Gv: Myõ chieám ñoùng Nhaät Baûn nhöng vaãn duy trì cheá ñoä thieân hoaøng, chính quyeàn tieán haønh caûi caùch daân chuû daãn ñeán söï chuyeån bieán saâu saéc : Chuyeån töø cheá ñoä c[r]
Trang 1Chơng trình lịch sử thế giới
Tuần 1: Vấn đề 1:
Liên Xô và các n ớc Đông Âu sau CTTG II
A Mục tiêu bài học :
a Kiến thức:
HS cần nắm đợc:
- Sau những tổn thất nặng nề của Liên Xô trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, nhân dân Liên Xô đã nhanh chóng khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thơng chiến tranh, tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH
- Liên Xô và các nớc Đông Âu đã đạt đợc những thành tựu to lớn về kinh tế và khoa học
kĩ thuật (từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX)
b T tởng:
- HS cần hiểu đợc những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng CNXH của Liên Xô
từ năm 1945 đến đầu những năm 70 đã tạo cho Liên Xô một thực lực để chống lại âm
mu phá hoại và bao vây của CNĐQ
- Liên Xô thực sự là thành trì của lực lợng cách mạng thế giới
c Kĩ năng:
- Rèn luyện cho hs kĩ năng phân tích, nhận định và đánh giá các sự kiện lịch sử trong những hoàn cảnh cụ thể
? Vì sao sau chiến tranh thế giới lần thứ
hai, Liên Xô phải tiến hành khôi phục
kinh tế ?
? Chỉ ra sự thiệt hại đó ?
GV phân tích thêm
Những tổn thất đó làm cho nền kinh tế
Liên Xô phát triển chậm lại tới 10 năm,
trong hoàn cảnh đó LX phải khôi phục
kinh tế, hàn gắn vết thơng chiến tranh,
tiếp tục xây dựng CNXH
? Em cho biết những thành tựu về kinh tế
HS đọc sgk và trả lời câu hỏi
- Hơn 27 triệu ngời chết
- 1.710 thành phố bị tàn phá
- Hơn 70 000 làng mạc, gần 32 000 nhà máy xí nghiệp, 65 000 km đờng sắt bị phá huỷ
HS nghe
* Kinh tế:
+ Hoàn thành kế hoạch 5 năm (1945-1950) trớcthời hạn 9 tháng
Trang 2Hoạt động của GV Định hớng hoạt động của hs
kinh tế và KHKT của LX trong giai đoạn
tấn, năng suất trung bình 15,6 tạ/ha
? Chính sách của Liên Xô trong thời kì
này là gì?
- Năm 1960, theo sáng kiến của Liên Xô,
LHQ thông qua tuyên ngôn về thủ tiêu
hoàn toàn CN thực dân và trao trả độc lập
cho các nớc thuộc địa
b Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của CNXH (từ năm 1950
+ Thâm canh trong nông nghiệp+ Đẩy mạnh tiến bộ KH – KT+ Tăng cờng sức mạnh quốc phòng
+ Trong những năm 50 và 60, LX là cờng quốc
CN thứ hai thế giới, chiếm 20% sản lợng CN thế giới
+ Chỗ dựa vững chắc của c/m thế giới
? Nguyên nhân nào dẫn đến công cuộc
cải tổ ở Liên Xô ?
? Tiến trình cải tổ của Liên Xô diễn ra
ntn
? Nội dung cải tổ ở Liên Xô là gì?
2.Liên Xô từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX.
a.Sự khủng hoảng và tan rã của Liên Bang Xô viết
1 Nguyên nhân
- Năm 1973, khủng hoảng kinh tế thế giới bắt
đầu từ khủng hoảng dầu mỏ đã trực tiếp ảnh ởng đến Liên Xô
h Trong hoàn cảnh đó, Liên Xô không tiến hànhcải cách về kinh tế, chính trị, xã hội để khắc phục khó khăn
- Đầu những năm 80, tình hình Liên Xô càng khó khăn hơn về sản xuất và đời sống
- Đất nớc khủng hoảng toàn diện
2 Diễn biến:
+ Tháng 3/1985 Gooc-Ba-chốp đã đề ra đờng lối cải tổ
+ Chuẩn bị không chu đáo, thiếu đờng lối chiếnlợc
Cải tổ không thành công
Trang 3Hoạt động của GV Định hớng hoạt động của hs
?Hậu quả của công việc cải tổ ở Liên Xô
? Sau khi các nớc Đông Âu bớc vào giai
đoạn xây dựng CNXH, trong thời gian
này, nhiệm vụ chính của các nớc đó là
gì ?
? Em hãy cho biết những thành tựu xây
dựng CNXH của các nớc Đông Âu (từ
1950 đến 1970) ?
* Nội dung cải tổ:
- Về kinh tế cha thực hiện đợc
- Chính trị: Tập trung mọi quyền lự vào Tổng thống
+ Thực hiện về đa nguyên về chính trị
+ Xoá bỏ sự lãnh đạo độc quyền của Đảng Cộng sản
- Liên Xô bị sụp đổ sau 74 năm tồn tại
đóng trở thành lãnh thổ của cộng hoà liên bang
+ Tiến hành cải cách ruộng đất
+ Quốc hữu hoá các nhà máy, xí nghiệp của T bản
+ Thực hiện các quyền tự do dân chủ cho nhân dân, đời sống của nhân dân đợc cải thiện
2 Tiến hành xây dựng CNXH (từ 1950 đến
đầu những năm 70 của thế kỉ XX)
Trang 4Hoạt động của GV Định hớng hoạt động của hs
đợc với kinh tế thế giới đang ngày càng
quốc tế hoá cao độ
- Nặng trao đổi hàng hoá mang tính chất
Tổ chức Hiệp ớc Vác-sa-va cũng nh khối
SEV đã tan rã cùng với sự khủng hoảng
và tan rã của các nớc XHCN, đây là sự
khủng hoảng to lớn của các nớc XHCN,
hiện nay họ đang khắc phục và đi lên
a Nhiệm vụ:
+ Xoá bỏ sự bóc lột của giai cấp T sản
+ Đa nông dân vào con đờng làm ăn tập thể.+ Tiến hành công nghiệp hoá XHCN
+ Xây dựng cơ sở vật chất cho XHCN
b Thành tựu:
- Đầu những năm 70 Đông Âu đã trở thành những nớc công nông nghiệp
- Bộ mặt kinh tế XH đã thay đổi căn bản và sâu sắc
XHCN Tổ chức Hiệp ớc VácXHCN saXHCN va
* Thành tựu của SEV:
- Tốc độ tăng trởng công nghiệp 10%/năm
- Thu nhập quốc dân (19501973) tăng 5,7 lần
- Liên Xô còn cho các nớc trong khối vay 13 tỉ rúp, viện trợ không hoàn lại 20 tỉ rúp
Tổ chức Hiệp ớc Vác-sa-va (14/5/19551/7/1991)
+ Chống lại sự hiếu chiến của Mĩ và khối NATO
+ Để bảo vệ an ninh Châu Âu và thế giới
Trang 5Hoạt động của GV Định hớng hoạt động của hs
C Củng cố:
- GV dùng bản đồ yêu cầu HS xác định rõ vị trí của các nớc Đông Âu
- Những nhiệm vụ chính của các nớc Đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH
- Thành tựu xây dựng CNXH ở Đông Âu ?
Trang 6A.MụC TIÊU
- HS ôn lại tình hình của Liên Xô và Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ II.Những thành tựu và hạn chế trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô Và Đông Âu
- Nguyên nhân Liên Xô khủng hoảng và hậu quả của nó
- Nguyên nhân sụp đổ CNXH ở Liên Xô và Đông Âu.Bài học kinh nghiệm cho công cuộc xây dựng CNXH của Việt Nam
- HS nắm đợc các giai đoạn phát triển của phong trào GPDT trên thế giới dẫn đến sự tan rã của hệ thống thuộc địa sau chiến tranh thế giới thứ II
B.Nội dung bài học
1.Nguyên nhân:
*Thế giới:
Từ năm 1973 thế giới bớc vào cuộc khủng hoảng nghiêm trọng về năng lợng dầu mỏ, tiếp theo là khủng hoảng về kinh tế tài chính, chính trị đặt nhân loại trớc những vấn đề bức thiết cần phải giải quyết
Sự bùng nổ dân số và hiểm họa vơi cạn TNTN cung cấp cho sự sống
Sự phát triển vợt bậc của KHKT, sự giao lu hợp tác quốc tế cùng phát triển theo xu hớng quốc tế hóa
Trớc tình hình đó cầu yeõu tất cả các nớc phải đổi mới nền kinh tế, chính trị, xã hội và các nớc TBCN đã nhanh chóng tiến hành những cải cách kinh tế, chính trị, xã hội, đi sâu vào khoa học kĩ thuật, đổi mới công nghệ nên đã vợt qua khủng hoảng và tiếp tục đi lên
*Trong nớc:
Những ngời lảnh đạo Đảng và nhà nớc Liên Xô củ cho rằng quan hệ XHCN không chịu tác động của khủng hoảng thế giới nên đã chậm thích ứng với tình hình ,chậm sửa đổi
Mô hình và cơ chế củ của CNXH nh quan liêu về chính trị, bao cấp về kinh tế, thiếu dân chủ, thiếu công bằng, vi phạm pháp chế CNXH tệ quan liêu độc đoán của một số Đãng viên đả làm mất lòng tin và gây bất mản với nhân dân
Các thế lực chống CNXH đã lợi dụng những khó khăn đó để kích động nhân dân, gây chia gẻ các dân tộc làm cho tình trạng khủng hoảng càng trầm trọng, vì vậy yêu cầu cải tổ đất nớc càng thêm cấp thiết
=>Trớc tình hình đó, năm 1985, nhân dân Liên Xô đã cử Googbachoop lên đứng đầu nhà nớc với hi vọng đáp ứng
đợc nhiều đòi hỏi bức thiết của nhân dân Gooc Ba Chốp
đã tiến hành công cuộc cải tổ đất nớc nhng công cuộc cải
tổ đó lại mắc sai lầm:
+ Về chính trị: Thi hành chế độ tổng thống nắm quyền hành trực tiếp, thực hiện đa Đảng, dân chủ công khai một cách vô nguyên tắc, mở rộng mối quan hệ quốc tế đặc biệt
Trang 7+ Về kinh tế: Xóa bỏ nền kinh tế quan liêu bao cấp, xây dựng nền kinh tế thị trờng Tuy nhieõn nhửừng caỷi caựch kimh teỏ chửa thửùc hieọn ủửụùc.
+ Về văn hóa t tởng: không thờng xuyên giáo dục những
lý tởng tốt đẹp của CNXH cho nhân dân, đặc biệt cho thanh thiếu niên, làm cho nhân dân mất phơng hớng và niềm tin Tất cả những nguyên nhân trên làm cho Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng về mọi mặt.2.Hậu quả:
Nền kinh tế bị suy sụp, chính trị rối ren, xung đột sắc tộc gay gắt,Đảng cộng sản bị chia rẽ thành nhiều phe phái dẫndến cuộc đảo chính lật đổ Gooc- Ba- Chop ngày
19/08/1991
Từ sau cuộc đảo chính thất bại, tình hình Lien Xô càng trầm trọng hơn, ĐCS Liên Xô bị đình chỉ hoạt động trên toàn liên bang.Làn sóng chống CNXH dâng lên khắp nơi trong nớc Ngaứy 21/12/1991, 11 nớc CH liên bang ly khai tuyên bố thành lập “ cộng đồng các quốc gia độc
lập”(SNG) Ngaứy 25/12/91, Gooc-ba- Chop tuyên bố từ chức, CNXH ở Liên Xô bị sụp đổ, LBCHXHCN Xô Viết tồn tại 74 năm bị tan rã
Câu 2: Phân tích nguyên nhân khủng hoảng và sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu
1.Nguyên nhân chủ quan:
- Xây dựng CNXH theo mô hình xô Viết có nhiều thành tựu nhng đồng thời cũng có nhiều khuyết tật Hiến pháp, pháp luật đúng và tốt nhng trong thực tế thì có nhiều vi phạm nhân quyền dân chủ.Mô hình đó lại bị áp đặt một cách máy móc vào Đông Âu, vào hoàn cảnh không giống với Liên Xô cho nên sai lầm đó ngày càng lớn hơn
- Chậm sửa chữa sai lầm khuyết điểm.Cho rằng CNXH là một xã hội u việt là không có gì sai nên không thay
đổi.1973 trớc tác động của KHKT các nớc TB lớn đều tiếptục điều chỉnh để tiếp tục tồn tại, còn Đông Âu không làm gì, Liên Xô đến 1985 mới cải tổ nhng khi buộc cải cách lại xa lạ với những nguyên lý cơ bản của CN Mác- LeeNin Trong khi đó văn minh thế giới phát triển nh vu bão nhất là cuộc CMKH-KT
- Trách nhiệm ĐCS Liên Xô và Đông Âu: họ đã xa rời những nguyên tắc xây dựng Đảng kiểu mới mà Lê Nin đã
đề ra, từ tập trung dân chủ sang tệ quan liêu, thậm chí dẫn
đến độc tài nh trờng hợp ở Ru-Ma-Ni Nguyên tắc phê bình và tự phê xa rời quần chúng Sự suy thoái về đạo đức của nhiều nhà lãnh đạo và nhà nớc đã làm cho quần chúng mất lòng tin vào ĐCS
=> Nếu nh nguyên nhân chủ quan là nhân tố quyết định sựsụp đổ của Liên Xô và Đông Âu thì trách nhiệm của ĐCS Liên Xô là hàng đầu
Trang 8? Em hãy trình bày phong
trào đấu tranh giải phóng
? Em hãy trình bày phong
trào đấu tranh giải phóng
dân tộc trên thế giới ở giai
đoạn này ?
? Em hãy trình bày phong
trào đấu tranh giải phóng
dân tộc trên thế giới ở giai
2.Nguyên nhân khách quan:
- Sự chống phá của các thế lực phản động chống CXH ở trong và ngoài nớc do Mỹ cầm đầu Chúng thực hiện chiếnlợc: “Diễn biến hòa bình, cách mạng nhung”, Sử dụng các phơng tiện truyền thông nh “Đài Châu Âu tự do” để tuyên truyền kích động, lật đổ
Sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu là một sự thất bại lớn của cách mạng thế giới nhng đó là sự sụp đổ
về một mô hình CNXH thiếu khoa học, thiếu nhân văn chứkhông phải là sự sụp đổ của một chế độ xã hội.Sự sụp đổ
ấy chỉ là bớc thụt lùi mang tính tạm thời trong sự phát triển của lịch sự thế giới.CNXH vẫn là lý tởng của loài ng-
ời, chế độ CNXH vẫn còn đang với t cách là một thể chế
nh ở Việt Nam, TQ, Cu Ba, Bắc Triều Tiên.Các nớc này đãrút ra đợc bài học từ thất bại nói trên, đang tiến hành cải cách mở cửa ở TQ, đổi mới mở cửa thành công ở Việt Nam và CNXH đích thực nhất định sẽ giành đợc thắng lợi trên phạm vi thế giớ trong tơng lai
II.Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa
1 Giai đoạn năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX
- Đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX hệ thống thuộc
địa của CNĐQ căn bản bị sụp đổ
2 Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm
70 của thế kỉ XX
- Đầu những năm 60 nhân dân một số nớc châu Phi dành
độc lập khỏi ách thống trị của Bồ Đào Nha:
Trang 9đoạn này ?
? Sau khi hệ thống thuộc
địa sụp đổ, nhiệm vụ của
nhân dân các nớc á, Phi, Mĩ
La-tinh là gì ?
+ Tây Nam Phi (1990)+ Cộng hoà Nam Phi (1993)
- Tháng 11/1993, với sự nhất trí của 21 chính đảng, bảng
dự thảo Hiến pháp cộng hoà Nam Phi đợc thông qua, chấm dứt 341 năm tồn tại của chế độ A-pác-thai
- Tháng 4/1991, Nen-Xơn Man-đê-la trở thành tổng thống
da đen đầu tiên của cộng hoà Nam Phi
- Thắng lợi này có ý nghĩa lịch sử quan trọng, đánh dấu sự tan rã của chế độ phân biệt chủng tộc đầy dã man và bất công
Sau khi hệ thống thuộc địa sụp đổ hoàn toàn, nhân dân cácnớc á, Phi,Mĩ la-tinh đã đấu tranh kiên trì, củng cố độc lập
- Xây dựng và phát triển đất nớc để khắc phục đói
nghèo:-Nợ nớc ngoài chồng chất, khó có khả năng thanh toán.+ 1965:38,1 tỉ USD Những năm 80: 451 tỉUSD, Đầu những năm 90: 1.300 tỉ USD
+ Công nghiệp và xuất khẩu của các nớc này là: 10 12%của thế giới
+ Dân số chiếm 70% của thế giới
Tuy vậy, hiện nay đã có 1 số nớc vơn lên thoát khỏi nghèo
- Về nhà ôn lại những nội dung đã ôn tập
- Tìm hiểu bài mới: các nớc Châu á từ 1945 đến nay : tổ chức ASEAN và Trung Quốc
Trang 10Tuần 3
Vấn đề 2:
Các n ớc á, phi, mỹ la tinh từ 1945 đến nay(TT)
A Mục tiêu bài học:
a Kiến thức:
HS cần nắm đợc:
- Những nét khái quát về tình hình các nớc châu á (từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai
đến nay) Đặc biệt là 2 nớc lớn: Trung Quốc, ấn Độ
- Sự ra đời của nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa (từ 1945 đến nay)
- Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
B Nội dung dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
? Phong trào đấu tranh giải phóng
dân tộc của các nớc châu á từ sau
chiến tranh thế giới lần thứ hai
- Các nớc đế quốc cố chiếm lấy những vùng
đất có vị trí chiến lợc quan trọng
- Một số vụ tranh chấp biên giới và li khai xảy ra
* Những thành tựu kinh tế, xã hội của châu
á (1945 đến nay)
- Một số nớc đạt đợc thành tựu to lớn về
Trang 11nay) ntn ?
Gv phân tích thêm:
- Sự tăng trởng nhanh chóng về
kinh tế, nhiều ngời dự đoán rằng
(thế kỉ XXI sẽ là thế kỉ của châu
? Em hãy trình bày tình hình ĐNA
sau chiến tranh thế giới lần thứ hai
kỉ XX, đờng lối đối ngoại của các
nớc ĐNA có gì thay đổi ?
GV kết luận:
Nh vậy cuối những năm 50, trong
kinh tế: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Xingapo
- Kinh tế ấn Độ phát triển nhanh chóng:
+ Thực hiện nhiều kế hoạch dài hạnh để phát triển kinh tế
+ Thực hiện cuộc “cách mạng xanh” đã tự túc đợc lơng thực
+ Mấy thập niên gần đây, công nghệ thông tin phát triển mạnh
+ ấn Độ có xu thế vơn lên thành cờng quốc
về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân và công nghệ vũ trụ
+ Indonexia (8/1945), Việt Nam (8/1945), Lào (10/1945)
- Giữa những năm 50 các nớc ĐNA lần lợt dành độc lập
- Từ đây tình hình ĐNA căng thẳng và có sựphân hoá (do Mĩ can thiệp)
- Tháng 9/1954 Mĩ, Anh, Pháp thành lập khối quân sự ĐNA (SEATO) nhằm:
Trang 12đờng lối ngoại giao với các nớc
ĐNA bị phân hoá
GV: Từ sau năm 1945, p/t đấu
tranh giải phóng dân tộc của ĐNA
phát triển mạnh , nơi đây đợc coi
nh khởi đầu của phong trào đấu
tranh giải phóng dân tộc Sau khi
dành đợc độc lập , các nớc ĐNA
đã thực hiện xây dựng và phát
triển đất nớc, phát triển kinh tế và
văn hoá đạt đợc những thành tựu
to lớn Sự ra đời phát triển của
Hiệp hội các nớc ĐNA (ASEAN)
sự ảnh hởng của các cờng quốc bên ngoài
đối với khu vc, nhất là khi cuộc chiến tranh xâm lợc của Mỹ tại Đông Dơng ngày càng không thuận lợi, khó tránh khỏi thất bại
Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các nớc Đông Nam á(viết tắt ASEAN),đã đợc thành lập tạiBăng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của năm nớc: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan Hội nghị đã
ra bản tuyên ngôn thành lập ASEAN, sau này đợc gọi là tuyên bố Băng Cốc
Mục tiêu:
Phát triển kinh tế và văn hoá thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nớc thành viên, trên tinh thần duytrì hòa bình và ổn định khu vực
Nguyên tắc:
Cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; hợp tác phát triển có kết quả
- Quan hệ Việt nam và ASEAN:
+ Trớc 1979 là quan hệ “đối đầu”
+ Cuối thập kỉ 80 chuyển từ “đối đầu” sang
“đối thoại” hợp tác cùng tồn tại hoà bình để phát triển
2 Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN10”
- Tháng 1/1984, Brunay xin gia nhập ASEAN
- >1992 (ATA) khu vực mậu dich chung của
Trang 13? Những hoạt động cụ thể của
ASEAN trong thập kỉ 90 đã có
những nét gì mới?
GV hớng dẫn HS xem hình 11
Hội nghị cấp cao ASEAN VI họp
tại Hà Nội, thể hiện sự hợp tác
hữu nghị, giúp đỡ nhau cùng phát
triển của ASEAN
? Em hãy trình bày về sự ra đời
của nớc cộng hoà nhân dân Trung
Hoa?
GV giải thích thêm:
Mao Trạch Đông là lãnh tụ của
Đảng Cộng sản Trung Quốc tuyên
bố nớc Cộng hoà nhân dân Trung
Hoa ra đời
? Nớc cộng hoà nhân dân Trung
Hoa ra đời có ý nghĩa lịch sử ntn
đối với TQ và thế giới ?
? TQ đề ra đờng lối cải cách mở
cửa từ bao giờ? Nội dung của
- Lịch sử ĐNA bớc sang thời kì mới
III Trung Quốc
1 Sự ra đời của n ớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa
- Sau kháng chiến chống Nhật, Nội chiến c/m bùng nổ (1946-1949)
- Quốc dân Đảng thất bại, Tởng Giới Thạch phải chạy ra Đài Loan
- 1/10/1949 nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời
* Nội dung:
+ Xây dựng CNXH theo kiểu TQ
+ Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm
+ Thực hiện cải cách mở cửa
+ Hiện đại hoá đất nớc
* Thành tựu:
- Kinh tế tăng trởng cao nhất thế giới: 9,6%
năm
- Tiềm lực kinh tế đứng thứ 7 thế giới
- Đời sống nhân dân đợc cải thiện rỏ rệt
* Đối ngoại: Đạt nhiều kết quả:
- Địa vị trên trờng quốc tế nâng cao
- Bình thờng hoá quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, Việt nam
Trang 14? Em hãy trình bày sự ra đời của nớc Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa
? Nêu những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (từ 1978 đến nay)
? Tại sao nói: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX “một chơng trình mới đã mở ra trong lịc sử khu vực ĐNA”
* Hớng dẫn học ở nhà: - Học bài cũ, ôn lại những nội dung đã học tiết sau ôn tập và
kiểm tra
Trang 15Tuần 4
ôn tập + kiểm tra
A.mục đích
- Hệ thống lại nội dung đã học ở tiết trớc
- Hiểu thêm về mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN
- Kiểm tra đánh giá việc học của học sinh
B.Nội dung bài hoc
sau chiến tranh thế giới thứ
II, phong trào đấu tranh giải
và đi đến sụp đổ hoàn toàn”
Câu 1: Sau chiến tranh thế giới thứ II kết thúc, thắng lợi của Liên Xô và các lực lợng đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít đã cổ vũ tạo điều kiện thuận lợi cho
sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc của nhân dân á, Phi, Mỹ La Tinh bớc vào một thời kỳ phát triển mới
- Đợc tin Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện, nhân dân nhiều nớc Đông Nam á nỗi dậy chớp thời cơ dành chính quyền: In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào Phong trào nhanh chóng lan sang các nớc Nam á và Bắc Phi, nhiều nớc ở hai khu vực này liên tiếp nỗi dậy dành đợc
độc lập nh ấn Độ (1946-1950), Ai Cập (1952), An-giê-ri (1954-1962) Năm 1956 ba nớc Tuy-ni-di, Maroc, Li Băng dành đợc độc lập Ngày 1-1-1959 cách mạng Cu Bathắng lợi, mở đầu thời kỳ báo táp cách mạng ở Mỹ La Tinh, nơi đợc mệnh danh là “sân sau” của Đế Quốc Mỹ Năm 1960 với việc 17 nớc châu phi tuyên bố độc lập gọi
là “năm châu Phi”, biến châu Phi thành “lục địa trỗi dậy”
- Nh vậy, tới giữa những năm 60 của thế kỷ XX, hệ thốngthuộc địa của chủ nghĩa đế quốc- thực dân về cơ bản đã
bị sụp đổ.Đến năm 1967, hệ thống thuộc địa chỉ còn 5,2 triệu km2 với 35 triêu dân, tập trung chủ yếu ở miền Namchâu phi
- Bằng cuộc đấu tranh kiên trì từ đầu những năm 60, nhândân Ănggola, môdămbích, Ghinê Bítxao đã buộc thực dân Bồ Đào Nha phải trao trả độc lập cho các nớc này Năm 1975 những tên lính thực dân cuối cùng phải rút khỏi ba nớc trên
- Từ cuối giữa năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỷ
XX, chủ nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại dới hình thức cuốicùng của nó là chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai), tập trung ở ba nớc ở miền Nam châu Phi là Rô-đê-di-a, Tây Nam Phi và Cộng hòa Nam Phi
- Sau nhiều năm đấu tranh bền bỉ, chính quyền của ngời
da đen đã đợc thành lập ở Rô-đê-di-a năm 1990 (sau đổi tên là Cộng hòa Dim-ba-du-ê) và ở Tây Nam Phi năm
1990 (nay là Cộng hòa Na-mi-bi-a),ở Cộng hòa Nam Phi năm 1993 chế độ phân biệt chủng tộc đã bị xóa bỏ sau
Trang 16?Tại sao nói: “ Từ những
đã sang chơng mới với nhiệm vụ to lớn là củng cố nền
độc lập dân tộc, xây dựng và phát triển đất nớc nhằm khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu đã kéo dài bao
đời nayCâu 2: Một chơng mới mở ra cho khu vực ĐNA vì:
-1984 Brunay trở th nh th nh niờn thà à ứ 6 của ASEAN(0,5đ)
-Từ những năm 90, tỡnh hỡnh chớnh trị của khu vực
cú nhiều cải thiện rừ rệt.Xu hướng mới l mà ở rộng cỏc th nh viờn cà ủa tổ chức ASEAN
-7/1995 Việt Nam chớnh thức trở th nh th nh viờn à àthứ 7
-9/1997 L o v Mianma tham giaà à-4/1999 Campuchia được kết nạpLần đầu tiờn trong lịch sử 10 nước ĐNÁ đều đứng trongmột tổ chức thống nhõt l ASEANà
-1992, ASEANquyết định biến ĐNÁ th nh mà ột khu vưc mậu dịch tự do(AFTA)
-1994, ASEAN lập diễn đ n khu và ực(ARF) với sự tham gia của 23 nước trong v ngo i khu và à ực
Như võy, một chương mới đó được mở ra trong lich sử cỏc nước ĐNÁ
Hiện nay các nớc trong khối ASEAN đang tăng cờng hợptác về mọi mặt: từ tầm nhìn đến hành động, hớng tới mụctiêu vì một cộng đồng ĐNA hòa bình và thịnh vợng
*Củng cố:
? Nêu những nét biến đổi cơ bản của tình hình ĐNA trong thời kì này
- Cho đến nay các nớc ĐNA đều dành đợc độc lập
- Từ khi dành đợc độc lập, các nớc ĐNA đều ra sức xây dựng nền kinh tế - xã hội đạt
đ-ợc nhiều thành tựu to lớn ( Xingapo đđ-ợc xếp vào hàng các nớc phát triển trên thế giới)
- Từ 1999 đến nay ASEAN đã có 10 thành viên cùng hợp tác hữu nghị, giúp đỡ nhau phát triển, xây dựng một ĐNA hùng mạnh
* Hớng dẫn học ở nhà:
- Học bài cũ,tìm hiểu bài mới: Các nớc Châu Phi và Mỹ La Tinh
Trang 17Tuần 5
Vấn đề 2:
Các n ớc á, phi, mỹ la tinh từ 1945 đến nay(TT)
A Mục tiêu bài học:
a Kiến thức:
HS cần nắm đợc:
- Tình hình chung của các nớc châu Phi và các nớc Mỹ La Tinh từ sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay
+ Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.Tiêu biêu là Cu Ba
+ Sự phát triển kinhtế – xa hội của các nớc này
- Cuộc đấu tranh kiên trì để xoá bỏ chủ nghiac phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam Phi
Trang 18B.Nội dung bài học
Hoạt động của GV và HS Nội dung
các nớc châu Phi xây dựng
đất nớc và phát triển kinh tế
Có thể nói rằng: Cuộc đấu
tranh để xoá bỏ nghèo nàn,
lạc hậu ở châu Phi còn lâu
dài và gian khổ hơn là cuộc
đấu tranh giải phóng dân
+ 1/4 dân số đói kinh niên
+ 32/57 quốc gia nghèo nhất thế giới
- Từ cuối thập kỉ 80, xung đột sắc tộc và nội chiến xảy ra nhiều nơi
- Đầu thập kỉ 90, châu Phi nợ chồng chất: 300 tỉ USD
- Để khắc phục xung đột và ngèo đói, tổ chức thống nhất châu Phi đợc thành lập, nay đợc gọi là liên minh châu Phi viết tắt là AV
2.Cộng hoà nam phi
* Khái quát:
- Nằm ở cực Nam châu Phi
+ Diện tích 1,2 triệu km vuông
Trang 19? Cuộc đấu tranh chống
phân biệt chủng tộc ở cộng
hoà Nam Phi diễn ra ntn?
GV giới thiệu hình 13 sgk
về tổng thống đầu tiên
(ng-ời da đen) của Cộng hoà
Nam Phi và đặt câu hỏi.
Mêhicô đến cực nam của
châu Mĩ), tài nguyên phong
thoát khỏi sự lệ thuộc vào
đế quốc Mĩ Trong cuộc
đấu tranh đó, nổi bật lên
tấm gơng Cuba, điển hình
của phong trào c/m khu vực
+ Dân số 43,6 triệu ngời, trong đó 75,2% da đen
+ 1662 ngời Hà Lan đến Nam Phi
- Đầu XX, Anh chiếm Nam Phi
- 1961 cộng hoà Nam Phi ra đời
* Cuộc đấu tranh chống phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam Phi
- Trong hơn 3 thế kỉ chính quyền thực dân da trắngthực hiện chế độ phân biệt chủng tộc táo bạo
- Dới sự lãnh đạo của “Đại hội dân tộc Phi”
(ANC), ngời da đen đấu tranh kiên trì chống chủ nghĩa Apácthai
- Năm 1993, chính quyền tuyên bố xoá bỏ chủ nghĩa phân biệt chủng tộc
- Tháng 4/1994, Nenxơn Mandêla (da đen)đợc bầu làm tổng thống cộng hoà Nam Phi
- Đó là thắng lợi có ý nghĩa lịch sử to lớn, chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ
- Nam Phi là nớc có thu nhập trung bình trên thế giới
- Có nhiều tài nguyên quý: vàng, kim cơng,
- Chính quyền mới đã đa ra chiến lợc kinh tế vĩ mô
để cải thiện đời sống cho nhân dân
II.các n ớc mĩ la - tinh
1 Những nét chung
* Phong trào đấu tranh củng cố độc lập chủ dành
đợc độc lập từ những thập niên đầu thế kỉ XX:
Braxin, Achentina, Pêru, Venxuêla
- Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay, cách mạng Mĩ la-tinh có nhiều biến chuyển mạnh mẽ
- Mở đầu là cách mạng Cuba (1959)
- Đầu những năm 80 của thế kỉ XX, một cao trào
đấu tranh bùng nổ ở khu vực này đợc gọi là “Lục
địa bùng cháy”
- Khởi nghĩa vũ trang ở Bôlivia, Vênêxuêla
- Kết quả: Chính quyền độc tài nhiều nớc bị lật đổ,
Trang 20? Em trình bày phong trào
đấu tranh giải phóng dân
chiến sĩ yêu nớc do Phiđen
lãnh đạo đã đáp tàu Giama
vợt biển về nớc, lênh đênh
7 ngày trên biển, Khi đặt
chân lên bờ, họ bị quân của
Batixta bao vây, tấn công
Trong cuộc chiến không
- Hiện nay các nớc Mĩ la-tinh đang tìm cách khắc phục và đi lên Braxin và Mêhicô là 2 nớc công nghiệp mới
*Phong trào c/m Cuba (1945 đến nay)
a Hoàn cảnh
- Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, phong trào
đấu tranh giải phóng dân tộc phát triển
- Mĩ tìm cách đàn áp và thiết lập chế độ độc tài quân sự Batixta, chúng xoá bỏ hiến pháp, cấm các
Đảng phái hoạt động, bắt giam hàng chục vạn ời
ng-b Diễn biến c/m
- 26/7/1953 quân c/m tấn công trại lính Môncađa
mở đầu thời kì khởi5 nghĩa vũ trang
- Sau đó Phiđen Caxtơ-rô bị bắt.Năm 1955 Phiđen
đợc trả tự do và bị trục xuất sang Mêhicô
- Tháng 11/1956, Phiđen về nớc tiếp tục lãng đạo c/m.Ngày 1/1/1959, chế độ độc tài Batixta sụp đổ, c/m Cuba thắng lợi
* Cuba xây dựng chế độ mới và xây dựng CNXH
- Sau khi c/m thành công, Cuba tiến hành c/m dân chủ, cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp của T bản nớc ngoài
- Xây dựng chính quyền mới, phát triển giáo dục
- 4/1961 tiến lên CNXH
Trang 21? Sau khi c/m thắng lợi,
- Văn hoá, giáo dục, y tế phát triển
- Mĩ thực hiện chính sách thù địch, cấm vận, Cuba vẫn kiên trì với CNXH
III.ÔN TÂP
- Gv hớng dẫn các em đi vào những nội dung sau:
+ Châu á hầu hết là thuộc địc của các nớc Đế quốc nửa cuối thế kỉ XIX, nhiều nớc châu á dành đợc
+ Mĩ la-tinh đã dành đợc độc lập từ những thập niên đầu thế kỉ XIX từ Tây ban nha, Nhng sau đó lại bị Mĩ thống trị “sân sau của Mĩ”, kinh tế phát triển hơn châu á và châu Phi
4 Củng cố:
?- Em hãy trình bày: những nét chính về sự phát triển kinh tế – XH của các nớc châu
Phi sau chiến tranh thế giới lần thứ hai
? Em hiểu biết gì về mối quan hệ đoàn kết hữu nghị giữa lãnh tụ Phiđen Caxtơrô, nhân dân Cuba với Đảng, chính phủ và nhân dân ta
Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu từ 1945 đến nay
A Mục tiêu bài học
a Kiến thức:
HS cần nắm đợc:
Trang 22- Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, kinh tế Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu có bớc phát triển nhảy vọt: giàu mạnh về kinh tế, khoa học kĩ thuật và quân sự trong hệ thống các nớc t bản
đối những mu đồ “diễn biến hoà bình” bá quyền của Mĩ
c Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá các sự kiện
B Nội dung bài học:
Hoạt động của GV& HS Nội dung
Từ sau chiến tranh thế giới lần
thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển
nhảy vọt, đứng đầu thế giới t
bản Với sự vợt trội về kinh tế,
khoa học kĩ thuật, hiện nay
n-ớc Mĩ đang giữ vai trò hàng
đầu trong nền chính trị thế giới
và quan hệ quốc tế
? Nguyên nhân nào dẫn đến sự
phát triển nhảy vọt của kinh tế
Mĩ từ sau chiến tranh thế giới
lần thứ hai đến nay?
? Em hãy nêu những thành tựu
kinh tế Mĩ sau chiến tranh?
? Vì sao năm 1973 trở đi, kinh
- Giàu tài nguyên
- Thừa hởng các thành quả khoa học kĩ thuật thế giới
2 Thành tựu:
- Kiếm đợc 114 tỉ USD nhờ buôn bán vũ khí
- Chiếm hơn 1 nữa sản lợng công nghiệp thế giới.Nông nghiệp gấp hai lần của 5 nớc Anh, Pháp, Đức, ý, Nhật cộng lại
- Nắm trữ lợng vàng thế giới, chủ nợ duy nhất của thế giới
- Từ năm 1973 đến nay:Công nghiệp giảm
Dự trữ vàng giảm
* Nguyên nhân kinh tế Mĩ suy giảm:
- Bị Nhật Bản và phơng Tây cạnh tranh ráo riết
- Thờng xuyên khủng hoảng dẫn đến suy thoái
- Chi phí quân sự lớn
- Chênh lệch giàu ngèo quá lớn
2.Sự phát triển về khoa học - kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh
*Thành tựu:
- Nớc Mĩ là nớc khởi đầu của cuộc c/m khoa học kĩ thuật lần thứ hai (1945)
Trang 23? Em hãy nêu những thành tựu
chủ yếu về khoa học kĩ thuật
của Mĩ sau chiến tranh thế giới
lần thứ hai?
GV giới thiệu cho HS hình 16
sgk, đó là hình ảnh tàu con
thoi của Mĩ đang đợc phóng
lên vũ trụ, đó là biểu hiện sự
Sau chiến tranh thế giới lần thứ
hai, sự tập trung sản xuất ở Mĩ
rất cao, 10 tập đoàn tài chính
lớn: Mocrgan, Rockxler,
khống chế toàn bộ nền kinh tế,
tài chính Mĩ, các tập đoàn này
phần lớn kinh doanh công
nghiệp quân sự, sản xuất vũ
khí, có liên hệ mật thiết với bộ
quốc phòng, là cơ quan đặt
mua hàng quân sự cho nên có
mối liên hệ chặt chẽ, máu thịt
giữa các tập đoàn t bản kếch
xù với lầu 5 góc Ngời của các
tập đoàn này nắm toàn bộ các
? Chính sách đối ngoại của Mĩ
sau Chiến tranh thế giới lần
- Sáng chế công cụ mới (máy tính, máy tự
động)Năng lợng mới.Vật liệu mới “Cách mạngxanh”.Cách mạng giao thông và thông tin liên lạc
- Chinh phục vũ trụ (7/1969 đa con ngời lên mặt trăng).Sản xuất vũ khí hiện đại
- Ban hành một loạt đạo luật phản động.Cấm
Đảng Cộng sản hoạt động.Chống phong trào
đình công
- Loại khỏi những ngời tiến bộ ra khỏi chính phủ.Đàn áp phong trào công nhân
- Thực hiện phân biệt chủng tộc
- Phong trào đấu tranh của nhân dân lên mạnh,
đặc biệt là phong trào chống phân biệt chủng tộc và phản đối cuộc chiến tranh Việt Nam trong những thập kỉ 60 và 70
- Mĩ bị thất bại nặng nề trong cuộc chiến tranh Việt Nam
- Từ 1991 đến nay Mĩ xác lập thế giới “đơn cực” để chi phối và khống chế thế giới
II.Nhaọt Baỷn
1 Tỡnh hỡnh Nhaọt Baỷn sau chieỏn tranh
- Laứ nửụực baùi traọn, maỏt heỏt thuoọc ủũa, ủaỏt nửụực bũ chieỏn tranh taứn phaự naởng neà, thaỏt nghieọp thieỏu lửụng thửùc …
Trang 24Gv: Em hãy cho biết tình hình
nước Nhật sau CTTG II ?
Gv: Mỹ chiếm đóng Nhật
Bản nhưng vẫn duy trì chế độ
thiên hoàng, chính quyền tiến
hành cải cách dân chủ dẫn
đến sự chuyển biến sâu sắc :
Chuyển từ chế độ chuyên chế
sang dân chủ là nguyên nhân
tạo nên nhân tố thần kì trong
sự khôi phục và phát triển
kinh tế
Gv: Hãy nêu những cải cách
Nhật sau chiến tranh ?
kinh tế Nhật phát triển ntn ?
=> 1990 thu nhập bình quân
trên đầu người đạt 23796
USD năm vượt hơn mỹ đứng
thứ II Tg sau Thuỵ Sĩ
=> Hiện nay Nhật có tiềm lực
kinh tế đứng thứ II TG sau
Mỹ, đứng đầu Tg về tàu biển,
ôtô, đường sắt, thép, xe máy,
hàng điện tử và trở thành 3
trung tâm kinh tế lớn TG Dự
trữ vàng và ngoại tệ vượt Mỹ,
hàng hoá Nhật có mặt khắp
các nước trên TG…
Gv: Nguyên nhân ào dẫn đến
- đất nước bị quân đội nước ngoài chiếm đóng
- Sau chiến tranh Nhật tiến hành hàng loạt cải cách dân chủ: 1946 ban hành Hiến Pháp mới, 1946-1949 cải cách ruộng đất, xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt, trừng trị tội phạm chiếntranh, giải giáp lực lượng vũ trang, thanh lộc chính phủ, ban hành các quyền tự do dân chủ, giải thể các công ty độc quyền
* Ý nghĩa cải cách : Chuyển đất nước từ chế
độ chuyên chế sang chế độ dân chủ tạo nên sự phát triển thần kì về kinh tế
2 Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh
a Thuận lợi : Kinh tế tăng trưởng nhanh
chóng nhờ những đơn đặc hàng của Mỹ trong
2 cuộc chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam
Đến những năm 70 trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính cũa Thế giới
b.Nguyên nhân : Nhờ truyền thống văn hoá
giáo dục lâu đời Hệ thống quản lý của nhà nước có hiệu quả Nhà nước đề ra chiến lược phát triển năng động có hiệu quả Người lao động được đào tạo chu đáo cần cù, tiết kiệm
…
c Khó khăn : đất nước nghèo tài nguyên,
thiếu lương thực, bị Mỹ và phương Tây cạnh
Trang 25sự phát triển thần kì nền kinh
tế Nhật ?
Gv: Tuy nhiên trong sự phát
triển đó cũng gặp một số khó
=> Kí hiệp ước an ninh Mỹ -
Nhật : cho phép quân đội Mỹ
đóng quân trên đất Nhật
Gv: Tình hình các nước Tây
Aâu sau CTTG II ntn ?
Gv: để khôi phục kinh tế các
nước Tây Aâu đã làm gì ?
Gv: Chính sách đối ngoại Tây
Aâu sau CTTG II ntn ?
=> Hà lan : Inđô 11.1945
=> Pháp : Đông Dương
9.1945
=> Anh : Mã Lai 9.1945
=> Nhưng tất cả đều thất bại
Gv: Tình hình nước Đức sau
chiến tranh ntn ?
Gv: Nguyên nhân nào đưa
đến nước Đức thống nhất ?
a Đối nội : Chuyển từ chế độ chuyên chế
sang chế độ tự do dân chủ Các Đảng hoạt động công khai
b Đối ngoại : hoàn toàn lệ thuộc vào Mỹ
8.9.1951 kí hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật Thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng, tập trung phát triển kinh tế
=> Thi hành chính sách mềm mỏng, trao đổi, buôn bán viện trợ kinh tế cho các nước đang phát triển như Việt Nam qua nguồn quỹ ODA
III.Các nước Tây Aâu
1 Tình hình chung
- Sau CTTG II bị chiến tranh tàn phá nặng nề
- Để khôi phục kinh tế họ phải chấp nhận kế hoạch Macsan do Mỹ đề ra dẫn đến Tây Aâu lệ thuộc vào Mỹ
Đối ngoại:tiến hành xâm lược lại và thống trị
các nước thuộc địa, tham gia khối quân sự chung gọi tắc là NATO 4.1949, tiến hành chạy đua vũ trang…
- Sau chiến tranh nước Đức chia làm hai miền: CHLB Đức ( Tây Đức 9.1949 ) và CHDC Đức ( Đông Đức 10.1949)
- Kinh tế Tây Đức phát triển nhanh chóng
-Ngày 3.10.1990 nước Đức tái thiết thống nhất gọi tắc là CHLB Đức
2 Sự liên kết khu vực
- Xu hướng mới ở Tây Aâu trong thời kì này làliên kết kinh tế các nước trong khu vực
- 4.1951 cộng đồng than thép Châu Aâu ra đời ( 6 TV ).3.1957 cộng đồng năng lượng
Trang 26XX xu hửụựng mụựi Taõy Aõu laứ
gỡ ?
Gv: Sửù lieõn keỏt dieón ra ntn ?
Gv: cung caỏp theõm phaàn tử
lieọu quaự trỡnh thaứnh laọp lieõn
minh Chaõu Aõu vaứ nhửừng moỏc
chớnh hỡnh thaứnh ủoàng tieàn
chung EURO trong SGV Tr
48.49
Gv: Muùc tieõu cuỷa coọng ủoàng
kinh teỏ Chaõu AÂõu laứ gỡ ?
=> Thoaựt khoỷi sửù aỷnh hửụỷng
* Muùc tieõu : Hỡnh thaứnh thũ trửụứng chung,
xoaự boỷ haứng raứo thueỏ quan, tửù do lửu thoõng buoõn baựn
*Cuỷng coỏ:
?Từ 1995 trở lại đây, Việt Nam và Mĩ , Nhật Bản và Tây Âu (EU) đã thiết lập quan hệ
ngoại giao nh thế nào?
*Daởn doứ:
?Học bài cũ, ôn lại những nội dung đã học tiết sau ôn tập và kiểm tra