Kó naêng: Reøn cho HS kó naêng ñaët tính vaø tính coäng, tröø caùc soá coù 3 chöõ soá ( khoâng nhôù) 1 caùch thaønh thaïo, nhanh nheïn, chính xaùcb. Thaùi ñoä: Ham thích hoïc toaùn.[r]
Trang 1Chào cờ Tập đoc.
Kể chuyện.
Toán
Chào cờ đầu tuần
Câu bé thông minh
Cậu bé thông minh
Đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số
3-17/8/2010
1 2 3
TN-XH Toán Chính tả
Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
Cộng trừ các số có 3 chữ số (không nhớ).Tập chép: Cậu bé thông minh
4-18/8/2010
1 2 3
Tập đọc Toán Tập viết
Hai bàn tay em
3 Toán Luyện từ - câu.
Công trừ các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần)
Ôn từ chỉ sư vật –so sánh
6-20/8/2010
1 2 3 4
Chính tả.
Toán Tự nhiên và XH Tập làm văn
Nghe viết: Chơi chuyền
Luyện tập
Nên thở như thế nào?
.Nói về đội thiếu niên tiền phong HCM
Thứ hai, ngày 16 tháng 8 năm 2010
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
CẬU BÉ THÔNG MINH
Trang 2I Mục tiêu
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu phẩy, dấu chấm và giữa các
cụm từ Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- HS hiểu ý nghĩa câu chuyện : ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu bé
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
II CHUẨN BỊ
GV: tranh minh hoạ, bảng phụ
HS:SGK, tìm hiểu nội dung bài trước ở nhà
III Các hoạt động dạy học:
Khởi động: Hát (1’)
Bài cũ: (4’)
Kiểm tra SGK/ TV1
Giới thiệu và nêu vấn đề: (1’)
- Yêu cầu HS đọc chủ đề- GV nói qua về chủ đề và giới thiệu bài.
IV Phát triển các hoạt động: (62’)
HĐ1: luyện đọc (20’)
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc đúng và đọc
trôi chảy toàn bài
* Phương pháp : trực quan , hỏi đáp , thực
hành
- GV đọc mẫu cả bài
- Treo tranh , tóm tắt nội dung bài
Gv hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghiã từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp mỗi em 1 câu
*(Lưu ý đọc câu đối thoại phải đọc hết)
- Luyện đọc : om sòm
- Cho HS đọc từng đoạn trước lớp Mỗi
em đọc 1 đoạn trước lớp
@Đoạn 1
- Giảng từ: kinh đô
- GV treo bảng câu văn dài : “ngày xưa…
chịu tội” và hướng dẫn đọc ngắt nghỉ
- Cả lớp đọc, 2 HS đọc lại
- Mỗi em đọc 1 đoạn trước lớp nối tiếp nhau
Trang 3Giảng từ : om sòm
- GV treo bảng câu nói của nhà vua và
hướng dẫn HS cách thể hiện giọng đọc
- GV chốt và chuyển ý
@Đoạn 3
- Trọng thưởng là gì ?
- GV treo bảng câu văn dài : “xin ông …
thịt chim” và hướng dẫn đọc ngắt nghỉ
hơi
- GV chốt và chuyển ý
*(Lưu ý: HS từng nhóm tập đọc: em này
đọc, em khác nghe, góp ý.)
- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc
đúng
- GV gọi HS đọc cá nhân
- GV chốt và chuyển ý
HĐ2: tìm hiểu bài (10’)
* Mục tiêu: giúp HS hiểu nội dung, ý
nghiã câu chuyện
* Phương pháp : đàm thoại, thảo luận,
trắc nghiệm
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 Hỏi:
- Câu 1 : nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm
người tài ?
- Câu 2 : vì sao dân chúng lo sợ khi nghe
lệnh của vua ?
- Câu 3 : cậu bé đã làm cách nào để vua
thấy lệnh của ngài là vô lí ?
**YC: Thảo luận nhóm
- Câu 4 : trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé
yêu cầu điều gì ?
GV đưa ra 3 câu đáp án và yêu cầu HS trả
lời Đ – S
1 con chim làm 3 mâm cỗ
1 cây kim thành con dao
1 con dao thành cây kim
- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?
- Qua câu chuyện này nói lên điều gì ?
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
- HS đọc thầm đoạn 1
- Mỗi làng nộp 1 con gà trống đẻ trứng
- Vì gà trống không thể đẻ trứng được
- HS đọc thầm đoạn 2
- HS thảo luận nhóm – đại diện 1 –
2 nhóm trình bày : Bố đẻ em bé
- Nhận xét
- HS đọc thầm đoạn 3
- HS lựa chọn và giơ bảng Đ – S
- HS giải thích lí do chọn
- HS nêu miệng
Trang 4- GV nhận xét, chuyển ý
HĐ3: luyện đọc lại (8’)
* Mục tiêu: củng cố về luyện đọc
* Phương pháp : thực hành.**(HSKG đọc
theo vai)
- GV chọn đoạn 2 – GV đọc mẫu đoạn 2
- Tổ chức cho HS chia nhóm 3 qua trò
chơi kết bạn
- Lưu ý cách đọc theo lời nhân vật
- GV nhận xét
HĐ4: kể chuyện (20’)
* Mục tiêu: giúp HS kể lại câu chuyện
* Phương pháp :quan sát, động não, kể
chuyện
- GV đính lên bảng 3 bức tranh (SGK)
không theo thứ tự của truyện và cho HS
chơi trò chơi xếp tranh theo đúng thứ tự
với từng đoạn của bài
- Cho HS quan sát lại 3 bức tranh đã theo
thứ tự và tự nhẩm kể chuyện
- Cho HS lên kể lại từng đoạn theo tranh
- *Lưu ý: nếu HS kể lúng túng, GV có thể
nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS kể được
dễ dàng hơn.
** HSKG kể lại cả câu chuyện- Có lời
nhân vật
- GV nhận xét
HĐ 5 : Củng cố (4’)
- Trong câu chuyện, em thích nhất nhân
vật nào ? Vì sao ?
- Đặt tên khác cho câu chuyện
- Cho 3 HS lên đọc lại toàn bài theo vai
- Giáo dục, tuyên dương
- Ca ngợi tài trí của cậu bé
- HS tự phân vai trong nhóm để luyện đọc đoạn 2
- Từng nhóm thi đua nhau đọc để lựa
ra nhóm đọc hay – cứ 2 nhóm thi với nhau
- Lớp nhận xét và chọn ra nhóm đọchay nhất
- 1 – HS đọc lai
- HS quan sát và sắp xếp lại
- HS tự kể nhẩm
- 3 – 4 HS kể từng đoạn trước lớp
- Lớp nhận xét: nội dung, cách diễn đạt, cách thể hiện khi kể của bạn
- 1-2 HSKG kể lại toàn chuyện có lời nhân vật
- HS nêu ý kiến
- HS nêu
- 3 HS đọc theo vai
- Nhận xét
5 Tổng kết : ( 2 ‘)
- HS đọc lại bài nhiều lần và tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài : hai bàn tay em
- Nhận xét tiết học
Trang 5TOÁN
ĐỌC, VIẾT SO SÁNH SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU
Kiến thức: Biết cách đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số
Kĩ năng: rèn kĩ năng đọc, viết, so sánh số có 3 chữ số
Thái độ: ham thích học toán
II CHUẨN BỊ
GV: bảng phụ, 5 bông hoa có ghi số
HS: bảng con, xem trước bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG
A Bài cũ: (4’) Kiểm tra SGK và ĐDHT - Nhận xét
B Giới thiệu và nêu vấn đề: (1’)
GV giới thiệu, ghi tựa
C Phát triển các hoạt động: (28’)
HĐ1:ôn tập, củng cố kiến thức (5’)
* MT: nhớ lại và nắm được cách đọc,
viết số có chữ số
* PP : trực quan, hỏi đáp
- GV đưa ra số: 180 Yêu cầu HS xác
định những chữ số nào thuộc hàng
đơn vị, hàng chục, hàng trăm
- Mời 1 HS đọc số : 180
- Tương tự: 909
- GV lưu ý cách đọc chữ số 0 ở hàng
chục.
- Cho HS viết bảng con:
- Đọc số và ghi vào bảng con: 180
- Viết số và ghi vào bảng con: chín
trăm linh chín, bốn trăm
HĐ2:luyện tập (20’)
* MT: biết đọc, viết, so sánh các số có
3 chữ số
* PP: thực hành, hỏi đáp.
Bài 1: viết (theo mẫu)
GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập1
- Hàng đơn vị là 0, hàng chục là 8, hàng trăm là 1
- Một trăm tám mươi
- Hàng đơn vị là 9, hàng chục là 0, hàng trăm là 9
Trang 6- Gọi HS lên bảng làm.
- GV cho HS nêu cách đọc khác của
các số: 404, 505,
- GV chốt, chuyển ý
Bài 2: viết số thích hợp vào chỗ trống
-GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập
- GV hướng dẫn HS viết số dựa trên trò
chơi: tìm số nhà
-GV cho HS nhận xét về số nhà đứng
sau so với số nhà đứng liền trước nó và
ngược lại
Bài 3: Mời HSTB-Y lên bảng
điền dấu >,<,= vào chỗ chấm
- Yêu cầu HS giải thích cách so sánh ?
Bài 4:Yêu cầu cả lớp làm vào vở.
khoanh tròn số lớn nhất, bé nhất
- 375; 421; 573; 241; 735; 142
- Chấm chữa bài
- Yêu cầu HS giải thích cách chọn
HĐ3 : củng cố ( 3’)
Nhắc lại nội dung bài học
bảy mươi bảy, sáu trăm mười lăm, năm trăm lẻ năm, chín trăm, tám trăm ba mươi tư
- 1 HS đọc yêu cầu
- Dãy số tăng liên tiếp từ 420 đến 429
- Dãy số giảm liên tiếp từ 500 đến 491
- 1 HS đọc yêu cầu
404 < 440 200 + 5 < 250
765 > 756 440 – 40 > 399
899 < 900 500 + 50 + 5 = 555
- So sánh 2 số có 3 chữ số phải so sánh từ hàng cao nhất: hàng trăm -> hàng chục -> hàng đơn vị Nếu 1 bên có phép tính ta phải tính kết qủa của chúng rồi mới so sánh
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
IV Tổng kết : 2’ - Làm các bài còn lại vào buổi chiều.
- Chuẩn bị :cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ)
- GV nhận xét tiết học
Trang 71 MỤC TIÊU
2 Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp
3 Chỉ đúng vị trí của cơ quan hô hấp trên hình vẽ
2 CHUẨN BỊ
4 GV: Tranh các hình trong SGK trang 4, 5
5 HS: SGK
3 CÁC HOẠT ĐỘNG
Giới thiệu và nêu vấn đề : (1’)
GV giới thiệu, ghi tựa –1 HS nhắc lại
C.
Phát triển các hoạt động : (24’)
HĐ1:Thực hành cách thở sâu (10’)
* MT: giúp HS nhận biết được sự thay đổi của
lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết
sức
- GV cho HS cùng thực hiện động tác : bịt
mũi nín thở Hỏi:
- Cảm giác của em sau khi nín thở lâu ?
- GV cho 1 HS lên thực hiện động tác
thở sâu như H1/4 SGK
- GV yêu cầu cả lớp đứng tại chỗ đặt 1
tay lên ngực và cùng thực hiện hít vào thật
sâu và thở ra hết sức
- Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi
hít vào, thở ra bình thường và khi thở sâu ?
- Nêu ích lợi của việc thở sâu ?
@Kết luận: khi ta thở, lồng ngực phồng lên,
xẹp xuống đều đặn ĐÓ LÀ CỬ ĐỘNG HÔ
HẤP Cử động hô hấp gồm 2 động tác: hít vào
và thở ra
Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên nhận
được nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở to ra
Khi
thở ra hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy không
khícó trong phổi ra ngoài
KT SGK và vở bài tập
* PP: vấn đáp, gợi mở, trò chơi, thực
- Lớp thực hành hít vào,thở ra
- Khi hít vào lồng ngực sẽ nở to ra,khi thở ra lồng ngực xẹp xuống
- Giúp sự trao đổi khí giữa cơ thểvà môi trường bên ngoài
Trang 8HĐ2: làm việc với SGK (14’)
* MT: giúp HS chỉ và nói tên các bộ phận
của cơ quan hô hấp trên sơ đồ, chỉ trên sơ đồ
và nói được đường đi của không khí khi ta hít
vào và thở ra Giúp HS hiểu được vai trò của
hoạt động thở đối với sự sống con người
- GV cho HS mở SGK quan sát H2/5.Yêu
cầu HS hỏi – đáp:Nêu
+ Các bộ phận của cơ quan hô hấp?
+ Chức năng của cơ quan hô hấp? (Lưu ý đây
là câu hỏi khó vì vậy giáo viên gợi ý HS nêu
chức năng từng bộ phận của cơ qua hô hấp
rồi kết luận chung)
Gọi 3-4 HS lên bảng chỉ trên tranh nêu các bộ
phận và chức năng
- Nhận xét – tuyên dương cặp có câu hỏi
sáng tạo
@Kết luận: cơ quan hô hấp là cơ quan thực
hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường
bên ngoài
- Cơ quan hô hấp gồm: mũi, khí quản,
phế quản và 2 lá phổi
- Đường dẫn khí: mũi, khí quản, phế quản
- Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí
HĐ3: Củng cố (3’)
* MT: khắc sâu kiến thức
- Điều gì sẽ xảy ra nếu có dị vật làm tắc
đường thở ?
- GD : người bìngh thường có thể nhịn ăn
được vài ngày thậm chí lâu hơn nhưng
không thể nhịn thở quá 3 phút Hoạt động
thở bị ngừng trên 5 phút cơ thể sẽ bị chết
Bởi vậy khi bị dị vật làm tắc đường thở cần
phải cấp cứu ngay lập tức
- GV nhận xét, tuyên dương
* PP: thảo luận nhóm, hỏi đáp
* HT:nhóm đôi.
- HS hỏi đáp theo cặp
- HS trình bày tại chỗ
- HS lên bảng trình bày trên tranh
Trang 9CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
C CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Bài cũ: đọc , viết so sánh các số có 3 chữ số (4’)
- Giáo viên kiểm tra 04 học sinh Mỗi em 01 bảng con
- Yêu cầu mỗi em ghi một số có ba chữ số
- Học sinh đưa bảng mời bạn đọc số
- Gọi 1 HS lên sắp xếp 4 số theo dãy số từ bé đến lớn
- Cho HS nhận xét so sánh 4 số trên
- Giáo viên nhận xét bài cũ
2 Phát triển các hoạt động : ( 30 ‘ )
Hoạt động 1 : Ôn cộng, trừ số có 3
chữ số (10’)
*Mục tiêu : Ôn tập , củng cố cho HS
cách đặt tính và cách tính của phép
cộng , trừ các số có 3 chữ số
Phương pháp :vấn đáp , động
- Nhận xét : Tuyên dương
Chốt lại : Qua bài 1 ôn lại cho ta cộng ,
trừ các số có 3 chữ số ( không nhớ
- Muốn tìm số hạng này , ta lấy tổng trừ
đi số hạng kia
- 1 em đọc
Trang 10- Giáo viên cho HS nhắc lại cách đặt
tính và cách tính cộng , trừ các số có
3 chữ số
- GV gọi lần lượt 4 HS lên bảng đặt tính
rồi tính- dưới lớp làm bảng con
- GV sửa bài cho HS sai
- GV : bài 2 các em cần lưu ý gì khi đặt
tính và tính ?
Hoạt động 2 : Ôn giải toán (16’)
* Bài 3 : Giải toán
GV: Tóm tắt khi học sinh tìm hiểu đề
GV hướng dẫn tìm hiểu đề :
- Đề bài cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
- Nhận xét số lượng bài Đ, S và sửa cho
HS sai
- Tuyên dương, tặng hoa
- Bài 4 : Gọi hs đọc đề.
Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
Nêu câu hỏi tìm hiểu đề
- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
- Tổ chức cho HS giải bài vào bảng
nhóm
- Nhận xét số lượng bài Đ, S và sửa cho
HS sai – tuyên dương
bài 3 và bài 4 ?
Hoạt động 3: củng cố (3’)
*Mục tiêu : khắc sâu kiến thức
Phương pháp : trò chơi
- GV tổ chức cho HS thi đua : ai nhanh,
ai đúng
- Luật chơi : với 3 số 315, 40, 355 và
các dấu +, -, =, em hãy lập 4 phép
tính đúng, nhanh, không trùng lắp
phép tính Đề nghị mỗi đội cử ra 4
bạn để thi đua
- HS trình bày
- 1, 2 HS nhắc lại
- Lớp thực hành trên bảng con – 04 họcsinh làm nhanh nhất lên làm bảng
- Lớp nhận xét kết quả
- Viết thẳng cột , trăm dưới trăm , chục dưới chục , đơn vị dưới đơn vị và tính từ phải sang trái
- 1 HS đọc đề
HS trả lời
- Giải toán đơn dạng nhiều hơn
- Lớp làm bảng, 2 HS lên bảng làm
- 1 học sinh đọc đề
- Học sinh tự tóm tắt khi học sinh điều khiển tìm hiểu đề
+ Cho HS điều khiển
- Toán đơn dạng ít hơn
- HS thảo luận nhóm và trình bày bài giải
- Đơn vị tiền là đồng
- Bài 3 dạng nhiều hơn, bài 4 dạng ít hơn
Trang 11- Tổng kết thi đua – tuyên dương
- Nhận xét tiết học - HS thi đua theo đội
- Nhận xét _-
CH Í NH TẢ:
CẬU BÉ THÔNG MINH
A MỤC TIÊU
Kiến thức: cho HS chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài : cậu bé thông
minh Ôn bảng chữ
Kĩ năng: rèn cho hs viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn
lộn, biết cách trình bày 1 đoạn văn Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng.Thái độ: giáo dục ý thức rèn chữ, giữ vở
B CHUẨN BỊ
GV: bảng phụ, bảng lớp viết sẵn nội dung đoạn văn HS cần chép
HS: SGK, vở
C CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Bài cũ: (4’) Kiểm tra SGK/ TV1.
2 Giới thiệu và nêu vấn đề : ( 1’)
GV giới thiệu, ghi tựa
3 Phát triển các hoạt động: (28’)
HĐ1: hướng dẫn HS tập chép (20’)
* MT: giúp HS chép chính xác đoạn
văn : cậu bé thông minh
- GV đọc đoạn chép trên bảng
- GVHD học sinh nhận xét
+Đoạn này chép từ bài nào ?
+Tên bài viết ở vị trí nào ?
+Đoạn chép có mấy câu ?
+Cuối mỗi câu có dấu gì ?
- Chữ đầu câu viết như thế nào ?
- Cho HS chép bài
- Chấm, chữa bài
- GV chấm khoảng từ 5 đến 7 bài
HĐ2: hướng dẫn HS làm bài tập (5’)
* MT: giúp HS phân biệt được l/n ;
an/ang ; điền chữ và tên chữ còn thiếu
* PP : gợi mở, trực quan.
* HT: Cá nhân
- 2 hoặc 3học sinh đọc lại đoạn chép
- Cậu bé thông minh
- Viết giữa trang vở
- 3 câu
- Cuối câu 1 và 3 có dấu chấm ; cuối câu 2 có dấu hai chấm
- Viết hoa
- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề
* PP : gợi mở, thực hành , động não
* HT: Lớp
Trang 12- GV chọn cho cả lớp làm BT2a
- GV cùng cả lớp nhận xét : ai đúng ,
điền nhanh , phát âm đúng ?
* Bài tập 3 :
- GV mở bảng phụ kẻ sẵn bảng chữ ,
nêu
yêu cầu của bài tập
- GV sửa lại cho đúng
- GV hướng dẫn
HĐ3 : Củng cố : 3 ‘
* MT: giúp HS củng cố nội dung bài
học qua trò chơi thi đua tiếp sức
- GV đưa ra trò chơi : Viết trầm 10 chữ
cái vừa học
- Nhận xét , tuyên dương
- Cả lớp làm bài vào bảng con ; 2 HS làm bài trên bảng
- Cả lớp viết lời giải đúng vào vở
- 1 HS làm mẫu : ă , á
- 1 HS làm bài trên bảng lớp ; các HS khác viết vào bảng con ; nhiều HS nhìn bảng lớp đọc 10 chữ và tên chữ
- HS đọc thuộc 10 chữ và tên chữ tại lớp
- Cả lớp viết lại vào vở 10 chữ và tên chữ theo đúng thứ tự
- Chuẩn bị : Chơi thuyền
- GV nhận xét tiết học
Kiến thức:.Giúp HS nắm được nghiã và biết cách dùng các từ mới được giải
nghiã ở sau bài tập đọc Hiểu nội dung của bài thơ : Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu
Kĩ năng: rèn kĩ năng đọc trôi chảy toàn bài,biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ
và giữa các khổ thơ Học thuộc lòng bài thơ
Thái độ: yêu qúi 2 bàn tay
B CHUẨN BỊ
GV: tranh minh hoạ, bảng phụ
HS: xem trước nội dung bài, SGK
Trang 13C CÁC HOẠT ĐỘNG
Khởi động: Hát (1’)
1 Bài cũ: cậu bé thông minh(4’)
Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại 3 đoạn câu chuyện và trả lời các câu hỏi về nội
dung mỗi đoạn: + Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?
+ Cậu bé đã làm gì để nhà vua thấy lệnh của mình là vô lí ?+ Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu điều gì ?
Nhận xét, ghi điểm
2 Giới thiệu và nêu vấn đề: (1’)
GV giới thiệu, ghi tựa
3 Phát triển các hoạt động: (28’)
HĐ1: luyện đọc (10’)
* MT: rèn kĩ năng đọc đúng, trôi chảy
toàn bài
- GV đọc bài thơ
- GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghiã từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp mỗi em 2
dòng thơ theo hàng ngang đến hết
bài
- GV sửa phát âm sai ngay cho HS khi
đọc
- Luyện đọc : ấp, hoa nhài
- Cho HS đọc từng khổ thơ trước lớp
Mỗi em đọc 1 khổ
- Đọc cá nhân
- Treo bảng, hướng dẫn cách nghỉ hơi:
nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn
giữa các câu thơ thể hiện trọn vẹn 1
ý
* PP : gợi mở, thực hành
* HT : Lớp, cá nhân
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp
- HS luyện phát âm đúng
- HS đọc từng khổ thơ
Trang 14Tay em đánh răng/
Răng trắng hoa nhài.//
Tay em chải tóc/
Tóc ngời ánh mai.//
- Lưu ý: HS từng nhóm tập đọc: em này
đọc, em khác nghe, góp ý
- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm
đọc đúng
- GV gọi HS từng cặp đọc cá nhân
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài với
giọng vừa phải
- GV chốt và chuyển ý
HĐ2:tìm hiểu bài (6’)
* MT: giúp HS nắm được nội dung bài
thơ
- GV cho cả lớp đọc thầm bài thơ Hỏi:
- Câu 1: hai bàn tay của bé được so
sánh với gì ?
- Câu 2: hai bàn tay thân thiết với bé
như thế nào ?
- Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?
- GV chốt, chuyển ý
HĐ3 : học thuộc lòng bài thơ (9’ )
* MT: giúp cho HS học thuộc lòng bài
thơ
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn 2 khổ
thơ Cho HS đọc đồng thanh, xoá
- HS đọc theo cặp
- Lớp đọc đồng thanh
* PP: hỏi đáp, trực quan, giảng giải.
* HT: cá nhân
- Nụ hoa hồng
- Kề bên má, ấp cạnh lòng, đánh răng, chải tóc,…
- HS nêu suy nghĩ
- Nhận xét
* PP: gợi mở, vấn đáp, thực hành.
- HS học thuộc lòng theo hướng dẫn của GV
- HS thi đua đọc thuộc lòng
Trang 15dần các từ, cụm từ, chỉ giữ lại các từ
đầu dòng thơ, sau đó là chữ đầu của
mỗi khổ thơ
- Tương tự HS làm tiếp với 3 khổ thơ
còn lại
- Tổ chức cho HS thi đua HTL bài thơ
với các hình thức nâng cao dần như
sau :
- Hai đội thi đua:đội A đọc trước (mỗi
HS đọc tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ
cho đến hết bài).Đội B đọc tương tự
Đội nào đọc nối tiếp nhanh, đọc
đúng là thắng
- HSK-G đọc thuộc bài thơ trước lớp.
HĐ3 : Củng cố ( 3’)
* MT: khắc sâu kiến thức
- Thi đua đọc diễn cảm, thuộc lòng
- Nhận xét , tuyên dương
- Học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị : đơn xin vào đội
- GV nhận xét tiết học
4 Tổng kết : 2’
- Chuẩn bị : mở rộng vốn từ: thiếu nhi – ai là gì ?
- GV nhận xét tiết học
TOÁN:
LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Củng cố cho HS cách tính cộng, trừ (không nhớ) các số có 3 chữ số
Củng cố, ôn tập bài toán về ‘tìm x’, giải toán có lời văn và xếp ghép hình
Kĩ năng:
Rèn cho HS kĩ năng đặt tính và tính cộng các số có 3 chữ số ( không nhớ)
1 cách thành thạo, nhanh nhẹn, chính xác
Thái độ:
Ham thích học toán