Kiểm tra bài cũ 3P: Gọi hai em lên bảng đọc lại bài viết nói về một số việc làm bảo vệ môi trường đã học ở tiết tập làm văn tuần 32.. Bài mới 32P Hoạt động của gv Hoạt động của hs Bài 1:[r]
Trang 1TUẦN 33
Ngày soạn: 14/04/2012 Ngày giảng:T2.16/04/2012
Tiết 1+2: Tập đọc- Kể chuyện
Tiết 97+98: CÓC KIỆN TRỜI
I Mục tiêu:
- Biết đọc phân biệt lời người dân chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ND: do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của trời, buộc trời phải làm mưa cho hạ giới (Trả lời được các CH trong SGK)
- KC Kể lại được một đoạn chuyện theo lời của một nhân vật trong truyện, dựa theo tranh minh họa (SGK)
GDMT: GV liên hệ : Nạn hạn hán hay lũ lụt do thiên nhiên (“Trời”) gây ra nhưng nếu
con người không có ý thức BVMT thì cũng phải gánh chịu những hậu quả đó Khai
thác gián tiếp nội dung bài.
II Đồ dùng dạy học:
GV: - Tranh ảnh minh họa truyện trong SGK Tranh kể chuyện THTV 1063.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
HS: Đọc trước bài.
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh lên bảng đọc bài "Cuốn sổ tay" và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
- GV nhận xét
3 Bài mới
* Giới thiệu bài :
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hdẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo
viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát
âm sai
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp kết
hợp giải nghĩa từ khó (chú giải SGK)
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Mời ba nhóm nối tiếp nhau thi đọc
đoạn
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi :
-Vì sao Cóc phải lên kiện Trời ?
- Mời một em đọc đoạn 2.Yêu cầu lớp
đọc thầm theo và TLCH:
- Cả lớp theo dõi
- Lớp lắng nghe GV đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn 2 lần; Lần 1 kết hợp giải nghĩa từ khó (SGK)
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- HS nối tiếp nhau thi đọc đoạn
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 3
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi
+ Vì trời lâu ngày không mưa, hạ giới bị hạn lớn, muôn loài đều khổ sở
- HS đọc to đoạn 2 Lớp đọc thầm theo
+ .Ở những chỗ bất ngờ, phát huy được
Trang 2- Cóc sắp xếp đội ngũ như thế nào
trước khi lên đánh trống ?
- Hãy kể lại cuộc chiến đấu giữa hai
bê
- GV nhận xét, kết luận
- Yêu cầu lớp đọc thầm tiếp đoạn 3 của
bài và TLCH:
- Sau cuộc chiến thái độ của Trời thay
đổi như thế nào?
- Theo em Cóc có điểm gì đáng khen?
- GV nhận xét, kết luận
- Yêu cầu đọc thầm cả bài
- Câu chuyện muốn nói lên điều gì với
chúng ta ?
GDMT: nhận xét và liên hệ: Nạn hạn
hán hay lũ lụt do thiên nhiên (“Trời”)
gây ra nhưng nếu con người không có
ý thức BVMT thì cũng phải gánh chịu
những hậu quả đó
Luyện đọc lại:
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn
- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyện
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn 2
- HS thi đọc đoạn văn
- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất
Kể chuyện
GV nêu nhiệm vụ:
- Gọi 1HS đọc yêu cầu
Yêu cầu học sinh quan sát 4 bức tranh
- Mời hai em nói vắn tắt về nội dung
từng bức tranh
- Gọi HS tự chọn nhân vật và tập kể trong
nhóm theo lời của một nhân vật trong
truyện
- HS luyện kể trong nhóm
- Gọi từng nhóm kể lại câu chuyện
- Một hai em thi kể lại toàn bộ câu
chuyện trước lớp
- GV cùng lớp bình chọn bạn kể hay nhất
4 Củng cố, dặn dò
- Nxét tiết học.Về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
sức mạnh của mỗi con vật: Cua trong chum nước, Ong sau cánh cửa, Cáo, Gấu
và Cọp nấp sau cửa + Cóc bước đến đánh ba hồi trống, Trời nổi giận sai Gà ra trị tội, Cóc ra hiệu Cáo nhảy ra cắn cổ Gà tha đi, Trời sai Chó ra Gấu tiến tới quật chết tươi …
- Lớp đọc thầm đoạn 3 và TLCH:
+ Trời mời Cóc vào thương lượng: Thôi, cậu hãy về đi Ta sẽ cho mưa xuống Trời còn dặn lần sau muốn mưa chỉ cần nghiến răng báo hiệu
+ …Cóc dũng cảm, dám đi kiện Trời, mưu trí, thông minh khi chiến đấu chống quân nhà Trời, cứng cỏi khi nói chuyện với Trời.…
- Đọc thầm bài
- Phát biểu theo suy nghĩ của bản thân
Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của trời, buộc trời phải làm mưa cho hạ giới
- HS nối tiếp đọc đoạn
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu đoạn 2
- HS luyện đọc nhóm đoạn 2
- Hai nhóm thi đọc diễn cảm đoạn 2
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
- Quan sát các bức tranh gợi ý để kể lại một đoạn câu chuyện
- HS nêu vắn tắt nd mỗi bức tranh
- HS nhìn tranh gợi ý kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời của một nhân vật trong truyện
- HS thi kể câu chuyện trước lớp
- Lớp theo dõi bình xét bạn kể hay nhất
- Lần lượt nêu lên cảm nghĩ của mình về nội dung câu chuyện
- Về nhà tập kể lại nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
Trang 3
Tiết 3: Toán
Tiết 161: KIỂM TRA
I Mục tiêu
Tập trung vào việc đánh giá:
- Kiến thức, kĩ năng đọc, viết số có năm chữ số
- Tìm số liền sau của số có năm chữ số; sắp xếp 4 số có năm chữ số theo thứ tự
từ bé đến lớn; thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân số có năm chữ số với số có một chữ số (có nhớ không liên tiếp); chia số có năm chữ số cho
số có một chữ số
- Đổi đơn vị đo liên quan đến giờ Biết giải bài toán có đến hai phép tính
II Đề bài:
Phần 1: Hãy khoanh vào các chữ A, B, C, D trước những câu trả lời đúng Bài 1: Số liền sau của 68457 là:
A 68 467 B 68447 C 68456 D 68 458
Bài 2: Hãy sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
A 48 617; 48 716; 47 861; 47 816 B 48 716; 48 617; 47 861; 47 816
C 47 816; 47 861; 48 617; 48 716 D 48 617; 48 716; 47 816; 47 861
Bài 3: Kết quả của 36528 + 49347 là:
A 75865 B 85865 C 75875 D 85875
Bài 4: Kết quả của 85371 – 9046 là:
A 76325 B 86335 C 76335 D 86325
Phần 2:
Bài 1: Đặt tính rồi tính :
11045 + 986 100000 – 7638 21628 x 3 15250 : 5
Bài 2: Điền số thích hợp điền vào chỗ chấm:
196 phút = giờ phút 6 ngày = giờ
Bài 3:
Ngày đầu cửa hàng bán được 230 m vải Ngày thứ hai bán được 340 m vải Ngày thứ 3 bán được bằng 1/3 số mét vải bán được trong cả hai ngày đầu Hỏi ngày thứ ba cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải
III Hướng dẫn đánh giá:
Phần 1 (4 điểm); Mỗi ý khoanh đúng được 1 điểm
Phần 2 (6 điểm)
Bài 1: 3 điểm Bài 2: 1 điểm Bài 3: 2 điểm
IV Học sinh làm bài, thu bài chấm
Trang 4Ngày soạn: 15/04/2012 Ngày giảng:T3.17/04/2012
Tiết 1: Chính tả ( Nghe- viết)
Tiết 65: CÓC KIỆN TRỜI
I Mục tiêu:
- Nghe - viết chính đúng bài chính tả Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Bài viết không sai quá 5 lỗi
- Đọc và viết đúng tên 5 nước láng giềng ở Đông Nam Á (bài tập 2) Làm đúng (BT3) a/b
II Đồ dùng dạy học:
GV: Nội dung bài dạy Bảng phụ viết nội dung bài tập 3.
HS: Đọc trước bài.
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- HS viết bảng lớp các từ các từ: sông hồ, mỡ màu, trăng soi, nghịch.
- GV nhận xét
3 Bài mới
- GV nêu mục đích, YC của tiết học.
Hướng dẫn viết chính tả
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn văn 1 lượt
- YC ba em đọc bài cả lớp đọc thầm
- Vì sao Cóc phải lên kiện Trời ?
- Những từ nào trong bài được viết
hoa ? Vì sao ?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả: ruộng đồng, quyết lên,
khôn khéo, trần gian.
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
b) GV đọc cho HS viết bài vào vở
GV đọc cho HS viết bài vào vở
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
g) Chấm bài
GV chấm từ 5 – 7 bài, nhận xét từng bài
về mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu
- Nêu yêu cầu của bài tập 2
- Mời 1HS đọc cho 2 bạn lên bảng viết,
mỗi em một ý, lớp làm vở
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi sau đó 3 HS đọc lại
- HS trả lời
- Trời hạn hán quá lâu, ruộng đồng, cây cỏ, chim muông chết dần, chết mòn vì khát
- Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu, và tên riêng Trời, Cóc, Cua, Gấu, Cọp, Ong, Cáo
- HS nêu từ khó, dễ lẫn khi viết ctả
- HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào nháp
- HS viết bài vào vở
- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV
- Các HS còn lại tự chấm bài cho mình
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS dưới lớp làm vào vở
- 2 HS lên bảng viết
- Học sinh đọc lại bài
- Cả lớp nhận xét,
Trang 5- Gọi HS đọc lại bài.
Bài 3:
- Nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 2 HS lên bảng mỗi em một ý
- Nhận xét bài làm HS và chốt lại lời
giải đúng
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Về nhà viết lại bài cho đúng và chuẩn
bị bài sau
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS dưới lớp làm vào vở
- 2 HS lên bảng làm
a) cây sào - xào nấu; lịch sử - đối xử
Câu b) chín mọng - mơ mộng;
hoạt động - ứ đọng.
- Học sinh đọc lại bài
- Cả lớp nhận xét,
Tiết 2: Toán
Tiết 162: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I Mục tiêu
- Đọc, viết được số trong phạm vi 100 000
- Viết được số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại
- Biết tìm số còn thiếu trong một dãy số cho trước
- BT cần làm 1, 2, 3 (a; cột 1 câu b), 4
II Đồ dùng dạy học:
GV: nội dung bài dạy Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1.
HS: vở bài tập
III Hoạt động dạy học
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên làm bài tập 4 tiết trước
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :
Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 1
- Yêu cầu học sinh tự làm và chữa bài
- Gọi một em lên bảng viết số
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và
chữa bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét, đánh giá
Bài 2:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu đề bài
- Lưu ý cách đọc các số có tận cùng là
các chữ số 1, 4, 5
- Mời một em nêu cách đọc và đọc các
số
- Đọc yêu cầu bài tập
- Suy nghĩ lựa chọn số thích hợp để điền vào dưới mỗi vạch
- Lớp thực hiện điền số vào vạch:
1a/ Mỗi vạch liền sau được tăng thêm
10000 (số 30000, 40000, 50000…) 1b/ Mỗi vạch liền sau được tăng lên
5000 (Điền số 90 000, 95 000, …)
- Một em nêu yêu cầu bài tập: đọc số
- Cả lớp thực hiện vào vở
- Một em nêu miệng cách đọc các số và đọc số
* Lớp lắng nghe và nhận xét
Trang 6- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
Bài 3:- Yêu cầu HS nêu yêu cầu đề bài.
a Viết các số theo mẫu
b Viết các tổng theo mẫu
- Gọi HS lên bảng
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
HS khá, giỏi làm cả 2 cột của ý b
Bài 4:
- Mời một em đọc đề bài
- Hỏi học sinh về đặc điểm từng dãy số
để giải thích lí do viết các số còn thiếu
vào chỗ chấm
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Mời hai em lên bảng giải bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét, đánh giá bài làm học sinh
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Em khác nhận xét bài bạn
a Viết các số theo mẫu
- Lớp thực hiện làm vào vở
- Hai em lên bảng giải bài
a 6819 = 6000 + 800 + 10 + 9
2096 = 2000 + 90 + 6
5204 = 5000 + 200 + 4
1005 = 1000 + 5
b 9000 + 900 + 90 + 9 = 9999
9000 + 9 = 9009
- Đọc yêu cầu bài tập
- Suy nghĩ lựa chọn số thích hợp để điền chỗ chấm
a/ 2005, 2010, 2015, 2020, 2025
b/ 14300, 14400, 14500, 14600, 14700 c/ 68000, 68010, 68020, 68030, 68040
- Em khác nhận xét bài bạn
- Vài em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học và làm vở bài tập
Tiết 3: Tự nhiên - Xã hội
Tiết 65: CÁC ĐỚI KHÍ HẬU
I Mục tiêu:
- Nêu được tên 3 đới khí hậu trên Trái Đất: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới
- HS khá, giỏi nêu được đặc điểm chính của 3 đới khí hậu
- Biết loại đới khí hậu nơi mình ở
GDBVMT: Bước đầu biết các loại khí hậu khác nhau và ảnh hưởng của chúng đối với
sự phân bố của các sinh vật Mức độ liên hệ
II Đồ dùng dạy - học:
Gv: - Tranh ảnh trong sách trang 124, 125
- Quả địa cầu, tranh ảnh về thiên nhiên và các đới khí hậu khác nhau
HS: đọc trước bài, tranh ảnh về thiên nhiên và các đới khí hậu khác nhau
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra các kiến thức qua bài : “Năm tháng và mùa”
- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung
- Nhận xét, đánh giá về sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới: Giới thiệu “Các đới khí hậu”
HĐ 1: Yêu cầu quan sát tranh theo cặp.
Trang 7- Yêu cầu quan sát hình 1trang 124
sách giáo khoa.
- Hãy chỉ và nói tên các đới khí hậu ở
Bắc bán cầu và Nam bán cầu ?
- Mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu ?
- Kể tên các đới khí hậu từ xích đạo đến
Bắc cực và từ xích đạo đến Nam cực ?
- Nêu đặc điểm chính của 3 đới khí hậu?
(HS khá, giỏi)
- Yêu cầu một số em trả lời trước lớp.
- Lắng nghe nhận xét đánh giá ý kiến
của học sinh.
- Rút kết luận: Mỗi bán cầu đều có 3
đới khí hậu Từ xích đạo đến Bắc cực
hay Nam cực đều có các đới khí hậu sau
: Khí hậu nhiệt đới, khí hậu ôn đới, hàn
đới.
HĐ 2: Hoạt động theo nhóm.
- Yêu cầu các nhóm thực hành chỉ trên
quả địa cầu về các đới khí hậu như yêu
cầu trong sách giáo viên.
- Mời lần lượt các đại diện từng nhóm
lên làm thực hành trước lớp.
- Lắng nghe và nhận xét đánh giá rút
ra kết luận.
HĐ 3: Trò chơi tìm vị trí các đới khí
hậu.
- Chia lớp thành các nhóm.
- Phát cho mỗi nhóm hình vẽ tương tự
như hình 1 sách giáo khoa và 6 dải
màu.
- Phát lệnh bắt đầu, yêu cầu các nhóm
tiến hành dán các dải màu vào hình vẽ.
- Theo dõi, nhận xét, bình chọn nhóm
làm đúng , đẹp và xong trước
- Nước Việt Nam nằm trong đới khí hậu
nào ?
4 Củng cố- dặn dò:
GDBVMT:Cho học sinh liên hệ với
cuộc sống hàng ngày.
- Xem trước bài mới.
- Nhận xét tiết học.
- Lớp mở sách giáo khoa quan sát hình 1 trang124 và một số em lên bảng chỉ và nêu trước lớp.
- Mỗi bán cầu đều có 3 đới khí hậu
- Từ xích đạo đến Bắc cực hay đến Nam cực có các đới: nhiệt đới, ôn đới và hàn đới.
- Lần lượt một số em nêu kết quả quan sát.
- Hai em nhắc lại nội dung hoạt động 1.
- Các nhóm tiến hành trao đổi thảo luận và cử đại diện lên làm thực hành chỉ về các đới khí hậu có trên quả địa cầu trước lớp.
- Trưng bày tranh ảnh sưu tầm về các đới khí hậu.
- Lớp quan sát và nhận xét đánh giá phần thực hành của nhóm bạn
- Lớp tiến hành chia ra các nhóm theo yêu cầu giáo viên.
- Trao đổi lựa chọn để dán đúng các dải màu vào từng hình vẽ.
- Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạn trả lời đúng nhất
- Hai em nêu lại nội dung bài học
- Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới
Trang 8Tiết 4: Đạo đức Tiết 33: Dành cho địa phương:
Bảo vệ di tích lịch sử : đền ĐễNG CUễNG I-Mục tiêu:
-Hs biết tự bảo vệ và nhắc nhở mọi người giữ gìn và bảo vệ di tích lịch sử của xã nhà
II- Chuẩn bị:
III- Hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ :
2.Bài mới
*Giới thiệu bài
*HĐ1: Giới thiệu di tích lịch sử huyện nhà
:Đền Đụng Cuụng
- GV dựa vào tài liệu ở địa phương giới thiệu
cho HS rõ về di tích lịch sử Đền Đụng Cuụng
* HĐ2:Giáo dục HS giữ gìn, bảo vệ di tích
lịch sử xã nhà
- Cho Hs tự nêu cách giữ gìn và bảo vệ di tích
- GV chốt lại những việc cần làm để HS nắm
được và biết nhắc nhở mọi người cùng có ý
thức chung để giúp cho di tích luôn sạch đẹp
và trang nghiêm
3- Củng cố- dặn dò
-Nhắc nhở HS cú ý thức giữ gìn và bảo vệ khu
di tích lịch sử
-HS lắng nghe
- HS tự nêu -HS lắng nghe
Ngày soạn: 16/04/2012 Ngày giảng:T4.18/04/2012
Tiết 1: Tập đọc
Tiết 99: MẶT TRỜI XANH CỦA TễI
I Mục tiờu
- Đọc rành mạch, trụi chảy; Biết ngắt giọng hợp lớ ở cỏc dũng thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
- Hiểu được tỡnh yờu quờ hương của tỏc giả qua hỡnh ảnh “mặt trời xanh” và những dũng thơ tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ (trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK; thuộc bài thơ)
II Đồ dựng dạy học
- Tranh ảnh minh họa trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Cỏc hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
Trang 92 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 3 HS kể chuyện “Cóc kiện Trời”, trả lời câu hỏi về ND bài.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tìm hiểu về ndung của bài “Mặt trời xanh của tôi”
Luyện đọc:Hướng dẫn luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ
Đọc mẫu bài chú ý đọc đúng diễn cảm
bài thơ (giọng tha thiết trìu mến)
- Yêu cầu học sinh đọc từng dòng thơ
- HS khá, giỏi bước đầu biết đọc với
giọng có biểu cảm
- Yêu cầu đọc từng khổ thơ trước lớp
- Mời học sinh đọc từng khổ thơ trong
nhóm
- Yêu cầu các nhóm thi đọc bài thơ
- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh bài thơ
Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm 2 khổ thơ đầu
bài thơ
- Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh
với những âm thanh nào ?
- Về mùa hè rừng cọ có gì thú vị ?
- GV nhận xét, kết luận
- Yêu cầu lớp đọc thầm hai khổ thơ cuối
của bài
- Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như mặt
trời?
- Em có thích gọi lá cọ là mặt trời xanh
không? Vì sao?
Luyện đọc lại :
- Mời 4 em nối tiếp đọc bài
- Mời một em đọc lại cả bài thơ
- Hướng dẫn đọc thuộc lòng khổ thơ và
cả bài thơ
- YC học sinh nhẩm thuộc bài thơ
- YC lớp thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Theo dõi, bình chọn em đọc tốt nhất
4 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà đọc lại bài
- Lớp lắng nghe đọc mẫu để nắm được cách đọc đúng
- Lần lượt đọc từng dòng thơ (đọc tiếp nối mỗi em 2 dòng)
- Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước lớp Kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Từng nhóm thi đọc đồng thanh
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
+ Cả lớp đọc thầm 2 khổ đầu của bài thơ +… Được so sánh với tiếng thác đổ về, tiếng gió thổi ào ào
- Nằm dưới rừng cọ nhìn lên nhà thơ thấy trời xanh qua từng kẽ lá
- Lớp đọc thầm hai khổ thơ còn lại
+ Lá cọ hình quạt, có gân lá xòe ra như các tia nắng nên tác giả thấy nó giống mặt trời
- Trả lời theo suy nghĩ của bản thân: có,
vì lá cọ tròn, có những đường gân xoè ra trông như mặt trời và có màu xanh……
- Một em khá đọc lại cả bài thơ
- Bốn em nối tiếp thi đọc từng khổ của bài thơ
- Thi đọc thuộc lòng bài thơ trước lớp
- Lớp theo dõi , bình chọn bạn đọc đúng, hay
- Về nhà học thuộc bài, xem trước bài:
“Sự tích chú Cuội cung trăng”
Trang 10
Tiết 2: Toán
Tiết 163: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I Mục tiêu:
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000
- Biết sắp xếp một dãy số theo thứ tự nhất định
- BT cần làm 1, 2, 3, 5
II Đồ dùng dạy học:
GV: nội dung bài dạy Bảng phụ viết nội dung bài tập 5.
HS: vở bài tập
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên bảng nêu làm bài tập 2 tiết trước
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm hs
3 Bài mới:
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 2 em lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Mời một học sinh khác nhận xét HS
giải thích vì sao em điền được dấu đó
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Mời một em lên bảng
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3 Yêu cầu HS nêu yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Mời một em lên bảng
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4: HS khá, giỏi
Bài 5: Yêu cầu HS nêu yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở bài tập
- Mời một em lên bảng
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
4 Củng cố, dặn dò
- Suy nghĩ lựa chọn để điền dấu thích hợp
- Một em lên bảng làm
27 469 < 27 470 vì hai số đều có 5 chữ
số, các chữ số hàng chục nghìn đều là 2 hàng nghìn đều là 7 hàng trăm đều là 4 nhưng hàng chục có
6 < 7 nên 27 469 < 27 470
- Tìm số lớn nhất trong các số
- Cả lớp thực hiện vào vở Một em lên bảng:a/ Số lớn nhất là 42360 (vì có hàng trăm 2 lớn nhất)
b/ Số lớn nhất là 27 998
- Lớp lắng nghe và nhận xét bài bạn
- HS đọc yêu cầu
- Lớp thực hiện làm vào vở
- Hai em lên bảng xếp dãy số :
59825, 67 925, 69725, 70100 Bài 4 Bé dần: 96400, 94600, 64900, 46 900
- Hai em khác nhận xét bài bạn
Ba số được viết từ bé đến lớn là:
C 8763, 8843, 8853