1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề Văn 12 phần 3 Nghị luận tác phẩm, đoạn trích văn xuôi

89 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 666 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dụng ý nghệ thuật của tác giả: - Để giới thiệu nhân vật, tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật cho nhân vật xuất hiện trực tiếp,qua cái nhìn của những người đến nhà Pá Tra, quan sát Mị

Trang 1

Nghị luận tác phẩm, đoạn trích văn xuôi

A KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DẠNG BÀI

I Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi

Các dạng bài nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi

- Dạng 1: Phân tích một tác phẩm văn xuôi

- Dạng 2: Phân tích một đoạn trích văn xuôi

- Dạng 3: Phân tích một khía cạnh trong đoạn trích, tác phẩm văn xuôi

- Dạng 4: So sánh giữa hai đoạn trích, hai tác phẩm văn xuôi

- Dạng 5: Nghị luận ý kiến bàn về tác phẩm, đoạn trích văn xuôi

II Cách làm bài văn nghị luận về tác phẩm, đoạn trích văn xuôi

* Mở bài: Giới thiệu tác giả và tác phẩm, đoạn trích cần phân tích

- Giới thiệu ý kiến bàn về tác phẩm (nếu đề bài yêu cầu nghị luận về ý kiến)

- Giới thiệu vấn đề nghị luận (nếu đề bài có vấn đề cần nghị luận)

- Nếu là dạng đề so sánh hai tác phẩm, đoạn trích văn xuôi thì mở bài phải giới thiệu cả hai tác giả

và hai tác phẩm

- Có thể nêu ngắn gọn nét chính về tác giả tác phẩm

* Thân bài

- Khái quát về phong cách tác giả, hoàn cảnh sáng tác, nội dung chính của tác phẩm văn xuôi

- Nêu vị trí đoạn trích, các nét khái quát về nhan đề, đề tài, chủ đề, tình huống truyện, nhân vật

- Phân tích những giá trị nội dung, nghệ thuật tác phẩm, đoạn trích để làm rõ vấn đề cần nghị luậnhoặc một số khía cạnh đặc sắc nhất của đoạn trích

* Kết bài

- Đánh giá khái quát tác phẩm, đoạn trích

Bước 4: Viết bài

Bước 5: Đọc và sửa chữa

III Lưu ý về kiểu bài nghị luận về một đoạn trích, tác phẩm văn xuôi

Trang 2

- Để có thể làm bài nghị luận về tác phẩm văn xuôi, học sinh cần nắm được các đặc điểm cơ bản vềthể loại này Văn xuôi là khái niệm rộng, trong phạm vi kiểu bài ở THPT giới hạn thể loại truyện ngắn vàtiểu thuyết Đó là các loại hình tự sự lấy việc kể chuyện, sắp xếp cốt truyện theo một trình tự kể nhất định,nhằm bộc lộ ý đồ tác giả.

- Truyện ngắn là thể loại tự sự lựa chọn một tình huống cụ thể, tập trung biểu hiện tính cách và hànhđộng của nhân vật Đó là khoảnh khắc của đời sống chứ không phải là bức tranh xã hội, thời đại rộng lớnnhư tiểu thuyết Truyện ngắn là những lát cắt của cuộc sống, trong đó nhà văn đã lựa chọn những chi tiết,những tình huống hết sức đặc sắc Kết cấu của những truyện ngắn thường rất đơn giản, cách đặt vấn đề vàchọn tình huống cũng giản dị, rất đời thường nhưng cái sâu sắc là trong mỗi truyện, nhà văn đã nắm bắt

và mô tả những nét tâm lí, tính cách sâu lắng của nhân vật

- Các thủ pháp miêu tả hiện thực/ tâm lý nhân vật rất đa dạng, mỗi tác phẩm có những thủ pháp rấtriêng (thủ pháp châm biếm trong Vi hành, thủ pháp đối lập trong Chữ người tử tù, ) Các truyện ngắn đềcập đến những mảng nội dung khá đa dạng và toàn diện về đời sống, kháng chiến và số phận của conngười trong thời chiến cũng như thời bình Trong kháng chiến và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội,con người được ca ngợi dưới góc độ người công dân có tinh thần trách nhiệm, sống tràn đầy lí tưởng vànhiệt huyết, cống hiến, chiến đấu và thậm chí hi sinh tính mạng và tuổi trẻ cho độc lập của dân tộc Giữakhông khí hào hùng của dân tộc, giữa lằn ranh mỏng manh sự sống - cái chết, những con người đó vẫntràn đầy tinh thần lạc quan, yêu đời, thể hiện được tình yêu với cuộc sống, tình cảm với những người thânyêu, với cộng đồng

IV Một số khái niệm quan trọng

Tác phẩm văn xuôi triển khai dựa trên các bước phát triển cốt truyện

 Tiến trình các sự kiện nổi bật, diễn biến phức tạp trong tính cách, số phận nhân vật chính

3 Hình tượng

Nhân vật không đơn lẻ mà khái quát một số phận, tính cách trước biến động của hiện thực

 Thể hiện quan điểm về con người và cuộc sống

4 Nhân vật

- Lai lịch: Xuất thân, mối quan hệ với nhân vật khác của nhân vật; dự báo cuộc đời và số phận nhân

vật

- Ngoại hình: Diện mạo nhân vật, miêu tả khái quát, chọn lọc chi tiết đắt giá, ấn tượng khắc họa

nhân vật, nội tâm nhân vật một cách sống động

Trang 3

- Hành động: Hàng động phản ánh đầy đủ nhất bản chất nhân vật Phân tích tác phẩm văn xuôi cần

tập trung vào cả những cử chỉ nhỏ nhất lẫn chuỗi hành động của nhân vật

- Nội tâm: Phương diện quan trọng nhất, thường được tập trung bút lực nhất: miêu tả qua độc thoại

nội tâm, suy nghĩ, diễn biến tâm trạng qua hành động, cử chỉ

- Ngôn ngữ: Các nhân vật sử dụng ngôn ngữ cho thấy thái độ, tình cảm của anh ta với thế giới bên

ngoài một cách rõ nét

V Thao tác nghị luận

1 Nhận diện/ phân loại đề nghị luận tác phẩm văn xuôi

Đây là thao tác rất quan trọng, bởi không nhân diện được các loại đề thì không thể triển khai đượcdàn ý, từ đó không thể viết thành một bài nghị luận

1 Phân tích toàn bộ một tác phẩm văn xuôi Phân tích truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao.

2 Phân tích tình huống truyện (có thể dưới dạng

trích đoạn) hoặc chi tiết đặc sắc nhất

Phân tích tình huống truyện độc đáo trong

truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân.

3 Phân tích nhân vật/hình tượng nhân vật Phân tích hình tượng nhân vật Lão Hạc trong

tác phẩm cùng tên của Nam Cao

4 Phân tích một khía cạnh nội dung hoặc một

khía cạnh nghệ thuật của tác phẩm

Phân tích thủ pháp tương phản đối lập ở cảnh

cho chữ trong tác phẩm Chữ người tử tù của

Nguyễn Tuân

Hoặc

Phân tích giá trị nhân đạo trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài.

5 So sánh hai (hay nhiều) tác phẩm có chung một

phương diện nào đó

So sánh hai hình tượng nhân vật: Huấn Cao

trong Chữ người tử tù và ông lái đò trong Người lái đò sông Đà.

Dạng 1: Phân tích toàn bộ một tác phẩm văn xuôi

Ví dụ: Phân tích truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao.

♦ Học sinh có thể tập trung vào các giá trị:

Lượng chi tiết

tương đối lớn

cần phân tích

Chọn từ hai đến

ba giá trị quan trọng tập trung phân tích

Xác định giá trị nội dung, hình thức nổi bật nhất

Phân tích sơ lược các giá trị còn lại (trong mối quan hệ với giá trị quan trọng – nếu có)

Trang 4

- Giá trị nội dung: sự tha hóa cả về thể xác lẫn tinh thần của người nông dân trước 1945 được thểhiện thông qua nhân vật Chí Phèo.

- Giá trị nghệ thuật: kĩ thuật xây dựng tình huống truyện và khả năng phân tích tâm lý nhân vật.Khi chọn hai giá trị này, học sinh có thể phân tích

♦ Các giá trị nội dung khác gắn với nội dung trên:

- Sự tin tưởng của Nam Cao vào giá trị nhân bản nằm sâu bên trong con người sẽ không bao giờthay đổi dù bị hoàn cảnh chèn ép thế nào đi nữa

- Sự tàn ác một cách có hệ thống của chế độ thực dân nửa phong kiến trong việc biến con ngườithành con vật, đồ vật để bóc lột

- Không gian tinh thần tù túng của làng Vũ Đại nói riêng và Việt Nam trước 1945 nói chung,

♦ Về giá trị nghệ thuật, học sinh có thể tập trung phân tích các trích đoạn quan trọng nhất thông quaviệc phân tích tình huống truyện và phân tích sự vận động, biến đổi trong tâm lý của mỗi nhân vật

Dạng 2: Phân tích tình huống truyện (có thể dưới dạng trích đoạn) hoặc chi tiết đặc sắc nhất.

- Tập trung làm rõ tại sao chi tiết đó là lại chi tiết độc đáo

 Đóng góp của chi tiết cho sự thành công chung của tác phẩm

 Hoặc sự công phu trong việc xây dựng tình huống truyện thể hiện toàn bộ tính cách nhân vật vàchủ đề quan trọng nhất

Dạng 3: Phân tích nhân vật hình tượng nhân vật

Phân tích nhân vật cần đi liền với phân tích các đặc điểm của nhân vật (lai lịch, ngoại hình, nội tâm,ngôn ngữ, hành động)

Cách 1: Bám sát vào cốt truyện rồi phân tích tuần tự từ đầu đến cuối tác phẩm.

Cách 2: Học sinh có thể chỉ tập trung vào nhân vật ở trong các tình huống

Dạng 4: Phân tích một khía cạnh nội dung hoặc một khía cạnh nghệ thuật của tác phẩm

- Chỉ tập trung phân tích vào khía cạnh mà đề đưa ra

- Chỉ ra các khía cạnh khác của tác phẩm có liên kết với khía cạnh đó

Lưu ý: Tránh rơi vào tình trạng phân tích lan man toàn bộ tác phẩm.

Ví dụ: Phân tích giá trị nhân đạo trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài

♦ Học sinh cần làm rõ “giá trị nhân đạo” là gì trước khi lập dàn bài

Giá trị nhân đạo trong văn học thường tập trung vào các khía cạnh

(1) Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của con người

(2) Đồng cảm với những số phận đáng thương, yếu thế

(3) Tin tưởng vào những giá trị tốt đẹp của con người sẽ tồn tại

(4) Lên án các thế lực xấu xa muốn chà đạp nhân phẩm

Dạng 5: So sánh hai (hay nhiều) tác phẩm có chung một phương diện nào đó

- Tìm ra các tiêu chí để so sánh hai tác phẩm/ nhân vật với nhau

Tùy thuộc vào tình huống để lựa chọn một trong hai hướng:

Trang 5

- So sánh hai tác phẩm/ nhân vật với nhau

- Phân tích từng tác phẩm một và tổng kết so sánh

2 Lập dàn ý

Đây là bước quan trọng nhất đối với bất kỳ bài nào Ở bước này, học sinh cần phải triển khai đượccấu trúc chung cho toàn bài, xác định các ý chính bắt buộc phải có và viết lại dưới dạng các đề mục, gạchđầu dòng chính

Dàn bài của bài nghị luận về tác phẩm văn xuôi có ba phầm chính: Mở bài, thân bài và kết luận

- Mở bài

+ Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm và hoàn cảnh sáng tác

+ Giới thiệu sơ lược về vấn đề được nghị luận liên quan đến tác phẩm

- Thân bài: Triển khai các ý chính nhằm phân tích, chứng minh, bình luận, bàn luận về vấn đề đượcnghị luận

- Kết bài

+ Thường tóm tắt lại các ý chính đã nêu ở thân bài

+ Hoặc mở rộng nâng cao vấn đề để người đọc nhận thấy rõ hơn giá trị vấn đề

♦ Hệ thống dẫn chứng trong bài cũng cần phải được tiết chế vừa phải để tránh rơi vào tình trạng lanman trong việc kể lể lại tác phẩm

♦ Những kiểu dạng dẫn chứng thường sử dụng:

- Dạng từ/ cụm từ/ câu/ trích đoạn được lấy chính xác từ văn bản (phân tích nghệ thuật sử dụng

ngôn từ của Nguyễn Tuân trong Chữ người tử tù).

- Dạng một tình huống truyện được tóm tắt lại bằng lời văn của học sinh (Tràng gặp người vợ nhặt,

Mị cắt dây trói cho A Phủ)

- Dạng các tình huống nằm rải rác trong tác phẩm cần tập hợp lại bằng một hệ thống nhất định

(nghệ thuật trào phúng trong tác phẩm Vi hành khi miêu tả hành trình đầy bí ẩn của Khải Định tại đất

Pháp)

4 Mở rộng

Trang 6

♦ Đây không phải thao tác bắt buộc nhưng thể hiện được trình độ cao của học sinh trong việc hiểutác phẩm Bởi tác phẩm nào cũng nằm trong văn bản tổng thể (nếu là đoạn trích), trong các tác phẩm cùngchủ đề, trong các tác phẩm khác của cùng tác giả, trong các tác phẩm cùng giai đoạn lịch sử.

♦ Chỉ thông qua thao tác mở rộng vấn đề, học sinh mới có thể trình bày vấn đề cần nghị luận mộtcách toàn diện nhất, tức là đặt việc nghị luận tác phẩm trong mối quan hệ với lý luận văn học, văn họcsử,

Trang 7

VỢ CHỒNG A PHỦ

I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

Tác giả

- Tô Hoài (1920 - 2014), tên khai sinh Nguyễn Sen

- Là một trong những nhà văn tiêu biểu của văn học Việt Nam hiện đại

- Ông thành công khi viết về loài vật, con người lao động đói nghèo ngoại thành Hà Nội và TâyBắc Ông có lối viết đậm màu sắc dân tộc, quan sát tỉ mỉ, tinh tế

Hoàn cảnh sáng tác

- Vợ chồng A Phủ (1952) thuộc bộ ba tác phẩm (Vợ chồng A Phủ, Mường Giơn và Cứu đất cứu mường) in trong tập Truyện Tây Bắc.

- Tác phẩm được tặng giải Nhất - giải thưởng của Hội Văn nghệ Việt Nam 1954 -1955

1 Sự xuất hiện của Mị

- Ngoại hình: Mặt lúc nào cũng buồn rười rượi

- Tư thế: dù làm gì, đi đâu cũng cúi mặt

- Công việc: Quay sợi gai bên tảng đá, trước cửa cạnh tầu ngựa

 Sự đối lập giữa Mị với khung cảnh giàu có, tấp nập nhà thống lí

2 Số phận đau khổ của Mị

* Trước khi về làm dâu:

- Xinh đẹp, có bao nhiêu người mê

- Thổi lá hay như thổi sáo

- Có ý thức đấu tranh: Không làm dâu nhà giàu

- Hiếu thảo: chấp nhận làm con dâu trừ nợ

* Khi mới về làm dâu:

- Đêm nào cũng khóc

- Làm việc như trâu ngựa

- Định tự tử nhưng thương bố nên không tự tử nữa

* Sau khi bỏ trốn trở về:

- Sống như cái xác không hồn, lầm lũi trong phòng tối

- Cắm đầu làm việc như trâu ngựa

- Quen với cái khổ, không còn ý định tự tử nữa

3 Sự trỗi dạy khao khát sống của nhân vật Mị

* Không khí ngày xuân

- Tiếng sáo gọi bạn đầu làng

- Tiếng trẻ con cười đùa vui vẻ

- Những chiếc váy hoa xòa như những con bướm rực rỡ

* Tâm hồn bừng tỉnh

Trang 8

- Tiếng sáo khi trầm khi bổng Tiếng sáo đưa Mị về quá khứ hạnh phúc.

- Tiếng sáo làm trồi dậy khao khát sống của Mị

- Tiếng sáo buộc Mị đối mặt với thực tại và muốn tự tử

* Hành động thức tỉnh:

- Uống rượu

- Lấy mỡ bỏ vào đèn, khơi lên ngọn lửa

- Muốn đi chơi xuân

- Dù bị trói vẫn say theo tiếng sáo

- Hết rượu, bừng tỉnh, sợ chết

4 Hành động phản kháng mãnh liệt

* Ngọn lửa mùa đông

- Trời rét, đêm nào cũng ngồi thổi lửa, hơ tay

- Nhiều đêm thấy A Phủ bị trói nhưng vẫn thản nhiên

* Hành động phản kháng

- Hàng nước mắt của A Phủ làm tan chảy sự thờ ơ của Mị

- Nghĩ lại tình cảnh của mình khi bị trói

- Nghĩ đến hậu quả nếu cứu A Phủ nhưng vẫn quyết định cởi trói, giải thoát cho A Phủ

- Đứng lặng trong bóng tối rồi chạy theo A Phủ

5 A Phủ

* Lai lịch

- Chàng trai nghèo, mồ côi cha mẹ

- Khỏe mạnh, thông minh, lao động giỏi

- Nghệ thuật xây dựng và miêu tả tâm lí nhân vật độc đáo, hấp dẫn

- Ngôn ngữ tinh tế, phù hợp với tính cách nhân vật

- Giọng văn nhẹ nhàng, tinh tế, đượm màu sắc và phong vị dân tộc, vừa giàu tính tạo hình, vừa giàuchất thơ

II BÀI TẬP CỦNG CỐ

Bài 1: Tóm tắt đoạn trích Vợ chồng A Phủ bằng một đoạn văn ngắn khoảng 200 chữ?

Trang 9

Gợi ý bài làm:

Ngày xưa, bố Mị lấy mẹ Mị, không đủ tiền cưới phải vay nhà bố của Thống lí Pá Tra 100 đồng bạctrắng, mỗi năm trả lãi một nương ngô Mẹ Mị mất, bố Mị đã già mà món nợ vẫn còn Mị bị bắt về làmcon dâu gạt nợ cho nhà Thống lí Pá Tra Lúc đầu Mị phản kháng nhưng dần dần trở nên câm lặng chịuđựng, như tảng đá, như con trâu con ngựa, “lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa” Đêm tình mùa xuânđến, Mị muốn đi chơi nhưng bị A Sử (chồng Mị) trói đứng vào cột nhà A Phủ một thanh niên cườngtráng, gan góc do đánh A Sử nên đã bị bắt, bị phạt vạ và trở thành người ở gạt nợ cho nhà thống lí Pá Tra.Không may A Phủ để hổ vồ mất một con bò, bị đánh đập và trói đứng vào cọc đến gần chết Cảm thươngcho người cùng cảnh ngộ, Mị cắt dây trói cứu A Phủ rồi cùng chạy trốn đến Phiềng Sa và trở thành vợchồng

Bài 2: Nêu và phân tích ý nghĩa tình huống truyện?

A Phủ chăn bò, hổ bắt một con bò, với niềm tin ngây thơ, đi bắn hổ để đền bò, nên trở về lấy súng Pá Tra

đã trói A Phủ lại: nếu không bắn được hổ, A Phủ sẽ chết Chết vì đói, rét, khát nước, không ai dám cứu APhủ và cũng không ai đủ tài để bắn hổ

- Sau khi bị A Sử trói trong đêm tình mùa xuân, từ đó, Mị trở nên vô cảm, Mị ngồi bên bếp lửa, cờithan sưởi cho qua những đêm dài mùa đông

- Mị nhìn thấy nước mắt của A Phủ trên gò má sạm đen Mị thương người, thương thân, nhận ra tội

ác của nhà Pá Tra với tất cả những thân phận cùng khổ

- Đỉnh điểm là cảnh Mị rón rén cầm dao cắt lúa cắt sợi mây trói A Phủ, giục chạy đi và chạy theo APhủ khi nhận ra mình ở lại chắc chắn là chết

- Thông qua việc xây dựng tình huống truyện độc đáo, nhà văn Tô Hoài đã tố cáo sự tàn bạo, bấtnhân của giai cấp thống trị vùng cao Tây Bắc những năm trước cách mạng Đồng thời, thể hiện khát vọngsống mạnh mẽ của những thân phận nô lệ bị đày đọa, khẳng định con đường tất yếu của họ là đứng lênphá bỏ mọi xiềng xích để cứu người cứu mình, giành lại tự do

Bài 3: Nhân vật Mị xuất hiện trong tác phẩm như thế nào? Dụng ý nghệ thuật của tác giả khi cho nhân vật

xuất hiện như vậy?

Gợi ý bài làm:

a Sự xuất hiện của nhân vật:

- Xuất hiện lần đầu tiên trong đoạn văn mở đầu: “Ai ở xa về, có việc vào nhà thống lí Pá Tra thườngtrông thấy một cô con gái ngồi quay sợi gai bên tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa Lúc nào cũng vậy, dù

Trang 10

quay sợi, thái cỏ ngựa, dệt vải, chẻ củi hay đi cõng nước dưới khe suối, cô ấy đều cúi mặt, mặt buồn rườirượi cô ấy là vợ A Sử, con trai thống lí Pá Tra”.

- Xuất hiện gián tiếp qua lời người kể:

+ Cô Mị về làm dâu đã mấy năm

+ Nguyên nhân: bố mẹ nợ bạc trắng của nhà Pá Tra làm đám cưới, mẹ chết rồi vẫn không hết nợ,nhà Pá Tra cho người đến hỏi bố Mị bắt Mị làm dâu trừ món nợ 100 đồng bạc trắng

+ Trước đó, Mị đã có người yêu, Mị muốn làm ngô để trả nợ, được tự do sống với người yêu củamình

+ Nhà Pá Tra đã lừa cướp Mị về làm dâu gạt nợ - món nợ 100 đồng bạc trắng

b Dụng ý nghệ thuật của tác giả:

- Để giới thiệu nhân vật, tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật cho nhân vật xuất hiện trực tiếp,qua cái nhìn của những người đến nhà Pá Tra, quan sát Mị trong bối cảnh tương quan không gian và thờigian với những việc làm cố định, gắn cô với hình ảnh “tảng đá”, “tàu ngựa” tạo nên biểu tượng cho sựđau buồn câm lặng trước sự thống trị của nhà Pá Tra Sự xuất hiện của Mị tạo ấn tượng đậm nét trong tríngười đọc, để từ đó, bắt đầu kể chuyện về cuộc đời, số phận và tính cách nhân vật

- Sau khi cho nhân vật xuất hiện ngay ở đầu tác phẩm, tác giả sử dụng thủ pháp hồi cố để kể lạinhững sự kiện chính trong cuộc đời Mị, từ đó, giúp người đọc hiểu được những nỗi đau khổ, bất hạnh mà

Mị đã trải qua, lí giải nguyên nhân sự câm lặng và nỗi buồn trên gương mặt Mị

Bài 3: Chỉ ra nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lý nhân vật Mị trong “đêm tình mùa xuân” của Tô Hoài

trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ?

Gợi ý bài làm:

- Xây dựng bối cảnh nghệ thuật:

+ Bối cảnh tâm lí: Mị bị bắt về làm dâu gạt nợ cho nhà Pá Tra, kiếp sống của Mị chẳng khác nàokiếp sống con trâu, con ngựa Mị mất dần ý thức về không gian, thời gian và bản thân mình

+ Bối cảnh không gian bên ngoài: mùa xuân, tiếng trai gái đi chơi hội, tiếng sáo gọi bạn tình đã tácđộng đến tâm hồn Mị, đánh thức quá khứ trong tâm hồn Mị

+ Bối cảnh không gian trong nhà Thống lí: người uống rượu, tiệc cúng trình ma, men rượu, bếplửa khiến cho Mị nhớ về quá khứ

+ Bối cảnh trong căn buồng của Mị: tối tăm, thiếu ánh sáng, cho Mị nhìn thấy cuộc đời tù túng,đắng cay của mình

 Tô Hoài đã xây dựng bối cảnh nghệ thuật rất công phu, để từ đó, nhân vật Mị bộc lộ rõ nétnhững diễn biến tâm lý của mình Đó là bối cảnh đặc trưng mang đậm dấu ấn của không gian đời sốnghiện thực vùng cao Tây Bắc trước cách mạng Bối cảnh đó là bức phông nền đề tác giả đi sâu phân tíchdiễn biến tâm lí nhân vật

Diễn biến tâm lí:

Trang 11

- Nghe tiếng sáo gọi bạn yêu ngoài đường, lòng Mị nhớ về ngày trước Mị sống lại những ngày tươiđẹp trong quá khứ, nhớ lại những đêm tình mùa xuân, khao khát yêu thương và hạnh phúc.

- Hình dung cảnh trai gái chơi xuân, đánh pao, thổi kèn, thổi sáo

- Mị uống rượu “Ngày tết Mị cũng uống rượu, Mị lén lấy hũ rượu uống ực từng bát”, uống để quên

đi quá khứ và hiện tại

- Mị vào buồng, chuẩn bị đi chơi Mị đã đứng lên, chuẩn bị cho lần đi chơi đầu tiên khi trở thànhdâu gạt nợ nhà Pá Tra Hành động này cho thấy Mị sau bề ngoài câm lặng và gương mặt buồn, luôn ẩnkhát vọng sống mãnh liệt và trỗi dậy khi có điều kiện

- Ý định đi tìm tự do, hạnh phúc và tình yêu của Mị không thành: A Sử bước lại, nắm lấy Mị, lấythắt lưng trói hai tay Mị Nó xách cả một thúng sợi đay ra trói Mị đứng vào cột nhà Tóc Mị xoã xuống, A

Sử quấn luôn tóc lên cột làm cho Mị không cúi, không nghiêng đầu được nữa

- Mị bị trói, nhưng vẫn “vùng bước đi”: trong đêm tình mùa xuân, Mị bị ngược đãi, vùi dập sâu hơn

cả thể xác lẫn tinh thần, Mị ý thức về số phận của mình: “Lòng Mị đau đớn, thổn thức nghĩ mình khôngbằng con trâu con ngựa”

 Nhà văn đã sử dụng ba yếu tố tác động tâm lý nhân vật: không gian mùa xuân, tiếng sáo và menrượu để miêu tả diễn biến tâm lý của Mị trong trong “đêm tình mùa xuân” Đó là quá trình vùng dậy củasức sống thanh xuân và khát vọng tự do, hạnh phúc Quá trình ấy được Tô Hoài khám phá, miêu tả mộtcách tự nhiên, sinh động rất hợp với qui luật tâm lý, quy luật đời sống tình cảm của con người Đó là bằngchứng về sức sống tiềm tàng nhưng mãnh liệt của nhân vật Mị

Bài 4: Trong đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài của truyện ngắn Vợ chồng A Phủ, chi tiết nghệ thuật nào

được nhà văn đặc tả nhiều lần? Chi tiết ấy có vai trò gì trong việc thể hiện sức sống tiềm tàng của nhânvật Mỵ?

Gợi ý bài làm:

a Chi tiết nghệ thuật: Chi tiết nghệ thuật được miêu tả trong đêm tình mùa xuân nhiều nhất là tiếngsáo Mông Tổng số lần xuất hiện là 13 từ “tiếng sáo”; ba lần bài sáo được nhắc đến trọn vẹn cả câu hoặcbài

b Vai trò của chi tiết nghệ thuật:

- Là phương tiện giao tiếp lứa đôi của nam nữ thanh niên người Mông: “tiếng ai thổi sáo rủ bạn đichơi”; “tiếng sáo gọi bạn đầu làng”; là biểu tượng của mùa xuân, tình yêu, tuổi trẻ

- Tiếng sáo gợi nhớ tuổi thanh xuân, vẻ đẹp con người của Mị thời quá khứ, khi còn tự do trongngôi nhà cha mẹ: Ngày trước Mị thổi sáo giỏi có biết bao nhiêu người mê, ngày đêm thổi sáo đi theoMị”

- Tiếng sáo đánh thức khát vọng sống, yêu, hạnh phúc trong tâm hồn Mị, từ vô cảm đến xúc động

“thiết tha, bồi hồi”, “phơi phới trở lại , lòng đột nhiên vui sướng như những đêm tết ngày trước”; cho Mịnhận chân cuộc sống hiện tại của mình: “Huống chi Mị với A Sử, không có lòng với nhau mà vẫn phải ởvới nhau”; thúc giục Mị đứng lên, chuẩn bị đi chơi”

Trang 12

+ Tiếng sáo là biểu tượng đẹp đẽ nhất của mùa xuân, của tình yêu lứa đôi, của tuổi thanh xuân chứachan sức sống tự do.

+ Trong đêm tình xuân, tiếng sáo đã làm thức dậy trong Mị khát vọng tình yêu và hạnh phúc

+ Tiếng sáo đã làm sống dậy sức sống tiềm tàng mãnh liệt ở nhân vật Mị, cho Mị lòng can đảmđứng lên đi tìm hạnh phúc

+ Tiếng sáo vọng về tâm trí Mị khi bị trói, cho Mị nhận thức rõ hơn về thân phận nô lệ của mình”không bằng con trâu, con ngựa”

Bài 5: Nhân vật A Phủ có vị trí, vai trò như thế nào trong đoạn trích? Tình huống nào khiến cho nhân vật

ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhân vật Mị

Gợi ý bài làm:

1 Vai trò, vị trí của nhân vật A Phủ.

- Giới thiệu nhân vật A Phủ:

+ Mồ côi cha mẹ, làm thuê làm mướn kiếm sống

+ Yêu tự do và không cúi đầu trước cường quyền bạo lực

+ Đánh con trai Thống lí bị phạt vạ 100 đồng bạc trắng

+ Trở thành người ở gạt nợ cho nhà Pá Tra

- Vai trò, vị trí: là nhân vật phụ trong đoạn trích, nhưng có mối quan hệ chặt chẽ, ảnh hưởng sâu sắcđến diễn biến tâm lý của nhân vật Mị

- Là tấm gương phản chiếu cuộc sống bi kịch, bất hạnh của nhân vật Mị

- Là điển hình cho số phận người nông nô vùng cao Tây Bắc dưới ách thống trị của thực dân phongkiến

2 So sánh hai nhân vật:

a Số phận

- Giống nhau: Cả hai đều là nạn nhân của chế độ phong kiến, đều là thân phân nô lệ gạt nợ của nhà

Pá Tra, bị bóc lột, tra tấn, áp bức, đày đọa Cả hai đều bị trói, bị bỏ đói đến chết nếu không có người cứu

- Khác nhau: Mị là con dâu gạt nợ, phải làm vợ cho A Sử, bị trói buộc và ngược đãi tinh thần đến vôcảm; A Phủ là người ở gạt nợ, được tự do khi đi chăn thả trâu bò ngoài nương rẫy

Bài 6: Phân tích tình huống Mị cắt dây trói cứu A Phủ trong đêm mùa đông, đỡ A Phủ và cùng chạy trốn

đến Phiềng Sa

Gợi ý bài làm:

Trang 13

- Bối cảnh: Sau đêm xuân bị trói đứng, tình cảm u mê của Mị có phần trầm trọng A Phủ đi chăn bò

bị hổ ăn mất một con, nhà Pá Tra đã trói đứng A Phủ trong đêm đông, bên bếp lửa, bỏ đó cho đến chết.Trước cảnh A Phủ bị trói đứng, lúc đầu Mị là người hoàn toàn vô cảm, vô hồn, cô vẫn thản nhiên thổi lửa

hơ tay A Phủ có là cái xác chết đứng đây, Mị cũng thế thôi Đôi mắt mở trừng trừng của A Phủ chẳng gợilên cho Mị một điều gì Nhưng như đã nói ở đoạn trên, khát vọng sống và đi theo tiếng gọi tự do tronglòng Mị vô cùng mãnh liệt, chỉ cần có nguyên cớ là bùng lên dữ dội Không phải ngẫu nhiên, hình ảnhngọn lửa được tác giả lặp đi lặp lại nhiều lần trong một đoạn văn miêu tả tâm lí nhân vật khá sâu sắc, tinhtế

- Tình huống tâm lí: chứng kiến cảnh dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai gò má đã “xám đen lại”trên gương mặt A Phủ Tình huống này đã đánh thức trong lòng Mị nỗi thương thân mình trong quá khứ,từng bị trói đứng năm trước, cũng nước mắt chảy xuống miệng, xuống cổ không lau đi được; Mị lại nhớđến người đàn bà đã bị trói chết trong nhà này, và A Phủ chỉ đêm nay là chết thôi Tết năm trước đã thế,lần này, trí nhớ trở lại cùng ý thức, Mị nghĩ đến cái chết, và tưởng tượng cánh A Phủ trốn thoát, Mị sẽ bịthế vào chỗ đó

- Hành động: ở tình huống này có hai hành động quan trọng:

+ Hành động thứ nhất: Mị “rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây” cứu A Phủ Hành động nàycho thấy, trong tâm hồn Mị, lòng thương người không có sức mạnh nào hủy diệt được Chính tình thươngngười cùng cảnh ngộ đang đối mặt với cái chết đã giúp Mị chiến thắng nỗi sự hãi cái chết, cứu người, cứumình Hành động này là kết quả của quá trình tự nhận thức về tội ác, về số phận của mình, của nhữngngười nô lệ trong nhà Pá Tra Nhận thức đó cho Mị lòng dũng cảm đứng lên chống lại áp bức nô lệ giành

tự do

+ Hành động thứ hai: “Rồi Mị cũng vụt chạy ra” theo A Phủ: đây là hành động phù hợp với tâm línhân vật Bởi, khi cứu người, nhận ra ở lại là cái chết đón đợi, tất yếu Mị sẽ đi theo A Phủ, chọn conđường tự do dù chưa biết nó sẽ ra sao

- Ý nghĩa: Hành động “cắt dây trói” và “chạy theo A Phủ” là kết quả sức sống nội tại tiềm tàng củanhân vật Mị Hành động này phù hợp quy luật phát triển tâm lí nhân vật Mị cắt dây trói cứu A Phủ, cũng

là Mị đã tự cắt dây trói buộc cô với nhà thống lí Pá Tra, phá bỏ sức mạnh của cường quyền, thần quyền,định kiến, hủ tục đi theo tiếng gọi tự do

Bài 7: Chỉ ra giá trị hiện thực và nhân đạo của truyện ngắn Vợ chồng A Phủ?

Trang 14

- Cảm thông, chia sẻ với nỗi đau khổ, bất hạnh của nhân vật: bị buộc phải làm dâu gạt nợ, người ởkhông công, bị đày đọa, mất tự do và hành hạ ngược đãi.

- Phát hiện và trân trọng những giá trị tốt đẹp trong tâm hồn con người: khát vọng tình yêu, tự do;lòng thương người, thương thân, hiếu thảo

- Chỉ ra con đường đấu tranh dành tự do và quyền sống cho người nông dân: vùng dậy, phá bỏxiềng xích và những định kiến để dành quyền sống cho mình và người cùng cảnh ngộ

Bài 8: Lập dàn ý cho đề bài: Phân tích số phận và vẻ đẹp của nhân vật Mị trong truyện ngắn Vợ chồng A

Phủ.

Gợi ý bài làm:

a Mở bài

- Giới thiệu tác giả Tô Hoài, tác phẩm Vợ chồng A Phủ.

- Giới thiệu nhân vật Mị trong đoạn trích

b Thân bài

* Vẻ đẹp của nhân vật Mị:

- Xuất hiện trực tiếp ở phần mở đầu: đó là cô gái trẻ có gương mặt buồn và thái độ nhẫn nhục câmlặng “như tảng đá”

- Qua lời kể về quá khứ:

+ Mị là cô gái Mông trẻ trung, xinh đẹp: “trai làng đến đứng nhẵn chân vách đầu buồng Mị”;

+ Mị có tài năng “thổi lá cũng hay như thổi sáo có biết bao nhiêu người mê Mị, đi theo Mị hết núinày sang núi khác”

+ Mị chịu thương chịu khó, có lòng hiếu thảo

+ Mị có ý thức sâu sắc về tình yêu và tự do nên sẵn sàng làm nương ngô trả nợ thay cho bố Chấpnhận lao động vất vả để được tự do bên người mình yêu

+ Khi bị bắt làm dâu gạt nợ, Mị không chấp nhận được thân phận nô lệ, muốn tự tử nhưng vìthương cha, chấp nhận chịu đau đớn khổ nhục bất hạnh để trả nợ thay cho cha

- Chỉ bằng những nét phác họa qua cách giới thiệu trực tiếp kết hợp hồi cố và miêu tả diễn biến tâm

lý nhân vật, tác giả đã cho nhân vật Mị hiện ra với sức hấp dẫn của người con gái Mông xinh đẹp, yêu tự

do, khao khát hạnh phúc, biết hi sinh Người con gái ấy xứng đáng được hưởng hạnh phúc nhưng số phậnlại vô cùng bất hạnh

* Số phận:

- Là nạn nhân của chế độ cho vay nặng lãi: Mị là con dâu gạt món nợ 100 đồng bạc trắng cha mẹ

Mị nợ từ khi hai người lấy nhau Mị là nạn nhân của chế độ bóc lột bằng hình thức cho vay nặng lãi củagiai cấp thống trị vùng cao Tây Bắc trước Cách mạng tháng Tám

- Là nạn nhân của hủ tục và định kiến, thần quyền: tục cướp vợ và mê tín dị đoan “cúng trình ma”,

và tư tưởng đã làm con ma nhà người ta thì sống hay chết cũng dưới chân cầu thang nhà người

Trang 15

- Là người ở không công: Khi về làm dâu nhà thống lí Pá Tra, nhà thống lí, làm con dâu gạt nợ, bịbóc lột sức lao động, “không bằng con trâu con ngựa”, “đàn bà trong cái nhà này chỉ biết vùi đầu vàocông việc”, bị đày đọa nơi địa ngục trần gian, bị đánh, bị phạt, bị trói,

- Số phận bi thương của Mị là gương mặt điển hình cho nỗi bất hạnh của phụ nữ vùng cao Tây Bắctrước cách mạng: “mặt buồn rười rượi”, sống lầm lũi “như con rùa nuôi trong xó cửa”, “như con trâu conngựa”, “không bằng con trâu con ngựa”

* Sức sống của nhân vật Mị

- Sức sống mạnh mẽ, khao khát tự do và hạnh phúc

+ Chấp nhận cái chết chứ không chấp nhận mất tự do: Chi tiết định ăn lá ngón tự tử

+ Có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ: diễn biến tâm trạng Mị trước mùa xuân, tiếng sáo, men rượu chi tiết Mị chuẩn bị váy áo, cuốn tóc và trang điểm chuẩn bị đi chơi xuân Mị ý thức được sự tòn tại củabản thân “thấy phơi phới trở lại”, “Mị còn trẻ lắm Mị vẫn còn trẻ Mị muốn đi chơi”, với khát khao tựdo

+ Mị bị vùi dập đến thành vô cảm, nhưng trong lòng Mị, sức sống vẫn như than đỏ dưới tro tàntrong bếp lửa

- Sức sống từ lòng thương thân, thương người sâu sắc:

+ Nhìn thấy giọt nước mắt của A Phủ khiến Mị đồng cảm, chợt nhớ đến hoàn cảnh của mình trongquá khứ, Mị lại biết thương mình và thương cho kiếp người bị đày đọa “có lẽ ngày mai người kia sẽchết phải chết”

+ Nhìn A Phủ bị trói mà nghĩ đến cái chết đang chờ đợi Mị sợ cái chết, sợ nỗi khổ sẽ phải gánhchịu trong nhà thống lí

+ Thương thân, thương người sâu sắc, dũng cảm cắt dây trói, chạy theo A Phủ tìm lối thoát vượt rakhỏi địa ngục trần gian

* Nhận xét

- Nhân vật Mị là người con gái có vẻ đẹp tính cách mạnh mẽ, tiềm tàng sức sống mãnh liệt, khi có

cơ hội sẵn sàng đứng lên đạp đổ cường quyền, thần quyền dành lại tự do

c Kết bài:

- Nhân vật Mị kết tinh tư tưởng nhân đạo, tài nâng nghệ thuật của Tô Hoài

Bài 9: Lập dàn ý cho đề bài: Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật Mị trong đêm tình mùa xuân.

Gợi ý bài làm:

a Mở bài

- Giới thiệu ngắn gọn tác giả Tô Hoài, tác phẩm Vợ chồng A Phủ

- Giới thiệu nhân vật Mị - hình tượng nhân vật thể hiện sâu sắc tư tưởng nhân đạo và tài năng nghệthuật của Tô Hoài

- Giới thiệu đoạn trích “đêm tình mùa xuân”, đoạn trích đặc sắc nhất trong miêu tả và phân tích diễnbiến tâm lí nhân vật

Trang 16

b Thân bài

* Số phận và vẻ đẹp tâm hồn nhân vật Mị.

- Mị là cô gái xinh đẹp, tài hoa, yêu tự do, thương cha rất mực (dẫn chứng - phân tích)

- Mị có số phận bất hạnh: Bị cướp về làm vợ cho nhà giàu, buộc phải chia cắt tình yêu; làm dâu gạt

nợ, người ở không công, (dẫn chứng - phân tích)

- Mị lầm lũi cam chịu kiếp sống trâu ngựa, vô cảm, câm lặng

* Diễn biến tâm trạng Mị trong đêm tình mùa xuân

- Không gian thiên nhiên mùa xuân đánh thức tâm hồn Mị (dẫn chứng - phân tích)

- Men rượu và tiếng sáo khiến Mị trở về quá khứ, thức tỉnh hiện tại và khao khát được sống hạnhphúc

- Mị nghĩ đến cái chết và uống rượu để quên đi thực tại

- Mị khát khao tự do, muốn đi chơi, so sánh và nhận thức được hoàn cảnh của mình

- Mị bị trói lại, nhốt trong buồng kín, không ai biết và không ai cứu (dẫn chứng - phân tích)

- Cả đêm hôm ấy, Mị lúc mê lúc tỉnh, lúc đau đớn, lúc nồng nàn tha thiết Mị nhận ra mình cònkhông bằng con trâu con ngựa

* Nhận xét

- Đoạn trích đã miêu tả và phân tích sâu sắc những diễn biến tâm lí trong tâm hồn Mị Phát hiện sứcsống mãnh liệt, âm ỉ trong lòng người con gái Tây Bắc bị chà đạp, trói buộc bởi sức mạnh cường quyền,thần quyền Chính sức sống nội tại đó là nền tảng cho một sự phản kháng trong tương lai: cắt dây trói cho

A Phủ, đi theo tiếng gọi tự do ở phần kết tác phẩm

c Kết bài:

- Đoạn văn miêu tả diễn biến tâm lí Mị trong đêm tình mùa xuân cho thấy rõ nét tư tưởng nhân đạo

và tài năng nghệ thuật của nhà văn Tô Hoài

Bài 10: Viết đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của anh chị về những giọt nước mắt trên má A Phủ.

Trang 17

VỢ NHẶT

I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

A Tác giả

- Kim Lân (1920 - 2007), tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài

- Là nhà văn của những người nông dân, ngòi bút chân thật khi viết về cảnh sắc, đời sống nông dânBắc Bộ

B Hoàn cảnh sáng tác

- Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc nhất của Kim Lân in trong tập Con chó xấu xí.

- Tiền thân là tiểu thuyết Xóm ngụ cư - được viết ngay sau Cách mạng tháng Tám nhưng dang dở và

mất bản thảo Sau khi hòa bình lập lại (năm 1954), Kim Lân dựa vào một phần truyện cũ để viết truyệnngắn này

- Giàu lòng thương người

+ Lúc đầu gặp thị, anh Tràng chỉ có ý định đùa cho đỡ mệt

+ Lần thứ hai gặp, anh mời thị ăn trầu, bánh đúc

+ Dẫn thị về nhà nuôi dù gia cảnh khó khăn

- Khao khát hạnh phúc

+ Trên đường về: mỉm cười, mắt lấp lánh, mua dầu

+ Về nhà: xăm xăm bước vào nhà thu dọn; lén nhìn thị cười; mẹ đồng ý thì thở phào nhẹ nhõm.+ Hôm sau: cảm thấy êm ái, lơ lửng, có cái gì đó mới mẻ, lạ lẫm

Trang 18

- Trách nhiệm:

+ Nghĩ đến việc sinh con đẻ cái, nhận thức được trách nhiệm với vợ con

+ Muốn tu sửa lại căn nhà

+ Tỏ ra ngoan ngoãn khi nghe mẹ bàn chuyện

+ Không tên tuổi, không quê quán, họ hàng, không nghề nghiệp, lê la phố chợ

+ Cùng đường liều lĩnh: Vì cái ăn mà không ngần ngại theo không người đàn ông xa lạ về nhà

2 Vẻ đẹp tâm hồn

- Trên đường về nhà chồng

+ Ý tứ đi sau Tràng

+ Rón rén e thẹn trước sự xăm xoi của mọi người

+ Ngượng nghịu, chân nọ ríu chân kia

+ Cái nón che khuất nửa khuôn mặt

- Về đến nhà chồng

+ Nén tiếng thở dài khi thấy cảnh nhà Tràng

+ Ngồi mém mép giường dè dặt, đầy nữ tính

+ Nhà nghèo, chồng chết, ở với con trai

+ Là dân ngụ cư, tuổi đã cao vẫn phải bươn chải mưu sinh

2 Vẻ đẹp tâm hồn

Trang 19

- Yêu thương con: Trước việc con trai lấy vợ theo cách khốn khổ:

+ Bất ngờ: trước thái độ của con, khi thấy người đàn bà lạ; lo lắng, băn khoăn không hiểu

+ Xót thương: Cúi đầu nín lặng, trách bản thân không lo được cho con, lo lắng cho các con…

- Thương người

+ Cảm thương cho số phận người con dâu

+ Chấp nhận người con dâu: gọi con xưng u.

+ Cố nén những giọt nước mắt

- Gieo niềm tin

+ Động viên các con trước những ngày khó khăn

+ Bắt đầu ngày mới với khuôn mặt rạng rỡ

+ Nói toàn những chuyện tốt đẹp trong tương lai

G Nghệ thuật

- Xây dựng tình huống truyện độc đáo, tự nhiên

- Bút pháp phân tích tâm lí nhân vật tinh tế, sâu sắc

- Nghệ thuật đối thoại, độc thoại nội tâm làm nổi rõ tâm lí của từng nhân vật

- Ngôn ngữ kể chuyện phong phú, cách kể chuyện gần gũi, tự nhiên

- Nhan đề vừa có ý nghĩa hiện thực vừa thể hiện giá trị nhân đạo

- Thể hiện sâu sắc hoàn cảnh sống khốn cùng, cực khổ, thân phận con người trong nạn đói 1945 bịđẩy ra lề đường, có thể nhặt được ở bất cứ đâu Bộc lộ sự chua xót cho thân phận con người bị rẻ rúng,phát hiện khát vọng sống mãnh liệt của những người lao động nghèo khổ dù đứng bên bờ vực thẳm củacái chết vẫn luôn hướng đến sự sống, hạnh phúc và tương lai

Bài 2: Trong tác phẩm, nhà văn Kim Lân đã xây dựng được một tình huống truyện độc đáo, éo le, hãy

phân tích ý nghĩa, giá trị của tình huống truyện một cách ngắn gọn?

Gợi ý bài làm:

- Tình huống: Tràng - một người dân ngụ cư nghèo khổ xấu xí ế vợ bỗng dưng lại có vợ mà lại lànhặt được, theo về không

Trang 20

- Ý nghĩa: đây là một tình huống vừa éo le, vừa độc đáo, bất ngờ nhưng cũng hết sức hợp lí Từ tìnhhuống nghệ thuật này, các nhân vật sẽ bộc lộ phẩm chất, tính cách của mình Đồng thời thể hiện giá trịhiện thực và nhân đạo sâu sắc của tác phẩm:

+ Giá trị hiện thực: bức tranh hiện thực về cuộc sống khốn khó, nghèo khổ của người nông dântrong nạn đói 1945, số phận con người bị rẻ rúng, bị đẩy ra lề đường, xó chợ, vứt bỏ Tố cáo đanh thépchế độ thực dân Pháp và Phát xít Nhật, phong kiến tay sai đã đẩy người nông dân vào cảnh bần cùng, thaphương cầu thực

+ Giá trị nhân đạo: Từ tình huống truyện, nhà văn đi sâu phân tích diễn biến tâm lí các nhân vật,phát hiện ở họ những phẩm chất, giá trị tốt đẹp (tình yêu thương, sự đùm bọc lẫn nhau và khát vọng sống,khát vọng hạnh phúc của con người trong cuộc sống khó khăn, vất vả và nghèo khổ); chỉ ra cho họ conđường đấu tranh giải phóng cuộc đời của mình

Bài 3: Nhân vật Tràng là người như thế nào? Khi gặp người đàn bà bên kho thóc, anh ta đã ứng xử như

thể nào? Ý nghĩa của những hành vi ứng xử đó?

Gợi ý bài làm:

a Vài nét về nhân vật Tràng

- Ngoại hình: bộ mặt thô kệch, thân hình to lớn, vập vạp, lưng như con gấu, quai hàm bạnh ra

- Có tật vừa đi vừa nói, thỉnh thoảng lại ngửa mặt lên trời cười hềnh hệch

- Nhà nghèo, bố chết, em chết còn mẹ già làm nghề khâu vá thuê Tràng đẩy xe bò kiếm sống quangày Ế vợ

b Gặp người đàn bà bên kho thóc Tràng đã ứng xử như thế nào?

- Lần đầu: hò kéo xe để trêu ghẹo tình tứ rồi quên luôn

- Lần hai: không nhận ra vì thị rách như xơ mướp và mời thị ăn trầu

+ Đưa đi ăn bánh đúc riêu cua

+ Mua cho cái thúng và ít đồ lặt vặt để thị khỏi mang tiếng tay không về nhà

a Diễn biến tâm trạng của Tràng

- Ban đầu: Chợn, nghĩ: lo sự vì không biết bản thân mình có nuôi nổi không lại còn đèo bòng

- Tặc lưỡi, “chậc, kệ”: niềm khát khao hạnh phúc tổ ấm gia đình đã lớn hơn mọi nỗi lo lắng, sợ hãi

Trang 21

- Trên đường đưa vợ về nhà:

+ Vẻ mặt phớn phở, tủm tỉm cười nụ một mình, mắt sáng lên lấp lánh, cái mặt vênh lên tự đắc vớimình

+ Mua dầu về thắp để căn nhà của mình trở nên sáng sủa hơn

- Lúc về đến nhà: Ngượng nghịu, lo lắng, băn khoăn

+ Ngượng vì gia cảnh nghèo khó, không như lời hò trêu ghẹo buông ra: “cơm trắng mấy giò”.+ Lo lắng: không biết bà cụ Tứ có chấp nhận người vợ của mình hay không

+ Băn khoăn: không biết sao mẹ về muộn, không biết sẽ nói như thế nào cho mẹ hiểu

- Lúc bà cụ Tứ về: tâm trạng vui sướng đến tột cùng của Tràng: reo lên như một đứa trẻ, lật đậtchạy ra đón, tươi cười, bảo mẹ ngồi rồi nói “Kìa, nhà tôi nó chào u”, cách xưng hố để đặt mẹ vào tình thế

đã rồi

- Sáng hôm sau: hạnh phúc, sung sướng

+ Êm ái, lửng lơ như trong mơ bước ra, hạnh phúc vô bờ bến, một niềm hạnh phúc không thể gọithành tên

+ Nhìn cảnh nhà cửa gọn gàng, Tràng thấy cảm động, thấy thương yêu, gắn bó với cái nhà, mộtnguồn vui sướng, phấn chấn đột ngột, ngập tràn

b Ý nghĩa: Diễn biến tâm lí nhân vật Tràng được phân tích theo trình tự thời gian, rất hợp lí và tinh tế.

Những nét diễn biến tâm trạng này chứng tỏ nhà văn đã cảm thông, đặt mình vào vai của nhân vật, thấuhiểu và yêu thương, phát hiện ở Tràng lòng khao khát hạnh phúc lứa đôi chồng vợ nên ngay cả ở cảnhngộ bi thảm vẫn sẵn sàng đón nhận hạnh phúc một cách giản dị, chân thành

Bài 5: Nhân vật người vợ nhặt được miêu tả như thế nào? Tại sao tác giả không đặt tên cho người đàn bà

này? Những cư xử, hành động của nhân vật này khi theo Tràng về nhà vào buổi tối và sáng hôm sau có ýnghĩa như thế nào?

Gợi ý bài làm:

a Vài nét về nhân vật người vợ nhặt:

- Đó là người đàn bà “ngồi vêu” ở kho thóc trên tỉnh, đợi người thuê mướn làm việc

- Ngoại hình: Khuôn mặt lưỡi cày xám xịt, áo quần rách như tổ đỉa, cái ngực gầy lép nhô lên

* Người vợ nhặt là hình ảnh sinh động nhất của nghèo đói, khốn khổ, bần cùng, tha phương cầuthực Cái đói đã đẩy đưa thị không biết từ đâu, không gia đình, không bản quán, không tên Nhân vật xuấthiện với tên gọi “thị”, với cách gọi tên này, nhân vật “thị” đã bị vô danh hóa, lẫn vào giữa biển người vô

số đang chết đói dần mòn bên đường

b Hành động của người vợ nhặt:

- Khi gặp ở kho thóc

+ Lần đầu: ton ton chạy lại đẩy xe cho Tràng, liếc mặt, cười tít

+ Lần 2: sà xuống ăn một chặp bốn bát bánh đúc, ăn xong cầm đôi đũa quệt ngang miệng

Trang 22

+ Lời nói: bạo dạn, sỗ sàng, đanh đá, chỏng lỏn: “điêu, người thế mà điêu”, “ăn gì thì ăn, chẳng ăngiầu”  Cái đói cùng cực đã khiến cho người đàn bà mất đi cả lòng tự trọng, sĩ diện và sự e thẹn, dịudàng vốn có của người phụ nữ.

- Trên đường theo Tràng về nhà:

+ “Thị cắp cái thúng con, đầu hơi cúi xuống, cái nón rách tàng nghiêng nghiêng che khuất đi nửamặt Thị có vẻ rón rén, e thẹn”

+ Tâm trạng lo âu, băn khoăn, hồi hộp

- Khi về đến nhà:

+ Đảo mắt nhìn xung quanh, nén một tiếng thở dài, nhếch mép, cười nhạt nhẽo

+ Ngồi mớm ở mép giường, tay vẫn ôm khư khư cái thúng con

- Sáng hôm sau: một người đàn bà hiền hậu đúng mực, không còn vẻ gì chao chát, chỏng lỏn

 Cái đói đã biến đổi người đàn bà từ ngoại hình, hành động đến lời nói Nhưng khi được yêuthương, có một mái nhà và người mẹ, người chồng che chở, bản chất hiền hậu, đúng mực, đảm đang,chăm lo, vun vén lại trở về

Bài 6: Hình ảnh Bà cụ Tứ đã được miêu tả như thế nào? Diễn biến tâm trạng của bà với người con dâu

mới ra sao? Trong cái đói, người mẹ nghèo khổ này đã phác họa tương lai cho các con bằng những hìnhảnh gì? Điều đó có ý nghĩa như thể nào?

Gợi ý bài làm:

a Hình ảnh Bà cụ Tứ:

- Ngoại hình: dáng người lọng khọng, vừa đi vừa húng hắng ho, vừa lẩm bẩm tính toán

 Đó là một hình ảnh người mẹ nghèo khó, vất vả, lo toan

b Diễn biến tâm trạng

- Lúc đầu: ngạc nhiên, không hiểu: “Quái sao lại có người đàn bà nào ở trong ấy nhỉ? Người đàn bànào lại đứng ngay đầu giường thằng con mình thế kia? Sao lại chào mình bằng u? Không phải con cáiĐục mà Ai thế nhỉ?” “Ô hay, thế là thế nào nhỉ? Bà lão băn khoăn ngồi xuống giường”

- Sau đó: “Bà lão cúi đầu nín lặng Bà lão hiểu rồi Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biếtbao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình”

 Nghĩ đến thân phận, thương cho người chồng đã khuất, thương con, tự trách mình chưa tròn bổnphận Trong cảnh ngộ đói khát, nghĩ đến hạnh phúc của con, nghĩ đến người đàn bà xa lạ phải tha phươnglưu lạc về nhà mình, bà đã đón nhận nàng dâu “nhặt” bằng sự vui vẻ, yêu thương

Trang 23

 Trong cảnh ngộ bi thảm, miếng ăn bà cụ khó khăn, bữa ăn đầu tiên bà cụ Tứ đãi con dâu mới là

cả tấm chân tình đầy yêu thương bà chia sẻ Từ hành động đó, người mẹ nghèo khổ lam lũ đã hiện ra với

vẻ đẹp của lòng nhân hậu, sẵn sàng nhường cơm sẻ áo cho người khác

c Hình ảnh bà cụ phác họa trong tương lai:

- Hôm nào nghỉ ở nhà kiếm lấy ít nứa về đan cái phên mà ngăn ra mày ạ

- Khi nào có tiền ta mua lấy đôi gà Này ngoảnh đi ngoảnh lại chả mấy mà có ngay đàn gà cho màxem

 Đó là hai chi tiết bà cụ phác họa cho cuộc sống tương lai, căn buồng của hai con và đàn gà, biểutượng của một gia đình hạnh phúc Hai chi tiết phác họa đó đã thắp sáng nên sự lạc quan, yêu đời và niềmtin vào tương lai tươi sáng cho gia đình nhỏ bé này

Bài 7: Tác giả đã quan sát ngôi nhà của Tràng bằng những điểm nhìn của ai? Ở những thời điểm nào? Sự

khác biệt của ngôi nhà qua thay đổi điểm nhìn, thay đổi thời điểm nhìn có ý nghĩa như thế nào?

Gợi ý bài làm:

a Ngôi nhà của Tràng được quan sát qua:

- Điểm nhìn của người vợ nhặt khi theo Tràng về vào tối hôm trước “cái nhà vắng teo đứng rúm rótrên mảnh vườn mọc lổn nhổn những búi cỏ dại những niêu bát, xống áo vứt bừa bộn cả trên giường,dưới đất”

- Điểm nhìn của Tràng vào buổi sáng hôm sau cửa, sân vườn hôm nay đều được quét tước, thu dọnsạch sẽ gọn gàng Mấy chiếc quần áo rách như tổ đỉa vẫn vắt khươm mươi niên ở một góc nhà đã thấyđem ra sân hong Hai cái ang nước vẫn để khô cong ở dưới gốc ổi đã kín nước đầy ăm ắp Đống rác mùntung hoành ngay lối đi đã hót sạch

b Ý nghĩa: ngôi nhà được quan sát qua hai điểm nhìn của hai nhân vật trong truyện có ý nghĩa quan

trọng: hôm trước, điểm nhìn của người vợ nhìn ngôi nhà để làm rõ cảnh ngộ nghèo khó, thiếu vắng sựđầm ấm của gia đình, chỉ là nơi để về ngủ sau một ngày vất vả Sáng hôm sau, ngôi nhà trong mắt Tràngsáng hôm sau có sự thay đổi bởi bàn tay vun vén của người mẹ, người vợ, trở nên sạch sẽ, ấm cúng, ngănnắp, gọn gàng Ngôi nhà này sẽ gắn kết Tràng, người vợ nhặt, người mẹ để họ cùng nhau đi qua cảnh ngộđói khát, chia sẻ bữa ăn no đói, nghĩ đến tương lai hạnh phúc

Bài 8: Lập dàn ý phân tích giá trị hiện thực và nhân đạo trong truyện ngắn Vợ nhặt?

Gợi ý bài làm:

a Mở bài:

- Giới thiệu nhà văn Kim Lân và tác phẩm Vợ nhặt.

- Nhận xét chung về giá trị hiện thực và nhân đạo trong tác phẩm

b Thân bài:

* Giá trị hiện thực

- Bức tranh đời sống nông thôn Việt Nam trong nạn đói bi thảm 1945, cảnh chết đói đầy đường nhưngả rạ

Trang 24

- Số phận con người rẻ rung, tha phương cầu thực, bị cái đói khát cùng cực khiến cho con người cóthể bám víu vào bất kì cái gì để sống cho qua ngày.

* Giá trị nhân đạo

- Thương xót cho số phận con người trong nạn đói, phó mặc cho số phận đẩy đưa Đồng cảm vớithân phận nghèo khó, cơ cực, với sự hẩm hiu của kiếp người trong nạn đói khủng khiếp

- Phát hiện ra những giá trị tốt đẹp trong tâm hồn người lao động: tình yêu thương, khao khát hạnhphúc, nghĩa cử nhường cơm sẻ áo, mong ước tương lai đủ đầy no ấm

- Chỉ ra con đường đấu tranh cho người lao động, đi theo cách mạng giải phóng cuộc đời

c Kết bài:

- Khẳng định giá trị hiện thực và nhân đạo của Vợ nhặt.

Bài 9: Chi tiết Tràng mua hai xu dầu có ý nghĩa như thế nào đối với các nhân vật trong Vợ nhặt?

Gợi ý bài làm:

- Đối với Tràng: đó là sự trân trọng hạnh phúc của mình, dẫu đó là hạnh phúc nhặt được bên lềđường đói khổ Hai xu dầu đó cho đêm tân hôn đầu tiên của cuộc đời chồng vợ, nó đã thắp sáng cuộc đờităm tối của anh, cũng cho thấy, ở người đàn ông tưởng chừng ngờ nghệch vụng dại này một ứng xử rấtđàng hoàng, tử tế, khẳng định khao khát hạnh phúc của anh đã trở thành hiện thực

- Đối với người vợ: đó là sự sang trọng có phần hoang phí đối với chị, chị hạnh phúc vì điều đó

- Đối với người mẹ - bà cụ Tứ: Cảm động và muốn con thắp lên cho sáng sủa, dù biết dầu rất đắt.Với người mẹ, ngọn đèn đó là niềm hi vọng cho tương lai hạnh phúc của các con mình

Hai xu dầu đối với mỗi nhân vật có một ý nghĩa riêng, sự lựa chọn chi tiết này cho thấy chiều sâutrong ngòi bút của Kim Lân khi miêu tả cuộc sống của người lao động trong những tháng ngày cơ cực,ông vẫn nhìn thấy lấp lánh đâu đó, ánh sáng của hạnh phúc và tương lai cho cuộc đời của họ

Trang 25

CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA

I LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

A Tác giả

- Nguyễn Minh Châu (1930- 1989)

-Giai đoạn chống Mĩ, nhà văn tập trung vào đi sâu, khám phá, phản ánh hiện thực chiến tranh vàngười lính cách mạng

- Sau 1975 và thời kì tiền đổi mới: Nguyễn Minh Châu chuyển mình sang cảm hứng thế sự đời tư,phát hiện ra những quy luật vận động sâu kín của đời sống nhân sinh và đạt tới một chiều sâu nhân bảnmới

- Nguyễn Minh Châu là người kế tục xuất sắc những bậc thầy của nền văn xuôi Việt Nam và cũng

là người mở đường rực rỡ cho những cây bút trẻ tài năng sau này (Nguyễn Khải)

B Tác phẩm

1 Hai phát hiện của nghệ sĩ Phùng

- Mũi thuyền in nét mơ hồ lòe nhòe vào bầu

sương trắng như sữa

- Vài bóng người lớn lẫn trẻ con ngồi im lặng

- Tất cả được nhìn qua mắt lưới

 Khung cảnh đẹp như bức tranh mực tàu của

danh họa thời cổ

Pháthiện

- Chứng kiến người đàn bà xấu xí đi saungười đàn ông có con mắt đầy giận dữ

- Người đàn ông dùng thắt lưng quật tới tấpvào lưng người đàn bà cam chịu

 Hiện thực đau khổ và tàn nhẫn

- Phùng háo hức, vò vập và giơ máy ấn liên

thanh

- Cảm thấy trái tim như có gì bóp nghẹn lại

 Niềm hạnh phúc ngập tràn trong tâm hồn

người nghệ sĩ

Hànhđộng

Vứt chiếc máy ảnh, chạy nhào tới bảo vệngười đàn bà đang bị bạo hành

 Bất bình, không thể khoanh tay trước hiệnthực được chứng kiến

- Đó là chân lí của sự hoàn thiện

- Đó là vẻ đẹp đơn giản, toàn bích

- Đó là sự khám phá ra cái khoảnh khắc trong

ngần của tâm hồn

Nhậnthức

- Phát hiện đằng sau vẻ đẹp toàn bích kiachẳng phải là đạo đức

- Cái hạnh phúc ngập tràn trong tâm hồn phútchốc hóa thành nghịch cảnh

2 Nhận thức của Phùng qua câu chuyện ở tòa án

- Phẫn nộ trước sự nhẫn nhục của người đàn bà và cái nhìn định kiến về người đàn ông

 Nhận ra đằng sau cái vẻ xấu xí, cam chịu của người đàn bà là lòng bao dung, thấu hiểu lẽ đời

 Trăn trở trước cuộc sống bấp bênh của những người dân chài

 Phùng thấu hiểu nghịch lí cuộc đời:

* Trong cái đẹp có cái xấu

- Đẹp: Chiếc thuyền ngoài xa

- Xấu: Chiếc thuyền khi đến gần với hiện thực cuộc sống

Trang 26

* Trong cái xấu có cái đẹp

- Người đàn bà xấu xí nhưng hiểu đời, vị tha, hi sinh

- Người đàn ông thô bạo nhưng là trụ cột cáng đáng gia đình

- Thằng con trai đánh cha chỉ vì thương mẹ

3 Nhân vật người đàn bà hàng chài

a Ngoại hình, lai lịch

- Lai lịch: Không tên tuổi, không lai lịch: tô đậm số phận nhỏ bé, mở ra bao kiếp người như vậy

- Ngoại hình xấu xí, thô kệch: Trạc ngoài 40 tuổi, thân hình thô kệch; khuôn mặt mệt mỏi, tái ngắt;đôi mắt ẩn chứa nhiều nỗi niềm

b Hoàn cảnh

- Gia đình đông con, nghèo khó

- Thường xuyên bị chồng đánh đập, bạo hành

- Lo sự các con chứng kiến cảnh bạo hành, xin chồng đưa lên bờ đánh

- Xót xa khi chứng kiến con đánh cha vì thương mẹ

c Vẻ đẹp tâm hồn

* Bao dung, thấu hiểu

“ Khẳng định bản chất lão chồng không xấu: Lúc trước, là người hiền lành

- Thấu hiểu vì gánh nặng gia đình nên người chồng trở nên vũ phu Người đàn bà chịu đòn là chia

sẻ với chồng

* Yêu thương con

- Hạnh phúc khi đàn con được ăn no

- Làm mọi cách để cùng chồng lo cho những đứa con, bảo vệ con khỏi những tổn thương tinh thần,không để chúng phải chứng kiến cảnh bố đánh mẹ

- Đau đớn khi thấy thằng Phác đánh lại bố để bênh mẹ

* Sâu sắc, giàu lòng hi sinh

- Trước lời khuyên răn của Phùng và Đẩu, người đàn bà thể hiện suy nghĩ từng trải sâu sắc

- Không bỏ chồng vì giữ một mái ấm gia đình cho các con

II BÀI TẬP CỦNG CỐ

Bài 1: Phân tích ý nghĩa nhan đề Chiếc thuyền ngoài xa.

Gợi ý bài làm:

Chiếc thuyền ngoài xa là một nhan đề mang tính biểu tượng, hé mở tình huống truyện, thể hiện chủ

đề của tác phẩm Nhan đề bao gồm đối tượng quan sát là “Chiếc thuyền”, cự li quan sát là “ngoài xa”,người quan sát là nghệ sỹ nhiếp ảnh Phùng Cùng một người quan sát, cùng một đối tượng quan sát,nhưng ở các cự li khác nhau sẽ cho những kết quả khác nhau, dẫn đến nhận thức khác nhau

+ Trước hết đó chính là hình ảnh thực “chiếc thuyền” mà người nghệ sĩ nhiếp ảnh Phùng bắt gặptrên bãi biển trong buổi tác nghiệp chụp bộ ảnh lịch ngày Tết trong tầm nhìn xa và gần Chiếc thuyền

Trang 27

ngoài xa xuất hiện trong truyện ngắn trước hết hướng người đọc về một hình ảnh tuyệt đẹp, đó là conthuyền thu lưới trong biển sớm mờ sương, nó toàn bích như “một bức tranh mực tàu của một danh họathời cổ”, vẻ đẹp ấy khiến cho người nghệ sỹ bối rối, xúc động, cảm thấy “khám phá thấy chân lí của cáitoàn thiện, khám phá thấy cái khoảnh khắc trong ngần của tâm hồn” Nhưng khi con thuyền tới gần, phíasau vẻ đẹp toàn bích ấy là bao ngang trái, đau khổ, phũ phàng Cuộc sống của những người dân chài bịgiam cầm bởi đói nghèo tâm tối và bạo lực gia đình Đó là nghịch lý đời sống mà những người nghệ sĩnếu không đi đến tận cùng sẽ chỉ nhìn thấy vẻ đẹp bề ngoài mà không thấu hiểu hết được những bi kịchđau xót ẩn chứa đằng sau Từ hình ảnh này, Phùng đã nhận thức được nhiều triết lí về cuộc đời, hiểu đượcbản chất của cuộc đời vốn đa diện, phức tạp ngoài kia.

+ Nhan đề Chiếc thuyền ngoài xa là hình ảnh ẩn dụ mang tính biểu tượng về mối quan hệ giữa cuộc

đời và nghệ thuật, giữa người nghệ sĩ và con người Từ nhan đề này, Nguyễn Minh Châu đặt ra vấn đề vềtầm nhìn, tư tưởng sáng tạo của người nghệ sĩ, để sáng tạo ra những tác phẩm nghệ thuật đích thực, anh tacần phải có cái nhìn sâu sắc, đa chiều, không thể hời hợt và dễ dãi Trách nhiệm của người nghệ sĩ là miêu

tả, phân tích đời sống trong quá trình chứ không phải là tô hồng đời sống trong một vài khoảng khắc.+ Hình ảnh con thuyền ngoài xa còn biểu tượng cho sự cô đơn, đó là sự cô đơn của con thuyền nghệthuật trên đại dương bao la của cuộc sống, sự cô đơn của con người trong cái rộng lớn, vô thường củacuộc đời

Bài 2: Trong truyện ngắn, Nguyễn Minh Châu đã xây dựng được những tình huống mang tính nghịch lý

đời sống? Hãy chỉ ra và phân tích ngắn gọn những tình huống đó?

Gợi ý bài làm:

a Tình huống truyện:

- Tình huống truyện là cái hoàn cảnh hoặc tình thế xảy ra chuyện, là khoảnh khắc được tạo nên bởimột sự kiện đặc biệt trong truyện mà từ đó, cuộc sống hiện lên đậm đặc nhất và ý đồ tư tưởng của tác giảcũng được bộc lộ rõ nét nhất

- Có nhiều loại tình huống: tình huống tâm trạng, tình huống hành động, tình huống nhận thức

b Nhà văn có tài là nhà văn xây dựng được tình huống truyện độc đáo, có ý nghĩa.

- Tình huống truyện trong “Chiếc thuyền ngoài xa” là tình huống nhận thức về nghịch lý đời sống

qua phát hiện của Phùng

+ Nghịch lý thứ nhất: Cái đẹp của thiên nhiên và cảnh vật chỉ là bề ngoài, đằng sau đó là bức tranhđời sống bi kịch nghiệt ngã của một gia đình hàng chài nghèo khổ

+ Nghịch lý thứ hai: Cuộc sống không hề đơn giản, có những thứ phi lý vẫn đang tồn tại như câuchuyện của người đàn bà hàng chài, hạnh phúc là để chồng đánh cho con mình có bố và trên thuyền cóngười đàn ông làm trụ cột

- Vai trò của nghệ sĩ: phát hiện cái đẹp của cuộc sống, nhưng không phải là những cái đẹp nhìn từ

xa, được đóng khung, treo tường mà là cái đẹp từ chính cuộc đời lam lũ cơ cực Phát hiện cái đẹp không

Trang 28

phải là ở hình thức bề ngoài mà phải là thế giới bên trong: người mẹ nghèo, chấp nhận sự ngược đãi, bạolực của chòng để mong có trụ cột chèo chống trên biển, kiếm sống nuôi con.

- Chiến tranh gây ra tội ác đối với con người, tước đi của họ những cơ hội sống tốt, di chứng củachiến tranh là đói nghèo, lạc hậu, bạo lực, mù chữ Phụ nữ và trẻ em là hai đối tượng chịu nhiều thiệt thòinhất trong các gia đình lao động nghèo, họ không có khả năng tự bảo vệ mình, nhẫn nại, chịu đựng thiệtthòi và bất bình đẳng Sự thay đổi xã hội không thể chỉ từ phía bên ngoài, mà phải do tự thân nhữngngười trong từng cảnh ngộ, hiểu được mình muốn gì, đấu tranh để đạt được sự bình đẳng ngay từ tronggia đình

Bài 3: Trong đoạn trích, nhân vật Phùng đã có hai phát hiện trên đường tìm kiếm nghệ thuật, đó là những

phát hiện gì? Với cả hai phát hiện anh ta đã có những cảm xúc và thái độ, hành động như thế nào? Mốiquan hệ giữa hai phát hiện đó?

Gợi ý bài làm:

a Phát hiện thứ nhất: Phùng bắt gặp vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống qua hình ảnh tuyệt đẹp về con

thuyền lưới vó trên biển trong khoảng khắc hiếm có của một buổi bình minh mờ sương: “Trước mặt tôi làmột bức tranh mực tàu của một danh họa thời cổ Mũi thuyền in một nét mơ hồ lòe nhòe vào bầu sương

mù trắng như sữa có pha đôi chút màu hồng do ánh mặt trời chiếu vào Vài bóng người lớn lẫn trẻ conngồi im phăng phắc như tượng trên chiếc mui khum khum, đang hướng mặt vào bờ Tất cả khung cảnh ấynhìn qua những cái mắt lưới và tấm lưới nằm giữa hai chiếc gọng vó hiện ra dưới một hình thù y hệt cánhmột con dơi, toàn bộ khung cảnh từ đừng nét đến ánh sáng đều hài hòa và đẹp ” Phát hiện nghệ thuậtđược miêu tả có toàn cảnh, trung cảnh và cận cảnh, có cái nhìn khái quát, có những chi tiết nhỏ mà đắt giánhư màu sắc, đường nét tất cả thể hiện sự nhạy cảm trước cái đẹp của một con người tài hoa, am hiểusâu sắc về hội họa, nhiếp ảnh

- Cảm xúc, thái độ: đối diện với khoảng khắc nghệ thuật đó, Phùng xúc động bởi anh “chưa bao giờ thấymột cảnh đắt trời cho”, “trong trái tim như có cái gì bóp thắt vào trong giây phút bối rối tưởng chínhmình vừa khám phá thấy cái chân lí của sự toàn thiện, khám phá thấy cái khoảng khắc trong ngần của tâmhồn” Đó là xúc động thẩm mĩ của một người nghệ sĩ trên đường sáng tạo, kiếm tìm nghệ thuật Nhữngcảm xúc đó rất chân thực và gây ra xung động mạnh mẽ trong lòng Phùng, khiến cho anh có cảm giácmình đã đạt đến đỉnh cao của sáng tạo thẩm mỹ Thái độ của Phùng khi đối diện một khung cảnh đẹp đẽthể hiện rất rõ ở sự phấn khích trong hành động: “bấm liên thanh một hồi hết một phần tư cuốn phim”, ở

sự tin tưởng chắc chắn vào kết quả: “chắc mẩm ngay trong ngày nay hoặc sáng mai có thể nhảy tàu trởvề, ” Đó chính là thái độ thể hiện sự hạnh phúc tột đỉnh của người nghệ sĩ khi anh ta đã tưởng cái mìnhvừa phát hiện là đỉnh cao của nghệ thuật

b Phát hiện thứ hai: Phùng chứng kiến cảnh bạo lực khi con thuyền lưới vó tuyệt đẹp vào bờ:

- “Chiếc thuyền đâm thẳng vào chỗ trước tôi đứng Một người đàn ông và một người đàn bà rờichiếc thuyền”, từ chỗ chiếc thuyền vọng lại tiếng quát quá dữ tợn của người đàn ông “Cứ ngồi nguyênđấy Động đậy tao giết cả mày đi bây giờ” Từ trên thuyền bước xuống là đôi vợ chồng hàng chài Người

Trang 29

vợ đi trước, chị ta “trạc ngoài bốn mươi”, “thân hình cao lớn với những đường nét thô kệch”, “mụ rỗ mặt,khuôn mặt mệt mỏi sau một đêm thức trắng kéo lưới, tái ngắt và dường như đang buồn ngủ” Ngườichồng đi sau “tấm lưng rộng và cong”, “mái tóc tổ quạ, đi chân chữ bát người đàn bà” Gã đàn ông thôbạo, cộc cằn, tàn nhẫn với sức khỏe như gấu, hình dáng cổ quái, “trút cơn giận như lửa cháy” vào việcđánh vợ bằng chiếc thắt lưng to bản như đánh kẻ thù, “vừa đánh vừa thở hồng hộc, hai hàm răng nghiếnken két”, vừa đánh vừa nguyền rủa bằng cái giọng rên rỉ đau đớn “Mày chết đi cho ông nhờ Chúng màychết hết đi cho ông nhờ!”.

- Cảm xúc - thái độ: “Kinh ngạc, há hốc mồm” - đó là một trạng thái bàng hoàng khi phát hiện ra sựthật tàn nhẫn trong bức tranh tuyệt đẹp khi nó được nhìn thật gần Tất cả diễn ra trước mắt Phùng như một

vở kịch câm, mà các diễn viên xuất hiện bất ngờ, hành động bạo lực khốc liệt, phi nhân tính, lời thoại đầythù hận Trong tích tắc, trạng thái hưng phấn của Phùng sụp đổ, giây phút hạnh phúc thăng hoa của ngườinghệ sĩ vụt biến Phát hiện thứ hai này đã là mặt trái của bức ảnh đẹp tuyệt vời mà Phùng đã nhìn từ xa.Anh cay đắng nhận ra những bi kịch bạo lực trong gia đình hàng chài kia là thứ thuốc rửa làm hiện lênchân xác nhất sự thật nghiệt ngã đẳng sau những thước phim về bức tranh tuyệt đẹp mà anh chớp được

Đó là sự mù lòa tăm tối của con người khi mà: chồng đánh vợ tàn bạo như kẻ thù, con bảo vệ mẹ chỉ cócách duy nhất là đánh lại chính người cha của mình Phát hiện đó khiến cho Phùng bừng tỉnh Và sau đó,lần thứ hai, Phùng lại phải chứng kiến cảnh bạo hành trong gia đình thuyền chài này Thái độ của Phùngkhi đối diện với bức tranh bạo lực gia đình, nhìn thấy cảnh người phụ nữ thể hiện rất rõ ở hành động bảnnăng “vứt chiếc máy ảnh chạy nhào tới” để cứu người đàn bà

c Ý nghĩa: Hai phát hiện chính là nghịch lý của đời sống, đòi hỏi ý thức được trách nhiệm của người

nghệ sĩ, trong sáng tạo nghệ thuật không thể quan sát, miêu tả hiện thực cuộc sống như nhìn một chiếcthuyền ngoài xa, chụp chiếu lại khoảng khắc đẹp đẽ và bằng lòng với điều đó, mà phải đi sâu khám phácuộc sống của con người, thấu hiểu, cảm thông với từng số phận con người Đồng thời, với hai phát hiệnnghệ thuật của nhân vật Phùng, tác giả Nguyễn Minh Châu đã đặt ra yêu cầu bức thiết cho sáng tác vănhọc giai đoạn sáng tác về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống, giữa người nghệ sĩ và đối tượngnghệ thuật mà anh ta đang khám phá Trên hết, chính là trách nhiệm của người nghệ sĩ: hãy thấu hiểu đờisống và thật sự yêu thương con người, quan tâm đến cuộc sống con người ở tầng sâu nhất, tìm ra cái đẹp

ở những nơi tưởng chừng như chỉ có tăm tối, dốt nát, bạo lực ngự trị; để thức tỉnh con người hướng tớicuộc sống tốt đẹp hơn

Bài 4: Hình ảnh người đàn bà bị đánh đập tàn nhẫn bên chiếc xe tăng cũ và chiếc xe rà phá bom mìn có ý

nghĩa như thế nào?

Trang 30

c Cảnh người đàn bà bị chồng đánh một cách thô bạo và man rợ bằng chính chiếc thắt lưng Mĩ đằng saunhững chiếc xe tăng Mĩ bị hỏng có ý nghĩa biểu tượng vô cùng sâu sắc Đó chính là hình ảnh cuộc sốngđời thường của con người thời hậu chiến Bước ra từ chiến tranh, mỗi gia đình Việt phải đối mặt với đóinghèo, thất học, mù chữ, đông con, mưu sinh bấp bênh Họ bị những vấn đề của đời thường tác động dữdội, và mâu thuẫn, bạo lực nảy sinh Cảnh gã đàn ông trút hết sức lực đánh đập và nguyền rủa người vợ

và những đứa con là một cảnh tượng man rợ, hậu quả của tất cả những điều trên Người chịu thiệt thòi,bất hạnh và cay đắng là phụ nữ và em nhỏ Người mẹ cho rằng vì làm nghề biển nên cần có người đànông, và rất thương con, chấp nhận để mình bị đánh cho con có bố và nhà có trụ cột Nhưng chính hànhđộng của đứa con trai đã chứng minh sự hi sinh của chị là vô nghĩa Đứa trẻ đã nhận thức tội ác của bốđối với mẹ, và nó chống trả lại bằng chính bạo lực Để gây dựng lại cuộc sống sau đổ nát, hủy diệt bạo tàncủa bom đạn, con người không chỉ chiến đấu với đói nghèo mà với cả những nhận thức ấu trĩ về cuộcsống, về những tội ác bạo hành tăm tối và có nguy cơ lặp lại ở cả thế hệ sau nếu không có sự thay đổinhận thức của chính những người trong cuộc vả sự quan tâm của toàn xã hội

Bài 5: Nhân vật người đàn bà hàng chài trong tác phẩm xuất hiện mấy lần? Mỗi lần có gì đặc biệt? Tại

sao Nguyễn Minh Châu lại không đặt tên cho nhân vật này? Có sự tương đồng nào giữa nhân vật này với

người vợ nhặt trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân?

+ Hình ảnh bề ngoài: Trạc ngoài bốn mươi, cao lớn với những đường nét thô kệch Mụ rỗ mặt,khuôn mặt mệt mỏi tái ngắt và dường như đang buồn ngủ”, “lưng áo bạc phếch và rách rưới , ngướcmắt nhìn ra ngoài mặt phá nước đưa cánh tay lên rồi lại buông thõng xuống” Đó là chân dung mộtngười đàn bà miền biển xấu xí, nghèo khổ, lam lũ, vất vả, mệt mỏi trong cuộc mưu sinh, cam chịu dườngnhư đến thành nhẫn nhục”

+ Tình huống xuất hiện: bước xuống từ “chiếc thuyền ngoài xa” khi nó vừa cập bền, đằng sau làngười chồng đang chửi bới, đe dọa Sau đó, bị chính ông ta cầm thắt lưng của lính ngụy ngày xưa “quậttới tấp vào lưng, vừa đánh vừa thở hồng hộc, hai hàm răng nghiến ken két, mỗi nhát quất xuống là lão lạinguyền rủa bằng cái giọng rên rỉ đau đớn: mày chết đi cho ông nhờ”

+ Thái độ: im lặng “cam chịu đầy nhẫn nhục, không hề kêu một tiếng, không chống trả, cũng khôngtìm cách chạy trốn” Tác giả đã nhấn mạnh ba lần từ “không” để tô đậm trạng thái nhẫn nhục chịu đựngcủa người phụ nữ trong một nghịch cảnh đọa đày

Trang 31

* Ở lần xuất hiện này, tác giả để nhân vật chỉ hiện diện trong thời gian rất ngắn, bị chồng đánh đậptàn nhẫn, được đứa con trai cứu bằng cách giật chiếc thắt lưng quật thẳng vào giữa ngực ông ta Xuất hiệntrong tình huống bi kịch, bạo liệt và đọa đầy, người đàn bà chỉ rơi nước mắt trước đứa con, chắp tay lạy

nó vì nhục nhã, đau đớn, xấu hổ và thương con đã chứng kiến cảnh tượng này, sợ con tiếp tục hành độngchống lại bố để bảo vệ mẹ Rồi lại cùng chồng lên thuyền đi mất trong chớp mắt Có thể nói, tác giả đãcho nhân vật xuất hiện bất ngờ, đánh thẳng vào trí não Phùng và độc giả bởi không thể tin được, giữa mộtkhung cảnh thanh bình đẹp đẽ, cuộc sống lại hiện ra với tất cả sự tàn nhẫn đến phi lý Và người đàn bàxuất hiện trong thoáng chốc, dù bị đánh đập tàn nhẫn, sự bình thản chấp nhận của chị ta khiến cho độc giảphải đặt câu hỏi? Tại sao lại như vậy? Để từ đó, nhà văn cho nhân vật xuất hiện lần thứ hai, bộc lộ mộtchiều kích tâm hồn hoàn toàn khác với vẻ bề ngoài thô kệch

- Sự xuất hiện lần thứ hai:

+ Không gian xuất hiện: trong phòng của chánh án Đẩu - bạn Phùng

+ Lý do xuất hiện: đến tòa vì Phùng đề nghị li hôn với người chồng vũ phu

+ Thái độ - hành động: lúng túng, sợ sệt, tìm đến một góc tường để ngồi rón rén đến ngồi ghé vàomép chiếc ghế và cố thu người lại Đó là thái độ e sợ, rụt rè của một người ít va chạm quan hệ xã hội nơicông sở, cũng là sự tự ti ở một người phụ nữ biết mình thiệt thòi về nhan sắc và học vấn, lao động vất vảmưu sinh lại bị chồng đánh đập vũ phu

+ Cách xưng hô: lúc đầu: con/ quý tòa; sau đó là các chú/ chị, tôi Việc thay đổi ngôi xưng hô này

đã cùng lúc thay đổi vị thế của người đàn bà, từ bị động sang chủ động, từ người xa lạ thành bạn bè thântình giãi bày tâm sự

* Ở lần xuất hiện này, tác giả đã cho nhân vật cơ hội đối mặt với việc nếu li hôn người chồng vũphu, chị sẽ được tự do, không bị chửi bới, đánh đập, hành hạ, ngược đãi Nhưng chị đã từ chối Sự từ chốicủa chị lại lần nữa khiến cho Phùng bất ngờ đến kinh ngạc Câu chuyện chị kể đã giải thích lý do vì saochị không thể li hôn chồng buộc Phùng và Đẩu phải nhìn nhận lại người đàn bà này và cách nghĩ của họ

về cuộc sống Cũng ở lần thứ hai này, tác giả không tập trung miêu tả bề ngoài mà đi sâu khám phá tâmhồn người đàn bà, lý giải con người chị, đồng cảm và thấu hiểu với nhân vật trước bi kịch cuộc đời, cảmnhận sự từng trải và sâu sắc; sự bao dung và nhẫn nại trong hành trình làm vợ làm mẹ của chị, chấp nhậnhành động từ chối tự do của chị dù trong lòng đầy thương xót Đồng thời, với lần xuất hiện thứ hai, tácgiả đã để cho nhân vật Phùng thức tỉnh về con đường tiếp cận đối tượng nghệ thuật, khám phá vẻ đẹpcuộc sống

b Vì sao tác giả Nguyễn Minh Châu không đặt tên cho nhân vật này? Có sự tương đồng nào giữa nhân

vật này với người vợ nhặt trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân?

- Tác giả không đặt tên cho nhân vật của mình, chỉ gọi là người đàn bà hàng chài, chị ta cách gọiphiếm chỉ như vậy nhằm mục đích thể hiện tư tưởng của tác phẩm: số phận bất hạnh của người đàn bànày cũng là số phận nhọc nhằn, cay đắng, cam chịu của hàng ngàn phụ nữ nghèo Việt Nam dọc khắp các

bờ biển, xóm làng sau chiến tranh Thân phận của họ phải chịu nhiều thiệt thòi, bất bình đẳng, là nạn nhân

Trang 32

của chiến tranh, đói nghèo, lạc hậu nhưng cũng là nạn nhân gia đình, của chính mình bởi họ không tìmđược lối thoát trong cuộc mưu sinh, con đường kiếm sống của họ gắn liền với biển, với thuyền, với ngườichồng khỏe mạnh nhưng cục cằn, vũ phu Vòng tròn luẩn quẩn ấy sẽ tiếp nối ở số phận những đứa concủa họ nếu như không có sự nhận thức đầy đủ của chính bản thân họ và sự quan tâm tác động của cácchính sách xã hội nhằm mục đích cải thiện vai trò, vị trí của phụ nữ Đó chính là vấn đề mà nhà văn đặt ra

ở một thân phận người vô danh mang tính khái quát xã hội cao

- Có sự tương đồng giữa hai nhân vật người vợ trong Vợ nhặt của Kim Lân và Chiếc thuyền ngoài

xa của Nguyễn Minh Châu

+ Họ đều là những phụ nữ nghèo khổ, xấu xí, bất hạnh Họ buộc phải lựa chọn trong những nghịchcảnh éo le của số phận Người vợ nhặt là đi hay ở lại với Tràng, chấp nhận cuộc sống đói nghèo và cáichết có thể đến bất cứ lúc nào Người đàn bà hàng chài là lựa chọn tự do giải thoát hay ở lại bị đánh đậptàn bạo mỗi ngày, có thể không cố ý nhưng cái chết cũng luôn rình rập

+ Họ đều lựa chọn ở lại, không đầu hàng hay chạy trốn nghịch cảnh Mỗi người có một lí do khácnhau nhưng tựu trung ở họ sự lựa chọn đó không phải vì chính mình Mà vì những người họ yêu thương

Bài 6: Câu chuyện ở tòa án với chánh án Đẩu và Phùng cho ta biết điều gì ở người đàn bà hàng chài? Thủ

pháp miêu tả của Nguyễn Minh Châu đối với nhân vật này có gì đặc biệt?

Gợi ý bài làm:

a Câu chuyện của người đàn bà hàng chài:

- Lí do xuất hiện: Phùng can thiệp để Đẩu - bạn anh, chánh án tòa án nhân dân huyện mời ngườiđàn bà đến giải quyết việc gia đình: tư vấn li hôn

- Ban đầu: e ngại, không bộc bạch, giữ khoảng cách thể hiện trong xưng hô và cách ngồi ý tứ

- Tình huống nghịch lý: dù thường xuyên chịu những trận đòn, bị đánh đập nhưng người đàn bàhàng chài chấp nhận đánh đổi mọi thứ để không phải bỏ chồng

- Sau đó đã giãi bày câu chuyện cuộc đời của chị: xấu, lại rỗ mặt, nhà cũng khá giả mà không ai lấy;

có mang với anh hàng chài giữa phá - người chồng bây giờ - lúc trước hiền lành lắm, không bao giờ đánhđập; nguyên nhân đói nghèo do đẻ nhiều quá, thuyền nhỏ, có những lúc vào vụ bắc cả nhà ăn cơm xươngrồng chấm muối hàng tháng Thêm nữa cũng nghèo khổ đi vì trốn lính Từ câu chuyện đó, có thể thấy,người đàn bà này nhận thức rất rõ về bản thân, về cuộc hôn nhân không tình yêu, về nguyên nhân cuộcsống nghèo khổ bất hạnh của gia đình Đó không phải là một người phụ nữ nông cạn, ngu muội nhưPhùng và Đẩu lầm tưởng lúc ban đầu

- Câu chuyện người đàn bà kể về chồng của mình: Một người đàn ông cục tính nhưng hiền lànhlắm, không bao giờ đánh đập vợ; cuộc sống nghèo khổ, ngày càng túng quẫn, người đàn bà đẻ nhiều,thuyền chật nên chồng bà mới trở nên độc dữ như vậy Trong suy nghĩ của bà, sự độc dữ của chồng bà làsản phẩm của sự nghèo đói, lam lũ, chiến tranh Cách suy nghĩ sâu sắc, thấu hiểu lẽ đời của bà đã khiếncho những người như Phùng, Đẩu phải kinh ngạc về sự bao dung và độ lượng

Trang 33

 Thông qua câu chuyện về người đàn bà ở tòa án huyện, tác giả đã đưa ra những cách nhìn nhận cuộcđời: đừng nhìn cuộc đời, con người một cách phiến diện mà phải có cái nhìn đa chiều, trong nhiều mốiquan hệ khác nhau, nhìn vào chiều sâu và không đánh giá bản chất qua hiện tượng Đồng thời, nhà văncũng cảnh tỉnh những người nghệ sĩ trên hành trình sáng tạo, hãy phát hiện cuộc sống với những vẻ đẹp ởtầng sâu nhất của nó, khám phá đời sống và cắt nghĩa các hiện tượng đời sống từ nguyên nhân sâu xa, gópphần cải thiện đời sống bằng năng lực nghệ thuật của mình, không phiến diện, một chiều, tô hồng hay bôiđen hiện thực.

Bài 7: Nhân vật người chồng trong đoạn trích được miêu tả qua những góc nhìn nào? Ý nghĩa?

Gợi ý bài làm:

a Nhân vật người chồng được nhìn qua:

- Cái nhìn của nhân vật Phùng: hai lần chứng kiến anh ta đánh vợ tàn nhẫn, bị con trai tấn công lại

để bảo vệ mẹ Đó là gã đàn ông vũ phu, độc ác, xấu xí và mất nhân tính

- Của thằng Phác - con trai ông ta: biểu hiện qua hành động chống trả, bảo vệ mẹ: lần đầu không có

vũ khí, lần 2 có con dao găm Mĩ Sự chống trả bạo lực bằng một hành động bạo lực bất chấp luân thườngcho thấy, thằng Phác đã nhìn ông ta bằng cái nhìn đau khổ, thù hận, căm ghét, khinh bỉ Nó coi ông ta là

kẻ thù vì đã ngược đãi mẹ nó, nó muốn chấm dứt hành động của người cha, kết thúc mối đau khổ của nó

và người mẹ

- Của Đẩu - viên chánh án - người lính: qua cách gọi: lão đàn ông vũ phu, qua những lời khuyênhãy li hôn, lên bờ sống, làm lại cuộc đời; qua thái độ nhiệt huyết đi lại gần người đàn bà, qua thái độ lạnhlùng khi khuyên can không được Đó là cái nhìn đơn giản của một người lính, bước chân ra từ cuộc chiếntranh, với anh: tốt/ xấu rõ ràng, cái tốt đẹp, tử tế không thể sống trong tàn ác, ngược đãi, anh nhận thấy sứmệnh của mình là cứu vớt cuộc đời người đàn bà, khi bất lực anh trở lại là viên chánh án, khô khan, lạnhlùng

- Của người vợ: Đó là người đàn ông hiền lành, chăm chỉ nhưng cục súc Vì đói nghèo, đông con,cuộc sống quá vất vả mưu sinh nên trở thành độc dữ Bà hiểu đó là trụ cột cho gia đình, thương chonhững đứa con, biết nghề biển vất vả và hiểu được tâm sự u uất của người chồng

b Ý nghĩa:

- Sự khác nhau trong cách nhìn nhân vật người chồng của Phùng, Đẩu, thằng Phán và người đàn bà:Phùng, Đẩu, thằng Phán: chỉ nhìn ở vẻ bề ngoài; người đàn bà: nhìn bản chất bên trong và thấu hiểunguyên nhân dẫn tới sự độc ác, hung dữ của chồng bà

- Từ những cách nhìn khác nhau, bi kịch của nhân vật người chồng, số phận của con người hiện rarất rõ nét Những nguyên nhân sâu xa và trực tiếp tác động đến số phận con người cũng được chỉ mặt đặttên: chiến tranh, mù chữ, đói nghèo, lạc hậu là nguyên nhân của bi kịch gia đình sau chiến tranh

Bài 8: Tấm ảnh được chọn trong bộ lịch năm ấy có ý nghĩa như thế nào?

Gợi ý bài làm

a Tấm ảnh được chọn:

Trang 34

- Đó là tấm ảnh chụp cảnh con thuyền lưới vó đen trắng.

- Giá trị: làm hài lòng vị trưởng phòng, in trên bộ lịch, được treo ở nhiều nơi, nhất là những gia đìnhsành nghệ thuật

- Khi nhìn vào tấm ảnh đen trắng ấy, Phùng thấy: cái màu hòng hồng của sương mai, hình ảnhngười đàn bà bước ra từ trong đó chân giậm trên mặt đất chắc chắn, hòa lẫn vào đám đông

b Ý nghĩa:

- Màu hồng hồng của sương mai; vẻ đẹp lãng mạn, thuần khiết của thiên nhiên và cuộc sống nếunhìn từ xa

- Hình ảnh người đàn bà: hiện thực cuộc đời lam lũ vất vả

 Nghệ thuật và cuộc đời có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau, nghệ thuật phải bắt nguồn từ hiệnthực đời sống

Bài 9: Quan điểm của anh/ chị về nhân vật người đàn bà hàng chài?

Gợi ý bài làm

Học sinh phát biểu tự do quan điểm của mình về người đàn bà ở hai khía cạnh:

a Về hành động chấp nhận để chồng đánh đập vũ phu của người đàn bà?

b Về những lời lí giải của người đàn bà biện minh cho chồng tại tòa án?

Bài 10: Hình ảnh người con gái áo tím và cậu con trai tên Phác xuất hiện trong truyện có ý nghĩa như thế

nào?

Gợi ý bài làm

a Đó là những đứa con của gia đình bất hạnh này Chứng kiến cảnh cha đánh mẹ thường xuyên, cuộcsống gia đình nghèo đói, đông con, thu nhập bấp bênh, cả hai có phản ứng khác nhau, nhưng báo hiệutrước sự lặp lại vòng tròn bi kịch ở thế hệ tiếp nối

b Những hành động của cậu con trai cho thấy sự phản ứng, không chấp nhận hành động bạo hành người

mẹ, có ý thức bảo vệ, nhưng vô hình chung lại biến mình thành tội phạm Người con gái biết tất cả mọiviệc xảy ra, đưa mẹ đến tòa án, chứng kiến cảnh em mình đánh cha, cướp lại con dao, nhưng lại không cóđộng thái để thay đổi cục diện gia đình và đời sống Người mẹ cố tình để Phác đến nhà ông ngoại là muốncon thoát khỏi cảnh bạo lực

Trang 35

RỪNG XÀ NU

I LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

A Tác giả

- Nguyên Ngọc, bút danh khác là Nguyễn Trung Thành, tên khai sinh là Nguyễn Văn Báu

- Là một trong số những nhà văn xuất sắc của văn học Việt Nam hiện đại

- Sáng tác mang những đặc sắc của mảnh đất Tây Nguyên, đậm chất sử thi

B Hình ảnh rừng xà nu

1 Hình ảnh tả thực

* Hình ảnh xuyên suốt tác phẩm

- Mở đầu tác phẩm: Không thấy gì khác ngoài rừng xà nu nối tiếp nhau đến tận chân trời

- Kết thúc tác phẩm: đến hút tầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài rừng xà nu

 Kết cấu điệp vòng làm cho câu chuyện dường như không có hồi kết Bản trường ca bất tận, hùngtráng

* Gắn liền với cuộc sống dân làng:

- Gắn liền với cuộc sống thường nhật: lửa xà nu cháy trong bếp, khói xà nu bám trên mặt trẻ con…

- Gắn với sự kiện trọng đại: mài vũ khí dưới đuốc xà nu, lửa xà nu soi xác những tên lính giặc

- Ăn sâu vào suy nghĩ của dân làng Xô-Man: ngực cụ Mết như một cây xà lớn, không có gì mạnhbằng cây xà nu

2 Hình ảnh ẩn dụ

* Biểu tượng đau thương

- Cả khu rừng không cây nào không bị thương

- Có những cây bị chặt ngang đổ ào ào

* Biểu tượng cho sức sống

- Cạnh một cây mới gục, năm, sáu cây non mọc lên

- Vết thương chóng lành như trên thân thể cường tráng

* Biểu tượng cho phẩm chất tốt đẹp

- Ham ánh sáng  khao khát tự do

- Thơm ngào ngạt  vẻ đẹp tâm hồn

- Cây trưởng thành che chở cây con  đoàn kết, gắn bó

C Nhân vật Tnú

1 Hoàn cảnh

- Sớm mồ côi cha mẹ

- Lớn lên trong sự yêu thương của dân làng

- Mang phẩm chất tốt đẹp của người dân làng Xô man

2 Phẩm chất

* Giàu lòng yêu thương:

Trang 36

- Với quê hương: về thăm làng, xúc động khi dội nước của làng lên người.

- Với cụ Mết: vui khi thấy cụ Mết vẫn như xưa, tặng cụ Mết một ít muối

- Với vợ con: lao ra cứu vợ con dù mọi người ngăn cản, nhớ về kỉ niệm với vợ con

* Gan góc, dũng cảm, mưu trí

- Bị khủng bố, vẫn tiếp tục liên lạc

- Học chữ không giỏi nhưng đi liên lạc sáng dạ lạ lùng

- Xông ra cứu vợ con, bất chấp mọi nguy hiểm

- Với bàn tay tật nguyền, giết chết tên chỉ huy

* Tính kỉ luật cao

- Ý thức về việc giữ bí mật, nuốt lá thư khi bị bắt

- Vượt qua bị kịch cá nhân, tiếp tục chiến đấu

- Tuân thủ nghiêm phép của cấp trên khi về thăm làng

* Sớm gắn bó, trung thành với cách mạng.

- Từ nhỏ đã hăng hái làm giao liên

- Nuốt lá thư vào bụng khi bị bắt

- Học chữ, khắc phục hạn chế của bản thân

- Có niềm tin tuyệt đối vào Đảng

- Khi bị đốt mười đầu ngón tay, không kêu một lời

D Nghệ thuật

- Kết cấu đầu cuối tương ứng; lồng ghép (truyện trong truyện)

- Chất sử thi đậm đặc (đề tài, nhân vật, cốt truyện, ngôn ngữ, giọng điệu) Cách trần thuật mang âmhưởng Tây Nguyên

- Ý nghĩa biểu tượng: Hàng ngàn cây xà nu, cây này ngã xuống, cây khác mọc lên, tượng trưng chosức sống bất diệt, tinh thần đấu tranh kiên cường, bất khuất và sức sống bất diệt của người dân làng XôMan nói riêng và người dân Tây Nguyên nói chung

Bài 2: Từ nhan đề, hình tượng rừng xà nu được thể hiện như thế nào trong tác phẩm? Ý nghĩa của cách

thể hiện hình tượng?

Gợi ý bài làm:

Trang 37

a Hình tượng rừng xà nu trong tác phẩm:

- Xuất hiện ở đầu tác phẩm: Cảnh xà nu dưới tầm đại bác: nơi hứng chịu mọi sự tàn phá của đại bác

Mĩ, đầy đau thương, chết chóc nhưng vẫn vươn lên với sức sống mãnh liệt, biểu trưng cho cuộc sống, conngười, phẩm chất người làng Xô Man

- Hiện diện trong suốt câu chuyện về đời sống của làng Xô Man cuộc đời Tnú: Những bếp lửa đốtbằng cây xà nu, lửa mười đầu ngón tay Tnú tẩm bằng nhựa cây xà nu, khói xà nu làm thành bảng đen choTnú và Mai học chữ, dân làng Xô Man sống cùng cây xà nu, hẹn hò nhau dưới bóng cây xà nu và thậmchí chết họ cũng yên nghỉ bên cạnh cây xà nu

- Xuất hiện ở phần kết: hình ảnh ngọn đồi xà nu trải dài hút tầm mắt, chạy tít tắp đến tận chân trời

b Ý nghĩa:

- Hình tượng rừng xà nu gắn với kết cấu của truyện ngắn: đầu cuối tương ứng, tạo hiệu quả nghệthuật về một biểu tượng cho sức sống mãnh liệt của làng Xô Man nói riêng và con người Tây Nguyên nóichung

- Hình tượng rừng xà nu xuất hiện trong tác phẩm, hiện diện trong đời sống tâm hòn, tình cảm,trong cuộc đấu tranh của làng Xô Man, trong cuộc đời của Tnú có ý nghĩa như chứng nhân cho một giaiđoạn đau thương mà anh dũng của Tây Nguyên trong sự nghiệp đấu tranh chống Mĩ cứu nước

- Hình tượng rừng xà nu đầu và cuối tác phẩm thể hiện sự tiếp nối, trường tồn, mạnh mẽ không gìhủy hoại được tượng trưng cho sức sống của đất nước và con người Việt Nam trong chiến tranh

Bài 3: Vẻ đẹp của nhân vật Tnú trong truyện ngắn Rừng xà nu?

Gợi ý bài làm:

a Giới thiệu nhân vật:

- Là đứa con của làng Xô Man Được giác ngộ lí tưởng cách mạng từ khi từ nhỏ

- Là bộ đội chủ lực, đi chiến đấu ba năm, lập chiến công nay trở về thăm làng

b Vẻ đẹp của nhân vật qua câu chuyện của cụ Mết.

- Phẩm chất, tính cách

+ Gan dạ, dũng cảm, trung thực (còn nhỏ cùng Mai vào rừng tiếp tế cho Quyết)

+ Lòng trung thành với cách mạng được bộc lộ qua thử thách (giặc bắt, tra tấn, lưng ngang dọc vết

bị chém nhưng vẫn gan góc quyết không khai)

- Số phận đau thương:

+ Chứng kiến vợ con bị giặc tra tấn, giết hại;

+ Bản thân bị bắt, bị giặc dùng nhựa xà nu đốt cháy cụt 10 đầu ngón tay

- Kiên cường đứng dậy cầm vũ khí tiêu diệt kẻ thù, Không sống kiếp tù đày cam chịu

- Có tình yêu tha thiết với buôn làng, với từng gốc cây ngọn cỏ, con người

- Có sức mạnh chiến đấu và chiến thắng kẻ thù

c Ý nghĩa của nhân vật

- Là người anh hùng của buôn làng Xô Man

Trang 38

- Số phận bi tráng về cuộc đời Tnú là bài học đấu tranh của cộng đồng dân tộc thiểu số TâyNguyên, để bảo vệ gia đình, buôn làng, cần phải đứng lên cầm vũ khí đánh giặc.

- Vẻ đẹp của Tnú là vẻ đẹp của chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong thời kì kháng chiến chống Mĩcứu nước, kết tinh phẩm chất của cộng đồng thiểu số Tây Nguyên trong kháng chiến

Bài 4: Vai trò của các nhân vật phụ trong truyện ngắn Rừng xà nu?

Gợi ý bài làm:

- Cụ Mết: “râu dài tới ngực và vẫn đen bóng, mắt sáng và xếch ngược, vết sẹo ở má láng bóng,ngực căng như một cây xà nu lớn” ưỡn tấm ngực vững chãi che chở cho buôn làng Là người giữ hồn cốtcho buôn làng, người lưu giữ những kí ức lịch sử, là nhịp cầu nối giữa quá khứ và hiện tại, tiếp lửa truyềnthống cho dân làng Xô Man

- Mai, anh Xút, bà Nhan, Anh Quyết những thế hệ đã hi sinh trong sự nghiệp bảo vệ buôn làng, họ

đã cống hiến một phần máu xương để giữ cho làng Xô Man không lọt vào tay giặc, họ cũng là nhânchứng cho tội ác dã man của đế quốc Mĩ: dùng người Việt giết hại người Việt trong cuộc chiến tranh kéodài hơn 20 năm

- Dít là biểu tượng cho sự trưởng thành, vững vàng trong bão táp chiến tranh, trong hi sinh mất mát.Dít và bé Heng là thế hệ trẻ tiếp nối cha anh đã ngã xuống, đấu tranh giữ đất giữ làng, biểu tượng cho tinhthần bất khuất của làng Xô Man nói riêng, của Tây Nguyên nói chung

Bài 5: So sánh nhân vật Dít trong Rừng xà nu và Chiến trong Những đứa con trong gia đình để thấy rõ sự

tương đồng và khác biệt giữa hai nhân vật?

Gợi ý bài làm:

a Sự tương đồng giữa hai nhân vật Dít và Chiến

- Cả hai nhân vật đều có số phận bi thương, bị giặc giết hại người thân, gia đình tan nát đau thương

- Cả hai đều là những người con gái trẻ tuổi nhưng đã sớm giác ngộ cách mạng, mang một tình yêulớn đối với đất nước và ý chí, quyết tâm mãnh liệt chống lại kẻ thù Họ không chỉ là những người chiến sĩtrẻ đầy bản lĩnh mà còn là người con gái biết yêu thương, sống gắn bó với cộng đồng

- Cả hai nhân vật đều giàu tình thương yêu với người thân, sẵn sàng hi sinh cho gia đình, quêhương, đất nước

b Sự khác biệt giữa hai nhân vật Dít và Chiến

- Nhân vật Dít có vẻ số phận và vẻ đẹp của người con gái miền núi Tây Nguyên Nhân vật Dít đượchiện ra qua lời kể “trầm và nặng” của cụ Mết, giọng kể đậm chất sử thi Qua lời miêu tả của người kểchuyện với đôi mắt đẹp, luôn nhìn thẳng Qua lời xưng hô “đồng chí”, qua thái độ rõ ràng phân minhcông tư, hỏi giấy về phép của anh Tnú sau đó mới hân hoan mừng đón Dít như cây xà nu đã trưởng thànhtrong mưa bom lửa đạn khốc liệt của cuộc kháng chiến chống Mĩ Bản lĩnh gan dạ, nhanh nhẹn của Dítđược rèn luyện từ nhỏ Dít nối tiếp người chị đã hi sinh và trở thành người cán bộ của Đảng, tiếp tục hoạtđộng cách mạng, khẳng định chân lí qua lời của cụ Mết “Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo”

Trang 39

- Nhân vật Chiến được hiện ra qua lời trần thuật của nhân vật Việt, người em trai bị thương nặngtrên chiến trường Đó là người chị đã thay mẹ nuôi các em, giành về mình vất vả hi sinh Tính cách bộctrực, thẳng thắn, lớn lên trong giai đoạn chiến tranh ác liệt, nên nhận thức rõ mình cần phải làm gì để bảo

vệ gia đình, dân tộc Vẻ đẹp của Chiến là vẻ đẹp khỏe mạnh của người con gái gắn bó với ruộng đồng,lam lũ vất vả Thù nhà, nợ nước là động lực để Chiến tòng quân giết giặc

Bài 6: Bàn tay Tnú trước và sau được miêu tả như thế nào? Bàn tay đó là hiện thân cuộc đời bi tráng của

Tnú, hãy làm rõ ý nghĩa của hình tượng bàn tay?

Gợi ý bài làm:

Phân tích hình ảnh đôi bàn tay Tnú trong truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành

a Hình ảnh đôi bàn tay trước khi bị giặc đốt:

- Bàn tay lao động: đi rừng, phát rẫy, vượt suối, băng đèo

- Bàn tay chuẩn bị vũ khí: lên núi lấy đá mài, vót chông, mài giáo

- Bàn tay tín nghĩa, thủy chung: cầm tay Mai hẹn thề dưới gốc xà nu

- Bàn tay trung thành, một lòng theo Đảng, theo Bác, khi bị tra tấn, quyết không khai

b Đôi bàn tay Tnú sau khi bị giặt đốt:

- Giặc tẩm nhựa xà nu đốt cháy mười đầu ngón tay anh

- Mười ngón bị cụt không mọc lại

- Đôi bàn tay bị thương ấy vẫn cầm vũ khí chiến thắng kẻ thù

c Ý nghĩa: Đôi bàn tay Tnú như một chi tiết nghệ thuật thể hiện tính cách, qua bàn tay có thể thấyđược cuộc đời, số phận và tính cách nhân vật Đôi bàn tay là hiện thân của mất mát đau thương, ghi lạichứng tích tội ác mà kẻ thù đã gây ra, cũng là đôi bàn tay thể hiện sức sống mãnh liệt của người con TâyNguyên mà kẻ thù không sao hủy diệt được

Bài 7: Màu sắc Tây Nguyên trong truyện ngắn Rừng xà nu?

Gợi ý bài làm

a Vài nét về Tây Nguyên trong kháng chiến chống Mĩ

b Màu sắc Tây Nguyên trong truyện ngắn Rừng xà nu

- Không gian Tây Nguyên hùng vĩ, tráng lệ:

+ Không gian thiên nhiên

+ Không gian đời sống sinh hoạt của con người

- Con người mang đậm chất văn hóa Tây Nguyên:

+ Phẩm chất ngay thẳng, nghĩa tình, tuyệt đối trung thành Tnú bị giặc tra tấn quyết không khai + Gắn bó với cộng đồng: chia sẻ niềm vui, nỗi buồn, hạt muối, bữa cơm

+ Cách nói năng, ứng xử bộc trực thẳng thắn: Dít hỏi giấy tờ anh Tnú

- Những sinh hoạt văn hóa cộng đồng đậm chất Tây Nguyên: kể chuyện bên bếp lửa, già làng làngười có uy quyền và khả năng kết nối cộng đồng bằng sợi dây liên lạc là những câu chuyện quá khứ vềnhững con người của làng

Trang 40

Bài 8: Tính chất sử thi của truyện ngắn Rừng Xà nu?

là rừng xà nu “nối tiếp nhau chạy đến chân trời” Bằng nhiều thủ pháp nghệ thuật như: nhân cách hóa, ẩn

dụ, tượng trưng, so sánh, bi tráng hóa nhà văn đã dựng nên bức tranh rừng xà nu ở nhiều góc độ: Cây xà

nu ham ánh sáng, yêu tự do, luôn vươn lên đón ánh nắng và khí trời, rừng xà nu chịu nhiều đau thươngmất mát do bom đạn của kẻ thù gây ra Sức sống mãnh liệt của cây xà nu không bom đạn nào có thể khuấtphục được Rừng xà nu vững chãi với thế đứng “ưỡn tấm ngực lớn của mình ra che chở cho cả dân làng”

b Hình ảnh người anh hùng Tnú kết tinh số phận và phẩm chất cộng đồng: số phận tiêu biểu cho nhữngcon người Việt Nam trong chiến tranh: mồ côi cha mẹ, bị kẻ thù giết hại vợ con trước mặt, bản thân bịgiặc tra tấn, đốt cụt mười đầu ngón tay Từ nhỏ đã tham gia cách mạng, tuyệt đối trung thành, lập nênnhững chiến công để giành tự do cho buôn làng, trả thù nhà nợ nước

c Cộng đồng Xô Man gắn bó chặt chẽ, yêu tự do, kiên trung bất khuất, một lòng theo cách mạng, khángchiến: Đó là hình ảnh bên bếp lửa nhà cụ Mết, già trẻ gái trai ngồi nghe câu chuyện cuộc đời Tnú Là sựnối tiếp của cộng đòng: Cụ Mết, thế hệ đi trước, một con người từng xông pha trong kháng chiến chốngPháp, nay lại tiếp tục sứ mệnh truyền lửa cho thế hệ mai sau “chúng nó đã cầm súng, mình phải cầmgiáo” Là Dít, một cô gái với lòng dũng cảm, sự thông minh, ấn tượng bởi “đôi mắt mở to và bình thản”.Bình thản trước súng gươm của kẻ thù Phẩm chất kìm nén đau thương để biến thành hành động, tôi luyện

và trưởng thành trong thử thách chiến tranh Trở thành người chỉ huy của buôn làng, tham gia đánh giặc,kháng chiến Là bé Heng, hình ảnh tuổi thơ của Tnú, ngang tàng dũng cảm, tiếp bước cha anh đánh giặcđến cùng

d Chất sử thi trong các hình ảnh, chi tiết, ngôn từ, giọng điệu: Hình ảnh cây xà nu cạnh con nước lớn đầulàng, hình ảnh làng được bảo vệ bằng những hầm chông, bẫy, hình ảnh ngôi nhà cụ Mết trong đêm và dânlàng cầm đuốc lũ lượt kéo đến nghe kể chuyện về anh Tnú, chi tiết mẹ con Mai bị đánh đến chết, chi tiếtđôi mắt của Dít, chi tiết đôi bàn tay bị đốt như mười ngọn đuốc Ngôn từ đậm màu sắc miền núi, bitráng, giàu hình ảnh và sức gợi, giọng điệu như những đêm kể Khan Đăm Săn, Xinh Nhã của người TâyNguyên trong quá khứ

Bài 9: Phân tích hình ảnh đôi mắt của nhân vật Dít trong truyện ngắn.

Ngày đăng: 16/05/2021, 20:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w