Tổng kết: Hình tượng Thánh Gióng với nhiều màu sắc thần kì là biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay [r]
Trang 11
Tiết 5 –Tuaàn 2
1Mục tiờu:
1.1.Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề
tài giữ nước Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của oõng cha ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyêt
1.2.Kĩ năng:
- Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản Nắm bắt tác phẩm thông qua
hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
1.3.Thỏi độ:
- Giỏo dục HS lũng tự haứo về truyền thống anh hựng trong lịch sử chống giặc ngoại xõm của dõn tộc ta Tinh thần ngưỡng mộ, kớnh yờu những anh hựng cú cụng với non sụng đất nước
2.Troùng taõm: Noọi dung vaứ ngheọ thuaọt cuỷa vaờn baỷn.
3.Chuẩn bị:
3.1.Giỏo viờn:- Tham khaỷo SGV,tranh minh hoùa
3.2.Học sinh:Chuẩn bị bài mới theo sự hướng dẫn của giỏo viờn.
4.Tiến trỡnh:
4.1.Ổn định toồ chửực vaứ kieồm dieọn:
6A2: TS: / Vắng:
6A3: TS: / Vắng:
4.2.Kiểm tra mieọng:
Kể lại truyện và nờu ý nghĩa của truyền
thuyết “Bỏnh chưng, bỏnh giầy”(10đ) -Giải thớch, nguồn gốc của “Bỏnh chưng, bỏnh giầy”
-Phản ỏnh thành tựu văn minh nụng nghiệp ở buổi đầu dựng nước
-Thể hiện sự thờ kớnh Trời, Đất, tổ tiờn của nhõn dõn ta
4.3.Bài mới:
Hoạt động:1 I ẹoùc hiểu vaờn baỷn:
GVHửụựng daón đọc, kể văn bản
“Thỏnh Giúng”?
- Giọng đọc, kể ngạc nhiờn, hồi hộp ở
đoạn Giúng ra đời Lời Giúng trả lời
sứ giả cần đọc dừng dạc, đĩnh đạc,
trang nghiờm Đoạn cả làng nuụi
Giúng, đọc giọng hỏo hức, phấn khởi
Đoạn Giúng cưỡi ngựa sắc đỏnh giặc
cần đọc với giọng khẩn trương, mạnh
1 Đọc, kể, tỡm hiểu chỳ thớch.
THAÙNH GIOÙNG
(Truyền thuyết)
Trang 22
mẽ, nhanh, gấp Đoạn Giĩng bay về
trời đọc giọng chậm, nhẹ, thanh thản,
xa vời, huyền thoại…
- Gọi HS đọc truyện
GV:Em hãy kể lại truyện Thánh
Giĩng một cách ngắn gọn?
- GV nhận xét khi HS kể xong
- Treo 2 bức tranh đã chuẩn bị sẵn
trên bảng cho HS xem
GV:Hai bức tranh đã minh họa chi
tiết nào trong truyện?
- Thánh Giĩng nhổ cụm tre ngà bên
đường để đánh giặc khi roi sắc gãy
- Thánh Giĩng bay về trời sau khi
đánh tan lũ giặc
- Hướng dẫn HS đọc các chú thích
1,2,4,6,10,11,17,18,19 2 Bố cục:
GV:Mạch kể chuyện cĩ thể chia làm
mấy đoạn nhỏ? Ý chính của mỗi
đoạn?
* Chia làm 4 đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu đến “đặt đâu thì nằm đấy”: Sự ra đời của Giĩng
- Đoạn 2: Tiếp theo đến “chú bé dặn”: Giĩng địi đi đánh giăc
- Đoạn 3: Tiếp theo đến “giết giặc cứu nước”: Giĩng được nuơi lớn để đánh giặc
- Đoạn 4: Phần cịn lại: Giĩng đánh thắng giặc và trở về trời
Hoạt động :2 II Tìm hiểu văn bản:
GV:Trong truyện “Thánh Giĩng” cĩ
những nhân vật nào? Ai là nhân vật
chính?
- Truyện cĩ một số nhân vật: Bà mẹ
Giĩng, Giĩng, dân làng, sứ giả, giặc
Ân… Nhân vật chủ chốt, trung tâm là
Giĩng, từ cậu bé làng Giĩng kì lạ trở
thành Thánh Giĩng
GV :Nhân vật chính này được xây
dựng bằng rất nhiều chi tiết tưởng
tượng kì ảo và giàu ý nghĩa Em hãy
tìm và liệt kê ra những chi tiết đĩ?
- Sự ra đời kì lạ: bà mẹ ướm thử chân
mình vào vết chân lạ mà thụ thai, 12
Trang 33
tháng mới sinh con, đứa con lên ba
tuổi vẫn không biết nói biết cười,
cũng chẳng biết đi, cứ đặt đâu thì nằm
đấy
- Sứ giả tìm người tài giỏi cứu nước,
Gióng bỗng cất lên tiếng nói xin đi
đánh giặc
- Sau đó Gióng lớn nhanh như thổi,
cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa
mặt xong đã đức chỉ
- Giặc đến, Gióng vươn vai biến
thành một tráng sĩ, mình cao hơn
trượng, oai phong lẫm liệt
- Ngựa sắt hí được, phi được, lại phun
lửa
- Thánh Gióng nhổ tre cạnh đường
quật vào giặc, giặc tan vỡ
- Cả người lẫn ngựa từ từ bay về trời
- Ngựa phun lửa thiêu cháy một làng,
tre ngả màu vàng óng, vết chân ngựa
thành hồ ao liên tiếp
- Gọi HS đọc đoạn 1 1 Sự ra đời của Gióng:
GV:Những chi tiết nào kể về sự ra
đời của Gióng?
- Bà mẹ đặt bàn chân mình lên vết
chân to ướm thử rồi có thai và 12
tháng sau sinh ra Gióng
- Lên ba tuổi mà vẫn không biết nói,
không biết cười, không biết đi, đặt
đâu nằm đấy
- Bà mẹ giẫm lên vết chân to, lạ ngoài đồng và có thai đến 12 tháng sau mới sinh ra Gióng
GV:Một đứa trẻ được sinh ra như
Gióng là bình thường hay kì lạ?
- Kì lạ
- Ba tuổi vẫn không biết nói, biết cười, không biết đi, đặt đâu nằm đấy
Sự ra đời kì lạ
GV:Vì sao nhân dân muốn sự ra đời
của Gióng kì lạ như thế?
Trong quan niệm dân gian, đã là bậc
anh hùng thì phi thường, kì lạ trong
mọi biểu hiện, kể cả lúc được sinh ra
GV:Ra đời kì lạ, nhưng Gióng lại là
con của một bà mẹ nông dân chăm
chỉ làm ăn và phúc đức Em nghĩ gì
về nguồn gốc đó của Gióng?
- Gióng là con của người nông dân
Trang 44
lương thiện
- Gióng gần gũi với mọi người
- Gióng là người anh hùng của nhân
dân
- Gọi HS đọc đoạn 2.
Bấy giờ có giặc Ân đến xâm phạm bờ
cõi nước ta, thế giặc mạnh, nhà vua
bèn sai sứ giả đi khắp nơi rao tìm
người tài giỏi cứu nước
2 Gióng đòi đi đánh giặc:
Sứ giả là ai?
- Trả lời theo chú thích 5 SGK
GV :Nghe sứ giả rao tìm người tài
giỏi cứu nước thì đứa bé lên ba cất
tiếng nói đầu tiên là tiếng nói gì?
- Tiếng nói đòi đi đánh giặc
- Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đánh giặc Ý thức đối với đất nước được đặt lên đầu tiên với người anh hùng
GV :Tiếng nói này có ý nghĩa ra
sao?
- Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước
trong hình tượng Gióng “Không nói
là để bắt đầu nói nếu nói thì nói điều
quan trọng, nói lời yêu nước, nói lời
cứu nước” Ý thức đối với đất nước
được đặt lên đầu tiên với người anh
hùng
- Ý thức đánh giặc, cứu nước tạo cho
người anh hùng những khả năng,
hành động khác thường, thần kì
Gióng là hình ảnh nhân dân Nhân
dân lúc bình thường thì âm thầm, lặng
lẽ cũng giống như Gióng ba năm
không nói, chẳng cười, nhưng khi
nước nhà gặp cơn nguy biến, thì họ
rất mẫn cảm, đứng ra cứu nước đầu
tiên, cũng như Gióng, vua vừa kêu
gọi, đã đáp lời cứu nước, không chờ
đến lời kêu gọi thứ hai
GV :Ý nghĩa của việc Gióng đòi
ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh
giặc ?
- Đánh giặc cần lòng yêu nước và cần
cả vũ khí sắc bén để thắng giặc
- Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt
để đánh giặc Đánh giặc cần lòng yêu nước và cần cả vũ khí sắc bén để thắng giặc
- Gọi HS đọc đoạn 3 3 Gióng được nuôi lớn để đánh
Trang 55
giặc:
GV:Từ sau hôm gặp sứ giả thì thân
hình Gióng có đổi khác không?
Trong dân gian còn truyền tụng
những câu ca về sự ăn uống phi
thường của Gióng
Bảy nong cơm, ba nong cà
Uống một hơi nước, cạn đà khúc sông
- Thánh Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã căng đức chỉ
GV: Điều đó nói lên suy nghĩ và ước
mong gì của nhân dân về người anh
hùng đánh giặc?
- Người anh hùng là người khổng lồ
trong mọi sự việc, kể cả sự ăn uống
- Ước mong Gióng lớn nhanh để kịp
đánh giặc giữ nước
GV:Những người nuôi Gióng lớn
lên là ai? Nuôi bằng cách nào? - Cha mẹ Gióng làm lụng nuôi con- Bà con làng xóm vui lòng gom góp
gạo nuôi chú bé
GV:Như thế Gióng đã lớn lên bằng
cơm gạo của nhân dân Điều này có
ý nghĩa gì?
- Anh hùng Gióng thuộc về nhân dân
- Sức mạnh của Gióng là sức mạnh
của cả cộng đồng
Ngày nay ở hội Gióng nhân dân vẫn
tổ chức cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi
Gióng Đây là hình thức tái hiện quá
khứ đầy ý nghĩa
Gióng thuộc về nhân dân, sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cả cộng đồng
- Gọi HS đọc đoạn 4 4 Gióng đánh thắng giặc và bay về
trời:
- Thánh Gióng vươn vai một cái
thành tráng sĩ, oai phong lẫm liệt
Tráng sĩ mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt
nhảy lên mình ngựa, ngựa phun lửa
lao thẳng đến nơi có giặc, đánh giặc
chết như rạ Roi sắt gãy, tráng sĩ nhổ
những cụm tre cạnh đường quật vào
quân giặc
- Gióng vươn vai một cái thành tráng
sĩ, oai phong lẫm liệt Tráng sĩ mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt nhảy lên mình ngựa, ngựa phun lửa lao thẳng đến nơi
có giặc, đánh giặc chết như rạ
- Roi sắt gãy, tráng sĩ nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào quân giặc
Thế nào là tráng sĩ?
- Người có sức lực cường tráng, chí
khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn
Các từ “sứ giả, tráng sĩ, trượng,
phi…” là những từ mượn của tiếng
Trang 66
Trung Quốc
GV:Suy nghĩ của em về cái vươn
vai thần kì của Gióng?
Trong lịch sử kháng chiến chống
ngoại xâm của dân tộc ta, biết bao
tấm gương tuổi trẻ mang khác vọng
“vươn vai” của Thánh Gióng đã xuất
hiện: Trần Quốc Toản bóp nát quả
cam, hận vì mình chưa đến tuổi tòng
quân, về nhà tập hợp gia binh, gia
tướng, phất cờ đào đánh giặc Những
thanh niên thời chống Pháp, chống
Mĩ giấu gạch, giấu sắt trong người để
đủ cân, khai tăng thêm tuổi để đủ tuổi
ghi tên nhập ngũ Truyền thống của
dân tộc ta là vậy! Tuổi trẻ Việt Nam
là vậy! Trước giờ phút Tổ quốc lâm
nguy, nghe tiếng gọi cứu nước, thì em
bé ba tuổi đến mỗi người dân dù già,
dù trẻ cũng đều “vươn lên”, dồn sức
trỗi dậy để đuổi giặc, giữ nước và
dựng nước
GV:Theo em, chi tiết “Gióng nhổ
những cụm tre bên đường để quật
vào giặc” khi roi sắt gãy có ý nghĩa
gì?
Cả những vật bình thường nhất của
quê hương cũng cùng Gióng đánh
giặc Tre là sản vật của quê hương, cả
quê hương sát cánh cùng Gióng đánh
giặc
Ở nước ta đến cả cỏ cây cũng thành
vũ khí giết thù, đúng như lời Bác Hồ:
“Ai có súng dùng súng, ai có gươm
dùng gươm, không có gươm thì dùng
cuốc thuổng, gậy gộc”
GV:Khi đánh tan giặc, Gióng đã làm
gì? - Đánh tan giặc, Thánh Gióng cởi áo giáp sắc bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa
từ từ bay lên trời
GV:Hình ảnh này có ý nghĩa ra
sao?
- Gióng ra đời đã là phi thường thì ra
đi cũng là phi thường Nhân dân yêu
- Vua phong là Phù Đổng Thiên Vương và lập đền thờ ngay tại quê nhà
Trang 77
mến, trân trọng, muốn giữ mãi hình
ảnh người anh hùng, nên đã để Giĩng
trở về với cõi vơ biên bất tử Hình
tượng Giĩng được bất tử hĩa bằng
cách ấy Bay lên trời, Giĩng là non
nước, đất trời, là biểu tượng của
người dân Văn Lang, Giĩng sống
mãi
- Đánh giặc xong, Giĩng khơng trở về
nhận phần thưởng, khơng hề địi hỏi
cơng danh Dấu tích của chiến cơng
Giĩng để lại cho quê hương xứ sở
GV:Em hãy nêu ý nghĩa của hình
tượng Thánh Giĩng?
Phải cĩ hình tượng khổng lồ, đẹp và
khái quát như Thánh Giĩng mới nĩi
được lịng yêu nước, khả năng và sức
mạnh quật khởi của dân tộc ta trong
cuộc đấu tranh chống ngoại xâm
5 Ý nghĩa của hình tượng Thánh Giĩng:
- Giĩng là hình tượng tiêu biểu rực rỡ của người anh hùng đánh giặc giữ nước
- Giĩng là người anh hùng mang trong mình sức mạnh của cả cộng đồng ở buổi đầu dựng nước
GV:Truyền thuyết thường liên quan
đến sự thật lịch sử Theo em truyện
“Thánh Giĩng” cĩ liên quan đến sự
thật lịch sử nào?
- Vào thời đại Hùng Vương, chiến
tranh tự vệ ngày càng trở nên ác liệt,
địi hỏi phải huy động sức mạnh của
cả cộng đồng
- Số lượng và kiểu loại vũ khí của
người Việt cổ tăng lên từ giai đoạn
Phùng Nguyên đến giai đoạn Đơng
Sơn
- Vào thời Hùng Vương,cư dân Việt
cổ tuy nhỏ nhưng đã kiên quyết
chống lại mọi đạo quân xâm lược lớn
mạnh để bảo vệ cộng đồng
Hình tượng Thánh Giĩng với nhiều màu sắc thần kì là biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay
từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước, chấm ngoại xâm
GV;Bài học nào được rút ra từ
truyền thuyết Thánh Giĩng?
*Tích hợp ND HTTGĐĐHCM: Để
chiến thắng giặc ngoại xâm, cần đồn
kết tồn dân, chung sức, chung lịng,
lớn mạnh vượt bậc, chiến đấu, hi sinh
Trang 88
quên mình, khơng tiếc máu xương
GV:Theo em tại sao hội thi thể thao
trong nhà trường phổ thơng lại
mang tên “Hội khỏe Phù Đổng”?
- Đây là hội thi thể thao dành cho lứa
tuổi thiếu niên, học sinh – lứa tuổi
của Giĩng trong thời đại mới
- Mục đích của hội thi là khỏe để học
tập tốt, lao động tốt, gĩp phần vào sự
nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước
4.4.Câu hỏi,bài tập củng cố:
1/Em hãy nêu ý nghĩa của hình tượng
Thánh Giĩng?
2/Theo em truyện “Thánh Giĩng” cĩ
liên quan đến sự thật lịch sử nào?
1/- Giĩng là hình tượng tiêu biểu rực rỡ của người anh hùng đánh giặc giữ nước
- Giĩng là người anh hùng mang trong mình sức mạnh của cả cộng đồng ở buổi đầu dựng nước
2/- Vào thời đại Hùng Vương, chiến tranh tự vệ ngày càng trở nên ác liệt, địi hỏi phải huy động sức mạnh của cả cộng đồng
- Số lượng và kiểu loại vũ khí của người Việt cổ tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến giai đoạn Đơng Sơn
- Vào thời Hùng Vương,cư dân Việt cổ tuy nhỏ nhưng đã kiên quyết chống lại mọi đạo quân xâm lược lớn mạnh để bảo vệ cộng đồng
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:
*Bài học tiết này:
- Kể lại truyện và hiểu ý nghĩa của truyện
*Bài học tiết tiếp theo:
-Soạn bài “Từ mượn”: Đọc kỹ bài và trả lời câu hỏi tìm hiểu từ mượn
5.Rút kinh nghiệm:
-Nội dung:
-Phương pháp:
-Sử dụng đồ dùng,thiết bị dạy học:
Trang 99
Tiết 6 – Tuaàn 2
Tệỉ MệễẽN
1.Mục tiờu:
1.1 Kiến thức: Khái niệm từ mượn Nguồn gốc của từ mượn trong Tiếng Việt
Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
1.2 Kĩ năng: Nhận biết được các từ mượn trong văn bản Xác định đúng
nguồn gốc các từ mượn trong văn bản Viết đúng những từ mượn Sử dụng từ
điển để hiểu nghĩa từ mượn Sử dụng từ mượn trong nói và viết
1.3 Thái độ: GD ý thức trau dồi vốn từ TV
2.Troùng taõm: Sử dụng từ mượn trong nói và viết.
3.Chuẩn bị :
3.1.Giỏo viờn:Bảng phụ ghi vớ dụ.
3.2.Học sinh:Chuẩn bị bài
4.Tiến trỡnh:
4.1.Ổn định toồ chửực vaứ kieồm dieọn:
6A2: TS: / Vắng:
6A3: TS: / Vắng:
4.2.Kiểm tra mieọng:
1/Từ là gỡ? Cho vớ dụ? (5ủ)
2/ Thế nào là từ ghộp, từ lỏy? Cho vớ
dụ? (5ủ)
1/ Từ là đơn vị ngụn ngữ nhỏ nhất dựng
để dặt cõu
VD: mũ, nún, sỏch, vở, quần, ỏo… 2/ Những từ phức được tạo ra bằng cỏch ghộp cỏc tiếng cú quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghộp
VD: nhà cửa, đất nước, bàn ghế, ăn mặc…
-Những từ phức cú quan hệ lỏy õm giữa cỏc tiếng gọi là từ lỏy
VD: xinh xinh, nho nhỏ, rúc rỏch, đỡ đựng…
4.3.Bài mới:
Hoạt động của GV vaứ HS Noọi dung
Hoạt động:1 I Từ thuần Việt và từ mượn.
- Treo bảng phụ cú ghi vớ dụ sau
VD: Chỳ bộ vựng dậy, vươn vai
một cỏi bỗng biến thành một trỏng
sĩ mỡnh cao hơn trượng
- Gọi HS đọc vớ dụ
GV:Dựa vào chỳ thớch ở bài
Trang 1010
“Thánh Giĩng” hãy giải thích các
từ “trượng”, “tráng sĩ” trong câu
trên?
- Trượng: Đơn vị đo độ dài bằng
10 thước cổ Trung Quốc (tức
3,33m) ở đây hiểu là rất cao
- Tráng sĩ: người cĩ sức lực cường
tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm
việc lớn
(Tráng: khỏe mạnh, to lớn, cường
tráng; Sĩ: Người tri thức thời xưa
và những người được tơn trọng nĩi
chung)
GV:Theo em, các từ “trượng”,
“tráng sĩ” cĩ nguồn gốc từ đâu?
Các từ này mượn từ tiếng Trung
Quốc cổ, được đọc theo cách phát
âm của người Việt nên gọi là từ
Hán Việt
GV: Các từ cịn lại trong ví dụ
thuộc lớp từ nào?
- Thuần Việt
GV:Từ ví dụ vừa tìm hiểu, em
thấy nguồn gốc tiếng Việt cĩ mấy
lớp từ?
- Cĩ hai lớp từ: Đĩ là từ thuần Việt
và từ mượn
GV:Từ thuần Việt do ai sáng tạo
ra? 1 Từ thuần Việt là những từ do nhân dân tự sáng tạo ra
VD: ruộng, vườn, mình, đầu…
GV:Từ mượn là từ như thế nào? 2 Từ mượn là từ chúng ta vay mượn
của tiếng nước ngồi để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm…
mà tiếng Việt chưa cĩ từ thật thích hợp để biểu thị
VD: Hải cẩu, sứ giả, pi-a-nơ…
- Treo bảng phụ cĩ ghi các từ sau
và gọi HS đọc: sứ giả, tivi, xà
phịng, buồm, mít tinh, ra-đi-ơ,
gan, điện, ga, bơm, Xơ viết, giang
sơn, in-tơ-nét
GV:Trong các từ trên, từ nào
được mượn từ tiếng Hán?những