1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an Hinh hoc 6

39 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 514,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Duøng hai chöõ caùi in hoa AB (BA) (teân cuûa hai ñieåm thuoäc ñöôøng thaúng ñoù). Hai ñöôøng thaúng truøng nhau, caét nhau, song song:.. Trong maët phaúng, ngoaøi 2 vò trí töôn[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng: 6A: 6B:

Tuần 1 - Tiết 1

CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG

§1 ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG

I Mục tiêu :

Kiến thức:

- HS nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng

- HS hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng

- Giáo viên : Thước thẳng, phiếu học tập.

- Học sinh: Thước thẳng, phiếu học tập.

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức: Sĩ số: 6A: ; 6B:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu môn Hình học Toán 6

- Dặn dò HS chuẩn bị đồ

dùng học tập, sách vở cần

thiết cho bộ môn

- GV giới thiệu nội dung của

chương I như SGK

Hoạt động 2: Giới thiệu về điểm

+ GV chỉ vào dấu đinh có

trên bảng, trên bàn, trên ghế

giới thiệu đó là một điểm

+ Tìm hình ảnh khác của

điểm trong thực tế

+ GV vẽ 1 điểm trên bảng

và đặt tên

+ GV giới thiệu cách đặt tên

điểm: dùng chữ cái in hoa để

đặt tên cho điểm như A, B,

C, …

HS tìm hình ảnh vết mực, chấm nhỏ, là những hình ảnhcủa điểm

Trang 2

+ Yêu cầu HS lên bảng vẽ 3

điểm A, B, C

+ Với 3 điểm như hình vẽ ta

gọi đó là 3 điểm phân biệt

+ Cho hình vẽ: M  N

Theo hình vẽ ta có mấy

điểm? Hai điểm này có gì

khác những điểm trên?

 Hai điểm trùng nhau:

Có hai điểm M và điểm N

Hai điểm này trùng nhau

Hoạt động 3: Giới thiệu về đường thẳng

+ Ngoài điểm, đường thẳng

cũng là những hình cơ bản,

không định nghĩa

+ Hình ảnh đường thẳng mà

các em thường bắt gặp là:

mép bàn thẳng, mép bảng, …

+ Tìm vài hình ảnh trong

thực tế để minh họa đường

thẳng?

+ Làm thế nào để vẽ một

đường thẳng?

+ Ta dùng bút chì gạch theo

mép thước thẳng, dùng chữ

cái in thường để đặt tên cho

đường thẳng

+ 1 HS lên bảng vẽ 1 đường

thẳng và đặt tên cho đường

thẳng đó

+ 1 HS khác lên bảng vẽ 1

đường thẳng và đặt tên cho

đường thẳng đó

+ Theo hình vẽ ta có mấy

đường thẳng? Đọc tên của

các đường thẳng trên bảng

+ Sau khi kéo dài các đường

thẳng về 2 phía, có nhận xét

gì?

+ Trong hình vẽ trên có

những đường thẳng nào? Có

+ Sợi chỉ căng thẳng, méptường thẳng, …

+ Dùng đầu bút gạch theothước thẳng

HS lên bảng vẽ hình:

+ HS nhận xét: đường thẳngkhông bị giới hạn về 2 phía

+ Có điểm K, O, Q, đườngthẳng d, m

+ Điểm K nằm trên đường

2 Đường thẳng:

Sợi chỉ căng thẳng; mépbảng là hình ảnh của đườngthẳng

d m

Trang 3

những điểm nào?

+ Điểm nào nằm trên, không

nằm trên đường thẳng đã

cho?

+ Mỗi đường thẳng có bao

nhiêu điểm nằm trên nó?

+ GV yêu cầu HS đọc nội

dung mục 3 trong SGK

thẳng d, điểm Q nằm trênđường thằng m

+ Có vô số điểm nằm trên nó

Họat động 4: Quan hệ giữa điểm và đường thẳng

HS đứng tại chỗ đọc

+ GV yêu cầu HS nêu cách

khác nhau về ký hiệu: A 

- Điểm A thuộc đường thẳng

d Ký hiệu: A  d

- Điểm B không thuộc đườngthẳng d Ký hiệu: B  d

4 Luyện tập - Củng cố

? Hình 5 (SGK) HS quan sát hình trong SGK

trả lời miệng: C  a; E  a

2 HS lên bảng làm bài 2, bài

3 (SGK)

5 Hướng dẫn về nhà

- Biết vẽ điểm, đặt tên điểm, vẽ đường thẳng, đặt tên đường thẳng

- Làm bài tập: 4, 5, 6, 7 (SGK) và 1, 2, 3 (SBT)

A

B

d

Trang 4

- HS biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng.

- Biết sử dụng các thuật ngữ: nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa

- Thái độ sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng cẩn thận, chínhxác

II Chuẩn bị :

- Giáo viên : Thước thẳng, phiếu học tập.

- Học sinh: Thước thẳng, phiếu học tập.

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức: Sĩ số: 6A: ; 6B:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ GV nêu câu hỏi kiểm tra

1) Vẽ điểm M, đường thẳng

b sao cho M  b

2) Vẽ đường thẳng a, điểm A

sao cho M  a ; A  b; A 

a

3) Vẽ điểm N  a và N  b

4) Hình vẽ có đặc điểm gì?

Nhận xét đặc điểm:

- Hình vẽ có hai đường thẳng

a và b cùng đi qua điểm A

- Ba điểm M, N, A cùng nằmtrên đường thẳng a

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Thế nào là ba điểm thẳng hàng

1 Thế nào là ba điểm thẳng

Trang 5

+ GV: khi nào ta có thể nói

ba điểm A, B, C thẳng hàng?

(Dựa vào hoạt động 1)

+ Khi nào ta có thể nói ba

điểm A, B, C không thẳng

hàng?

+ Cho ví dụ về hình ảnh ba

điểm thẳng hàng? Ba điểm

không thẳng hàng?

+Để vẽ ba điểm thẳng hàng,

vẽ ba điểm không thẳng

hàng ta nên làm như thế

nào?

+ Để nhận biết ba điểm cho

trước có thẳng hàng hay

không ta làm như thế nào?

+ Có thể xảy ra nhiều điểm

cùng thuộc đường thẳng hay

không? Vì sao? Nhiều điểm

không thuộc đường thẳng

hay không? Vì sao?

=> GV giới thiệu nhiều điểm

thẳng hàng, nhiều điểm

+ Ba điểm A, B, C cùngthuộc một đường thẳng thì tanói chúng thẳng hàng

+ Ba điểm A, B, C khôngthẳng hàng (SGK)

+ HS lấy khoảng 2 – 3 ví dụvề 3 điểm thẳng hàng; 2 vídụ về 3 điểm không thẳnghàng

+ Vẽ ba điểm thẳng hàng: vẽđường thẳng rồi lấy ba điểmthuộc đường thẳng đó

+ Vẽ ba điểm không thẳnghàng: vẽ đường thẳng trước,rồi lấy hai điểm thuộc đườngthẳng; một điểm khôngthuộc đường thẳng đó (HSthực hành vẽ)

hàng?

A, B, D cùng thuộc một đường thẳng, ta nói ba điểm này thẳng hàng

Ngược lại ba điểm A, B, Ckhông thẳng hàng

Hoạt động 2: Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng

GV vẽ hình lên bảng:

Kể từ trái sang phải, vị trí

các điểm như thế nào đối với

nhau?

+ Trên hình có mấy điểm đã

được biểu diễn? Có bao

+ Điểm B nằm giữa 2 điểm

Trong ba điểm thẳng hàng

có một và chỉ một diểm nằmgiữa hai điểm còn lại

Điểm M nằm giữa haiđiểm A và B

Trang 6

nhiêu điểm nằm giữa 2 điểm

A, C

+ Trong ba điểm thẳng hàng

có bao nhiêu điểm nằm giữa

hai điểm còn lại?

+ Nếu nói: “Điểm E nằm

giữa hai điểm M, N” thì ba

điểm này có thẳng hàng hay

không?

=> Nhận xét: SGK trang 106

Chú ý: Nếu biết 1 điểm nằmgiữa hai điểm thì ba điểm ấythẳng hàng

1) Vẽ ba điểm thẳng hàng E,

F, K (E nằm giữa F và K)

2) Vẽ hai điểm M, N thẳng

hàng với E

3) Chỉ ra điểm nằm giữa hai

điểm còn lại

HS làm miệng tại chỗ 3 Luyện tập:

Bài 11 trang 107 SGKBài 12 trang 107 SGKBài tập: Vẽ hình theo cáchdiễn đạt:

5 Hướng dẫn về nhà

+ Học kĩ bài trong SGK và ở vở ghi

+ BTVN: 13, 14 (SGK) và 6, 7, 8, 9, 10, 13 (SBT)

Trang 7

- HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.

- Lưu ý HS có vô số đường không thẳng đi qua hai điểm

- HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm

- Đường thẳng cắt nhau, song song

2 Kiểm tra bài cũ:

+ GV nêu câu hỏi kiểm tra

1) Khi nào ba điểm A, B, C

thẳng hàng, không thẳng

hàng?

2) Cho điểm A, vẽ đường

thẳng đi qua A Vẽ được bao

nhiêu đường thẳng đi qua

điểm A?

3) Cho điểm B (B  A), vẽ

đường thẳng đi qua A và B

4) Có bao nhiêu đường thẳng

đi qua A và B?

* Hãy mô tả cách vẽ đường

thẳng đi qua hai điểm?

HS vẽ trên bảng và trả lờicâu hỏi

Cả lớp làm vào nháp

HS dưới lớp nhận xét bàilàm của bạn

HS nhận xét có 1 đườngthẳng đi qua hai điểm A vàB

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Vẽ đường thẳng

+ Vẽ đường thẳng như thế

nào? Dựa vào bài cũ?

Trang 8

Bài tập:

+ Cho hai điểm P, Q vẽ

đường thẳng đi qua hai điểm

P và Q

Hỏi vẽ được mấy đường

thẳng đi qua P và Q?

+ Có em nào vẽ được nhiều

hơn

đường thẳng qua hai điểm P

và Q không?

+ Cho hai điểm M và N Vẽ

đường thẳng đi qua hai điểm

đó? Số đường thẳng vẽ

được?

+ Cho hai điểm E và F, vẽ

đường thẳng đi qua hai điểm

đó?

Số đường vẽ được?

+ Một HS thực hiện vẽ trênbảng, cả lớp tự vẽ vào vở

Hoạt động 2: Cách đặt tên đường thẳng, gọi tên đường thẳng

- Đọc SGK mục 2 trang 108

trong 3 phút và cho biết có

những cách đặt tên cho

đường thẳng như thế nào?

GV yêu vầu HS làm ? hình

18 SGK

+ Cho ba điểm , B, C không

thẳng hàng, vẽ đường thẳng

AB, AC Hai đường thẳng

này có đặc điểm gì?

+ Dùng hai chữ cái in hoa

AB (BA) (tên của hai điểmthuộc đường thẳng đó)

+ Dùng một chữ cái inthường

+ Dùng hai chữ cái in thường

HS làm ? HS trả lới miệng:

Hai đường thẳng AB, AC có một điểm chung là A; Điểm

A là điểm duy nhất

2 Tên đường thẳng:

A Ba

Hoạt động 3: Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song

3 Hai đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song:

Trang 9

Trong mặt phẳng, ngoài 2 vị

trí tương đối của hai đường

thẳng là cắt nhau, trùnh nhau

thì có thể xảy ra 2 đường

thẳng không có điểm chung

không?

+ Hai đường thẳng không

trùng nhau gọi là hia đường

thẳng phân biệt  chú ý

SGK

+ Tìm trong thực tế hình ảnh

hai đường thẳng song song,

cắt nhau?

+ Yêu cầu HS lên bảng vẽ 3

đường thẳng phân biệt

+ Chú ý vẽ hai đường thẳng

cắt nhau, trùng nhau song

Hai đường thẳng song song:

Đường ray xe lửa

HS: Vì đường thẳng không giới hạn về hai phía, nếu kéodài ra mà chúng có điểm 1 chung thì chúng cắt nhau

Chú ý: (SGK)

4 Luyện tập - Củng cố

- Làm bài 16:

a) Bao giờ cũng có đường

thẳng đi qua hai điểm cho

trước

b) Vẽ đường thẳng đi qua hai

trong ba điểm cho trước rồi

quan sát xem đường thẳng

đó có đi qua điểm thứ ba

không ?

+ Tại sao 2 đường thẳng có 2

điểm chung phân biệt thì

- Học nhận xét, chú ý trong SGK

- Làm bài 18;20 ;21 (Hướng dẫn bài tập :SGV/147)

Trang 10

- Đọc kĩ bài : “ Thực hành : TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG”

* Mỗi tổ chuẩn bị: Ba cọc tiêu theo qui định của SGK, một dây dọi.

GV: 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, 1 búa đóng cọc

HS: Mỗi nhóm thực hành (1 tổ HS từ 8 – 10 em) chuẩn bị 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi,từ 6 đến 8 cọc tiêu một đầu nhọn (hoặc cọc có thể đứng thẳng) Cọc thẳng bằng tre hoặcbằng gỗ dài khoảng 1,5 m

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức: Sĩ số: 6A: ; 6B:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Thông báo nhiệm vụ

- GV thông báo nhiệm vụ

a) Chôn các cọc hàng rào

thẳng hàng nằm giữa hai cột

mốc A và B

b) Đào hố trồng cây C thẳng

hàng với hai cây A và B đã

có ở hai đầu

Khi đã có những dụng cụ

trong tay chúng ta cần tiến

hành làm như thế nào?

+ 2 HS nhắc lại nhiệm vụphải làm (hoặc phải biếtcách làm) trong tiết học này

+ Cả lớp ghi bài

1 Dụng cụ:

3 thanh gỗ nhẹ có gắn dây dọi (nên sơn màu)

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm

+ GV làm mẫu trước toàn

lớp:

+ Cả lớp cùng đọc mục 3trang 108 trong SGK (hướng

2 Cách thực hiện:

B1: Cắm (hoặc đặt) cọc tiêu

thẳng đứng với mặt đất tại

Trang 11

Cách làm:

B1: Cắm (hoặc đặt) cọc tiêu

thẳng đứng với mặt đất tại

hai điểm A và B

B2: HS1 đứng ở vị trí gần

điểm A HS 2 đứng ở vị trí

điểm C (điểm C áng chừng

nằm giữa A và B)

B3: HS1 nhắm và ra hiệu

cho HS 2 đặt cọc tiêu ở vị trí

điểm C sao cho HS 1 thấy

cọc tiêu A che lấp hoàn toàn

hai cọc tiêu ở vị trí B và C

 Khi đó 3 điểm A, B, C

thẳng hàng

+ GV thao tác: Chôn cọc C

thẳng hàng với 2 cọc A, B ở

hai vị trí của C (C nằm giữa

A và B; B nằm giữa A và C)

dẫn cách làm) và quan sátkỹ hai tranh vẽ ở hình 24 vàhình 25 trong thời gian 3phút

+ Hai đại diện HS nêu cáchlàm

HS ghi bài vào vở

Lần lượt hai HS thao tác đặt cọc C thẳng hàng với hai cọc

A, B trước toàn lớp (mỗi HS thực hiện một trường hợp về

vị trí của C đối với A, B)

hai điểm A và B

B2: HS1 đứng ở vị trí gần

điểm A HS 2 đứng ở vị tríđiểm C (điểm C áng chừngnằm giữa A và B)

B3: HS1 nhắm và ra hiệu

cho HS 2 đặt cọc tiêu ở vị tríđiểm C sao cho HS 1 thấycọc tiêu A che lấp hoàn toànhai cọc tiêu ở vị trí B và C

Hoạt động 3: Học sinh thực hành theo nhóm

- Phân công thực hành theo

tổ

- Mỗi tổ chia nhóm , mỗi

nhóm 3 học sinh lần lượt

thực hành

- Nhóm trưởng (là tổ trưởngcác tổ) phân công nhiệm vụcho từng thành viên tiếnhành chôn cọc thẳng hàngvới hai mốc A và B mà giáoviên cho trước (cọc ở giữahai mốc A, B cọc nằm ngoài

A, B)

- Mỗi nhóm HS có ghi lạibiên bản thực hành theotrình tự các khâu:

1) Chuẩn bị thực hành (kiểmtra từng cá nhân)

2) Thái độ, ý thức thực hành(cụ thể từng cá nhân)

3) Kết quả thực hành: Nhómtự đánh giá Tốt – Khá –Trung bình (Hoặc có thể tựcho điểm)

3 Thực hành:

4 Luyện tập - Củng cố

Trang 12

- GV tập trung HS và nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm.

- HS vệ sinh chân tay, cất dụng cụ chuẩn bị giờ học sau

5 Hướng dẫn về nhà:- Xem trước bài 5.

- HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau

- HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

- HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc tên một tia

- Biết phân loại hai tia chung gốc

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Tia

+ GV vẽ lên bảng:

- Đường thẳng xy

- Điểm O trên đường thẳng

xy

+ GV dùng phấn màu tô

phần đường thẳng Ox Giới

thiệu: Hình gồm điểm O và

phần đường thẳng này gọi là

một tia gốc O

- Thế nào là một tia gốc O?

- GV giới thiệu tên của hai

tia Ox và tia Oy (còn gọi là

nửa đường thẳng Ox, Oy)

- Cách gọi tên: Gọi tên gốc

HS vẽ vào vở

Học sinh đọc định nghĩatrong SGK

1 Tia:

Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O

Tia Ox hay nửa đường thẳngOx

Trang 13

trước rồi mới gọi tên của

phần đường thẳng

- Tia Ox: gốc O

- Nhấn mạnh: Tia Ox bị giới

hạn ở điểm O và không bị

giới hạn về phía x

- Củng cố bằng bài tập 25

SGK

Dựa vào bài 25 phân biệt

đường thẳng AB, tia AB, tia

=> Hai tia đối nhau:

HS làm bài 25 vào vở

HS kể tên các tia:

Hai tia Ox và Oy cùng tạo thành một đường thẳng, cùngchung gốc O

Tia Am hay nửa đường thẳngAm

Bài 25/112 SGK

A B

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm

Quan sát và nói lại đặc điểm

của hai tia Ox và Oy trên

hình vẽ ?

Hai tia Ox và Oy là hai tia

đối nhau

GV ghi:Nhận xét (SGK)

- Hai tia Ox và Om trên hình

vẽ trên có phải là hai tia đối

nhau không?

Vẽ hai tia đối nhau Bm, Bn

Chỉ rõ từng tia trên hình

Củng cố: ?1 SGK:

HS:

(1) – Hai tia chung gốc(2) – Hai tia tạo thành mộtđường thẳng

Một HS đọc nhận xét trongSGK

Tia Ox và tia Om không đốinhau vì không thỏa mãn điềukiện hai tia tạo thành mộtđường thẳng

HS vẽ hình:

2 Hai tia đối nhau:

Hai tia có chung gốc vàtạo thành một đường thẳnggọi là hai tia đối nhau

Ox, Oy là hai tia đối nhau.Nhận xét: SGK trang 112

?1

Trang 14

Quan sát hình vẽ rồi trả lời

câu hỏi

a) Hai tia Ax, By không đốinhau vì không thỏa mãn yêucầu chung gốc

b) Các tia đối nhau: Ax vàAy

Bx và By

Hoạt động 3: Hai tia trùng nhau

GV dùng phấn màu vẽ tia

AB, rồi dùng phấn màu khác

vẽ tia Ax

Các nét phấn trùng nhau 

Hai tia trùng nhau

Tìm hai tia trùng nhau trong

hình vẽ ở phần ?1

+ GV giới thiệu hai tia phân

biệt

Củng cố ?2 SGK

HS quan sát hình vẽ của GV

+ Quan sát và chỉ ra đặcđiểm của hai tia Ax, AB:

c) Hai tia Ox và Oy không đối nhau vì không thỏa mãn tạo thành một đường thẳng

4 Luyện tập - Củng cố

- Kể tên tia đối của tia AC …

- Viết thêm ký hiệu x, y vào

hình và phát triển thêm câu

hỏi

- Trên hình vẽ có mấy tia,

chỉ rõ?

HS trả lời miệng

Hai tia AB và AC đối nhau

Hai tia trùng nhau: CA vàCB; BA và BC

Bài 22 tr.112 SGK

5 Hướng dẫn về nhà

- Nắm vững 3 khái niệm:

+ Tia gốc O + Hai tia đối nhau

Trang 15

+ Hai tia trùng nhau

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Chữa bài tập

GV kiểm tra HS

Bài 1:

1) Vẽ đường thẳng xy Lấy

điểm O bất kỳ trên xy

2) Chỉ ra và viết tên hai tia

chung gốc O Tô đỏ một

trong hai tia, tô tia còn lại

khác màu

3) Viết tên hai tia đối nhau?

Hai tia đối nhau có đặc điểm

gì?

Bài 2: Vẽ hai tia đối nhau

1 HS lên bảng cả lớp làm vào vở:

Hai tia chung gốc: tia Ox, tia Oy

Hai tia đối nhau là tia Ox vàtia Oy

Hai tia đối nhau có đặc điểmlà chung gốc và hai tia tạothành một đường thẳng

HS2: Sửa bài tập 2

Bài 2

t A O B t'

Trang 16

1) Lấy A  Ot, B  Ot’ Chỉ

ra các tia trùng nhau

2) Tia Ot và At có trùng

nhau không? Vì sao?

3) Tia At và Bt’ có đối nhau

không? Vì sao?

4) Chỉ ra vị trí của ba điểm

A, O, B đối với nhau?

- GV cho HS nhận xét bài

làm và câu trả lời của bạn - HS nhận xét.

1) Các tia trùng nhau: Ot và OA; Ot' và OB

2) Ot và OA không trùng nhau vì khác gốc

3) Tia At và Bt’ không đối nhau Vì khác gốc

4) ba điểm A, O, B thẳng hàng

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 3:(BP) Điền vào chỗ

trống để được câu đúng

trong phát biểu sau:

1) Điểm K nằm trên đường

thẳng xy là gốc chung của

…………

2) Nếu điểm A nằm giữa

điểm B và C thì:

- Hai tia ……… đối nhau

- Hai tia CA và ………… trùng

nhau

- Hai tia BA và BC ………

3) Tia AB là hình gồm điểm

……… và tất cả các điểm

……… với B đối với

………

4) Hai tia đối nhau là

………

5) Nếu ba điểm E, F, H cùng

nằm trên một đường thẳng

Bài 4:( GV ghi sẵn đề ra

bảng phụ) Trong các câu

HS trả lời miệng

Làm việc cả lớp

- Hai tia ……… đối nhau

- Hai tia CA và ………… trùngnhau

- Hai tia BA và BC ……… 3) Tia AB là hình gồm điểm

……… và tất cả các điểm

……… với B đối với

a) Các tia đối nhau là

………

b) Các tia trùng nhau là

………

Trang 17

sau, em hãy chọn câu đúng.

a) Hai tia Ax và Ay chung

gốc thì đối nhau

b) Hai tia Ax, Ay cùng nằm

trên đường thẳng xy thì đối

nhau

c) Hai tia Ax, By cùng nằm

trên đường thẳng xy thì đối

nhau

d) Hai tia cùng nằm trên

đường thẳng xy thì trùng

nhau

Bài 5: Vẽ ba điểm không

thẳng hàng A, B, C

1) Vẽ ba tia AB, AC, BC

2) Vẽ các tia đối nhau:

2) Vẽ một số trường hợp về

hai tia phân biệt

a) saib) đúngc) said) sai

Hai HS lên bảng vẽ trênbảng

Cả lớp vẽ vào vở

Các HS lên bảng vẽ hình lầnlượt

Bài 5:

B

E A M C D

Bài 6:

x

O y

Tia Ox, Oy

x

A y

Trang 18

Tia Ax, By; Tia Ay, Bx

x A B y

A x y

Tia Ax, By

4 Luyện tập - Củng cố

- Thế nào là một tia gốc O?

- Hai tia đối nhau là hai tia

phải thỏa mãn điều kiện gì?

5 Hướng dẫn về nhà

- Ôn tập lý thuyết

- BTVN: 24, 26, 28 (SBT)

Trang 19

Học sinh biết vẽ đoạn thẳng

Học sinh phân biệt được đoạn thẳngAB, đường thẳng AB, tia AB

Học sinh biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, đoạn thẳng cắt đường thẳng, đoạnthẳng cắt tia

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Định nghĩa đoạn thẳng

-Yêu cầu HS vẽ theo diễn

đạt của GV

1 Vẽ đường thẳng xy

2 Vẽ tia BA, tia CA cùng

nằm trên một đường thẳng

Nhận xét bài làm của HS

Xác định gốc của hai tia BA,

CA?

Có thể kéo dài về hai đầu A

và C được không?

Vậy: Hình gồm hai điểm A,

C và những điểm nằm giữa

A và C được gọi là đoạn

1HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽvào bảng phụ

HS nhắc lại kháiniệm

1 Đoạn thẳng AB là gì?

Hình gồm hai điểm A, Bvà tất cả các điểm nằm giữa

A, B được gọi là đoạn thẳng

AB

A, B gọi là hai mút củađoạn thẳng AB

Ngày đăng: 14/05/2021, 18:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w