1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án chuẩn

300 660 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tôi đi học
Trường học Trường THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 300
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình các hoạt động dạy học Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động1 : GV dẫn dắt vào bài 2 phút Nhân vật chính là “Tôi “ trong truyện ngắn “ Tôi đi học” đã nhớ lại kỉ niệm bu

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật

- Bồi dỡng tình yêu quê hơng đất nớc, niềm tự hào về tuổi trẻ Việt nam

* Tích hợp: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

* Trọng tâm: Cảm xúc của nhân vật “Tôi” khi ở trong sân trờng và trong lớp học

B Chuẩn bị : - GV:Bảng phụ hệ thống bài tập

- HS : Trả lời câu hỏi trong SGK

C Tiến trình các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động1 : GV dẫn dắt vào bài (2 phút)

Nhân vật chính là “Tôi “ trong truyện ngắn

“ Tôi đi học” đã nhớ lại kỉ niệm buổi đầu tiên

đến trờng với một cảm xúc mới lạ và cảm xúc

đó ngày càng phát triển theo một trình tự thời

gian và không gian Hôm nay chúng ta sẽ tìm

hiểu tiếp bài

Hoạt động2

- Khi đứng trớc ngôi trờng, nhân vật “tôi” có

tâm trạng nh thế nào?

- Nỗi khao khát của nhân vật “tôi” nói riêng,

của các học trò mới nói chung đợc thể hiện rất

tài tình qua những chi tiết nào?

(+ Họ nh con chim con đứng bên bờ tổ, nhìn

quãng trời rộng muốn bay nhng còn ngập

ngừng, e sợ

+ Các cậu chỉ theo sức mạnh kéo dìu các cậu

các cậu tới trớc Hai chân các cậu cứ dềnh

dàng mãi Chính lúc này toàn thân các cậu

cũng đang run run theo nhịp bớc rộn ràng

trong các lớp)

- Con hiểu ý nghĩa của những chi tiết trên nh

II.Đọc hiểu văn bản – (33 phút)

2 Tâm trạng của nhân vật Tôi“ ”

trong buổi tựu tr ờng

b Tâm trạng của tôi lúc ở sân tr“ ” ờng

- Thấy ngôi trờng trang nghiêm

- Hồi hộp, bỡ ngỡ

- Đâm ra lo sợ, vẩn vơ

- Đầy khao khát

Trang 2

thế nào?

(+ Miêu tả sinh động hình ảnh và tâm trạng các

em nhỏ lần đầu tới trờng

+ Đề cao sức hấp dẫn của nhà trờng

+ Thể hiện khát vọng bay bổng của tác giả đối

với trờng học)

=> Đề cao sức hấp dẫn của nhà trờng

- Tâm trạng của “tôi” khi chuẩn bị bớc vào lớp

học diễn biến nh thế nào?

- Con nghĩ gì về tiếng khóc của các câu học trò

bé nhỏ khi sắp hàng để vào lớp trong đoạn văn :

Các cậu lng lẻo nhìn ra sân vài tiếng thút

thít đang ngập ngừng trong cổ”?

(+ Khóc, một phần vì lo sợ do phải tách rời ngời

thân để bớc vào môi trờng hoàn toàn mới lạ,

tr-ờng, chuẩn bị vào lớp học?

- Những chi tiết đó thể hiện thái độ, tình cảm gì

của xã hội đối với sự nghiệp giáo dục nói

chung?

(Quan tâm tới giáo dục)

- Hãy so sánh với thái độ của ngời Nhật Bản

+ Bật khóc một phần vì lo sợ, một phần vì sung sớng

- Thấy lạ và hay hay

- Tự tin bớc vào buổi học đầu tiên

Trang 3

Hoạt động 3 : HD HS tổng kết

- Tại sao Thạch Lam lại nhận xét: “Truyện ngắn

nào hay cũng có chất thơ và bài thơ nào hay

cũng có cốt truyện” khi nhận xét “Tôi đi học”?

- Sau khi học xong, con có cảm nghĩ gì về

truyện “Tôi đi học”?

*Luyện tập : Hãy tìm những câu văn trong văn

bản có sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh và

cho biết hiệu quả diễn đạt?

III Tổng kết (9 phút)

1 Nghệ thuật:

- Tác giả đã diễn tả dòng cảm nghĩ này bằng nghệ thuật tự sự xen miêu tả và biểu cảm với những rung động tinh tế

- Sử dụng nghệ thuật so sánh rất hiệu quả

2 Nội dung

“Tôi đi học” ghi lại những kỷ niệm trong sáng của tuổi học trò ngày đầu đi học

D Củng cố và h ớng dẫn về nhà :( 1 phút)

- Phát biểu cảm nghĩ của em dòng cảm xúc của nhân vật “ Tôi” trong truyện “ Tôi đi học”

- Chuẩn bị: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Ngày soạn: Ngày dạy:

Trang 4

Tiết 3: cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

- HS : Đọc, trả lời câu hỏi

C Tiến trình các hoạt động dạy và học.

HĐ1: GV giới thiệu vào bài ( 3phút)

HĐ2: GV cho HS quan sát bảng phụ- sơ đồ

(SGK)

Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của từ thú, chim, cá?

Vì sao?

- Phạm vi nghĩa của từ động vật rộng hơn

nghĩa của các từ thú, chim, cá.

Vì phạm vi nghĩa của từ động vật bao hàm

nghĩa của các từ thú , chim, cá.

? Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của các từ voi, hơu?

- Voi, hơu là động vật thuộc thú, phạm vi

nghĩa của hai từ này đợc bao hàm trong phạm

vi nghĩa từ thú- nghĩa của các từ voi, hơu hẹp

hơn nghĩa của từ thú.

? Nghĩa của từ cá rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của từ cá rô, cá thu? Tại sao?

- Nghĩa của từ cá rộng hơn nghĩa của các từ

cá rô, cá thu, nhng lại hẹp hơn nghĩa của từ

động vật

GV: Sự khái quát có mức độ từ nhỏ đến lớn

nh vậy giữa các từ ngữ gọi là cấp độ khái

quát của nghĩa từ ngữ

Trang 5

b) Yêu cầu: Tìm các từ có phạm vi

nghĩa của từ hẹp hơn cây, cỏ, hoa và có

nghĩa rộng hơn ba từ đó

( Thực vật > cây, cỏ, hoa > cây cam, cây dừa;

cỏ gà, cỏ chỉ; hoa cúc, hoa lan.)

Em hãy rút ra ghi nhớ về từ ngữ nghĩa rộng

với nghĩa của các từ ngữ ở mỗi nhóm

- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời

Trang 6

trong cảnh lạ” (Tôi đi học)

Chú ý những từ ngữ: bỡ ngỡ, ngập ngừng,e

sợ, rụt rè

Tìm từ có thể bao hàm nghĩa của các từ đó:

A Tính chất B Đắc điểm

C Hình dáng D Cảm giác * Đáp án: DVì : “Cảm giác” là từ nghĩa rộng, bao hàm

nghĩa của các từ: bỡ ngỡ, ngập ngừng,e sợ, rụt rè

Trang 7

Tiết 4: tính thống nhất về chủ đề của văn bản

B Chuẩn bị: Bảng phụ, văn bản mẫu.

C Tiến trình các hoạt động dạy và học.

HĐ1: GV dẫn dắt vào bài ( 2 phút)

HĐ2:HD HS tìm hiểu chủ đề của văn bản

- GV yêu cầu học sinh nhớ lại văn bản “Tôi đi

học”

- Tác giả nhớ lại những kỉ niệm nào thời thơ ấu?

ấn tợng gì trong lòng tác giả?

(+ Kỉ niệm lần đầu đến trờng

+ Nỗi bâng khuâng, xao xuyến, rộn rã, tng

bừng )

- Nội dung của văn bản “Tôi đi học”?

( kỉ niệm về buổi tựu trờng đầu tiên)

- Chủ đề văn bản là gì?

HD HS tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề của

văn bản

- Tại sao nói chủ đề của văn bản “Tôi đi học” là

kỷ niệm của tác giả về buổi tựu trờng đầu tiên?

Hãy lí giải chủ đề đó qua cách bố cục, câu văn, từ

ngữ thể hiện trong văn bản?

( - bố cục : 2 phần : Hoàn cảnh khai trờng hiện tại

gợi kỷ niệm => nhớ về buổi tựu trờng đầu tiên

2 Tính thống nhất về chủ đề của văn

bản

* Ví dụ:

Trang 8

ngữ trong văn bản nói về chủ đề đó

+ Hàng năm cứ vào cuối thu lòng tôi lại nao

nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trờng.

+ Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong

sáng ấy.

+ Hai quyển vở mới đang ở trong tay tôi đã bắt

đầu thấy nặng

+ Tôi bặm tay gì thật chặt, nhng quyển vở cũng

xệch ra và chênh đầu chúi xuống đất.

+ Nhng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dới

nón mẹ lần đầu tiên đi đến trờng…

+ Hôm nay tôi đi học

? Tìm các từ ngữ, chi tiết nêu bật cảm giác mới lạ

xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” khi cùng mẹ

đến trờng, khi cùng các bạn đi vào lớp ?

- Trên đờng đi học:

+ Cảm nhận về con đờng: con đờng quen bỗng

thấy lạ, cảnh vật chung quanh đều thay đổi

+ Thay đổi hành vi: không lội qua sông thả diều,

không đi ra đồng nô đùa -> đi học, cố làm nh một

học trò thực sự

- Trên sân trờng:

+ Cảm nhận về ngôi trờng: nhà trờng cao ráo và

sạch sẽ hơn các nhà trong làng -> xinh xắn, oai

- Trong lớp học: cảm thấy xa mẹ Trớc đây có thể

đi chơi cả ngày cũng không thấy xa nhà, xa mẹ

chút nào hết / giờ đây, mới bớc vào lớp đã thấy xa

mẹ, nhớ nhà

- GV: Những điều trên đã làm nên tính thống

nhất về chủ đề của văn bản Từ việc phân tích ở

trên, hãy cho biết:

- Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn

b Tính thống nhất thể hiện ở những phơng diện sau:

- Nội dung:

Trang 9

? Vậy làm thế nào để có thể viết một văn bản đảm

? Chủ đề ấy đợc thể hiện trong toàn văn bản , từ

việc miêu tả rừng cọ, đến cuộc sống của ngời

dân Hãy chứng minh điều đó

? Tìm các từ ngữ, các câu tiêu biểu thể hiện chủ

đề của văn bản

+ Biểu hiện qua sự xác định của

đối tợng mà văn bản phản ánh (đề tài) + Biểu hiện qua mục đích của chủ thể.

- Cấu trúc- hình thức:

+ Biểu hiện qua nhan đề của văn bản + Biểu hiện ở tính mạch lạc của văn bản

*Ghi nhớ : SGK

II Luyện tập (17 phút)

1 Bài tập1:

a.Văn bản trên viết về rừng cọ quê tôi

(đối tợng) và sự gắn bó giữa ngời dân

sông Thao với rừng cọ (vấn đề chính).-Thứ tự trình bày:

+ Giới thiệu rừng cọ (đoạn 1)

+ Tả cây cọ (đoạn 2)

+ Tác dụng của cây cọ (đoạn 3,4)

+ Sự gắn bó giữa con ngời với rừng cọ (đoạn 5)

- Đó là trình tự hợp lí không thể thay đổi

đợc Vì phải biết rừng cọ nh thế nào thì mới thấy đợc sự gắn bó đó

b- Chủ đề: rừng cọ quê tôi (đối tợng) và

sự gắn bó giữa ngời dân sông Thao với rừng cọ (vấn đề chính)

c- Điều đó thấy rõ qua cấu trúc văn bản

- Câu ca dao sau đã trực tiếp nói về tình cảm gắn bó giữa ngời dân sông Thao với rừng cọ:

Dù ai đi ngợc về xuôi Cơm nắm lá cọ là ngời sông Thao

d- Các từ ngữ thể hiện chủ đề nh: cọ

(đ-ợc lặp đi lặp lại nhiều lần: rừng cọ, cây

cọ, thân cọ, búp cọ, lá cọ, chổi cọ, nón lá cọ, làn cọ, ), gắn bó, nhớ, cơm nắm lá cọ, ngời sông Thao.

- Các câu thể hiện chủ đề của văn bản :

Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ Ngời sông Thao đi đâu về đâu rồi cũng nhớ rừng cọ quê mình.

2 Bài tập 2:

+ Nên bỏ hai câu (b) và (d)

- Có những ý lạc chủ đề: (c), (g)

Trang 10

2 BT2/14/SGK: GV yêu cầu học sinh đọc BT2,

thảo luận để trả lời

3 BT 3/14/SGK:

- GV yêu cầu học sinh đọc thầm, thảo luận nhóm,

gọi đại diện các nhóm trình

Trang 11

2 Bồi dỡng tình cảm đối với con ngời.

3 Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, biết phân tích chi tiết NT toát lên nội dung

* Trọng tâm: Bé Hồng trong cuộc nói truyện với bà cô

- KT: Hãy tìm những câu văn có sử dụng TN so

sánh, phân tích 2 câu tiêu biểu để thấy rõ cái hay

của sự so sánh đó

- GT bài: Một nhà thơ đã từng viết:

“Anh bình dị đến nh là lập dị

áo quần ? Rách vá có sao đâu?”

“ Dễ xúc động anh thờng hay dễ khóc

Trải đau nhiều nên thông cảm nhiều hơn”

Ai là ngời đợc nói đến trong những câu thơ trên? Đó

chỉ có thể là nhà văn Nguyên Hồng

HĐ2:

HD HS cách đọc, chú ý giọng của ngời cô : Ngọt

ngào nhng cay độc, những lời độc thoại của bé

Hồng

GV đọc mẫu HS đọc, nhận xét

Nêu vài nét về tác giả Nguyên Hồng

Giớin thiệu về tập hồi kí “ Những ngày thơ ấu”: Gồm

9 chơng

GV giới thiệu vị trí đoạn trích

Em hiểu thế nào là hồi kí?

( Ghi lại những câu chuyện coá thật đã xảy ra trong

cuộc đời mỗi con ngờicụ thể, thờng là của chính tác

giả.)

Giải thích một số từ ngữ khó: Tha phơng cầu thực,

đoạn tang, cổ tục.

Chuyện gì đợc kể trong hồi kí này? ( Bé Hồng mồ

I.đọc hiểu chú thích– (18 phút)

Trang 12

côI bị hắt hủi nhng vẫn một lòng yêu thơng kính

mến ngời mẹ đáng thơng của mình)

- Nhân vật chính là ai? ( Bé Hồng)

- Phơng thức biểu đạt chính?

- Những sự việc chính nào đợc kể trong đoạn hồi kí

này? Tơng ứng với nó là phần văn bản nào?

- Theo dõi phần đầu của văn bản, em thấy bé Hồng

có một cảnh ngộ nh thế nào? ( Bé Hồng mồ côi cha,

xa mẹ, hai anh em Hồng phải sống nhờ vào ngời cô

ruột, khôngv đợc yêu thơng, bi hắt hủi) cảnh ngộ

thơng tâm và bất hạnh

- Cảnh ngộ ấy tạo nên thân phận bé Hông nh thế

nào? ( Cô đơn, đau khổ luôn khát khao tình mẹ)

HS thảo luận:

1.Trong cuộc đối thoại , ngời cô bé Hồng hiện lên

qua những chi tiết, lời nói điển hình nào? Tháiđộ của

cô ra sao qua những chi tiết đó ?

2 Những biểu hiện của bé Hồng ra sao, tâm trạng

của bé nh thế nào trong cuộc đối thoại?

HS thảo luận, tìm ra các chi tiết:

+ Bà cô:gọi, cời hỏi ,có vẻ quan tâm đến bé Hồng,

gợi nỗi đau trong lòng bé khi nhắc đến mẹ => thái

độ giả dối, che giấu dã tâm độc ác của mình

+ Bé Hồng : cúi đầu không đáp lại , lòng thắt lại, bé

khóc không thành tiếng, bé nhận ra tâm địa đọc ác

của ngời cô => Bé Hồng đau khổ, tủi cực

- Trong cuộc nói chuyện đó bé có suy nghĩ gì?

( Giá những cổ tục .nghiền cho kì nát vụn mới…

- Cuộc đối thoại đợc xây dựng bằng thủ pháp NT

nào? ý nghĩa của NT đó?

1 Bé Hồng trong cuộc nói chuyện với

bà cô.

a Bà cô bé Hồng:

-Là ngời nhẫn tâm, độc ác, muốn gieo rắc vào đầu bé những hoài nghi để bé khinh miệt mẹ

Trang 13

Nhân vật bà cô trong cuộc trò chuyện là ngời nh thế

nào?

A.Là ngời xấu xa, xảo quệt, thâm độc với những rắp

tâm tanh bẩn

B Là ngời đại diện cho những thành kiến phi nhân

đạo, cổ hủ của xã hội lúc bấy giờ

C Là ngời có tính cách tiêu biểu cho những ngời phụ

Trang 14

HĐ1: - Kiểm tra: NT đặc sắc mà tác giả sử

dụng để xây dựng cuộc đối thoại giã bé

(Gọi: Mợ ơi! Mợ ơi! Mợ ơi!)

- Cách gọi ấy có gì gây chú ý cho em? (Gọi

dồn dập)

- Thể hiện điều gì ở bé Hồng? ( Bất ngờ, bối

rối)

GV: Tiếng gọi có giá trị biểu cảm lớn vì nó

bị dồn nén đã bao lâu, nay mới đợc bật ra

thành lời, cho nên đó là tiếng gọi thiêng

liêng và mãnh liệt

- Sau tiếng gọi ấy bé có suy nghĩ ra sao?

(Nếu không phải là mẹ => tủi cực, xấu hổ)

- Bé Hồng đã có sự liên tởng nh thế nào?

( Nếu không phải là mẹ khác gì ảo ảnh

của một dòng nớc )

- GV cho HS thảo luận:

1 NT đợc sử dụng để xây dựng chi tiết

- Rồi ngời ngồi trên xe đó chính là mẹ bé

Khi gặp mẹ, bé có những biểu hiện gì?

- Chi tiết:Thở hồng hộc,trán đẫm mồ hôi,có

*Khi gặp mẹ:

- Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi

Trang 15

chạy mệt, nhng cái chính là do bé xúc động,

bất ngờ)

- So sánh tiếng khóc của bé Hồng trong cuộc

nói chuyện với bà cô và tiếng khóc lúc này?

(Trong cuộc đối thoại: Khóc nghẹn ngàovì

uất ức, tủi cực, không nên lời Bây giờ là

tiếng khóc của sự sung sớng, thoả nguyện,

hạnh phúc.)

- Nh vậy em có thể nhận xét về tâm trạng

của bé Hồng trong những giây phút đầu tiên

đợc gặp mẹ?

- Khi đợc mẹ kéo lên xe và đợc ngả đầu vào

lòng mẹ, đợc mẹ ôm ấp, vuốt ve, bé Hồng

cảm thấy nh thế nào?

- Khi nào chúng ta có đợc những cảm giác

đó? ( Sung sớng và hạnh phúc dâng trào)

* Tích hợp: Những từ ấm áp, mơn man,

thơm tho,êm dịu, cùng chỉ về cảm giác của

con ngời => Trờng từ vựng cảm giác (chúng

ta học ở tiết sau)

- Những lời nói của bà cô trớc đó ,bây giờ

đối với bé Hồng nó nh thế nào?

- Chi tiết đó có ý nghĩa nh thế nào?

( Tình mẫu tử thiêng liêng, mạnh mẽ đã

nhấn chìm sự cay độc nghiệt ngã mà bà cô

đã gieo rắc cho bé Hồng)

- Nh vậy, ở đoạn văn ngắn này chúng ta cảm

nhận đợc điều gì ở hai mẹ con bé Hồng?

GV: Cảm giác sung sớng đến cực điểm của

đứa con khi ở trong lòng mẹđợc Nguyên

Hồng diễn tả bằng cảm hứng đặc biệt say

mê cùng những rung động vô cùng tinh tế

Nó tạo ra một không gian của ánh sáng,

của màu sắc, của hơng thơm, vừa lạ lùng,

vừa gần gũi Nó là hình ảnh về một thế giới

đang bừng nở, hồi sinh, một thế giới dịu

dàng kỉ niệm và ăm ắp tình mẫu tử Chú bé

Hồng bồng bềnh trôi trong cảm giácvui

s-ớng rạo rực Những lời cay độc của bà cô,

những tủi cực vừa qua bị chìm đi giữa dòng

cảm xúc miên man đó.

HĐ3:

- NT đặc sắc mà tác giả đã sử dụng để làm

nên sức lôi cuốn cho đọan hồi kí?

- Qua đoạn trích: “ Trong lòng mẹ”, Hãy

- Trèo lên xe,sà vào lòng mẹ

- Muốn bé lại để đợc mẹ ôm vào lòng

- Lời nói cay độc của bà cô chìm dần

=> Niềm sung sớng, hạnh phúc tột độ của bé Hồng và tình mẫu tử thiêng liêng của hai mẹ con bé

III Tổng kết ghi nhớ– (8 phút)

Trang 16

chứng minh văn Nguyên Hồng giàu chất trữ

GV cho HS đọc to phần ghi nhớ trong SGK

*Luyện tập: Em hiểu gì về chú bé Hồng qua

? Qua đoạn trích trên, em hãy chứng minh

Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ

Trang 17

2.Bớc đầu hiểu mối quan hệ giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ nh: đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ.

3 Biết vận dụng vào viết văn, trình bày văn bản

- GV giới thiệu bài

HĐ2: Cho HS đọc ví dụ trong SGK

- Cho biết nội dung của đoạn văn? (Bé Hồng

gặp mẹ, miêu tả mẹ)

- Các từ in đậm trong đoạn văn có nghĩa

chung là gì?

GV : Các từ này có nét nghĩa chung là chỉ bộ

phận của cơ thẻ con ngời, chúng tạo thành

một trờng từ vựng

Vậy theo em, trờng từ vựng là gì? ( những từ

có chung một nét nghĩa)

- Gv cho HS quan sát BT sau trên bảng:

*BT1: Cho nhóm từ: cao, thấp, lùn, lêu

nghêu, gầy, béo, xác ve, bị thịt, cá rô đực

+ Đặc điểm của mắt: mù, loà, lờ đờ,

+ Cảm giác của mắt: chói, quáng, hoa,

Trang 18

+ Hoạt động của mắt: nhìn, trông, liếc, )

Do hiện tợng nhiều nghĩa, một từ có thể

thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau không?

Cho ví dụ

( Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều

tr-ờng từ vựng khác nhau

- Ví dụ: Từ lành

+ Trờng từ vựng chỉ tính cách con ngời, cùng

trờng với: hiền, hiền hậu, ác,…

+ Trờng từ vựng chỉ tính chất sự việc, cùng

trờng với:nguyên vẹn, mẻ, vỡ, rách

+ Trờng từ vựng chỉ tính chất món ăn, cùng

trờng với: bổ, bổ dỡng, độc, )

- Rút ra lu ý thứ 3?

-Tác dụng của cách chuyển trờng từ vựng

trong thơ văn và trong cuộc sống hàng ngày?

Cho ví dụ

( Trờng từ vựng về ngời chuyển sang trờng từ

vựng về động vật:

+ Suy nghĩ của con ngời: tởng, ngỡ, nghĩ…

+ Hành động của con ngời: vui, buồn,

+ Cách xng hô của con ngời: cô, cậu, tớ)

- Cách chuyển đó đem lại hiệu quả gì ?

- Rút ra lu ý thứ 4 ?

- Trờng từ vựng và cấp độ khái quát của

nghĩa từ ngữ khác nhau ở điểm nào?

1- Trờng từ vựng là một tập hợp những từ có

ít nhất một nét chung về nghĩa, trong đó các

từ có thể khác nhau về từ loại

VD: Trờng từ vựng về cây:

+ Bộ phận của cây: thân, rễ, cành

+ Hình dáng của cây: cao, thấp, to, bé

-> Các từ cành và thấp khác nhau về từ loại.

2- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là một

tập hợp các từ có quan hệ so sánh về phạm

- Một trờng từ vựng có thể có nhiều trờng từ vựng nhỏ

- Một trờng từ vựng có thể bao gồm cá từ khác biệt nhau về từ loại

-Một từ có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau

- Trong thơ văn, trong cuộc sống hàng ngày, ngời ta dùng cách chuyển trờng từ vựng => Tăng thêm tinhd NT cho ngôn từ và khả năng diễn đạt

Trang 19

vi nghĩa rộng hay hẹp, trong đó các từ phải

- GV gợi ý: Trớc hết phải tìm hiểu nghĩa của

từng từ trong mỗi tập hợp từ để tìm nét nghĩa

chung đó làm tên trờng từ vựng cho mỗi tập

+Trớc hết phải tìm hiểu nghĩa của các từ

+ Các từ trên đều là từ nhiều nghiã Có thể

lấy nghĩa gốc và mỗi nghĩa chuyển của mỗi

Trờng khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính.

- Trờng thính giác: tai, nghe, điếc, thính

5 Bài tập 5:

- Từ lới:

+ Trờng “dụng cụ đánh bắt cá, chim ”…(cùng trờng với: nơm, chài, vó, bẫy )…+ Trờng “phơng án vây bắt” (trong các tập hợp từ: sa lới mật thám, rơi vào lới phục kích; cùng trờng với: bẫy, phơng án, kế hoạch )

- Từ lạnh:

+ Trờng “nhiệt độ” ( cùng trờng với: mát,

ấm, nóng )

+ Trờng “thái độ, tình cảm” (cùng trờng với:

lạnh lùng, ấm áp, vui vẻ cởi mở )

+ Trờng “màu sắc” (cùng trờng với: ấm, nóng )

Trang 20

+ Các từ trên vốn thờng dùng ở lĩnh vực quân

sự nhng ở đây đợc dùng để nói về lĩnh vực

nào?

thuộc lĩnh vực quân sự- trờng từ vựng quân

sự Trong đoạn thơ của Bác Hồ, các từ này

đợc chuyễn nghĩa, dùng để nói về lình vực nông nghiệp, thuộc trờng từ vựng nông nghiệp

HĐ4:( 3 phút) D Củng cố và h ớng dẫn về nhà :

- Lập các trờng từ vựng nhỏ về ngời:

( Gợi ý: trờng từ vựng:

a) Bộ phận của ngời: đầu, cổ, thân

b) Giới của ngời: nam, nữ, đàn ông,…

c) Tuổi tác của ngời: già, trẻ, trung niên

d) Quan hệ họ hàng thân tộc: nội, ngoại, chú, dì,

e)Quan hệ xã hội của ngời: thân, sơ, chiến hữu,

f) Chức vụ của ngời: tổng thống, thủ trởng, giám đốc, hiệu trởng,

g) Hình dáng của ngời: cao, thấp, gầy, béo,

h) Hoạt động của ngời: đi, chạy, nói, cời,

i) Phẩm chất trí tuệ của ngời: thông minh, sáng suốt, ngu, đần,…

j) Đặc điển về tâm lí, tính cách của ngời: nóng nảy, điềm đạm, vị tha, hiếu thắng, )

Trang 21

* Tích hợp: - Văn bản : “ Tôi đI học”, văn bản: “Trong lòng mẹ”

- TLV: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

* Trọng tâm: Cách sắp xếp phần thân bài

B Chuẩn bị: Bảng phụ, sơ đồ.

C Tiến trình các hoạt động dạy học.

rõ nhiệm vụ của mỗi phần?

2.Mối quan hệ giữa các phần nh thế nào?

GV: Các phần luôn gắn bó chặt chẽ với

nhau, phần trớc làm tiền đề cho phần sau,

còn phần sau là sự tiếp nối phần trớc

Các phần đều tập trung làm rõ cho chủ

đề của văn bản là Ngời thầy đạo cao đức

trọng.

- Từ việc phân tích ở trên, hãy cho biết

một cách khái quát:

Bố cục của văn bản gồm mấy phần?

Nhiệm vụ của từng phần là gì?

thăm ”+ P3: đoạn còn lại

P1: Giới thiệu ông Chu Văn An( các đặc điểm)

- P2: Kể công lao, uy tín và tính cách của ông ( làm rõ các đặc điểm)

- P3: Niềm thơng tiếc của mọi ngời khi ông mất( đánh giá, nhận xét về thầy)

Mối quan hệ:

Phần đầu (MB) giới thiệu nhânvật; nhân vật sẽ

đợc làm rõ ở phần hai (TB) và tôn cao, nhấn mạnh thêm ở phần ba (KB)

=>Chặt chẽ thống nhất

* Văn bản thờng có bố cục ba phần: MB, TB, KB

* Nhiệm vụ:

+ MB: Nêu ra chủ đề sẽ nói trong văn bản + TB: Trình bày các ý liên quan đến chủ đề + KB: Tổng kết, khái quát chủ đề của văn

Trang 22

? Các phần của văn bản có mối quan hệ

với nhau nh thế nào?

- GV yêu cầu học sinh đọc kĩ mục II

trong SGK và trả lời các câu hỏi:

Phần thân bài Tôi đi học của Thanh Tịnh

đợc sắp xếp trên cơ sở nào?

Hãy chỉ ra diễn biến của tâm trạng cậu bé

Hồng trong phần thân bài?

GV: Trên đây là 2 văn bản tự sự mang

đậm chất trữ tình => khi trình bày phần

thân bài, ngời viết diễn tả cảm xúc nhân

vật theo một trình tự ( trớc – sau)

Khi tả ngời, tả vật, phong cảnh, em sẽ…

lần lợt miêu rả theo trình tự nào?

2.Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản

- Liên tởng đối lập: Những suy nghĩ trong hồi

+ Thái độ: Căm ghét những kẻ nói xấu mẹ

- Đ2: Những cảm giác sung sớng cực điểm khi

đột nhiên chú gặp lại mẹ và đợc yêu thơng, ôm

- Tả phong cảnh: đi từ khái quát đến cụ thể; xa- gần; chung- riêng; trên cao- dới thấp; màu sắc

- Biết can ngăn vua tránh điều xấu;

- Can gián không đợc, từ quan về làng;

- Học trò đều giữ lễ với ông và ông cũng nghiêm khắc với học trò

Trang 23

Từ các bài tập trên và bằng những hiếu

biết của mình, hãy cho biết cách sắp xếp

nội dung phần thân bài của văn bản ?

- Việc sắp xếp nội dung phần thân bài tuỳ

thuộc vào những yếu tố nào?

- Các ý trong phần thân bài thờng đợc sắp

đoạn trích đều phù hợp với từng kiểu văn

bản, tạo điều kiện để ngời đọc có thể nhận

Trớc hết cần phải giải thích nghĩa đen và

nghĩa bóng của câu tục ngữ trớc Từ đó

mới lấy ví dụ để chứng minh Trong các

gian, theo sự phát triển của sự việc hay theo mạch suy luận sao cho phù hợp với sự triển khai của chủ đề và sự tiếp nhận của ngời đọc

II Luyện tập:( 17 phút)

1 Bài tập1: Cách trình bày các ý trong đoạn trích:

a) Miêu tả cảnh sân chim: theo trình tự từ xa

đến gần, từ ngoài vào trong, từ trong ra ngoài,

từ gần ra xa

b) Tả cảnh Ba Vì: Trình bày vẻ đẹp của Ba Vì theo mùa trong năm, nhng tập trung vào tả vẻ

đẹp của Ba Vì theo thời điểm buổi chiều, buổi tối khi có trăng ( trình tự thời gian)

c) Chứng minh luận điểm: (đoạn trích có ba

đoạn nhỏ)

- Đ1: Nêu luận điểm: “Những khi ấy, trí tởng ợng dân chúng tìm cách chữa lại sự thật, để phải khỏi công nhận những tình thế đáng u uất”

t Đ2+3: Đa dẫn chứng (truyện Hai Bà Trng và

truyện Phù Đổng Thiên Vơng ) để chứng minh

cho luận điểm đó

+ Hồng muốn nghiền nát những cổ tục đầy đoạ mẹ

+ Những ý xấu của ngời cô không làm cho Hồng xa lánh mẹ, trái lại làm cho Hồng càng yêu thơng mẹ hơn

3 Bài tập 3: Sắp xếp:

a Giải thích câu tục ngữ

b CM tính đúng đắn của câu tục ngữ

Trang 24

ví dụ thì nói khái quát về những ngời chịu

đi, chịu học trớc, sau đó mới nói tới các vị

lãnh tụ, rồi nói đến thời kì đổi mới (theo

Trang 25

- Thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ.

- Thấy đợc những nét NT đặc sắc trong NT viết truyện của Ngô Tất Tố

* Tích hợp: Trờng từ vựng, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

* Trọng tâm:Tinh thần phản kháng của Chị Dậu

B Chuẩn bị: - GV: T liệu về tác giả Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn.

Bảng phụ

- HS: Đọc, trả lời câu hỏi

C Tiến trình các hoạt động dạy học

HĐ1 : - Kiểm tra: Phân tích tâm trạng của bé Hồng

học giả có nhiều công trình khảo cứu có giá trị về

triết học và văn học cổ, một nhà báo mang khuynh

hớng dân chủ tiến bộ và giàu tính chiến đấu Năm

1996, ông đợc nhà nớc truy tặng giải thởng HCM về

văn học nghệ thuật

Em đã đọc tiểu thuyết "Tắt đèn" cha ? Hãy tóm tắt

cốt truyện của cuốn sách ấy ?

(Truyện kể về làng quê Đông Xá trong những ngày

su thuế căng thẳng Bọn hào lí trong làng ra sức đốc

thuế lùng sục những ngời nông dân nghèo thiếu thuế

Gia đình anh Dậu thuộc loại nghèo nhất làng phải

chạy vạy từng đồng để có tiền nộp su Anh Dậu đang

ốm vẫn bị trói, giải ra đình và bị đánh đập Chị Dậu

vì thế phải theo sự ép buộc khéo của lão Nghị Quế

keo kiệt, đành bán đứa con gái 7 tuổi cùng ổ chó mới

đẻ và gánh khoai để có tiền nộp đủ suất su cho

chồng Không ngờ, bọn hào lí lại bắt chị Dậu phải

nộp cả suất su của ngời em chồng đã chết từ năm

ngoái Anh Dậu đợc tha về nhng vẫn ốm nặng, sáng

hôm sau vừa tỉnh lại, cai lệ và tên đầy tớ của lí trởng

đã xộc đến đòi bắt anh đi Dù chị Dậu đã cố van xin

nhng bọn chúng không nghe Tức nớc vỡ bờ, chị đã

chống trả quyết liệt, quật ngã bọn chúng Chị bị bắt

lên huyện và bị tên tri huyện T Ân lợi dùng để giở

(5 phút)

I.Đọc hiểu chú thích– (14 phút)

Trang 26

trò bỉ ổi Chị kiên quyết cự tuyệt và chạy thoát ra

ngoài Cuối cùng, để có tiền nộp thuế, chị đánh gửi

con để lên tỉnh ở vú cho 1 lão quan Rồi một đêm lão

mò vào buồng chị, chị chống trả quyết liệt và chạy ra

ngoài trời tối đen nh mực.)

GV:Tắt đèn là một bức tranh chân thực về cuộc sống

cùng quẫn của ngời nông dân bị áp bức, bóc lột

trong xã hội cũ, là 1 bản án đanh thép đối với xã hội

TDPK bất công tàn ác, là bài ca k/định vẻ đẹp phẩm

chất cao quý của ngời phụ nữ nông dân Việt Nam

Giới thiệu vị trí của đoạn trích "Tức nớc vỡ bờ" ?

(- Giữ mùa su thuế căng thẳng, vì nhà nghèo, chị

Dậu đã phải bán con, bán chó, cả gánh khoai để nộp

su chồng nhng bọn lí hào bắt nhà chị phải nộp cả

suất su cho ngời em chồng chết từ năm ngoái: thành

thử anh Dậu vẫn cứ là ngời thiếu su Bọn chúng xông

vào nhà nã thuế chắc chắn sẽ không buông tha anh

- Anh Dậu thì đang ốm đau rề rề, tởng nh đã chết

đêm qua giờ đây mới tỉnh Nhiệm vụ chị Dậu lúc này

là bảo vệ chồng khỏi tình thế nguy ngập

→ Tình thế của chị Dậu lúc bấy giờ thật là cùng

đ-ờng, khốn quẫn, lại thân cô thế cô, bên cạnh ngời

chồng bị đánh trói, ốm thập tử nhất sinh vừa mới tỉnh

dạy và hai đứa con nhỏ

Em hiểu cai lệ là ngời ntn trong xh cũ ?

(Bất nhân)

- H/a tên cai lệ đã đợc nhà văn khắc hoạ qua những

chi tiết nào ? (Cử chỉ, h/động, lời nói)

II Đọc hiểu văn bản(– 23 phút)

1.Nhân vật cai lệ và ng ời nhà lý tr ởng

Trang 27

+ Mày định nói cho cha mày nghe đấy à ?

+ Ông sẽ dỡ cả nhà mày đi, chửi mắng thôi à ?

- Hành động vũ phu côn đồ:

+ Dùng dùng cai lệ giật phắc cái thừng trong tay anh

này và chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu

+ Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy

cái

+ Tát vào mặt chị một cái đánh bốp)

- Những chi tiết ấy đã lột tả b/chất gì của tên cai lệ?

GV: Hắn là tên tay sai chuyên nghiệp, tiêu biểu trọn

vẹn nhất cho hạng tay sai, là công cụ bằng sắt đắc

lực cho trật tự xã hội tàn bạo ấy Đánh trơi là nghề

của hắn và đợc hắn làm với 1 kỹ thuật thành thạo và

say mê Hắn hung dữ, sẵn sàng gây tội ác mà không

hề chùn tay, cũng không hề bị ngăn chặn vì hắn đại

diện cho nhà nớc và nhân danh phép nớc để hành

động Với hắn không còn tính ngời, mà chỉ có bắt bớ

đánh trói ngời vô tội vạ, để vừa lòng quan thầy và để

thoả mãn tính thú của kẻ chuyên đi tìm sự sung sớng

trên nỗi khổ đau của ngời khác

- Qua tên cai lệ và bọn thuộc hạ, chúng ta hiểu gì về

( Chú ý hành động và lời nói của chị Dậu tơng ứng

với mỗi hành động, lời nói của cai lệ)

- Vì sao chị lại run, lại phải lo sợ?

(Chi lo sợ chồng chị sẽ bị đánh, bị trói giải đi Chị

lo sợ vì không có tiền nộp su.)

- Lo lắng và sợ hãi nh vậy nên chị đẫ c xử với bọn

chúng ra sao?

Hãy đọc những lời van xin của chị

(- Khốn nạn! Nhà cháu đã không có, dẫu ông chửi

mắng cũng đến thế thôi Xin ông trông lại!

- Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh đợc một

lúc, ông tha cho!)

- Qua những lời van xin ấy ta hiểu tâm trạng và thái

độ của chị Dậu lúc này nh thế nào?

- Trớc những lời van xin trên, cai lệ có nghe hay

không? Cai lệ đã có những hành động gì?

(- Giật phắt cái dây thừng trong tay anh này và

chạy sầm sập đến chổ anh Dậu.)

-Trớc hành động trên của cai lệ, chị Dậu đã phản ứng

- Thái độ hống hách của kẻ chuyên đi bắt bớ đánh đập ngời dân:

- Ngôn ngữ lời nói hách dịch, vô văn hoá của kẻ ác ôn

- Hành động vũ phu côn đồ

=> Là tên tay sai chuyên nghiệp, là công cụ đắc lực cho trật tự xã hội thực dân PK tàn bạo hung bạo dã thú sẵn sàng gây tội ác không chút tính ngời

- Đó là một xã hội đầy rẫy bất công và

Trang 28

ra sao?

- Trớc những lời van xin tiếp theo của chị Dậu, cai lệ

có hành động gì?

(Lao vào đánh chị Dậu, lại xông tới trói anh Dậu.)

- GV: Hình nh tức quá không thể chịu đợc, chị Dậu

đã liều mạng cự lại.

-Thoạt tiên chị cự lại nh thế nào? (Cự lại bằng lí hay

bằng tình? ) Tìm chi tiết nói nên điều đó

(Thoạt đầu chị cự lại bằng lí.

Chồng tôi đau ốm, ông không đợc phép hành hạ.)

- Khi tên cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi

hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu Chị tỏ thái độ nh thế

- Hành động và lời nói mạnh mẽ, quyết liệt của chị Dậu

giúp em hiểu thêm gì về tính cách của chị?

-Diễn biến tâm lí của chị Dậu đợc phát triển nh thế

nào?

(Từ nhũn nhặn -> thiết tha van xin -> cứng cỏi thách

thức -> phản kháng quyết liệt.)

- Chỉ ra phép tơng phản trong hai đoạn này

Tác dụng của phép tơng phản này?

(+Tơng phản giữa tính cách chị Dậu với bọn cai lệ và

ngời nhà lí trởng

+ Tạo đợc nhân vật chị dậu giống thật, chân thực,

sinh động, có sức truyền cảm.)

- Liên hệ với nhan đề văn bản? ( Phù hợp nội dung:

Có áp bức -> có đấu tranh, có tức nớc -> có vỡ bờ.)

HĐ4: Cho HS làm bài tập TN -> bài học ghi nhớ

1.Trong đoạn trích,tác giả chủ yếu miêu tả nhân vật

bằng cách nào?

A Giới thiệu nhân vật và các phẩm chất, tính cách

nhân vật

B Để cho nhân vật này nói về nhân vật kia

C Để cho nhân vật tự bộc lộ qua hành vi, giọng nói,

Trang 29

C Cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ nông

dân: vừa giàu lòng yêu thơng vừa có sức sống tiềm

- Chỉ ra nỗi khổ cực của ngời nông dân

bị áp bức

- Cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ nông dân: vừa giàu lòng yêu thơng vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ

HĐ5:HD VN: - Làm bài tập trong SGK

(3 phút) - Chuẩn bị: XD đoạn văn trong văn bản

Ngày soạn:……… Ngày giảng:……….

Tiết 10: xây dựng đoạn văn trong văn bản

Trang 30

- Kiểm tra: Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Quan

hệ giữa các phần? ND phần thân bài thờng đợc sắp xếp

nh thế nào?

- GV giới thiệu bài: Để làm nên tính thống nhất trong

văn bản thì đòi hỏi cần phải có sự liên kết Vậy sự liên

kết đó nh thế nào? bài hôm nay chúng ta học sẽ làm rõ

điều đó

HĐ2:

- Yêu cầu học sinh đọc văn bản "Ngô Tất Tố"

- HS thảo luận:

1.Văn bản trên đã trình bày những nỗi dung nào?

2.Mỗi nội dung đó đợc viết thành mấy đoạn văn? Dấu

hiệu nhận biết ?

(- Văn bản có 2 nội dung:

+ Giới thiệu về tác giả " Ngô Tất Tố"

+ Giới thiệu kq về tác phẩm Tắt Đèn"

- Mỗi nội dung đợc trình bày thành 1 đoạn văn

- Dấu hiệu:+ Đầu tiên: Chữ viết hoa lùi đầu dòng

+ Kết thúc: Dấu chấm )

- Hãy khái quát đặc điểm của đoạn văn bản?

-Trình bày ghi nhớ trong SGK

- Đọc lại đoạn văn 1, nhắc lại đoạn văn giới thiệu về

- Đoạn văn:

+ Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản+ Bất đầu từ chỗ viết hoa lùi vào đầu lòng, kết thúc bằng dấu cấm xuống dòng

+ Biểu đạt 1 ý tơng đối h/c+ Có thể do nhiều câu tạo thành

- Đoạn 1: Giới thiệu về NTT

Trang 31

- Đọc lại đoạn văn 2? Đoạn văn đã trình bày về nội

dung: giới thiệu về giá trị tác phẩm tắt đèn Vậy em

hãy tìm câu then chốt của đoạn văn?

( Xác định câu 1 là câu then chốt của đoạn văn.)

- Tại sao em biết đó là câu c đề của đoạn văn?

-Từ các nhận thức trên, em hiểu TN chủ đề và câu chủ

đề của đoạn văn là nh thế nào?Đóng vai trò gì trong

đoạn văn?

HS đọc to ghi nhớ trong SGK

- ở đoạn văn thứ 2, câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn,

các câu sau làm nhiệm vụ gì cho câu chủ đề? ( Làm

sáng tỏ cho câu chủ đề)

=> Cách trình bày diễn dịch

Cho HS quan sát đoan văn “Các tế bào ”…

- Đoạn văn có câu chủ đề không? Nếu có thì nằm ở vị

trí nào? Các câu trong đoạn có nhiệm vụ gì?

( Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn, các câu trên làm nhiệm

vụ giải thích, chứng minh cho câu chủ đề)

=> Cách trình bày quy nạp

Cho HS quan sát đoạn văn “ Ma đã ngớt ”…

- Đoạn văn trên có câu chủ đề không? Vì sao?

( Không có câu chủ đề, các câu có quan hệ đẳng lập)

- Nhng em có nhận ra chủ đề của đoạn văn không?

(Chủ đề: cảnh sau cơn ma, mỗi câu tả mỗi cảnh khác

nhau nhng đều tập trung hớng về chủ đề)

- ý đoạn 2: chủ nhà trách thầy viết nhầm, thầy cãi là do ngời chết nhầm

Mỗi ý trình bày bằng một đoạn văn.

2 Bài tập 2:

Phân tích cách trình bày ND các

đoạn văn

Trang 32

- Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ gì?

- Chuẩn bị viết bài TLV số1 văn tự sự

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 11+12 viết bài tập làm văn số 1

A mục tiêu cần đạt: giúp HS:

- Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp với kiểu bài biểu cảm đã học ở lớp 7

- Luyện tập viết đoạn văn, bài văn

B Chuẩn bị:

- Ra đề sát đối tợng, hớng dẫn học simh làm các đề

C Tiến trình lên lớp:

Trang 33

Học sinh chọn một trong hai đề sau:

- Đề1: Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học

- Đề2: Ngời ấy (bạn, thầy, ngời thân ) sống mãi trong lòng tôi

- GV hớng dẫn, gợi ý:

* Đề1: 1 Xác định ngôi kể: thứ nhất, thứ ba

2 Xác định trình tự kể:

- Theo trình tự thời gian, không gian

- Theo diễn biến của sự việc

- Theo diễn biến tâm trạng

+ Một vài nhận xét nhanh về bà, về hình dáng, công việc hàng ngày…

+ Kỉ niệm khi em mới sinh, bà đã giúp mẹ em chăm sóc em (nghe mẹ kể lại)+ Kỉ niệm khi em chập chững biết đi, bà đã chăm em

+ Kỉ niệm khi em lớn lên và đi học, bà vẫn chăm sóc và dạy bảo em

- Học sinh trật tự làm GV quan sát học sinh làm

HĐ4 Củng cố

- GV thu bài về nhà chấm

HĐ5 H ớng dẫn về nhà.

- Xem lại các đề kiểm tra

- Soạn bài tiếp theo: Văn bản Lão Hạc

Ngày soạn: Ngày dạy:

Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn: Thơng cảm xót xa trân trọng ngời dân

- Rèn kĩ năng đọc, cảm nhận, phân tích truyện ngắn

- Giáo dục lòng đồng cảm với số phận éo le trong cuộc đời

Trang 34

* Trọng tâm : Nhân vật lão Hạc

* Tích hợp : Từ tợng hình, tợng thanh

B Chuẩn bị : GV: t liệu tham khảo về tác giả Nam Cao, chân dung tác giả

Bảng phụ, tập truyện ngắn Nam Cao

Nói: Truyện ngắn này đợc in đầy đủ trong sgk,

nh-ng để phù hợp với thời lợnh-ng để có điều kiện, đi sâu

phân tích 1 số giá trị cơ bản Chúng ta chỉ chọn 1

số giá trị cơ bản chúng ta chỉ chọn 1 nửa đoạn sau

của truyện ngắn để phân tích

GV hớng dẫn đọc: Chú ý diễn đạt đúng tâm trạng

của các nhân vật qua đối thoại và độc thoại:

+ Lão Hạc khi chua chát xót xa, năn nỉ

+ Vợ ông giáo lạnh lùng, dứt khoát

+ Ông giáo từ tốn, ấm áp, lúc lại xót xa

+ Binh t mỉa mai, nghi ngờ

Lời dẫn chuyện phần đầu đọc chậm rãi, cuối đọc

gấp gáp, nhấn mạnh NT miêu tả cái chết đau đớn

của Lão Hạc

-GV lu ý học sinh đọc kỹ các chú thích

5,6,9,10,11,

-Hãy giới thiệu sơ lợc về nhà văn Nam Cao

-Giới thiệu khái quát về tác phẩm 'Lão Hạc"

- Trong chuyện ngắn lão Hạc có những nhân vật

nào? Ai là nhân vật trung tâm, có sự kiện chính nào

xoay quanh nhân vật trung tâm?

(Các nhân vật: Lão Hạc, ông giáo, vợ ông giáo,

binh T, con trai lão Hạc

- Các sự việc chính xoay quanh nhân vật lão Hạc:

Trang 35

+ Tình cảnh của lão Hạc

+ Tình cảm của lão Hạc dành cho "cậu vàng"

+ Sự túng quẫn ngày càng đe doạ cuộc sống khốn

khó của lão Hạc

+ Diễn biến tâm trọng của lão Hạc xung quanh

việc bán cậu vàng và cả những việc làm cho con

tr-ớc khi chết

+ Cái chết đau đớn của lão Hạc.)

( Gv có thể đa lên bảng phụ để HS nắm chắc)

- Hãy tóm tắt truyện ngắn Lão Hạc

Lão Hạc rất nghèo sống cô độc, chỉ có con chó

vàng làm bạn Anh con trai lão vì nghèo không

lấy đợc vợ đã phẫn chí bỏ làng đi phu đồn điền

cao su: Lão ở nhà chờ con về làm thuê để sống

Dù đói lão quyết không bán đi mảnh vờn và

không ăn vào tiền dành dụm do bòn vờn, lão giữ

cả cho con, nhng một trận ốm dai dẳng, lão

không còn sức đi làm thuê, đồng tiền bấy lâu nay

dành dụm đã cạn kiệt, rồi bão lại phá sạch hoa

màu, giá gạo cứ lên cao mãi Sau khi bão phải

dằn lòng bán cậu vàng thân thiết, lão đến nhờ cậy

ông giáo cho lão gửi 3 sào vờn của đứa con trai

và giửi ông giáo 30 đồng bạc nhờ bàng xóm lo

hậu sự khi lã chết.

Từ đó lão ăn uống kham khổ, có gì ăn nấy, sức

khoẻ ngày càng giảm sút

Rồi lão chết 1 cái thật dữ dội bằng bả chó mà lão

xin nhà Binh T.

HĐ3:

Qua đọc, tóm tắt Em biết đợc tình cảnh của lão

Hạc nh thế nào?

(Già, yếu, nghèo, lại sống cô độc, vợ chết con bỏ đi

làm phu đồn điền cao su biền biệt chẳng có tin tức

gì Lão chỉ biết làm bạn với con chó vàng mà lão

vẫn thân mật gọi là cậu vàng nh bà mẹ hiếm hoi

gọi đứa con cầu tự.)

Tại sao lão lại gọi con chó của mình là cậu vàng?

- Vì nó là con vật gắn với kỉ niệm về đứa con trai

yêu quí của mình

- Là ngòi bạn thân thiết sớm tối trong cuộc sống cô

độc của lão, là nguồn an ủi duy nhất đối với tuổi

già của lão

+ Lão gọi nó là cậu vàng, bắt rận, đem nó ra ao

II, Đọc hiểu văn bản– (20 phút)

1.Diễn biến tâm trạng của lão Hạc xung quanh việc bán "cậu vàng"

Trang 36

tắm, cho nó ăn cơm trong một cái bát nói chuyện

với nói nh nói với một con ngời

=>Cậu vàng với lão Hạc là kỉ vật, là ngời bạn, là

niềm vui, hạnh phúc đơn sơ thiết thực trong cuộc

sống nghèo đợi con trở về

-Thơng cậu vàng, nhng vì lí do gì đã khiến lão Hạc

phải bán cậu vàng đi?

(Sau khi ốm, cuộc sống khốn khó lại càng khốn

khó, giá gạo cứ lên cao, ngay cả bản thân lão cũng

không nuôi nổi mình nữa, huống chi là nuôi cậu

vàng vả lại lão lại muốn giữ tài sản lại cho con

mình Vì thế lão phải dằn lòng bán cậu vàng đi và

lão cứ nói đi nói lại ý định bán cậu vàng cho ông

giáo Có thể lão đã suy tính, đắn đo nhiều lắm bới

vẻ lão đây là 1 việc hệ trọng.)

- Khi lão kể lại chuyện bán cậu vàng cho ông giáo

nghe, bộ dạng của lão đã đợc nhà văn miêu tả nh

(Thông qua miêu tả ngoại hình bằng từ tợng hình

t-ợng thanh, động từ gợi tả một lão Hạc tiều tuỵ

g-ơng mặt già nua khô héo, tâm trạng đau đớn, xót

xa, ân hận dằn vặt day tự trách mình đã tàn nhẫn

lừa 1 con chó - 1 kỉ vật một ngời bạn )

-Việc bán cậu vàng xuất phát từ tình cảm nào của

ngời cha? ( Thơng con)

- Trong nỗi đau khổ, xót xa, ân hận ấy của lão Hạc,

em nhận ra nét phẩm chất cao đẹp nào của lão?

( Một lão nông có tình nghĩa thuỷ chung , nhân

hậu, giầu lòng thơng con, nhng có số phận đau

th-ơng)

GV bình:

Cuộc đời lã Hạc là 1 dòng nớc mắt chảy dài của

những nỗi đâu bất lực

- Bán cậu vàng lão Hạc phải đắn đo suy nghĩ nhiều lắm, bởi cậu vàng là ngời bạn thân thiết, là kỉ vật của con trai mà lão rất thơng yêu

* Sau khi bán chó

- Miêu tả ngoại hình bằng những từ tợng hình, tợng thanh, dùng từ gợi tả hình

Trang 37

Đau đớn xót xa biết nhờng nào khi phải bán cậu

vàng cho ngời ta giết thịt đối với lão Hạc đó là cái

chết thứ nhất - một cái chết do chính lão lạ chọn vì

hạnh phúc của ngời con trai.

HĐ4:

D Củng cố, h ớng dẫn về nhà (3 phút)

- Nhắc lại phẩm chất của lão Hạc thông qua việc bán chó

- Chuẩn bị tiếp phần sau: cái chết của lão Hạc; Nhân vật ông giáo

Trang 38

- Kiểm tra: Qua cuộc trò chuyện của lão Hạc với ông

giáo, nhất là qua việc bán “ Cậu Vàng” , em nhận thấy

điều gì trong bản chất của lão Hạc?

- Gv giới thiệu vào bài:

HĐ2:

- Theo dõi cuộc trò chuyện của lão Hạc với ông

giáo,em thấy lão Hạc đã thu xếp nhờ cậy ông giáo

những điều gì? Những điều đó xét cho cùng là vì ai?

(- Nhờ ông giáo hai điều nghiêm trang và thiêng liêng

cuối cùng của lão:

+ gửi 3 sào vờn cho con trai => lo lắng cho con, để lại

tất cả cho con

+ Gửi tiền để ông giáo lo ma cho mình, khỏi liên luỵ

đến hàng xóm, không ảnh hởng đến con

- Cả hai điều ấy là vì đứa con lão vì cuộc sống của nó

sau này trở về quê hơng Trong lòng lão đầy tình

th-ơng con và trách nhiệm.Tất cả đã diễn ra trong sự lo

toan tỉ mỉ chỉn chu, kỹ lỡng của ngời già Ngỡ nh lão

đã nghĩ hết mọi cách làm hết mọi nhẽ thể làm đợc cho

đứa con trai tha hơng trở về, nếu lão có mệnh hệ gì,

Vả lại lão không muốn mình trở thành gánh nặng cho

hàng xóm)

- Việc lão gửi tiền lo ma, không muốn liên luỵ đến

hàng xóm, ta còn thấy phẩm chất gì của lão Hạc?

( Lòng tự trọng cao thợng)

- Bằng những việc làm cụ thể, lão Hạc đã chuẩn bị cho

cái chết.Vậy cái chết của lão Hạc đợc nhà văn miêu tả

nh thế nào?

(Vật vã, đầu tóc rũ rợi, chốc chốc lại giật mạnh, mắt

long sòng sọc, tru tréo, Lão vật vã ở trên giờng, đến

hai giờ đồng hồ mới chết)

- Nhận xét về cách miêu tả cái chết của lão Hạc? Đó là

cái chết nh thế nào? Cảm xúc của em khi đọc những

dòng đó?

( Miêu tả cái chết cụ thể cụ thể, chi tiết cận cảnh sử

dụng liên tiếp từ tợng hình tợng thanh: Vật vã, rũ rỡi,

xộc xệch, long sòng sọc, tru tréo -> Hình ảnh cụ thể,

sinh động về cái chết thê thảm, dữ dội Cảm xúc: đau

xót)

- Tại sao lão Hạc lại chọn cái chết dữ dội nh vậy?

(Lão Hạc nh có ý trừng phạt mình vì đã nỡ lừa 1 con

chó

Một cái chết đau đớn về thể xác nhng dờng nh ông đã

đợc giải thoát về tinh thần, đã trả hết nợ với cậu vàng

với đứa con trai -> đó đức tính trung thực, lòng tự

II Đọc hiểu văn bản– (27 phút)

2 Cái chết của lão Hạc

- Cái chết đợc miêu tả cụ thể chi tiết bằng những từ tợng hình tợng thanh -> cái chết thê thảm dữ dội.

Trang 39

trọng cao thợng)

- Tình cảnh nào đã xô đẩy lão tìm đến cái chết?

( Có đồng nào lão đã gửi hết để chuyển bị cho hai điều

hệ trọng trên lão đã sa vào cuộc sống túng quẫn lão

chế tạo đợc món gì ăn món ấy, hôm thì sung luộc, rau

má, bữa trai, bữa ốc-> đây chính là nguyên nhân trực

tiếp dẫn đến cái chết của lão

Vậy là lão đã chủ động tìm đến cái chết vì 3 lẽ:

+ Lão đã chuẩn bị chu đáo cho cuộc sống của con và

cái chết của mình vì thơng con

+ Không thể kéo dài cuộc sống cực nhọc lay lắt mãi

đ-ợc

+ Không thể sống mà phải nhờ vả hàng xóm cũng nh

không thể làm điều xằng bậy nh Binh T để có cái ăn

Nên cái chết chính là giải pháp hữu hiệu nhất đối với

lão lúc này.)

-ý nghĩa về cái chết dữ dội ấy?

(-> Phản ảnh chân thực, sâu sắc về bị kịch cuộc đời, số

phận nghèo hèn của ngời nông dân Đồng thời phê

phán 1 xã hội vô nhân tính tàn ác đối với con ngời Ca

ngợi khẳng định phẩm giá cao đẹp lơng thiện của nông

dân)

GV bình:

Với cái chết dữ dội mà lão đã chọn, lão Hạc đã trở

thành một vị thánh, một lão nông cùng khổ nhng có

khí tiết thanh cao có ý thức nhân phẩm còn cao hơn cả

sự sống, Nhng có sức tố cáo hiện thực xã hội mạnh

mẽ

- Nhân vật ông giáo vừa là ngời thân của lão Hạc, vừa

là ngời dẫn truyện, điều ấy có ý nghĩa gì? ( Kể trung

thực, bộc lộ tình cảm một cách chân thành)

- Hãy liệt kê những cử chỉ, việc làm thái độ của ông

giáo đối lão Hạc?

( Khi nghe lão Hạc xót xa kể lại việc bán cậu vàng:

+ Ông giáo muốn ôm choàng lấy lão mà oà lên khóc,

ái ngại cho lão an ủi, bùi ngùi nhìn lão, giấu vợ ngấm

ngầm giúp lão

+ Giúp lão Hạc 2 việc: Trông coi mảnh vờn cho con

trai lão và cầm 30 đồng bạc nhờ hàng xóm lo ma

chay khi lão qua đời

+ Đau đớn tột cùng khi lão chết.)

Qua hành động, cử chí, cách ứng xử đó của ông giáo

-> lão Hạc Chung tỏ ông giáo có t/c nh thế nào đối

với lão Hạc?

=> Là bằng chứng cảm động về tình phu tử mộc mạc, giản dị nhng cao quí, đồng thời khẳng định phẩm giá cao đẹp lơng thiện của ngời nông dân Phê phán tố cáo xã hội TDPK đã đẩy ngời nông dân vào hoàn cảnh khốn cùng

3 Nhân vật ông giáo

- Những hành động, c xử của ông giáo -> lão Hạc chững tỏ lòng đồng cảm xót xa yêu thơng, là tình ngời

Trang 40

- Để rồi ông đã rút ra đợc bài học đối nhân xử thế gì

lão Hạc?

- Ông đã nghĩ " Chao ôi! đáng thơng”

-> Con ngời nên hãy nhìn thật gần với nhau bằng tình

yêu thơng và sự cảm thông thì sẽ tránh đi những xấu

xa không cần thiết Qua đây chũng ta càng thấu hiểu

suy nghĩ sâu sắc, mang tính triết lý và tình thơng bao

la đậm chất nhân văn của Nam Cao

- Ông giáo đã từng nghĩ "không cuộc đời cha hẳn đã

đáng buồn hay vẫn đáng buồn nhng lại đáng buồn

theo một nghĩa khác" Em hiểu ý nghĩ ấy nh thế nào?

- Thảo luận:

( Khi nghe Binh T nói về lão Hạc ông đã nghĩ cuộc đời

thật đáng buồn vì đói nghèo nên con ngời dễ đổi trắng

thay đen, đẩy những con ngời đáng kính nh lã Hạc đến

đờng cùng, nghĩa là con ngời nhân hậu, giàu lòng tự

trọng nay cụng bị tha hoá, Đến đây cái câu nói đầy vẻ

nghi ngờ, mỉa mai của Binh T, tình huống truyện đợc

đẩy lên đỉnh điểm

- Sau khi thấy lão Hạc chết, ông giáo thấy cuộc đời

vẫn đáng buồn vì con ngời lơng thiện, cao đẹp nh lão

Hạc phải từ bỏ sự sống quí giá mà chọn cái chết đau

đớn dữ dội

- Nhng rồi ông thấy cuộc đời cha hẳn đã đáng buồn

Vì không có gì có thể huỷ hoại nhân phẩm làm ngời

cao đẹp nh lão Hạc Ta vẫn còn hi vọng, tin tởng vào

con ngời.)

GV: Cách nghĩ, quan niệm của ông giáo chính là quan

niệm nhân đạo cao cả của nhà văn về con ngời đã trở

thành t tởng chi phối và thể hiện trong toàn bộ sự

nghiệp sáng tác của nhà văn về ngời nông dân Việt

- ýnào nói đúng nhất nội dung truyện “Lão Hạc”

trong sáng ấm áp giữa cuộc đời tăm tối

- Suy nghĩ, nhìn nhận về ngời nông dân:

Phải luôn gần gũi, yêu thơng, trân trọng tin họ Quan niệm nhân văn cao cả của Nam Cao

III.Tổngkết- ghi nhớ(10

phút)

1.Nghệ thuật.

- Xây dựng nhân vật lão Hạc sinh

động đi từ biểu hiện bên ngoài làm

bộ lộ bản chất

- Kịch tính hay, bất ngờ

- Ngôn ngữ giản dị, tự nhiên.Kết hợp

tự sự + tả + b/c

Ngày đăng: 16/07/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức và chức năng chính nh thế nào ? - giáo án chuẩn
Hình th ức và chức năng chính nh thế nào ? (Trang 181)
Hình thức và chức năng của câu phủ định ? - giáo án chuẩn
Hình th ức và chức năng của câu phủ định ? (Trang 219)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w