- Biết phân tích cấu tạo của câu ghép (BT1, mục III); thêm được một vế câu ghép để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép trong mẩu [r]
Trang 1TUẦ N 22:
Thứ 2 ngày 6 tháng 2 năm 2012
BUỔI SÁNGTiết 1: CHÀO CỜ: TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
………
Tiết 2 Toán(T106)LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
- HS biết tính diện tích xquanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản
- Giải được bài toán 1, 2 HS khá, giỏi giải được toàn bộ các bài tập
II, Đồ dùng: bảng phụ
III/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu quy tắc tính diện
tích xung quanh và diện tích toàn
+ Thùng không có nắp, như vậy tính
diện tích quét sơn là ta phải tính diện
tích xung quanh của thùng cộng với
diện tích một mặt đáy
+ Cần đổi thống nhất về cùng một
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- 1 HS nêu yêu cầu
*Bài giải:
a) Đổi: 1,5m = 15dm Sxq = (25 +15) 2 18 =1440(dm2)Stp =1440 + 25 15 2 =2190(dm2)b)Sxq= 2 41 1730
3
1 5
3
1 5
4 30
3,36 + 1,5 0,6 = 4,26 (m2) Đáp số: 4,26 m2
Trang 2đơn vị đo.
- Cho HS làm vào vở, 1 HS lên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3: HS khá, giỏi làm thêm.
- Cho Hs thi phát hiện nhanh kết quả
đúng trong các trường hợp đã cho và
phải giải thích tại sao
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về
ôn các kiến thức vừa luyện tập
- 1 HS nêu yêu cầu
*Kết quả:
a) Đ b) S c) S d) Đ
*Rút kinh nghiệm:
.
Tiết 3: Tập đọc(T43)
LẬP LÀNG GIỮ BIỂNI/ Mục đích yêu cầu
- Hs biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật
- Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển (Trả lời đượccác câu hỏi 1, 2, 3; HS khá, giỏi trả lời được toàn bộ các câu hỏi trong bài)
BVMT: * HD học sinh tìm hiểu bài để thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần gìn giữ môi trường biển trên đất nước ta (Khai thác trực tiếp nội dung bài)
II, Đồ dùng: Tranh sgk, bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- HD HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- 2 HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài
Tiếng rao đêm.
- 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Người ông như
toả ra hơi muối.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến thì để cho ai? + Đoạn 3: Tiếp cho đến quan trọng
Trang 3- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và
giải nghĩa từ khó
- GV đọc mẫu
b)Tìm hiểu bài:
+ Bài văn có những nhân vật nào?
+ Bố và ông của Nhụ bàn với
nhau việc gì?
+ Bố Nhụ nói “con sẽ họp làng”,
chứng tỏ ông là người thế nào?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
+ Việc lập làng mới ngoài đảo có
lợi gì?
+ Hình ảnh làng chài mới ngoài
đảo hiện ra như thế nào qua lời nói
của bố Nhụ?
+ Đoạn 2 cho em thấy điều gì?
+ Tìm những chi tiết cho thấy ông
Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng
đã đồng tình với kế hoạch lập làng
giữ biển của bố Nhụ?
+ Đoạn 3 cho em biết điều gì?
+ Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố
như thế nào?
+ Đoạn 4 cho em biết điều gì?
nhường nào.
+ Đoạn 4: Đoạn còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- 1 HS đọc toàn bài
-Chú ý lắng nghe
- HS đọc đoạn 1:
+ Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn,ông bạn
+ Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cảnhà Nhụ ra đảo
+ Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ lãnhđạo
+ Bố và ông Nhụ bàn việc di dân ra đảo.
- HS đọc đoạn 2:
+ Ngoài đảo có đất rộng, bãi dài, câyxanh, nước ngọt, ngư trường gần, đápứng được mong ước bấy lâu của nhữngngười dân chài là có đất, có ruộng đểphơi được một vàng lưới, buộc đượcmột con thuyền
+ Làng mới ngoài đảo đất rộng hết tầmmắt, dân chài thả sức phơi lưới, buộcthuyền Làng mới sẽ giống một ngôilàng ở trên đất liền - có chợ, có trườnghọc, có nghĩa trang,
+ Lợi ích của việc lập làng mới.
- HS đọc đoạn 3:
+ Ông bước ra võng, ngồi xuống võng,vặn mình, hai má phập phồng nhưngười súc miệng khan Ông đã hiểunhững ý tưởng hình thành trong suytính của con trai ông quan trọng nhườngnào
+ Những suy nghĩ của ông Nhụ.
- HS đọc đoạn 4
+ Nhụ đi, sau đó cả nhà sẽ đi Một làngBạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá Sấu
Trang 4+ Nội dung chính của bài là gì?
+ Nhụ tin và mơ tưởng đến một làng mới.
+ Bài cho thấy bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.
- 4 HS nối tiếp đọc bài
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 4 theocách phân vai
- Thi đọc diễn cảm
*Rút kinh nghiệm:
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản
- Giải được bài toán 1, 2 HS khá, giỏi giải được toàn bộ các bài tập
II, Đồ dùng: bảng phụ
III/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu quy tắc tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần của
- Cho HS làm vào nháp, 1 Hs lên bảng
- Cho HS đổi nháp, chấm chéo
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- 1 HS nêu yêu cầu
*Bài giải:
a) Đổi: 1,5m = 15dm Sxq = (25 +15) 2 18 =1440(dm2)
Trang 5- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2:
- GV lưu ý HS :
+ Thùng không có nắp, như vậy tính
diện tích quét sơn là ta phải tính diện
tích xung quanh của thùng cộng với diện
*Bài tập 3: HS khá, giỏi làm thêm.
- Cho Hs thi phát hiện nhanh kết quả
đúng trong các trường hợp đã cho và
phải giải thích tại sao
b)Sxq= 2 41 1730
3
1 5
3
1 5
4 30
(1,5 + 0,6) 2 0,8 = 3,36 (m2)Diện tích quét sơn là:
3,36 + 1,5 0,6 = 4,26 (m2) Đáp số: 4,26 m2
- 1 HS nêu yêu cầu
*Kết quả:
a) Đ b) S c) S d) Đ
*Rút kinh nghiệm:
BUỔI CHIỀUTiết 1: Toán(T107)
LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữnhật
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản
- Giải được bài toán 1, 2 HS khá, giỏi giải được toàn bộ các bài tập
II, Đồ dùng: bảng phụ
Trang 6III/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu quy tắc tính diện
tích xung quanh và diện tích toàn
+ Thùng không có nắp, như vậy tính
diện tích quét sơn là ta phải tính diện
tích xung quanh của thùng cộng với
*Bài tập 3: HS khá, giỏi làm thêm.
- Cho Hs thi phát hiện nhanh kết quả
đúng trong các trường hợp đã cho và
phải giải thích tại sao
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về
ôn các kiến thức vừa luyện tập
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- 1 HS nêu yêu cầu
*Bài giải:
a) Đổi: 1,5m = 15dmSxq = (25 +15) 2 18 =1440 (dm2)Stp =1440 + 25 15 2 =2190(dm2)b)Sxq= 2 41 1730
3
1 5
3
1 5
4 30
đó là:
(1,5 + 0,6) 2 0,8 = 3,36 (m2)Diện tích quét sơn là:
3,36 + 1,5 0,6 = 4,26 (m2) Đáp số: 4,26 m2
- 1 HS nêu yêu cầu
*Kết quả:
a) Đ b) S c) S d) Đ
*Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Tiết 2: Chính tả (Nghe –viết)(T22)
HÀ NỘII/ Mục đích yêu cầu
- Hs nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3khổ thơ
- Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết được
3 đến 5 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3
- Giữ gìn bảo vệ cảnh quan môi trường thủ đô
II/ Đồ dùng daỵ học
- Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
- Bảng phụ, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2- Hướng dẫn HS nghe – viết:
+ Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- Cho cả lớp làm bài cá nhân
- Gọi HS phát biểu ý kiến
Trang 8* Bài tập 3:
- Cho cả lớp làm bài cá nhân
- Gọi Hs phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV NX
3- Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết
nhiều và xem lại những lỗi mình
hay viết sai
Mõm Cá Sấu)
- 1 HS đọc đề bài
*Rút kinh nghiệm:
Tiết 3: Ôn TV: LUYỆN ĐỌC
LẬP LÀNG GIỮ BIỂNI/ Mục đích yêu cầu
- Hs biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật
- Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển (Trả lời đượccác câu hỏi 1, 2, 3; HS khá, giỏi trả lời được toàn bộ các câu hỏi trong bài)
BVMT: * HD học sinh tìm hiểu bài để thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần gìn giữ môi trường biển trên đất nước ta (Khai thác trực tiếp nội dung bài)
II, Đồ dùng: Tranh sgk, bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- HD HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- 2 HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài
Tiếng rao đêm.
- 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Người ông như
toả ra hơi muối.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến thì để cho ai? + Đoạn 3: Tiếp cho đến quan trọng
nhường nào.
Trang 9- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và
+ Đoạn 4: Đoạn còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- 1 HS đọc toàn bài
-Chú ý lắng nghe
- 4 HS nối tiếp đọc bài
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 4 theocách phân vai
- Thi đọc diễn cảm
*Rút kinh nghiệm:
Thứ 3 ngày 7 tháng 2 năm 2012
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Luyện từ và câu(T43)
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I/ Mục đích yêu cầu
- Biết tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2); biết thêm vếcâu để tạo thành câu ghép (BT3)
II/ Đồ dùng: Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Làm lại BT 3,4
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.4 Luyện tập:
*Bài tập 2:
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập, 3
HS lên điền thi trên bảng
Trang 10b) Nếu chúng ta chủ quan thì việc nàykhó thành công.
c) Giá mà Hồng chịu khó học hành thìHồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập
*Rút kinh nghiệm:
- Biết trao đổi về ý nghĩa và nội dung câu chuyện
- Học những mưu lược của ông Nguyễn Khoa Đăng
II Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Tranh minh hoạ truyện trong sách giáo khoa
+ Học sinh:
III Các hoạt động dạy học :
a Giới thiệu bài :
Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ
được nghe kể về ông Nguyễn Khoa
Đăng – một vị quan thời xưa của
nước ta có tài xử án, đem lại sự
công bằng cho người lương thiện
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Giáo viên kể chuyện :
- Giáo viên kể chuyện lần 1
- Hát vui
- Kể chuyện được chứng kiến hoặctham gia
- 2 – 3 HS nêu
Trang 11- Giáo viên kể lần 2 lần 3.
- Giáo viên viết một số từ khó lên
bảng - - Yêu cầu học sinh đọc chú
giải
* Hướng dẫn học sinh kể chuyện
Yêu cầu 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát tranh
- Giáo viên góp ý, bổ sung nhanh
cho học sinh
- Yêu cầu học sinh chia nhóm nhỏ
tập kể từng đoạn câu chuyện và trao
đổi ý nghĩa của câu chuyện
Yêu cầu 2, 3:
- Giáo viên mời đại diện các nhóm
thi kể toàn bộ câu chuyện dựa vào
tranh và lời thuyết minh tranh
- Giáo viên nhận xét, tính điểm thi
đua cho từng nhóm
- Giáo viên yêu cầu các nhóm trình
bày, xong cần nói rõ ông Nguyễn
Khoa Đăng đã mưu trí như thế nào?
Ông trừng trị bọn cướp đường tài
- HS kể lại câu chuyện và nêu ý
nghĩa câu chuyện
- Nhận xét – giáo dục
5 Dặn dò- nhận xét:
- Yêu cầu học sinh về nhà tập kể lại
câu chuyện theo lời của 1 nhân vật
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh quan sát tranh và lời gợi ýdựa tranh và 4 học sinh tiếp nối nhaunói vắn tắt 4 đoạn của chuyện
- Học sinh chia thành nhóm tập kểchuyện cho nhau nghe Sau đó cáccụm từ trao đổi về ý nghĩa của câuchuyện
- Học sinh đọc yêu cầu 2, 3 của đềbài
- Các nhóm cử đại diện thi kểchuyện
- HS nêu ý nghĩa câu chuyện
Trang 12*Rút kinh nghiệm:
Tiết 3: Tập đọc(T44)
CAO BẰNGI/ Mục đích yêu cầu
- HS biết đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ
- Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng (Trảlời được câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 3 khổ thơ)
- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4 và thuộc được toàn bài thơ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét, cho điểm
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
+ Những từ ngữ và chi tiết nào ở
khổ thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt
của Cao Bằng?
+ Rút ý1:
+ Tác giả sử dụng những từ ngữ
và hình ảnh nào để nói lên lòng
mến khách của người Cao Bằng?
- HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài
Lập làng giữ biển.
- 1 HS giỏi đọc toàn bài
- Chia đoạn
+ Mỗi khổ thơ là một đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- 1- 2 HS đọc toàn bài
- HS đọc khổ thơ 1:
+ Muốn đến Cao Bằng phải vượt quaĐèo Gió, Đèo Giàng, Đèo Cao Bắc.Những từ ngữ trong khổ thơ: sau khiqua ta lại vượt , lại vượt nói lên địathế rất xa xôi, đặc biệt hiểm trở của CaoBằng
+) Địa thế đặc biệt của Cao Bằng.
Trang 13+) Rút ý 2:
+ Tìm những hình ảnh thiên nhiên
được so sánh với lòng yêu nước
của người dân Cao Bằng?
+ Qua khổ thơ cuối TG muốn nói
sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau
Luật tục xưa của người Ê - đê
mà khách được gặp thể hiện qua những
Khổ 5: TY đất nước của người CaoBằng trong trẻo và sâu sắc như suối sâu.+ Cao Bằng có vị trí rất quan trọng./Người Cao Bằng vì cả nước mà giữ lấybiên cương
+) TY đất nước của người Cao Bằng + Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng.
- HS nối tiếp đọc bài
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗiđoạn
- HS luyện đọc diễn cảm và nhẩm thuộclòng
- HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộclòng
*Rút kinh nghiệm:
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản
- Giải được bài toán 1, 2 HS khá, giỏi giải được toàn bộ các bài tập
II, Đồ dùng: bảng phụ
III/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
Trang 14- Yêu cầu HS nêu quy tắc tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần của
- Cho HS làm vào nháp, 1 Hs lên bảng
- Cho HS đổi nháp, chấm chéo
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2:
- GV lưu ý HS :
+ Thùng không có nắp, như vậy tính
diện tích quét sơn là ta phải tính diện
tích xung quanh của thùng cộng với diện
*Bài tập 3: HS khá, giỏi làm thêm.
- Cho Hs thi phát hiện nhanh kết quả
đúng trong các trường hợp đã cho và
phải giải thích tại sao
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn
các kiến thức vừa luyện tập
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- 1 HS nêu yêu cầu
*Bài giải:
a) Đổi: 1,5m = 15dmSxq = (25 +15) 2 18 =1440 (dm2)Stp =1440 + 25 15 2 = 2190(dm2)b)Sxq=
30
17 4
1 2 3
1 5
10
11 2 3
1 5
4 30
đó là:
(1,5 + 0,6) 2 0,8 = 3,36 (m2)Diện tích quét sơn là:
3,36 + 1,5 0,6 = 4,26 (m2) Đáp số: 4,26 m2
- 1 HS nêu yêu cầu
*Kết quả:
a) Đ b) S c) S d) Đ
*Rút kinh nghiệm:
Trang 15
BUỔI CHIỀU GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
HS biết:
- Hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương
- Giải được toàn bộ các bài tập
II, Đồ dùng: bảng phụ ,HLP
III/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu Hs nêu cách tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần của hình hộp
chữ nhật
2- Dạy học bài mới
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Cách tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần của hình lập
- 2 HS thực hiện yêu cầu
+ Đều là hình vuông bằng nhau
- Diện tích tp của hình lập
Trang 16(1,5 1,5) 6 = 13,5 (m2) Đáp số: 9 m2 ; 13,5 m2.
- HS nêu yêu cầu
*Bài giải:
Diện tích xung quanh của hộp
đó là:
(2,5 2,5) 4 = 25 (dm2)Hộp đó không có nắp nên diệntích bìa dùng để làm hộp là: (2,5 2,5) 5 = 31,25 (dm2) Đáp số: 31,25 dm2
*Rút kinh nghiệm:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung tổng kết ở BT1
- Một vài tờ phiếu khổ to viết các câu hỏi trắc nghiệm của BT2
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- GV chấm đoạn văn viết lại của 4 –