1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an ngu van 6 ca bo 2012 2013

274 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 274
Dung lượng 3,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HiÓu néi dung ý nghÜa vµ nh÷ng chi tiÕt tëng tîng kú ¶o cña truyÖn con rång ch¸u tiªn, b¸nh chng b¸nh giÇy trong bµi häc... §©y lµ chi tiÕt thÇn kú lµm t¨ng søc hÊp hÉn cho truyÖn.[r]

Trang 1

Mục tiêu bài học:

- Bớc đầu nắm vững đợc định nghĩa truyền thuyết Hiểu nội dung ý nghĩa vànhững chi tiết tởng tợng kỳ ảo của truyện con rồng cháu tiên, bánh chng bánhgiầy trong bài học Kể đợc hai truyện này

- Nắm đợc định nghĩa về từ và ôn lại các kiểu cấu tạo từ tiếng việt đã học ở bậc tiểu học

- Nắm đợc mục đích giao tiếp và các dạng thức của văn bản

Ngày soạn : 20/07/2012

Tiết1+1/3tiết 2 : Con rồng, cháu Tiên

A.Mục tiêu tiết học:

- Hiểu định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết : Con rồng, cháu tiên

và bánh chng, bánh giầy

- Hiểu đợc ý nghĩa những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo của hai truyện

- Kể đợc hai truyện

B Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ, tranh ảnh

- Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

Gv kiểm tra bài soạn của học sinh

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài:

Cố thủ tớng Phạm Văn Đồng nói:

“Những truyền thuyết dân gian thờng có cái cốt lõi là sự thật lịch sử, mà nhân dân

ta qua nhiều thế hệ, đã lý tởng hóa, gửi gắm vào đó tâm tình thiết tha của mình,cùng với thơ và mộng, chắp đôi cánh của trí tởng tợng dân gian, làm nên những tácphẩm văn hoá mà đời đời con ngời còn a thích”

Nội dung, ý nghĩa của truyện con Rồng cháu Tiên là gì? Vì sao dân gian ta quabao đời, rất tự hào và yêu thích câu chuyện này?

Hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu điều đó

quan trọng trong định nghĩa

I.Tìm hiểu chung:

1.Tìm hiểu chú thích:

- Định nghĩa truyền thuyết

- Truyền thuyết là loại truyện dân

Tuần 1 : Bài 1

Tiết 1,2 : Con Rồng, cháu Tiên Bánh chng, bánh giầy Tiết 3: Từ và cấu tạo từ tiếng việt Tiết 4: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt

Trang 2

- Đoạn 1: Từ đầu đến “ Long Trang”:

Giới thiệu Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Đoạn 2: Tiếp theo đến “ lên đờng”: Sự

nghiệp mở nớc của vua hùng

- Đoạn 3: Phần còn lại: ý nghĩa của

truyện

Đọc đoạn 1

?Tìm những chi tiết trong truyện thể hiện

tính chất kỳ lạ lớn lao, phi thờng về nguồn

gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và

Âu Cơ

? GV : Những chi tiết nào thể hiện hành

động của Lạc Long Quân phi thờng?

? GV : Việc kết duyên của Long Quân và

Âu Cơ cùng việc Âu Cơ sinh nở có gì lạ?

?GV : Từ việc tìm những chi tiết tởng

t-ợng, kỳ ảo, em hiểu thế nào là những chi

tiết tởng tợng, kỳ ảo?

gian truyền miệng, kể về các nhânvật và sự kiện liên quan đến lịch sửthời quá khứ

- Thờng có yếu tố tởng tợng, kỳ

ảo

- Thể hiện thái độ và cách đánhgiá của nhân dân đối với các sự kiện

- Lạc Long Quân và Âu Cơ đều là

“ Thần” Long Quân là thần nòirồng, thờng sống dới nớc Âu Cơthuộc dòng tiên Sống ở non cao

Quân sức khoẻ vô địch có nhiềuphép lạ

- Âu Cơ“xinh đẹp tuyệt trần”

- Long Quân giúp dân diệt trừnhững loài yêu quái để ổn định cuộcsống, dạy dân cách trồng trọt chănnuôi, ăn ở

+ Về kết duyên và sinh nở:

- Lạc Long Quân ở dới nớc gặp âuCơ ở núi cao yêu nhau , kết duyênthành chồng vợ

- Sinh ra cái bọc trăm trứng Nởthành trăm ngời con trai hồng hàokhoẻ mạnh nh thần

* Những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo :

Trang 3

Hãy nói rõ vai trò của chúng trong

truyện ?

Đọc tiếp đoạn 2 của truyện:

? Long Quân và Âu Cơ chia con nh thế

nào và để làm gì?

? Theo truyện này thì ngời Việt Nam là

con cháu của ai?

- Học sinh thảo luận ở lớp : Truyện Con

Rồng, Cháu Tiên có ý nghĩa gì? Nhằm

giải thích điều gì?

? Học sinh đọc lại lời hẹn của Long Quân,

lời hẹn ấy thể hiện ý nguyện gì của ngời

xa?

HS: Ngời Việt Nam, dù miền xuôi hay miền

ngợc, dù ở đồng bằng, miền núi hay ven

biển, trong nớc hay nớc ngoài đều có chung

cội nguồn, đều là con mẹ Âu Cơ

ý nguyện của ngời xa: Ngời Việt Nam cùng

đợc hiểu là những chi tiết không cóthật, đợc tác giả dân gian sáng tạonhằm mục đích nhất định

+ Vai trò của những chi tiết tởng ợng, kỳ ảo trong truyện :

t Tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao,

đẹp đẽ của nhân vật, sự kiện

- Thần kỳ hoá, linh thiêng hoánguồn gốc giống nòi, dân tộc đểchúng ta thêm tự hào, tin yêu, tônkính tổ tiên, dân tộc mình

- Làm tăng sức hấp dẫn của tácphẩm

- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con

để cai quản và gây dựng đất nớc

3 ý nghĩa của truyện Con Rồng, Cháu Tiên:

- Ngời Việt Nam là Con Rồng, CháuTiên

Con cháu Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Đề cao nguồn gốc chung và biểuhiện ý nguyện đoàn kết, thống nhấtcủa nhân dân ở

mọi miền đất nớc

- Giải thích, suy tôn nguồn gốccao quý, thiêng liêng của cộng đồngngời Việt Từ bao đời ngời Việt tinvào tính xác thực của những điều

“truyền thuyết” về sự tích tổ tiên và

tự hào về nguồn gốc, giòng giốngtiên Rồng rất cao quý, linh thiêngcủa mình

Trang 4

một cha mẹ sinh ra nên phải yêu thơng đoàn

HS: Dân tộc Việt Nam cùng trong một bào

thai của mẹ Âu Cơ

- GV : Sự giống nhau ấy khẳng định sự

gần gũi về cội nguồn và sự giao lu văn

hoá giữa các tộc ngời trên đất nớc ta

HS: Đọc và nêu yêu cầu bài tập 2

Học sinh kể lại chuyện Con Rồng, Cháu

Tiên với những yêu cầu sau:

+ Đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản

+ Cố gắng dùng lời văn ( nói) của mình

để kể

+ Kể diễn cảm

( đồng bào – đồng: cùng, bào: bọc đồng bào là cùng một bọc ) , vì vậyphải thơng yêu, đoàn kết

Các ý nghĩa ấy góp phầnquan trọng vào việc xây dựng, bồi

đắp những sức mạnh tinh thần dântộc

III Ghi nhớ : - SGK trang 8

IV Luyện tập

Câu 1: Truyện “Quả trứng nở ra

trăm con ngời” – Dân tộc Mờng Truyện “ Quả bầu mẹ” – Dân tộcKhơ mú

Câu 2:

4 Củng cố:

- Nhắc lại nội dung đã học

GV : Treo tranh cho học sinh nhìn tranh nhận xét bức tranh nêu nội dung gì Nhìn vào bức tranh em hãy kể lại đoạn truyện?

- Nội dung cốt chuyện và ý nghĩa của chuyện bánh chng bánh giầy

- Rèn kỹ năng cảm thụ văn học qua chuyện

- Giáo dục ý thức học ngữ văn

B.Chuẩn bị :

- GV: Soạn bài , chuẩn bị tranh ảnh

- HS: soạn bài theo các câu hỏi và theo sự hớng dẫn của gv

C.Tiến trình các hoạt động:

Trang 5

- Giáo viên cho học sinh đọc lại

truyện, mỗi học sinh đọc một đoạn

- GV nhận xét ngắn gọn, sửa cách đọc

cho học sinh

HS đọc chú thích SGk

? Nêu bố cục văn bản?

Gv hớng dẫn học sinh thảo luận theo

câu hỏi phần “ Đọc hiểu văn bản”

+ Câu hỏi 1 : Vua Hùng chọn ngời nối

ngôi trong hoàn cảnh nào? với ý định ra

sao và bằng hình thức gì?

+ Câu hỏi 2 : Vì sao trong các con vua,

chỉ có Lang Liêu đợc thần giúp đỡ?

+ Câu hỏi 3 : Vì sao hai thứ bánh của

Lang Liêu đợc Vua cha chọn để tế Trời,

Đất, Tiên vơng và Lang Liêu đợc chọn

nối ngôi vua?

+ Câu hỏi 4 : ý nghĩa của truyền thuyết

- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên,

Vua có thể tập trung lo cho dân đợc no

ấm Vua già, muốn truyền ngôi

- ý của vua: Ngời nối ngôi phải nối

tiếp chí hớng vua, không nhất thiếtphải con trởng

- Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang

tính chất một câu đố đặc biệt để thửtài Trong truyện cổ dân gian, giải đố

là một trong những thử thách đối vớinhân vật

- Trong các Lang, Lang Liêu là ngờithiệt thòi nhất

- Tuy là Lang nhng chàng sớm làmviệc đồng áng, gần gũi với dân thờng

- Chàng là ngời duy nhất hiểu đợc ýthần, và thực hiện đợc ý thần Thần ở

đây là nhân dân Ai có thể suy nghĩ vềlúa gạo sâu sắc, trân trọng lúa gạo củatrời đất và cũng là kết quả của mồ hôi,công sức con ngời nh nhân dân Nhândân rất quý trọng cái nuôi sống mình,cái mình làm ra đợc

- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế ( quý trọng nghề nông, quý trọng hạtgạo nuôi sống con ngời và là sản phẩm

do chính con ngời làm ra)

- Hai thứ bánh có ý nghĩa sâu xa: ợng trời, tợng đất, tợng muôn loài

Trang 6

t-1.Trao đổi ý kiến ở lớp:

ý nghĩa của phong tục ngày Tết nhân

Gợi ý hai chi tiết đặc sắc và giàu ý nghĩa:

+ Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến

khuyên bảo “ ” Đây là chi tiết thần kỳ

làm tăng sức hấp hẫn cho truyện Chi tiết

này còn nêu bật giá trị của hạt gạo ở một

đất nớc mà c dân sống bằng nghề nông

và gạo là lơng thực chính, đợc a thích

của nhân dân Đồng thời chi tiết này còn

nêu bật giá trị của hạt gạo một cách sâu

th-ờng, giản dị song lại chứa đựng rất nhiều

ý nghĩa sâu sắc Nhận xét của Vua về

- Hai thứ bánh hợp ý Vua, chứng tỏ

đợc tài đức con ngời có thể nối chíVua Đem cái quý nhất trong trời đất,của đồng ruộng, do chính tay mình làm

ra mà tiến cúng Tiên vơng, dâng lêncha thì đúng là ngời con tài năng,thông minh, hiếu thảo, trân trọngnhững ngời sinh thành ra mình

- Truyện nhằm giải thích nguồn gốc

sự vật: Hai thứ bánh - bánh Chng, bánhGiầy Nguồn gốc này gắn liền với ýnghĩa sâu xa của hai loại bánh: BánhGiầy tợng trng cho bầu trời, Bánh Ch-

ng tợng trng cho mặt đất

- Đề cao lao động, đề cao nghềnông

Lang Liêu – nhân vật chính, hiện lên

nh một ngời anh hùng văn hoá Bánhchng, bánh giầy càng có ý nghĩa baonhiêu thì càng nói lên tài năng, phẩmchất của Lang Liêu bấy nhiêu

III Ghi nhớ : SGK ( Trang 12 )

“ Bánh chng, bánh giầy” trong khotàng truyện cổ dân gian Việt Nam

Trang 7

bánh chng, bánh giầy cũng chính là ý

nghĩa, t tởng, tình cảm của nhân dân về

hai loại bánh nói riêng và về phong tục

làm hai loại bánh vào ngày Tết

4 Củng cố:

Nhắc lại nội dung đã học

GV treo tranh , hs nhìn tranh nêu nội dung bức tranh kể đoạn truyệnnào trong văn bản, em hãy kể lại đoạn truyện ấy

5 Dặn dò:

Bài tập về nhà:

Câu 4, 5 ( SBT, tr3)

Ngày soạn : 20/07/2012 Tiết 3: Từ và cấu tạo từ tiếng việt

A.Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh hiểu đợc thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ Tiếng

Việt

- Khái niệm về từ

- Đơn vị cấu tạo của từ ( tiếng)

- các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)

?Câu văn trên đợc tạo bởi bao nhiêu từ ?

bao nhiêu tiếng?

GV đa thêm ví dụ

? Mỗi loại đơn vị tiếng dùng để làm gì?

Đơn vị từ dùng để làm gì?

? Khi nào một tiếng đợc gọi là một từ?

GV đa ví dụ, học sinh lập danh sách từ và

tiếng trong câu

? Từ những ví dụ trên, giáo viên giúp học

sinh rút ra định nghĩa về từ ( SGK 13)

I Từ là gì?

1 Ví dụ:

 Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồngtrọt,/ chăn nuôi / và / cách/ ăn ở ( Con Rồng, cháu Tiên)

* Câu văn đợc tạo bởi 9 từ, 12 tiếng ( có 3 từ gồm 2 tiếng)

2 Các đơn vị đợc gọi là từ và tiếng có gì khác nhau?

Trang 8

? Học sinh tìm từ một tiếng và từ hai tiếng

có trong câu

? Dựa vào những kiến thức đã học ở bậc

Tiểu học, hãy điền các từ trong câu dới đây

vào bảng phân loại

GV: Học sinh ghi đúng các từ một tiếng và

từ hai tiếng vào các cột theo bảng mẫu

trong sách giáo khoa

Phân tích đặc điểm của từ và đơn vị cấu

tạo từ

 Dựa vào bảng học sinh đã lập giáo

viên giúp học sinh lần lợt tìm hiểu các nội

dung

HS đọc ghi nhớ sgk

HS đọc và nêu yêu cầu bài tập

HS đọc và nêu yêu cầu bài tập

- còn những từ phức có quan hệ láy

âm giữa các tiếng gọi là từ láy

 Đơn vị cấu tạo của từ TiếngViệt là tiếng

Bài tập 2 (tr.14)

- Theo giới tính( nam, nữ ) : ông bà,cha mẹ, anh chị, cậu mợ, chú dì, chúthím

- Theo bậc ( trên dới) : bác cháu, chị

em, anh em, dì cháu, cha con, mẹcon,…

Bài tập 3 (tr.14)

- Cách chế biến : Bánh rán, bánh ớng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh

Trang 9

n-HS đọc và nêu yêu cầu bài tập

Từ láy miêu tả cái gì?

Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi

khóc thút thít

BT5: Thi tìm nhanh các từ láy

tráng,…

- Chất liệu làm bánh : Bánh nếp,bánh tẻ, bánh đậu xanh, bánh khoai,bánh cốm, bánh kem …

- Tính chất của bánh : Bánh dẻo,bánh phồng,

- Hình dáng bánh : bánh gói, bánhquấn thừng, bánh tai voi, bánh cuốn,

Bài tập 4 :

- Miêu tả tiếng khóc của con ngời

- Những từ láy khác có cùng tácdụng : Nức nở, sụt sùi, rng rức,

Bài tập 5:

a) Tả tiếng cời: khúc khích, sằngsặc, hô hô, ha hả, hềnh hệch,

b) Tả tiếng nói : khàn khàn, lènhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu,

c) Tả dáng điệu : lừ đừ, lả lớt,nghênh ngang, ngông nghênh,

4 Củng cố: Nhắc lại nội dung đã học

5 Dặn dò: Làm lại các bài tập đã chữa.

Ngày soạn : 20/07/2012 Tiết 4: Giao tiếp, văn bản

và phơng thức biểu đạt

A.Mục tiêu tiết học:

- Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà học sinhtừng biết

- Hình thành sơ bộ khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phơngthức biểu đạt

Thực tế cuộc sống chúng ta đã đợc tiếp xúc và sử dụng nhiều với các loại sách

báo, đọc truyện, viết th, viết đơn… nhng có thể cha biết gọi chúng là văn bản hoặccha biết dùng đúng mục đích Giờ học hôm nay sẽ giúp chúng ta sơ bộ hiểu đợc vănbản là gì? có những kiểu văn bản nào và mục đích sử dụng cụ thể của văn bản rasao

? Trong đời sống, khi có một t tởng, tình

cảm, nguyện vọng,… cần biểu đạt cho mọi

ngời hay ai đó biết, thì em làm thế nào?

I

Tìm hiểu chung về văn bản

và ph ơng thức biểu đạt

a) Khi cần biểu đạt một t tởng,nguyện vọng, tình cảm để ngời khác

Trang 10

? Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm,

nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn,

em phải làm thế nào?

Đọc câu ca dao và trả lời câu hỏi của giáo

viên:

Bầu ơi thơng lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn

Câu ca dao này đợc sáng tác để làm gì? nó

muốn nói lên vấn đề

? Lời phát biểu của thầy (cô) hiệu trởng

trong lễ khai giảng năm học mới có phải là

là nói có đầu có đuôi, mạch lạc, có

- Về ý : Câu ca dao gồm 2 câu:Câu 1 nói rõ ý khuyên nhủ, chủ đề

là đoàn kết thơng yêu

Câu 2 nói rõ thêm vì sao phải

đoàn kết, thơng yêu giữa con ngờivới con ngời

Câu sau làm rõ ý câu trớc

Câu ca dao đã biểu đạt trọn vẹn

1 ý, giữa hai câu văn có chủ đề thống nhất, có sự liên kết chặt chẽ

Câu ca dao là một văn bản

d) Lời phát biểu cũng là văn bảnvì là chuỗi lời có chủ đề Chủ đề lờiphát biểu của thầy hiệu trởng thờngnêu thành tích những năm học qua,nêu nhiệm vụ năm học mới, kêugọi, cổ vũ học sinh, GV hoàn thànhtốt nhiệm vụ năm học Đây là vănbản nói

e)Bức th là văn bản viết, có thể

Trang 11

? Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ

tích, câu đối, thiếp mời dự đám cới,… có

phải đều là văn bản hay không?

? Từ những ví dụ trên, các em hiểu thế nào

là Văn bản?

thức, có chủ đề xuyên suốt là thôngbáo tình hình và quan tâm đến ngờinhận th

f) Các thiếp mời, đơn từ đều là vănbản vì chúng có mục đích, yêu cầuthông tin và có thể thức nhất định

Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.

2 văn bản và ph ơng thức biểu đạt văn bản:

TT Kiểu văn bảnPhơng thức

biểu đạt Mục đích giao tiếp Ví dụ văn bản cụ thể

1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện Tấm Cám

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật con

ngời

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc Câu ca dao :

Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống, nhớ

cà dầm tơng.

4 Nghị luận Bàn luận, nêu ý kiến đánh giá Tục ngữ :

Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.

Có hàm ý nghị luận

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính

chất, phơng pháp Những tờ hớng dẫn sửdụng thuốc, đồ dùng

6 Hành chính

công vụ Trình bày ý muốn, quyếtđịnh, thể hiện quyền hạn,

trách nhiệm giữa ngời và ời

ng-Đơn từ, báo cáo, giấy mời

3 Ghi nhớ:

- Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng

ph-ơng tiện ngôn từ

- Văn bản là một chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất,

có liên kết, mạch lạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thựchiện mục đích giao tiếp

- Có 6 kiểu văn bản thờng gặp với các phơng thức biểu đạt tơng ứng: tự

sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính- công vụ.Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng

II Luyện tập:

Trang 12

1 Các đoạn văn, thơ dới đây thuộc phơng thức biểu đạt nào?

a) Tự sựb) Miêu tả c) Nghị luậnd) Biểu cảm

e) Thuyết minh2.Truyền thuyết “ Con Rồng, Cháu Tiên” thuộc kiểu văn bản nào ? vì sao

Mục tiêu bài học:

- Nắm đợc nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu củatruyện thánh gióng Kể lại đợc truyện này

- Hiều đợc thế nào là từ mợn và bớc đầu biết cách sử dụng từ mợn

- Nắm đợc những hiểu biết chung về văn tự sự

Tiết 5+1/2Tiết 6: Thánh Gióng

Ngày soạn : 03/ 08/2012

A- Mục tiêu tiết học:

- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện

“Thánh Gióng”

- Kể lại đợc truyện này

B Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ, tranh ảnh

- Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

Tuần 2 - Bài 2

Tiết 5,6 : Thánh Gióng Tiết 7 : Từ mợn

Tiết 8 : Tìm hiểu chung về văn tự sự

Trang 13

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

? Hãy trình bày ngắn ngọn những đặc điểm tiêu biểu của thể loại Truyền

đánh giặc có từ rất sớm của ngời Việt cổ “ Thánh Gióng” có nhiều chi tiết nghệthuật hay và đẹp, chứng tỏ tài năng sáng tạo của tập thể nhân dân ở nhiều nơi,nhiều thời Câu truyện dân gian này đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dụclòng yêu nớc và bảo vệ truyền thống anh hùng dân tộc qua các thời đại cho đếnngày nay

GV hớng dẫn học sinh đọc văn bản và nêu

bố cục?

+ Bố cục:

- Đoạn 1 : Từ đầu đến “ năm đấy”: Giới

thiệu hoàn cảnh ra đời của Thánh Gióng

- Đoạn 2 : tiếp theo đến “ cứu nớc”:

đ-ợc xây dựng bằng rất nhiều chi tiết tởng

t-ợng, kỳ ảo và giàu ý nghĩa

? Em hãy tìm, liệt kê và nêu rõ ý nghĩa

của những chi tiết đó?

Học sinh thảo luận theo nhóm sau đó trình

bày

 Lê Trí Viến viết : “ Không nói là để

bắt đầu nói lời quan trọng, nói lời yêu

n-ớc, lời cứu nớc”.

(Nhiều diễn bản khác của truyện Thánh

Gióng có hàm ý gắn Gióng với Lạc Long

I Tìm hiểu chung:

+ Bố cục:

+ Đọc chú thích : chú ý các chú thíchkhó (1), (2), (10),…

II Tìm hiểu văn bản :

1 Hình t ợng ng ời anh hùng làngGióng

- Về nguồn gốc ra đời :

Trang 14

Quân : Long Quân bảo cho vua Hùng biết

còn 3 năm nữa giặc sẽ đến , lúc đó cho

ng-ời đi khắp nớc cầu ngng-ời tài giỏi, thần tớng

sẽ xuất hiện – Bản kể trong Lĩnh Nam

Chích Quái)

 Hồ Chí Minh : “ Ai có súng dùng

súng, ai có gơm dùng gơm, không có

g-ơm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc”

 Bảy nong cơm, ba nong cà, uống

một ly nớc, cạn đã khúc sông

( Dị Bản Khắc )

? Sự vơn vai của Gióng có liên quan đến

truyền thống truyện cổ dân gian Thời cổ,

nhân dân quan niệm ngời anh hùng phải

ảnh của nhân dân, lúc bình thờng thìluôn âm thầm nhng khi nớc nhà gặpcơn nguy hiểm, họ liền sẵn sàng đáplời cứu nớc

+ Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt

để đánh giặc Gậy săt gãy, nhổ trebên đờng để đánh giặc :

-> Để đánh giặc ta phải chuẩn bị từ

l-ơng thực, đa cả những thành tựu vănhoá, kỹ thuật vào cuộc chiến đấu;Gióng đánh giặc không chỉ bằng vũkhí, mà bằng cả cây cỏ của đất nớc,bằng gì có thể giết đợc giặc

+ Bà con làng xóm vui lòng góp gạonuôi cậu bé:

-> Gióng lớn lên từ thức ăn, đồ mặccủa nhân dân, sức mạnh dũng sĩ củaGióng đợc nuôi dỡng từ những cáibình thờng, giản dị, nhân dân ta rấtyêu nớc, ai cũng mong Gióng lớnnhanh đánh giặc cứu nớc Cả dânlàng đùm bọc, nuôi dỡng Gióng,Gióng đâu chỉ là con của một bà mẹ,

mà là của nhân dân Gióng tiêu biểucho sức mạnh của toàn dân

+ Gióng lớn nhanh nh thổi, vơn vaithành tráng sĩ :

-> Thể hiện tính chất phi thờng củanhân vật, việc cứu nớc dờng nh làmcho Gióng lớn lên, không lớn lênnhanh thì làm sao đáp ứng đợc nhiệm

vụ cứu nớc Gióng vơn vai là thể hiện

sự trởng thành vợt bậc, về hùng khí,tinh thần của một dân tộc trớc nạnngoại xâm

+ Đánh giặc xong, Gióng cởi áogiáp sắt để lại và bay thẳng về trời :

- > Gióng ra đời đã phi thờng thì ra

đi cũng phi thờng Nhân dân yêu mếntrân trọng, muốn giữ mãi hình ảnhngời anh hùng nên đã để Gióng trở vềvới cõi vô biên, bất tử Hình tợng

Trang 15

? Hãy nêu ý nghĩa của hình tợng Gióng?

 Thảo luận: Truyền thuyết thờng liên

quan đến sự thật lịch sử

HS đọc ghi nhớ SGk

?Hình ảnh nào của Gióng là hình ảnh đẹp

nhất trong tâm trí em?

Cần chú ý mấy điểm

- Hình ảnh đẹp phải có ý nghĩa về nội

dung hay về nghệ thuật

- Gọi tên ( ngắn gọn ) đợc hình ảnh đó

và trình bày lý do vì sao học sinh thích

? Tại sao hội thi thể thao trong nhà trờng

phổ thông lại mang tên hội khoẻ phù

đổng?

Gióng đợc bất tử hoá bằng cách ấy.Bay lên trời, Gióng là non nớc, là đấttrời, là biểu tợng của ngời dân VănLang Gióng vẫn sống mãi, đánh giặcxong, không trở về lĩnh thởng, Gióngkhông hề đòi hỏi công danh Dấu tíchchiến công Gióng để lại cho quê h-

ơng, xứ sở

2 ý nghĩa của hình t ợng Gióng:

- Gióng là hình tợng tiểu biểu, rực rỡcủa ngời anh hùng đánh giặc giữ nớc.Trong Văn học dân gian nói riêng,VHVN nói chung, đây là hình tợngngời anh hùng đánh giặc đầu tiên, rấttiêu biểu cho lòng yêu nớc của nhândân ta

- Gióng là ngời anh hùng mang trongmình sức mạnh của cả cộng đồng ởbuổi đầu dựng nớc, sức mạnh của tổtiên thần thánh ( sự ra đời thần kỳ )sức mạnh của tập thể cộng đồng (bàcon hàng xóm góp gạo nuôi Gióng);sức mạnh của thiên nhiên, văn hoá, kỹthuật

- Hình tợng khổng lồ, đẹp nhGióng mới nói đợc lòng yêu nớc, khảnăng và sức mạnh quật khởi của nhândân ta trong cuộc đấu tranh chốngngoại xâm

Vào thời Hùng Vơng, chiến tranh

tự vệ ngày càng trở nên ác liệt, đòi hỏiphải huy động sức mạnh của cả cộng

đồng

Số lợng và kiểu loại vũ khí củangời Việt cổ tăng lên từ giai đoạnPhùng Nguyên đến giai đoạn ĐôngSơn

Vào thời vua Hùng, ( chiến tranh

tự vệ) c dân Việt cổ tuy nhỏ nhng đãkiên quyết chống lại mọi đạo quânxâm lợc để bảo vệ cộng đồng

Trang 16

trờng phổ thông mang tên Hội KhoẻPhù Đổng vì :

+ Đây là hội thi thể thao dành cholứa tuổi thiếu niên, học sinh – lứatuổi của Gióng, trong thời đại mới.+ Mục đích hội thi là khỏe để họctập tốt, góp phần vào sự nghiệp xâydựng và bảo vệ tổ quốc

4 Củng cố:

Nhắc lại nội dung đã học

Treo tranh cho hs tóm tắt nội dung từng bức tranh kể lại từng đoạntruyện theo nội dung tranh

2 Kiểm tra bài cũ :

? Các đơn vị đợc gọi là tiếng và từ có gì khác nhau?

? Đặt một câu với mỗi từ ghép sau: đất nớc, sách vở, bút mực, bàn ghế.?

Chú bé vùng dậy, vơn vai một cáibiến thành ngời tráng sĩ mình cao hơntrợng

Trang 17

thoại phim nớc nào?

Trong số các từ dới đây, những từ nào

HS đọc và nêu yêu cầu bài tập

- Ghi lại các từ mợn có trong những

câu sau đây

- Hãy xác định nghĩa của từng tiếng

Từ mợn tiếng Hán : Sứ giả, giang

sơn, gan

Từ mợn phơng Tây (ngôn ngữ ấn  u): ra-đi-ô, in-tơ-net.

Từ có nguồn gốc ấn Âu đã đợc Việthóa : Tivi, xà phòng, mít tinh, ga, bơm,

Cách viết:

+ Từ mợn đợc Việt hoá cao : viết

nh tiếng Việt+ Từ mợn cha đợc Việt hóa hoàntoàn: dùng dấu gạch ngang để nối : Ra-

đi-ô, Bôn-sê- -vich,…

ghi nhớ : SGK

II Nguyên tắc từ m ợn:

- Mợn từ : Làm giàu ngôn ngữ dântộc

- Tiêu cực : Lạm dụng sẽ làm ngônngữ dân tộc bị pha tạp

III Luyện tập:

Bài 1 : (SGK 26)a) Hán Việt : vô cùng, ngạc nhiên,

tự nhiên, sính lễ

b) Hán Việt : gia nhânc) Anh : pôp, in-tơ-netBài 2 : (SGK 26)a) Khán giả  khán : xem, giả :ngời

thính giả  thính : nghe,giả : ngời

độc giả  độc : đọc ; giả :ngời

b) +Yếu điểm : điểm : điểm ; yếu : quantrọng

+ yếu lợc yếu : quan trọng, lợc : tóm tắt + yếu nhân

yếu : quan trọng, nhân : ngời

Trang 18

HS: Đọc và nêu yêu cầu bài tập?

- Hãy kể một số từ mợn

HS: Đọc và nêu yêu cầu bài tập

- Những từ nào trong các cặp từ dới

đây là từ mợn? Có thể dùng trong hoàn

cảnh nào? Với đối tợng nào?

HS: Đọc và nêu yêu cầu bài tập

- Đặt câu với từng từ trong từng cặp từ

để thấy cách dùng khác nhau của

chúng?

Chú ý từ Hán Việt thờng có sắc thái

trang trọng thích hợp với hoàn cảnh

trang trọng, nghi lễ

HS: Đọc và nêu yêu cầu bài tập

? Hãy xác định nghĩa của tiếng “đại”

trong mỗi từ ngữ dới đây?

Có thể dùng trong các hoàn cảnhgiao tiếp thân mật, với bạn bè, ngờithân Cũng có thể viết trong những tintrên báo Ưu điểm của chúng là ngắnngọn Tuy nhiên chúng không mangsắc thái trang trọng không phù hợptrong giao tiếp chính thức

Bài 5 : (SBT.11)

Bài 6 : (SBT , 11)

Đại châu (1) Đại diện (2)

Đại lí (1) Đại biểu (2)

Đại chiếu (1) Đại từ (2)

Đại lộ (1) Tứ đại đồng ờng(3)

đ-Đại dơng(1) Cận đại (4)

Đại ý (1) Hiện đại (4) (1) : lớn

(2) : thay(3) : đời(4) : mới

4 Củng cố: Nhắc lại nội dung đã học

5 Dặn dò:

- Viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu có dùng từ mợn

- Làm lại các bài tập đã chữa

Tiết 8: Tìm hiểu chung về văn tự sự

Ngày soạn : 03/8/2012

A.Mục tiêu tiết học:

Giúp học sinh:

Trang 19

- Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự

- Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giaotiếp của tự sự và bớc đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự

2 Kiểm tra bài cũ :

? Hãy cho biết giao tiếp là gì?

? Văn bản là gì? Kể tên sáu văn bản thờng gặp?

3 Bài mới

? Truyện Thánh Gióng đợc kể lại bằng

những sự việc nào? hãy nêu lại?

Có thể đảo vị trí các sự việc không ? vì sao?

( không vì sự việc này dẫn đến sự việc kia

liên kết thành chuỗi chặt chẽ)

Kết thúc của các sự việc này là gì?

Theo em hiểu, Tự sự có những đặc điểm gì?

? Truyện giải thích điều gì?

? Qua truyện hiểu đợc một thực tế gì?

I ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng thức tự sự :

Truyện “ Thánh Gióng”, các sựviệc :

1 Sự ra đời của Thánh Gióng

1 Thánh Gióng biết nói, nhậnnhiệm vụ đánh giặc

2.Gióng lớn nhanh nh thổi3.Gióng vơn vai thành tráng sĩ,cỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầmroi sắt đi đánh giặc

4.Gióng đánh tan giặc5.Gióng lên núi, cởi bỏ giáp sắtbay về trời

6.Vua lập đền thờ phong danhhiệu Thánh Gióng

7.Những dấu tích còn lại vềThánh Gióng

+ Giải thích : Đền thờ Gióng,

ao hồ liên tiếp, làng Cháy,…

Trang 20

? Nhân dân ta đã bày tỏ một thái độ gì với

nhân vật Thánh Gióng?

? Vậy tự sự giúp ngời kể thực hiện đợc

những mục đích nh thế nào?

? Trong 4 tình huống nêu ở SGK mục 1

( trang 27 ), tình huống nào mục đích nêu

vấn đề? Tình huống nào muốn tìm hiểu về

con ngời, giải thích?

?Vậy, Em hiểu thế nào về tự sự?

HS đọc ghi nhớ SGK

HS đọc và nêu yêu cầu bài tập

Truyện này phơng thức tự sự thể hiện nh thế

nào?

Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?

HS: Đọc và nêu yêu cầu bài tập

Bài thơ có phải là tự sự không? Vì sao?

Hãy kể câu chuyện bằng miệng

Học sinh đọc 2 văn bản

Hai văn bản đó có nội dung tự sự không?

-Vấn đề đợc nêu : Giặc Ân xâm lợcthất bại Xuất hiện ngời anh hùngtrong cuộc kháng chiến

+ Bày tỏ thái độ : Ca gợi, tônvinh ngời anh hùng

 Tự sự giúp ngời kể giải thích sựviệc, tìm hiểu con ngời, nêu nhữngvấn đề và bày tỏ thái độ

 Trong đời thờng có những tìnhhuống mà ta phải sử dụng phơngthức tự sự Ví dụ :

+ Bà ơi, kể chuyện cổ tích (Nêuvấn đề)

+ Kể Lan là ngời thế nào ( Tìmhiểu con ngời)

+ Vì sao An nghỉ học ( Giải thích)

Ghi nhớ : SGK

II Luyện Tập :

Bài 1 :(SGK 28)Truyện “ Ông già và Thần Chết”

Có một chuỗi sự việc đợc liênkết chặt chẽ:

1 Ông già đốn củi, mệt, monggặp thần chết

2 Thần Chết xuất hiện

sợ nói chuyện khác

ý nghĩa : Khẳng định lòng ham

sống sợ chết (Tình yêu cuộc sống)một cách hóm hỉnh

Bài 2 : (SGK 28)

- Bài thơ : Sa Bẫy Bài thơ đợc làm theo phơngthức tự sự vì có một chuỗi sự việc

đợc trình bày:

+ Mây và Mèo bẫy chuột + Mèo thèm quá liền chui ngayvào bẫy ăn tranh phần chuột

Bài 3 : (SGK 29) – Văn bản

A.Huế khai mạc trại điêu khắcquốc tế

B Ngời Âu Lạc đánh tan quân Tầnxâm lợc

Cả hai văn bản đều có nội dung

tự sự vì:

Trang 21

Vì sao?

Tự sự ở đây có vai trò gì?

HS: Đọc và nêu yêu cầu bài tập

? Em hãy kể câu chuyện để giải thích vì

sao ngời Việt Nam tự xng là con rồng cháu

Tự sự có vai trò thông tin ( đa tin) là chính chứ không cốttrình bày đầy đủ diễn biến sự việc.Bài 4 : (SGK 29)

Ngời Việt vẫn thờng tự hào mình

là Con Rồng Cháu Tiên Nguồngốc và niềm tự hào ấy bắt nguồn từcâu chuyện kể xa xa về Lạc LongQuân và Âu Cơ Lạc Long Quâncon thần Long Nữ, mình rồng, th-ờng giúp dân diệt trừ yêu quái, ổn

định cuộc sống Âu Cơ con thầnNông tìm đến vùng đất Lạc Việthoa thơm cỏ lạ Hai ngời gặp nhau,nên duyên vợ chồng Âu Cơ đẻ rabọc trăm trứng, nở thành trăm ngờicon Con trởng làm Vua, tự xng làHùng Vơng đóng đô ở PhongChâu, lập triều đại đầu tiên ở đấtViệt, đời đời cha truyền con nối.Bởi vậy, ngời Việt vẫn tự xng làCon Rồng Cháu Tiên

4 Củng cố: Nhắc lại nội dung đã học

Mục tiêu bài học:

- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểucủa truyên Sơn tinhThuỷ tinh kể lại đợc câu chuyện

- Hiểu thế nào là nghĩa của từ và nắm đợcmột số cánh giải thích nghĩa của từ

- Nắm đợc vai trò và ý nghĩa của các yếu tố sự việc và nhân vật trong văn tự sự,chỉ ra và vận dụng các yếu tổ trên khi đọc hay kể một câu chuyện

Tuần 3 - Bài 3

Tiết 9: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

Tiết 10: Nghĩa của từ

Tiết 11+12: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

Trang 22

Tiết 9 : Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

Ngày soạn : 07/8/2012

A.Mục tiêu tiết học:

Giúp học sinh hiểu :

+ Truyền thuyết Sơn Tinh – Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tợng ma lũ thờng xảy

ra ở đồng bằng Bắc Bộ

+ Thể hiện khát vọng của ngời Việt cổ trong việc chinh phục, chế ngự thiên tai lũlụt, bảo vệ cuộc sống

B Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ, tranh ảnh

- Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

GV đọc mẫu hớng dẫn học sinh đọc

HS đọc và chia đoạn văn bản.Nêu nội

dung từng đoạn?

Chia làm 3 đoạn:

 Đoạn 1 : Từ đầu đến “ mỗi thứ

một đôi”: Giới thiệu nhân vật và sự

việc

 Đoạn 2 : tiếp theo đến “ thần

n-ớc đành rút quân” : Sơn Tinh- Thuỷ

Tinh cầu hôn và cuộc giao tranh của

hai vị thần

(Đọc nhanh, gấp)

 Đoạn 3 : phần còn lại : Sự trả

thù hàng năm về sau của Thuỷ Tinh

và chiến thắng của Sơn Tinh

Trang 23

 Từ giải thích thêm:

+ Cồn : dải đất nổi lên giữa sông

hoặc bờ biển

- Sơn Tinh mang đến trớc, lấy đợc Mị

Nơng.Thuỷ Tinh đến sau, nổi giận

đánh Sơn Tinh

- Sơn Tinh bình tĩnh chống trả, Thuỷ

Tinh thua

- Hàng năm Thuỷ Tinh vẫn dâng nớc

đánh Sơn Tinh nhng đều thất bại

? Theo em bức tranh trong sách giáo

khoa minh hoạ cho sự việc nào? Hãy

đặt tên cho bức tranh?

Hãy xác định nhân vật chính của

truyện? Sự xuất hiện của nhân vật

chính liên quan đến sự kiện nào? Tại

sao lại có sự liên quan ấy?

 HS tìm chi tiết, GV ghi bảng

GV : Nơi núi cao trùng điệp ngự trị

sức mạnh của thần núi, nơi biển cả

mênh mông ẩn chứa sự phi thờng của

thần nớc Chính sức mạnh, khả năng

phi thờng của họ khiến Vua Hùng phải

băn khoăn không biết chọn ai, khó xử

khi quyết định chọn ngời

Trang 24

Sính lễ có lợi cho Sơn Tinh hay Thuỷ

( Nớc và Núi nơi nào có thể che chở

và nuôi sống con ngời ?)

GV : Nói vua Hùng có thiện cảm với

Sơn Tinh có lẽ không sai, bởi hơn ai

hết nhân dân ta hiểu đợc vai trò, vị trí

đầy quan trọng của núi rừng Núi chở

che, rừng bao bọc, nuôi dỡng con ngời

mỗi khi nạn lũ lụt xảy ra Dù có ngang

sức ngang tài, song dờng nh nhà vua

đã đặt cả niềm tin vào khả năng và sức

mạnh của Sơn Tinh khi quyết định

thách cới bằng sính lễ

Thuỷ Tinh không lấy đợc Mị Nơng,

điều gì đã xảy ra?

? Thuỷ Tinh thể hiện sức mạnh ghê

gớm nh thế nào trong cuộc giao tranh?

? Sức mạnh của Thuỷ Tinh khiến em

liên tởng đến hiện tợng thiên nhiên

nào?

-Tài năng của Sơn Tinh đợc khẳng

định nh thế nào?

?Chi tiết nào thể hiện sức mạnh bất

khả chiến bại của Sơn Tinh ? Vì sao?

 Chi tiết này khiến em liên tởng

đến hình ảnh nào trong cuộc sống thực

tế chống lại lũ lụt của nhân dân ta?

?Sự chiến thắng của Sơn Tinh tợng

ng một phần của sính lễ là sản phẩmcủa lao động, của trí tuệ, gần gũi với

đời sống nhân dân

< Hùng Vơng có thiện cảm với SơnTinh.>

- Sức mạnh ghê gớm tiêu diệt muônloài

- Hiện tợng thiên tai, lũ lụt, bão dông,

điên cuồng hàng năm vào tháng 7, 8 ởkhu vực sông Hồng đợc hình tợng hoáthành vị thần Thuỷ Tinh

+ Sơn Tinh :

Bốc đồi, dời núi, dựng thành luỹ chặndòng nớc lũ Nớc sông dâng cao baonhiêu, núi đồi cao bấy nhiêu

- Chi tiết “nớc dâng cao” vừa thể hiệnsức mạnh vật chất vừa chứng tỏ ý chíkiên cờng, tinh thần bền bỉ, sự bìnhtĩnh đến lạ kỳ của Sơn Tinh Trongcuộc chiến ấy Sơn Tinh chiến thắnghoàn toàn xứng đáng

Liên tởng đến những con đê, công việc

đắp đê

Trang 25

ật Sơn Tinh – Thuỷ Tinh gây ấn tợng

mạnh khiến ngời đọc nhớ mãi Theo

em vì sao vậy?

GV:Đó là sự hình tợng hoá sức tàn phá

của thiên tai lũ lụt, và tinh thần chống

trả, niềm khát khao chinh phục tự

nhiên của nhân dân ta Cuộc giao

tranh của vị thần nớc và thần núi là

bức tranh hoành tráng vừa thực vừa

giàu chất thơ, khẳng định sức mạnh

của con ngời trớc thiên nhiên hoang

dã Tất cả đợc nhân dân huyền thoại

hoá bằng một truyền thuyết đầy hấp

dẫn và giàu ý nghĩa

- Cuộc giao tranh kết thúc nhng mối

thâm thù còn mãi Dân gian nói về

mối thù đó nh thế nào? đó đồng thời

cũng là lời giải thích cho hiện tợng

thiên nhiên nào?

?Sơn Tinh luôn chiến thắng, điều đó

phản ánh sức mạnh và mơ ớc nào của

nhân dân ta?

- Sự chiến thắng 2 lần của Sơn Tinh

còn có ý nghĩa gợi ca Theo em, ngợi

của nhân dân ta

- Sự bất ngờ và lý thú là ấn tợng rõnhất khi đọc truyện “Sơn Tinh –Thuỷ Tinh” Hai nhân vật tợng trng chohai sức mạnh, ngự trị hai vùng cáchbiệt cùng gặp nhau trong cuộc cầu hôn

để rồi giao tranh quyết liệt

2) ý nghĩa truyện :

+ Giải thích hiện tợng ma gió bãolụt hàng năm xảy ra ở khu vực sôngHồng vào khoảng tháng 7, 8

+ Phản ánh sc mạnh và ớc mơ chiếnthắng thiên tai bão lụt của nhân dân ta

+ Ngợi ca công lao của các Vua Hùngtrong việc trị thuỷ dựng nớc

+ Truyện xây dựng đợc những hình ợng nghệ thuật kỳ ảo, mang tính tợngtrng và khái quát cao

+ Hiện trạng nạn lũ lụt, phá rừng, cháyrừng:

- xảy ra liên tiếp

- thiệt hại về ngời và của+ Chủ trơng:

đúng đắn, thiết thựcthể hiện ý nguyện

Trang 26

Bài 3 : (SGK 34 ) của cha ông ta xa: không khuất phụctrớc thiên tai dù sức tàn phá của nó

khủng khiếp đến đâu Hãy tìm cáchchế ngự thiên nhiên bằng tinh thần ýchí của mình

Bài tập 3/34SGk

Kể tên truyện < Học sinh tự làm.>

4 Củng cố:

Nhắc lại nội dung đã học

GV: Treo tranh cho học sinh nhìn tranh kể lại nội dung đoạn truyện

-Thế nào là nghĩa của từ

- Một số cách giải nghĩa của từ

?Trong đoạn văn sau có những từ nào là từ mợn:

“ Mụ vợ không thèm nhìn, ra lệnh đuổi đi Bọn thị vệ xô tới đẩy ông lão ra ngoài,

bọn vệ binh cũng chạy đến tuốt gơm doạ chém nhân dân không rõ đầu đuôi cũng chạy lại chế giễu ông”

-Lẫm liệt : hùng dũng, oai nghiêm -Nao núng : lung lay, không vững lòng

tin ở mình nữa

Nhận xét :

Mỗi chú thích gồm 2 bộ phận :

- Bộ phận từ cần giải thích và bộ phậngiải thích từ

Trang 27

Thế nào là nghĩa của từ ?

HS: Đọc và nêu yêu cầu bài tập

GV: Mỗi dãy gọi 2 học sinh lên bảng,

giáo viên đa ra một dãy từ : 1 học sinh

giải nghĩa, học sinh kia đoán từ

Bài 2 Điền từ vào chỗ trống cho phù

- Nghĩa của từ gắn với nội dung trongmô hình

Ghi nhớ : SGK 35

Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, tínhchất, hoạt động, quan hệ,… ) mà từ biểuthị

II Cách giải thích nghĩa của từ :

III Luyện tập :

Bài 1 ( SGK 36)

Học sinh tự xem sau đó ghi lại 5 chúthích bất kỳ, cho biết từ đợc giải thíchtheo cách nào

Bài 2 ( SGK 36 )

Điền từ :Học tập :Học lỏm :Học hỏi :Học hành :

Trang 28

Giải nghĩa từ “mất” nh nhân vật Nụ:

“Không biết ở đâu” trong trờng hợp này

là không đúng : Vì ống vôi bị rơi xuống

đáy sông, không thể tìm lại đợc có nghĩa

là không còn đợc sở hữu nên dù biết là ở

đáy sông vẫn là bị mất

4 Củng cố: Nhắc lại nội dung đã học

5 Dặn dò:

- Xem lại các bài đã chữa

- Làm tiếp các phần còn lại của phần bài tập

Tiết 11: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

Ngày soạn : 07/08/2012

A Mục tiêu tiết học:

Giúp học sinh

- Nắm đợc hai yếu tố then chốt của văn tự sự : Sự việc và nhân vật

- Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự : Sự việc quan hệ với nhau vàvới nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật,diễn biến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là ngời làm ra sự việc, hành động, vừa

là ngời đợc nói tới

Đáp án:

Giúp ngời kể giải thích sự việc, tìm hiểu con ngời, nêu vấn đề và bầy tỏ thái độkhen chê

3 Bài mới :

? Xem xét các sự việc trong truyện

Sơn Tinh- Thuỷ Tinh?

1.Vua Hùng kén rể

2.Sơn Tinh và Thuỷ Tinh đến cầu hôn

I Đặc điểm cuả sự việc và nhân vật trong văn tự sự

1) Sự việc trong văn tự sự :

a- Xem xét các sự việc trong truyện SơnTinh- Thuỷ Tinh

Trang 29

3.Vua Hùng ra điều kiện chọn rể

4.Sơn Tinh đến trớc đợc vợ

5.Thuỷ Tinh đến sau, tức giận, dâng

nớc đánh Sơn Tinh

6.Hai bên giao chiến hàng tháng trời,

cuối cùng Thuỷ Tinh thua, rút về

7.Hằng năm Thuỷ Tinh lại dâng nớc

đánh Sơn Tinh, nhng đều thua

?Em hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự

việc phát triển, sự việc cao trào, và sự

việc kết thúc trong các sự việc

?Có thể bỏ bớt sự việc cao trào (6) đi

đợc không? Vì sao?

?Cho biết các sự việc kết hợp theo

quan hệ nào? Có thể thay đổi trật tự

trớc sau của các sự việc ấy không?

( Phần này giáo viên ghi bảng đảo trật

tự trớc sau của các sự việc )

?Trong truyện Sơn Tinh đã thắng

Thuỷ Tinh mấy lần? Điều đó thể hiện

ý nghĩa gì?

GV: Truyện hay phải có sự việc cụ

thể, chi tiết, phải nêu rõ 6 yếu tố

? Nếu kể lại chuyện “Sơn Tinh –

Thuỷ Tinh” mà chỉ gồm 7 sự việc nh

vậy, truyện có hấp dẫn không? Vì

sao?

* Học sinh thảo luận, trả lời để

hiểu rõ sự thú vị, sức hấp dẫn, vẻ đẹp

của truyện nằm ở các chi tiết thể hiện

6 yếu tố đó

Theo em có thể xoá bỏ thời gian và

địa điểm trong truyện này đợc

không? Vì sao? Việc giới thiệu Sơn

Tinh có tài có cần thiết không? Nếu

bỏ sự việc nhà Vua ra điều kiện kén rể

đi có đợc không? Việc Thuỷ Tinh nổi

giận có lý không? Lý ấy ở những sự

+ Sự việc khởi đầu (1); sự việc pháttriển (2),(3),(4),(5); sự việc cao trào (6); sựviệc kết thúc (7)

+ Không thể bỏ bớt sự việc nào trongchuỗi sự việc trên vì nh vậy sẽ thiếu tínhliên tục, vì sự việc sau đó không đợc giảithích rõ

+ Không thể thay đổi trật tự trớc saucủa các sự việc vì chúng đợc sắp xếp theomột trật tự có ý nghĩa, kết hợp với nhautheo quan hệ nguyên nhân – hệ quả : sựviệc trớc giải thích lý do cho sự việc sau.Cả chuỗi sự việc khẳng định chiến thắngcủa Sơn Tinh

+ Trong truyện Sơn Tinh đã thắng hailần và mãi mãi, năm nào cũng thắng Đó

là chủ đề ca gợi chiến thắng lũ lụt của SơnTinh

b Truyện hay phải có sự việc cụ thể,chi tiết, phải nêu rõ 6 yếu tố:

- Ai làm ( nhân vật là ai)

- Việc xảy ra ở đâu ( địa điểm)

- Việc xảy ra lúc nào ( thời gian)

- Việc diễn biến nh thế nào ( quá trình)

- Việc xảy ra do đâu ( nguyên nhân)

- Việc kết thúc nh thế nào ( kết quả)

Trang 30

việc nào?

GV: Sự việc và chi tiết trong văn bản

tự sự đợc lựa chọn cho phù hợp với

chủ đề, t tởng muốn biểu đạt

?Hãy cho biết sự việc nào thể hiện

mối thiện cảm của ngời kể đối với

Nếu bỏ sự việc Vua Hùng ra điều kiện kén

rể đi thì sự việc giới thiệu về tài của hai vịthần sẽ giảm bớt hấp dẫn, và sẽ không giảithích rõ đợc nguyên nhân của xung độtngay gắt, quyết liệt giữa hai vị thần

c- Sự việc và chi tiết trong văn bản tự

sự đ ợc lựa chọn cho phù hợp với chủ đề, t

t ởng muốn biểu đạt

-Sự việc trong truyện phải có ý nghĩa, ngời

kể nêu sự việc nhằm thể hiện thái độ yêughét của mình

-Chi tiết chứng tỏ ngời kể có thiện cảm vớiSơn Tinh : Sơn Tinh có tài xây luỹ đất ,chống lũ lụt Món đồ sính lễ là sản phẩmcủa núi rừng, dễ cho Sơn Tinh, khó choThuỷ Tinh

- Sơn Tinh thắng liên tục: lấy đợc vợ,thắng những năm về sau

- Nếu Thuỷ Tinh thắng thì Vua Hùng vàthần dân của ngời phải gập chìm trong nớc

lũ Từ đó ta thấy câu chuyện kể ra nhằmkhẳng định Sơn Tinh và Vua Hùng

Nhân vật Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đợc

kể ra ở nhiều phơng diện nhất, kểbằng cách gọi tên, lai lịch, tài năng,việc làm,… nhân vật Sơn Tinh,Thuỷ Tinh thể hiện đợc chủ đề, t t-ởng truyện

Hai nhân vật chính

- Những nhân vật còn lại chỉ đợcnói qua hoặc chỉ đợc nhắc tên, có

Trang 31

HS: Đọc phần ghi nhớ SGK/38

- Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày một

cách cụ thể: sự việc xảy ra trong thời gian,

địa điểm cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện,

có nguyên nhân, diễn biến, kết quả,… Sự

việc trong văn tự sự đợc sắp xếp theo một trật

tự, diễn biết sao cho thể hiện đợc t tởng mà

ngời kể muốn biểu đạt

- Nhân vật trong văn tự sự là kẻ thực hiện các

sự việc và là kẻ đợc thể hiện trong văn bản

Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong

việc thể hiện t tởng của văn bản Nhân vật

phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt động Nhân

vật đợc thể hiện qua các mặt : tên gọi, lai

lịch, tính nết, hình dáng, việc làm,

vai trò hỗ trợ cho hoạt động củahai nhân vật chính  Nhân vậtphụ

- Xem tiếp các bài tập trong phần luyện tập

Tiết 12 : Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

Ngày soạn : 07/08/2012

A Mục tiêu

Giúp học sinh

- Nắm đợc hai yếu tố then chốt của văn tự sự : Sự việc và nhân vật

- Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự : Sự việc quan hệ với nhau

và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhânvật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là ngời làm ra sự việc, hành động,vừa là ngời đợc nói tới

? Nêu các việc làm của nhân vật trong

truyện “ Sơn Tinh - Thuỷ Tinh”

- Nhân vật vua Hùng ra điều kiệnkén rể

- Nhân vật Mị Nơng kén chồng

Trang 32

Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm theo

3 yêu cầu của sách giáo khoa

Nhóm 1:

Nhận xét vai trò và ý nghĩa của các nhân

vật?

Nhóm 2: Tóm tắt chuyện Sơn Tinh Thủy

Tinh theo sự việc gắn với các nhân vật

chính?

Nhóm 3: ? Tại sao truyện gọi là Sơn Tinh

Thủy Tinh? Nếu đổi bằng các tên sau có đợc

không?

- Vua Hùng kén rể

- Truyện vua Hùng, Mị Nơng, Sơn Tinh và

Thuỷ Tinh

- Bài ca chiến công của Sơn Tinh

Học sinh đọc và nêu yêu cầu bài tập? cho

nhan đề truyện" Một lần không vâng lời"

Em hãy tởng tợng để kể lại một câu chuyện

theo nhan đề ấy?

Giáo viên : Xác định một lần không nhất

thiết là chuyện của bản thân em mà có thể

là nhân vật đợc em h cấu nh: đi tắm sông,

- Nhân vật Thủy Tinh+ Việc làm: Đến cầu hôn, đến saukhông lấy đợc Mị Nơng, tức tốidâng nớc đánh Sơn Tinh, thua trận

+ Vai trò: Nhân vật chính+ ý nghĩa: Sức mạnh của thiên tai, lũlụt

- Vai trò: Là nhân vật chính

- ý nghĩa:

+ Sơn Tinh là sức mạnh đấu tranhchống lại thiên nhiên, bão, lũ, lụt+ Thủy Tinh: Tợng trng cho sứcmạnh

thiên tai, bão, lũ, lụt

Sơn Tinh, Thủy Tinh cùng đến hỏi

Mị Nơng- con gái vua Hùng làm vợ.Sơn Tinh đem lễ vật đến trớc cới đợc

Mị Nơng Thủy Tinh đến sau khôngcới đợc vợ, nổi dậy đem quân dangnớc đánh Sơn Tinh Hai bên đánhnhau kịch liệt, cuối cùng Thủy Tinhthua phải rút quân Hàng năm đếnmùa nớc Thủy Tinh lại đánh SơnTinh nhng đều thua

Truyện đặt tên là Sơn Tinh ThủyTinh: Đặt theo nhân vật chính Đây

là truyền thống thói quen của dângian

- Tên truyện vua Hùng, Mị Nơng,Sơn Tinh, Thuỷ Tinh thì dài dòng,

đầy nhân vật phụ với nhân vật chínhnên không thoả đáng

- Tên bài ca chiến công của SơnTinh thì quá nhấn mạnh tới SơnTinh Trong khi nhân vật thuỷ tinhcũng có vai trò không thể xem nhẹBài tập 2-SGK/39

Trang 33

trèo cây bị ngã, quay cóp bài, bị thầy cô phê

bình? Dự định sẽ kể việc gi? diễn biến ra

sao? nhân vật của em là ai?

Học sinh đọc và nêu yêu cầu bài tập?

Hai truyện sau đây bao gồm những sự việc

nào? Sự việc nào là chính? câu chuyện

- Sự việc chính: Phùng Hng hai tay nắm

sừng hai con đẩy ra

- Câu chuyện nhằm biểu đạt Phùng Hng là

ngời rất khoẻ

b) Các sự việc: Vua Minh sai ngời dắt đến

trớc mặt Bùng 2 con ngựa màu sắc nh nhau

bảo chỉ con nào mẹ, con nào là con

+ Ông đem bó cỏ tơi đến Ngựa con háu ăn

chạy lên trớc, ngựa mẹ cố ý nhờng chậm

dễ bị lạc Nam không vâng lời nên cứ

đi, Nam bị lạc suốt một ngày chúcông an đa em về nhà Em rất hốihận và đã xin lỗi mẹ

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Tóm tắt một số truyện dân gian vừa học theo sự gắn bó với nhân vật chính

- Kể lại những hành động đáng nhớ của nhân vật chính trong truyện em vừa học

Duyệt ngày tháng năm 2012

Trang 34

Mục tiêu bài học

- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện sự tích hồ gơm, vẻ đẹp của một số hình ảnhchính trong truyện và kể đợc truyện này

- Nắm đợc thế nào là chủ đề của bài văn tự sự, bố cục và yêu cầu của các phần trongbài văn tự sự

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

- Học sinh: Soạn bài

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

2 Nội dung chính của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh“ ” là giải thích hiện tợng

lũ lụt hay phong tục kén rể thời vua Hùng?

A Phong tục kén rể

B Giải thích hiện tợng lũ lụt

C ý kiếnkhác

Đáp án:

1 Tính kiên cờng, bền bỉ của Sơn Tinh

Hình tợng hoá sức mạnh và ý chí của ngời Việt cổ trong cuộc đấu tranh chống

lũ lụt và ớc mơ chinh phục lũ lụt để bảo vệ đất đai, quê hơng xứ sở

2 ý B

3 Bài mới : GV: Giới thiệu bài :

- Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh là cuộc khởi nghĩa lớn, ở nửa đầu thế kỷ

XV Cuộc khởi nghĩa kéo dài trong mời năm “ nằm gai nếm mật”, “căm giặc nớc thềkhông cùng sống”, bắt đầu từ lúc Lê Lợi dấy binh ở Lam Sơn (Thanh Hoá) rồi kết thúcbằng sự kiện nghĩa quân Lam Sơn đại thắng quân Minh, nhà Lê dời đô về Thăn Long

- Lê Lợi là thủ lĩnh, là ngời anh hùng của nghĩa quân Lam Sơn Nhân dân ghi nhớ hình

ảnh của Lê Lợi không chỉ bằng những đền thờ, tợng đài, lễ hội, mà bằng cả những sángtác nghệ thuật dân gian

- Truyền thuyết dân gian về Lê Lợi và khởi nghĩa Lam Sơn rất phong phú ( 100 truyện

su tầm tróng “ Sáng tác dân gian về Lê Lợi và khởi nghĩa Lam Sơn- Sở VHTT ThanhHoá xuất bản năm 1986) Sự tích Hồ Gơm thuộc hệ thống truyện này Truyện chứa

đựng nhiều ý nghĩa, có nhiều chi tiết hay và đẹp Đây là một trong những truyền thuyếttiêu biểu nhất về Hồ Gơm và Lê Lợi

Tuần 4 - Bài 4

Tiết 13: Sự tích Hồ Gơm

Tiết 14: Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Tiết 15, 16 : Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.

Trang 35

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt

GV: Hớng dẫn hs đọc văn bản

Đọc mẫu, gọi hs đọc lại

?Truyện có thể chia thành mấy phần, nội

dung từng phần ?

Phần 1 : Từ đầu đến “ đất nớc” : Long

Quân cho nghĩa quân mợn gơm thần để

đánh giặc

Phần 2 : đoạn còn lại : Long Quân đòi

gơm sau khi đất nớc hết giặc

- Chú ý các chú thích (1),(3),(4),(6),(12)

- Giặc Minh đô hộ nớc ta, làm nhiều

điều bạo ngợc, nhân dân căm giậnchúng tận xơng tuỷ

- ở vùng Lam Sơn, nghĩa quân nổidậy chống lại chúng, nhng buổi đầuthế lực còn yếu, nhiều lần bị thua

- Đức Long Quân cho mợn gơm thần

để giết giặc Cuộc khởi nghĩa củanghĩa quân đợc thần thánh, tổ tiênủng hộ, giúp đỡ

* Cách Lê Lợi nhận đ ợc g ơm thần:

- Chàng LêThận bắt đợc lỡi gơm dớinớc Lê Thận thả lới 3 lần, lỡi gơmvẫn vào lới Chàng gia nhập nghĩaquân khởi nghĩa Lam Sơn Lỡi gơmkhi gặp chủ tớng Lê Lợi thì sáng rựclên hai chữ

“ thuận thiên” (thuận theo ý trời)

Lê Lợi cùng mọi ngời xem gơm

nh-ng khônh-ng biết đó là báu vật

- Chủ tớng Lê Lợi trên đờng bị giặc

đuổi, thấy “ ánh sáng lạ”

( chính là chuôi gơm chạm ngọc ởngọn cây đa,) đã lấy chuôi gơm đóvề

- Khi đem tra gơm vào chuôi thì vừa

nh in Lê Thận nâng gơm lên đầu,dâng lên Lê Lợi : “ Đây là Trời có ýphó thác …”

* ý nghĩa cách Long Quân chom

ợn g ơm thần

- Đợc lỡi gơm dới nớc, đợc chuôi

g-ơm trên rừng : khả năng đánh giặccứu nớc của nhân dân có ở khắp nơi,

từ miền sông nớc đến vùng rừng núi,

Trang 36

GV:3 lần thả lới, theo dân gian, là con số

nhiều  Tăng sức hấp dẫn cho chi tiết

và cho câu chuyện

Cây Đa : Trong tín ngỡng dân gian Việt

Nam, cây đa là cây thần, cây thiêng

?Trong truyện có nhiều chi tiết lạ về cách

Long Quân cho mợn gơm Hãy chỉ ra những

chi tiết ấy? Em hiểu những chi tiết ấy có ý

nghĩa gì?

GV:Ta nhớ lại âm vang tiếng của cha ông : “

kẻ miền núi, ngời miền biển, khi có việc thì

giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn.” Nhờ

có gơm thần, nhuệ khí của nghĩa quân ngày

càng tăng, uy danh của nghĩa quân vang dậy

khắp nơi, đánh tan không còn bóng tên giặc

nào trên đất nớc

Học sinh đọc : “ Từ đó nhuệ khí…”

?Hãy chỉ ra sức mạnh của gơm thần đối với

nghĩa quân Lam Sơn?

?Khi nào Long Quân cho đòi gơm?

? Cảnh đòi gơm và trả gơm đã diễn ra nh thế

nào?

Chi tiết : ánh sáng le lói giữa mặt

hồ xanh nói điều gì?

miền ngợc, miền xuôi cùng đánhgiặc

- Các bộ phận của thanh gơm rờinhau nhng khi ráp lại thì “vừa nh in”

điều đó thể hiện nguyện vọng cuảnhân dân đồng lòng đánh giặc

- Lê Lợi đợc chuôi gơm, Lê Thậndâng gơm cho Lê Lợi : khẳng định

đề cao vai trò minh chủ, chủ tớngcủa Lê Lợi Gơm sáng ngời lên haichữ “ thuận thiên” Đây là cái vỏhoang đờng để nói lên ý muốn củadân Trời tức là dân tộc, nhân dân đãgiao cho Lê Lợi và nghĩa quân LamSơn trách nhiệm đánh giặc Gơmchọn ngời, chờ ngời mà dâng

2.Long Quân đòi lại gơm.

a) Hoàn cảnh Long Quân đòi g ơm:

Khi thuyền vua đến giữa hồ, RùaVàng nhô lên, Vua thấy lỡi gơmthần đeo bên ngời bỗng động đậy.Rùa tiến đến thuyền đòi gơm

“……” Vua trao gơm, rùa đớp lấy

và lặn xuống nớc

3

ý nghĩa của truyện :

- Ca ngợi tính chất nhân dân, toàn

Trang 37

Thảo luận ở lớp

ý nghĩa của truyện ?

GV : Chủ tớng của cuộc khởi nghĩa là Lê

Lợi, dới là Lê Thận ( tiêu biểu cho nghĩa

quân) xuất thân là ngời đánh cá, Đức Long

Quân tợng trng cho tổ tiên, hồn thiêng của

dân tộc Các bộ phận của gơm khớp vào

nhau là hình ảnh nhân dân các vùng, miền,

trên dới đồng lòng, hợp nhau tạo nên sức

mạnh Thanh gơm ngời sáng sức mạnh

chính nghĩa Tất cả những chi tiết đó nói lên

ý nghĩa ngợi ca tính chất nhân dân, toàn

dân, chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam

Sơn

GV : Tuy Lê Lợi không thuộc dòng dõi

Vua chúa nhng bằng cách gắn Lê Lợi với

Long Quân, Lê Lợi đợc nghĩa quân tôn làm

chủ tớng, truyền thuyết này đã tôn vinh Lê

Lợi, gây thanh thế cho cuộc khởi nghĩa và

củng cố uy thế nhà Lê sau khởi nghĩa

Em hãy nhắc lại nội dung và nghệ thuật

của văn bản?

? HS đọc phhần ghi nhớ SGKH/43

HS đọc và nêu yêu cầu bài tập 1/43

? Em biết còn truyền thuyết nào ở nớc

ta cũng có hình ảnh Rùa Vàng?

?Theo em, hình tợng Rùa Vàng tợng trng

cho ai và cho cái gì ?

HS đọc và nêu yêu cầu bài tập 2/43?

Vì sao tác giả dân gian không để cho Lê Lợi

trực tiếp nhận gơm và chuôi gơm cùng một

lúc ?

HS đọc và nêu yêu cầu bài tập 3/43

Nếu Lê Lợi trả gơm ở Thanh Hoá thì ý

nghĩa của câu chuyện sẽ khác đi nh thế nào?

dân, và chính nghĩa của cuộc khởinghĩa Lam Sơn

- Đề cao suy tôn Lê Lợi và nhà Lê

- Giải thích nguồn gốc tên gọi hồHoàn Kiếm

-

Nhiều truyền thuyết Việt Nam cóhình ảnh Rùa Vàng Thần giúp LongQuân nhận lại gơm để thực hiện t t-ởng yêu hoà bình của nhân dân ta Thần Kim Quy trongtruyền thuyết Việt Nam tợng trngcho tổ tiên, khí thiêng sông núi, t t-ởng, tình cảm, trí tuệ của nhân dân

đợc là thanh gơm thống nhất và hội

tụ t tởng, tình cảm, sức mạnh củatoàn dân trên mọi miền đất nớc

Bài 3:sgk

Lê Lợi nhận gơm ở Thanh Hoá

nh-ng lại trả gơm ở hồ Gơm- Thănh-ngLong Nếu trả gơm ở Thanh Hoá, ýnghĩa của truyện sẽ bị giới hạn Vìlúc này, Lê Lợi đã về kinh thànhThăng Long là thủ đô, tợng trng chocả nớc Việc trả gơm diễn ra ở hồ TảVọng của kinh thành Thăng Longmới thể hiện đợc hết t tởng yêu hoàbình và tinh thần cảnh giác của cả n-

ớc, của toàn dân

Trang 38

Học sinh đọc bài văn và trả lời câu hỏi.

Sự việc trong thân bài thể hiện chủ đề

hết lòng yêu thơng cứu giúp ngời bệnh nh

thế nào?

Vấn đề đó đợc thể hiện trực tiếp ở câu

văn nào?

Ngoài ra, vấn đề của cốt truyện còn đợc

thể hiện gián tiếp qua việc làm, hành động

nh thế nào?

Đó chính là chủ đề của truyện Vậy theo

em chủ đề là gì?

?Hãy liệt kê những sự việc trong thân bài

I Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của văn tự sự:

1

ở phần thân bài : Tuệ Tĩnh làm 2 việc:

- Từ chối việc chữa bệnh cho ngờinhà giàu trớc, vì bệnh ông ta nhẹ

- Chữa ngay cho con trai ngời nôngdân

Vỡ bệnh chỳ bộ nguy hiểm hơn Từchối chữa cho ụng nhà giàu trước đểchữa bệnh cho người nghốo

- Vấn đề đặt ra: Ca ngợi tấm lòng

th-ơng yêu và hết lòng vì ngời bệnh củadanh y lỗi lạc đời Trần Tuệ Tĩnh

Kết luận 1: Chủ đề là vấn đề

chủ yếu mà ngời kể muốn đặt ratrong cốt truyện

- Sự việc trong phần thân bài

- Tuệ tĩnh nhận lời đi chữa bệnh chomột nhà quí tộc

Trang 39

Cả ba sự việc này nói lên phẩm chất gì

Cho biết bài văn tự sự gồm mấy phần?

Mỗi phần thực hiện yêu cầu gì của bài văn

- Chữa xong, trời đã sập tối ông vộivã đi chữa bệnh cho nhà quí tộc,không kịp nghỉ ngơi

3 sự việc cho thấy Tuệ Tĩnh làngời hết lòng vì ngời bệnh, chữabệnh không vì tiền bạc, không hamtrả ơn

Kết luận 2:

+ Những sự việc đem kể phảithống nhất với chủ đề của câuchuyện

+ Nhan đề của truyện có mốiquan hệ với chủ đề của truyện, mộtphần nào đó bộc lộ chủ đề củatruyện

cả 3 tên truyện đều thích hợpnhng sắc thái khác nhau

(2) “ tấm lòng” nhấn mạnh khíacạnh tình cảm của Tuệ Tĩnh

(3) “ y đức” nhấn mạnh đạo đứcnghề nghiệp

(1) nêu lên tình huống buộc phảilựa chọn, qua đó thể hiện phẩm chấtcao đẹp của danh y Tuệ Tĩnh

c Dàn bài của bài văn tự sự : Dàn bài của bài văn tự sự gồm

3 phần:

- Mở bài : Giới thiệu chung về nhân

vật, sự việc

- Thân bài : kể diễn biến sự việc

- Kết bài : kể kết cục của sự việc.

Ghi nhớ : SGK / 45 III Luyện tập :

Bài 1 ( SGK 45 )

Chủ đề : Phê phán tính tham lamcủa viên cận thần và ca gợi tínhthông minh của ngời nông dân đãcho tên cận thần một bài học nhớ

đời

Dàn bài :+ Mở bài : “ Một ngời nôngdân… dâng tiến vua”

+ Thân bài: “ Ông ta …hai mơinhăm roi”

+ Kết bài : “ Nhà vua… mộtnghìn rúp”

Trang 40

Truyện này với truyện “ Tuệ Tĩnh ” có gì

giống về bố cục và khác nhau về chủ đề?

Sự việc trong thân bài thú vị ở chỗ nào?

Giống nhau : đầy đủ 3 phần: mở

bài, thân bài, kết bài Các sự việc cókịch tính, kết thúc truyện bất ngờ,

có hậu

Khác nhau : Mở bài của “ Tuệ

Tĩnh” nói rõ ngay chủ đề Mở bàicủa “ Phần thởng” chỉ giới thiệutình huống Kết bài của “ Tuệ Tĩnh”

có sức gợi, truyện hết thì thầy thuốclại bắt đầu một cuộc chữa bệnhmới; kết bài của “ Phần thởng” làviên quan bị đuổi ra, còn ngời nôngdân đợc thởng

Sự việc thú vị : Lời cầu xin phần

thởng lạ lùng và kết thúc bất ngờ,ngoài dự kiến của viên quan và củangời đọc, nói lên sự thông minh, tựtin, hóm hỉnh cuả ngời nông dân

4 Củng cố:

Nhắc lại chủ đề và dàn bài

5 Dặn dò:

BTVN :

Bài 2 ( SGK 46) bài3,4 sách bài tập/21

Tiết 15: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

Ngày đăng: 14/05/2021, 04:07

w