nói
- Từ ngữ: “Cốt lõi” là chỉ yếu tố nòng cốt, quan trọng nhất, “dũng cảm” có dũng khí, dám đương đầuvới khó khăn, nguy hiểm
- Câu nói khẳng định tầm quan trọng của sự dũng cảm khi tạo ra sự thay đổi nơi mỗi con người
b Thân đoạn: Bàn luận ý kiến
- Vai trò của sự dũng cảm:
+ Sự dũng cảm giúp con người đương đầu, vượt qua hoàn cảnh không thuận lợi trong cuộc sống để điđến với thành công; có lối sống sống mạnh mẽ, chủ động, tích cực, hết mình, dám nghĩ dám làm, dám đấutranh với cái xấu, tiêu cực
+ Khi có lòng dũng cảm thì con người mới có thể sống tốt hơn, dám đương đầu, dám thay đổi
- Mỗi người cần rèn luyện để trở nên dũng cảm hơn, sẵn sàng thay đổi những nếp nghĩ cũ, việc làm cũ,thói quen cũ
- Dẫn chứng: Phạm Thị Huệ (người nhiễm HIV giai đoạn cuối vẫn dũng cảm đứng lên bảo vệ, giúp đỡnhững người nhiễm HIV khác hòa nhập xã hội)
- Mở rộng: Mỗi người cần phải rèn luyện sự dũng cảm và có ý thức thay đổi Phê phán những bạn trẻ
2 Yêu cầu về nội dung: Học sinh cần đảm bảo một số ý sau:
a Giải thích: Niềm tin là ý thức về năng lực, phẩm chất, giá trị của mình trong cuộc sống, là sự đánh giácủa mình vào những điều xảy ra trong cuộc sống
b Bàn luận
- Niềm tin có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi cá nhân:
+ Sức mạnh niềm tin là năng lượng vào sự tin tưởng đạt được mong ước của chúng ta
+ Cuộc sống luôn có những khó khăn, thử thách, con người phải duy trì niềm tin để không nản lòng, từ
đó tiến đến thành công
Trang 15- Phải làm gì để xây dựng niềm tin:
+ Đối với mỗi cá nhân phải không ngừng học tập, trau dồi, rèn luyện về kiến thức và đạo đức, khôngngừng giao lưu học hỏi
+ Đối với các cơ quan quản lý xã hội: Xây dựng và phát huy lối học sáng tạo, học đi đôi với hành, họckết hợp với ứng dụng; giáo dục ý thức cá nhân và hình thành tính tự tin, giàu tự trọng
c Mở rộng: Phải phân biệt giữa tự tin với tự phụ, có niềm tin không có nghĩa là ảo tưởng
Bài 13: Nghị luận về tác hại của thói quen trì hoãn công việc và trong cuộc sống.
- Bình luận: Trì hoãn là một thói quen khá phổ biến và không tích cực Đó là sự lảng tránh những việcquan trọng, cần làm để làm việc khác dẫn đến sự trì trệ thậm chí lãng quên Trì hoãn cũng bộc lộ sự lolắng và ngại khó
Trì hoãn sẽ làm mất đi thời gian và cơ hội tốt nhất, làm giảm hiệu suất lao động Nêu ví dụ:
- Bàn bạc mở rộng: Trì hoãn khác với sự bình tĩnh để suy xét phán đoán
- Bài học: cần ưu tiên sắp xếp công việc, quý trọng thời gian và cơ hội của bản thân
Bài 14: Suy nghĩ về ý kiến: “Đừng cố gắng trở thành người nổi tiếng mà trước hết hãy là người có ích” Gợi ý làm bài:
1 Giải thích
- Người nổi tiếng là người được mọi người biết đến, được công nhận về danh tiếng, tài năng và thànhcông; người có ích là người đem lại lợi ích, giá trị tốt đẹp cho xã hội bằng những việc làm cụ thể củamình
- Về thực chất, ý kiến này khẳng định giá trị đích thực của mỗi cá nhân thông qua những đóng góp của
họ đối với gia đình và xã hội
2 Bình luận: ý kiến có hai vế, trong đó nhấn mạnh ưu tiên trở thành người có ích Tuy nhiên căn cứ vàonhận định của cá nhân mà mỗi người đưa ra quan điểm của mình:
- Khát vọng trở thành người nổi tiếng là chính đáng nhưng không phải ai cũng có năng lực, tố chất vàđiều kiện để đạt được
- Nếu cố gắng bằng mọi cách chỉ để nổi tiếng, con người dễ trở nên mù quáng, ảo tưởng về bản thân,thậm chí gây tác hại cho xã hội
Trang 16- Mỗi cá nhân, bằng những suy nghĩ, việc làm bình thường, hoàn toàn có thể khẳng định được giá trịcủa bản thân, đóng góp cho cộng đồng, trở thành người có ích mà vẫn có cơ hội nổi tiếng; tuy nhiên, cóích là điều kiện để nổi tiếng, vì thế trước khi thành người nổi tiếng thì hãy là người có ích.
3 Mở rộng, phản biện:
- Ước mơ nổi tiếng chính đáng và cần khuyến khích
- Những người nổi tiếng có thể làm việc có ích cho xã hội thuận lợi và dễ dàng hơn những người bìnhthường
- Những người chỉ bằng lòng, an phận với những gì mình đã có, thiếu ý chí và khát vọng thì cuộc sống
sẽ mất dần ý nghĩa và sẽ không còn hi vọng trở thành người nổi tiếng
4 Bài học nhận thức và hành động:
- Cần xác định rõ mục đích sống, ý thức được điều quan trọng trong cuộc đời là sự khẳng định giá trịcủa bản thân bằng những đóng góp tích cực cho xã hội
- Không ngừng nuôi dưỡng khát vọng vươn lên trong cuộc sống
Bài 15: Trình bày suy nghĩ về mối quan hệ giữa trình độ học vấn và văn hóa ứng xử của con người trong
cuộc sống hôm nay
- Bình luận: Thông thường văn hóa ứng xử sẽ đi đôi, tương xứng với học vấn của con người: người cóhọc vấn, có sự hiểu biết sẽ hiểu những quy tắc ứng xử và xây dựng nền nếp, chuẩn mực cho xã hội
- Mở rộng, phản biện: Đôi khi học vấn và ứng xử văn hóa không đi đôi với nhau vì văn hóa cần nềntảng, cần sự tích lũy, cần mềm dẻo và linh hoạt
- Bài học: Dù ở bất cứ trình độ nào cũng cần hướng tới những ứng xử văn minh, có văn hóa
B NGHỊ LUẬN VỀ HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Khái niệm
Nghị luận về một hiện tượng đời sống là kiểu bài sử dụng tổng hợp các thao tác lập luận để làm chongười đọc hiểu rõ, hiểu đúng, hiểu sâu và đồng tình với ý kiến của người viết trước những hiện tượng đờisống có ý nghĩa xã hội
2 Yêu cầu
Trang 17- Người viết phải hiểu vấn đề đúng, sâu, nắm được bản chất vấn đề Tập hợp tư liệu chính xác, thuyếtphục.
- Người viết phải thể hiện rõ quan điểm, thái độ của mình trước hiện tượng nghị luận, sau đó chỉ rađúng - sai, lợi - hại, nguyên nhân và cách khắc phục hiện tượng
- Người viết giữ lập trường vững vàng trước mọi hiện tượng
- Diễn đạt trong sáng, có thể sử dụng tu từ, yếu tố biểu cảm và nêu cảm nghĩ riêng
3 Các bước làm bài văn nghị luận về hiện tượng đời sống
+ Giải thích hiện tượng: Giải thích sơ lược hiện tượng đời sống; làm rõ những hình ảnh, từ ngữ, khái
niệm trong đề bài
+ Thực trạng
- Nêu rõ thực trạng các biểu hiện và ảnh hưởng của hiện tượng đời sống; thực tế vấn đề đang diễn ranhư thế nào, có ảnh hưởng ra sao đối với đời sống, thái độ của xã hội đối với vấn đề Chú ý liên hệ vớithực tế địa phương để đưa ra những dẫn chứng sắc bén, thuyết phục từ đó làm nổi bật tính cấp thiết phảigiải quyết vấn đề phù hợp với hoàn cảnh này nhưng chưa thích hợp trong hoàn cảnh khác