1. Trang chủ
  2. » Đề thi

giao an tuan 11nam hoc 20102011 moi sua

33 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 544,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 2: Hãy trao đổi với các bạn trong nhóm về những ý kiến dưới đây và nêu ý kiến của mình - Nêu yêu cầu bài tập, nêu các ý kiến.. a) Trẻ em có quyền có ý kiến riêng về các vấn đề [r]

Trang 1

Từ ngày 01/ 11 đến ngày 7/11 nghỉ giữa kì I.

- Hiểu nghĩa các từ khó phần chú giải.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi, chú bé Nguyễn Hiền thông minh, vượt khó nên đỗ Trạng nguyên khi 13 tuổi.

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài thi giữa kỳ I

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu chủ điểm và bài

3.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài

a Luyện đọc:

- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn (4 đoạn)

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn Sửa lỗi phát âm,

giải nghĩa từ phần chú giải

- Yêu cầu HS tìm giọng đọc của bài

- Gọi HS đọc toàn bài trước lớp

- Đọc mẫu toàn bài

b Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc 2 đoạn đầu, trả lời câu hỏi:

+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của

Nguyễn Hiền? học đến đâu hiểu ngay đến đó, trí

nhớ lạ thường; thuộc hai mươi trang sách một

ngày vẫn có thời giờ để chơi diều.

+ Giảng từ: Kinh ngạc: Rất lạ, hoàn toàn bất ngờ

Lạ thường : khác đến mức phải ngạc nhiên

+ Nêu ý chính của đoạn 1, 2? Tư chất thông minh

của Nguyễn Hiền

- Cho HS đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi:

- Cả lớp theo dõi

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS chia đoạn

- HS đọc nối tiếp ( 2 lượt)

- Nêu giọng đọc của bài

Trang 2

+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khú như thế nào?

Nhà nghốo, Nguyễn Hiền phải bỏ học, ban ngày đi

chăn trõu Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ

Tối mượn vở bạn để học, bỳt là ngún tay, mảnh

gạch vỡ, đốn là đom đúm, làm bài vào lỏ chuối

khụ, xin thầy chấm hộ.

+ Vỡ sao chỳ bộ Hiền được gọi là “ễng trạng thả

diều” vỡ đỗ Trạng nguyờn khi tuổi vẫn cũn nhỏ là

chỳ bộ thớch chơi diều)

+ Nờu ý chớnh của đoạn 3? Nguyễn Hiền ham học

và cú chớ vượt khú.

- Yờu cầu HS trả lời cõu hỏi 4 (SGK)

+ Kết luận: Mỗi phương ỏn trả lời đều cú mặt

đỳng, cõu tục ngữ “Cú chớ thỡ nờn” đỳng nhất ý

nghĩa cõu chuyện.

- Yờu cầu HS nờu ý chớnh của bài

- Bổ sung, hoàn chỉnh:

í chớnh: Ca ngợi chỳ bộ Nguyễn Hiền thụng

minh, vượt khú đỗ Trạng Nguyờn khi mới 13 tuổi.

- GD HS tinh thần ham học và biết vợt khó học tập

3.3 Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

- Yêu cầu HS đọc lại bài

- GV đọc mẫu đoạn 3 diễn cảm lu ý HS cách ngắt

nghỉ, giọng đọc

- Yờu cầu HS nhắc lại giọng đọc của bài

- Cho HS đọc diễn cảm đoạn

- Dặn học sinh về nhà đọc bài, chuẩn bị bài sau

- Trả lời cõu hỏi

Trang 3

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Hướng dẫn học sinh nhân một số tự nhiên với

10 hoặc chia một số tròn chục cho 10

a.Nhân một số tự nhiên với 10

- Ghi phép nhân lên bảng : 35  10 = ?

- Yêu cầu HS vận dụng tính chất giao hoán của

phép nhân để nêu

35  10 = 10  35

= 1 chục  35 = 35 chục = 350

Vậy 35  10 = 350

- Hướng dẫn HS tìm ra kết quả của phép nhân

- Cho HS nêu nhận xét để rút ra kết luận chung

Nhân 35 với 10 chỉ cần thêm vào bên phải 1 chữ số

0

+ Khi nhân một số tự nhiên với 10 ta chỉ việc viết

thêm một chữ số 0 bên phải số đó.

- Cho HS nhận xét số bị chia và thương thương

chính là số bị chia xoá đi một chữ số 0 bên phải.

- Yêu cầu HS rút ra kết luận chung Khi chia một số

tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0

Trang 4

- Gợi ý cho HS nêu kết luận

Kết luận: SGK

3.4 Thực hành:

Bài tập 1: Tính nhẩm

- Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS tính nhẩm rồi nêu kết quả

Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

-Học sinh biết tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà

Lý Ông là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long Lý Thánh Tông đặt tên chonước là Đại Việt Kinh đô Thăng Long thời Lý càng phồn thịnh

Trang 5

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu diễn biến chính của cuộc kháng chiến chống

quân Tống xâm lược?

- Trình bày kết quả và ý nghĩa thắng lợi của cuộc

kháng chiến chống quân Tống

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Nội dung:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự ra đời của nhà Lý

- Giới thiệu cho HS:

+ Năm 1005 vua Lê Đại Hành mất, Lê Long Đĩnh

lên ngôi, tính tình bạo ngược Lê Long Đĩnh mất

Lý Công Uẩn được tôn lên làm vua Nhà Lý ra đời.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về việc dời đô ra Thăng

Long

- Yêu cầu HS xác định vị trí của kinh đô Hoa Lư và

thành Thăng Long trên bản đồ hành chính

- Phát phiếu học tập cho các nhóm

- Yêu cầu các nhóm đọc thông tin ở SGK để lập

bảng so sánh rồi cho các nhóm trình bày

Đất rộng, bằngphẳng, màu mỡ

- Nêu câu hỏi:

+ Tại sao Lý Thái Tổ dời đô ra Đại La (Thăng Long ) ?

Vua muốn con cháu đời sau xây dựng được cuộc sống

ấm no.

+ Giới thiệu và giải nghĩa từ: Thăng Long và Đại Việt

* Hoạt động 3: Tìm hiểu về kiến trúc ở Thăng

Long dưới thời nhà Lý

- Đọc thông tin, thảo luận nhóm 4, lập bảng

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét

- Theo dõi

- Lắng nghe

- Trả lời

- Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 6

- Đặt câu hỏi:

+ Thăng Long dưới thời nhà Lý được xây dựng như

thế nào? Có nhiều lâu đài; cung điện; đền chùa

Nhân dân ngày càng đông.

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao phải tiết kiệm thời giờ?

- Kể một số việc em đã làm để tiết kiệm thời giờ

trong học tập?

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Nội dung:

* Ôn tập:

- Yêu cầu HS nêu tên các bài đạo đức đã được học

từ đầu năm đến nay:

- Ghi tên các bài:

+ Trung thực trong học tập

+ Vượt khó trong học tập

+ Biết bày tỏ ý kiến

+ Tiết kiệm tiền của

+ Tiết kiệm thời giờ

- Yêu cầu HS nêu nội dung cần ghi nhớ ở từng bài

- Nêu tên bài

- HS nêu nội dung 1 bài

Trang 7

- Nêu yêu cầu

- Đưa ra từng ý kiến

a) Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình

b) Thiếu trung thực trong học tập là giả dối

c) Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự

trọng

- Yêu cầu HS suy nghĩ, dùng thẻ để bày tỏ thái độ

- Nhận xét, củng cố

Bài tập 2: Hãy trao đổi với các bạn trong nhóm về

những ý kiến dưới đây và nêu ý kiến của mình

- Nêu yêu cầu bài tập, nêu các ý kiến

a) Trẻ em có quyền có ý kiến riêng về các vấn đề

- Tổ chức cho HS th¶o luËn nhóm và nêu ý kiến

- Gọi đại diện nhóm trình bày

a) An rủ Tuấn xé sách vở để lấy giấy gấp đồ chơi

b) Hùng rủ Nam nói dối bố mẹ là chiều thứ sáu

phải đi học để trốn đi chơi

c) Em của em đã có quá nhiều đồ chơi nhưng vẫn

đòi mẹ mua thêm đồ chơi nữa Em sẽ nói gì với em

mình

- Nêu yêu cầu của bài tập và chia nhóm (4 nhóm)

- Yêu cầu mỗi nhóm đóng vai một tình huống

- Các nhóm thảo luận rồi cử đại diện lên đóng vai

Trang 8

- Ôn 5 động tác vơn thở,tay,chân,bụng,phối hợp.Yêu cầu thực hiện tơng đối đúng

động tác

- Trò chơi: “Nhảy ô tiếp sức” Yêu cầu biết tham gia trò chơi

II Địa điểm Ph ơng tiện

- Địa điểm: Sân trờng vệ sinh sạch sẽ, an toàn nơi tập

- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi

III Nội dung và ph ơng pháp dạy học

Nội dung Phơng pháp tổ chức dạy học

1 Phần mở đầu

- Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ

học

Khởi động:

* Trò chơi: “Tìm ngời chỉ huy”

Cán sự tập hợp điểm số, báo cáo sĩ số.Chạy nhẹ nhàng quanh sân tập

Xoay các khớp cổ tay, chân, hông, gối

GV tổ chức cho HS chơi

2.Phần cơ bản

- Ôn 5 động tác vơn thở, tay, chân, bụng,

phối hợp

- Thực hiện 5 động tác liên hoàn

* Trò chơi: “Nhảy ô tiếp sức”

Nêu tên trò chơi, luật chơi, hớng dẫn cách

GV làm mẫu quan sát uốn nắn sửa saiCán sự điều khiển cả lớp

HS nghe và nhận xét các tổ

Ôn lại các động tác TD đã học

Thứ ba ngày 9 thỏng 11 năm 2010

Toỏn : Bài 52 : TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHẫP NHÂN

Trang 9

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Kẻ sẵn bảng như SGK

- HS:

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu kết quả các phép tính, kết hợp giải thích

256  1000 = 256000

200200 : 100 = 2002

20020 : 10 = 2002

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Nội dung:

a Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân

- Ghi lên bảng 2 biểu thức:(2  3)  4 và 2  (3  4)

- Yêu cầu HS lên bảng tính Cả lớp tính vào nháp

Ta có:

(2  3)  4 = 6  4 = 24

2  (3  4) = 2  12 = 24

Vậy (2  3)  4 = 2  (3  4)

- Gọi HS so sánh kết quả 2 biểu thức

 Viết các giá trị của biểu thức vào ô trống

- GV giới thiệu cấu tạo của bảng

- Cho lần lượt các giá trị a, b, c Gọi HS tính giá trị

của biểu thức rồi viết vào bảng

-Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Cùng HS hoàn thành mẫu, so sánh kết quả

Trang 10

Mẫu: 2  5 4 = ?

2  5 4 = (2  5) 4 = 10  4 = 40

2  5 4 = 2  (5 4) = 2  20 = 40

- Cho HS làm bài

- Gọi HS lần lượt lên bảng tính

- Kiểm tra, nhận xét kết quả:

Bài tập 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS tự làm bài

- Nhận xét, chốt lại cách làm thuận tiện nhất

- Hướng dẫn tiếp BT 3 cho HS làm, em nào làm

Trang 11

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Hướng dẫn học sinh nhớ viết

- Gọi HS đọc bài

- Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ

- Cho HS đọc thầm 4 khổ thơ để phát hiện một số

từ dễ lẫn để luyện viết vào bảng con (phép lạ, triệu;

vì sao; chớp mắt, trái)

- Yêu cầu HS nêu cách trình bày

- Cho HS viết bài vào vở

- Chấm 1 số bài, nhận xét

3.3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 2a: Điền vào chỗ trống x/s? ( Bảng phụ)

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài vào VBT rồi chữa bài trên

bảng

* Đáp án đúng:

+ Trỏ lối sang; nhỏ xíu; sức nóng; sức sống; thắp

sáng

- Cho HS đọc lại đoạn thơ

Bài tập 3: Viết lại các câu sau cho đúng chính tả

- Hướng dẫn HS làm bài như bài tập 2

- Giải nghĩa các câu ở bài tập 3

- Kết luận: Các từ cần phải viết lại như sau:

Xơn – sơn; sấu – xấu; xông – sông; bễ - bể; tõ –

tỏ; xao- sao; dẩu – dẫu; lỡ - lở.

- 2 HS nêu

- Nhớ, chép bài vào vở, soát lỗi

- 1 HS nêu yêu cầu

- Làm bài vào VBT, 1 HS chữatrên bảng lớp

- 1 HS đọc lại đoạn thơ

- Làm bài theo hướng dẫn

- Lắng nghe

Trang 12

- Dặn học sinh ghi nhớ các hiện tượng chính tả ở

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài tập 1: Các từ viết đậm sau đây bổ sung ý nghĩa

cho những động từ nào? Chúng bổ sung ý nghĩa gì?

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm câu văn

- Yêu cầu HS gạch chân dưới các động từ được bổ

sung ý nghĩa

- Gọi HS bài làm

- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng:

+ Trời ấm lại pha lành lành Tết sắp đến (Từ

“sắp” bổ sung ý nghĩa thời gian cho từ “đến”.Nó

cho biết sự việc sẽ diễn ra trong thời gian gần)

+ Rặng đào đã trút hết lá (Từ “đã” bổ sung ý

nghĩa thời gian cho từ “trút” Nó cho biết sự việc

được hoàn thành rồi).

Bài tập 2: Em chọn từ nào trong ngoặc đơn (đã,

đang, sắp) để điền vào ô trống? (Nội dung SGK

Trang 13

+ Thứ tự cỏc từ cần điền là:

a đó

b đó … đang … sắp

Bài tập 3: Hóy chữa lại cho đỳng bằng cỏch thay

đổi hoặc bỏ bớt từ chỉ thời gian trong truyện vui:

“ Đóng trớ “ (nội dung SGK trang 107)

- Cho HS nờu yờu cầu và nội dung bài tập

- Yờu cầu HS thảo luận nhúm

- Gọi đại diện một số nhúm trỡnh bày kết hợp giải

thớch cỏch sửa

- Gọi HS nhận xột

- Nhận xột, chốt lời giải đỳng treo bảng phụ

Lời giải đỳng (cỏc từ được ghi đậm)

Một nhà … đó (đang) làm việc … Bỗng … đang

bước vào (bỏ từ đang)…

Xem tranh của hoạ sĩ

I Mục tiêu :

- HS hiểu nội dung của các bức tranh qua hình vẽ, bố cục, màu sắc

- HS làm quen với chất liệu kỹ thuật vẽ tranh

- HS khá, giỏi: Chỉ ra các hình ảnh và màu sắc trên tranh mà mình thích

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên :

- Su tầm tranh phiên bản của các hoạ sĩ

- Phiếu học tập có các câu hỏi

2 Học sinh : -SGK, vở tập vẽ.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra : Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Giới thiệu tranh của các hoạ

sĩ và dẫn dắt HS vào nội dung bài học

b Nội dung: Thờng thức mĩ thuật: Xem tranh

của các hoạ sĩ

*Hoạt động 1: Xem tranh.

- Chia nhóm, phát cho mỗi nhóm một phiếu học

tập có các câu hỏi, yêu cầu các nhóm xem

tranh:

+ N 1: Tranh Chợ đầu làng-trang 24 VTV 4

+ N 2: Tranh Phong cảnh miền núi-trang 25

VTV 4

+ N 3: Tranh Về nông thôn sản xuất-SGK

+ N 4: Tranh Gội đầu- SGK

* Hoạt động 2: Thảo luận.

Trang 14

- Yªu cÇu c¸c nhãm tr¶ lêi theo tranh cña nhãm

- Khen ngîi nhãm, c¸ nh©n HS cã nhiÒu ý kiÕn

ph¸t biÓu x©y dùng bµi

- NhËn xÐt c©u tr¶ lêi cña nhãm b¹n

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các tính chất của nước ?

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Nội dung:

* Hoạt động 1: Nước từ thể lỏng chuyển sang thể

khí và ngược lại

- Cho HS nêu ví dụ về nước ở thể lỏng

- Cho HS lấy khăn ướt lau lên bảng rồi lấy tay sờ

lên sau đó nêu nhận xét, trả lời câu hỏi

+ Mặt bảng có ướt mãi như vậy không? Mặt bảng

khô thì nước biến đi đâu? (Không khô mãi, nước

bốc hơi bay đi)

- Cho nước nóng vào cốc, úp đĩa lại sau 1 phút nhấc

Trang 15

đĩa ra Yêu cầu HS nêu nhận xét.

- Rút ra kết luận

Kết luận: Nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí

(hơi nước là nước ở thể khí) rồi lại từ thể khí sang

thể lỏng khi gặp lạnh.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu nước từ thể lỏng chuyển

sang thể rắn và ngược lại

- Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 4, 5 và

trả lời câu hỏi:

+ Nước ở thể lỏng trong khay đã biến thành thể gì?

+ Khi để khay nước đá ở ngoài tủ lạnh thì điều gì sẽ

xảy ra? Đó là hiện tượng gì? (Nước đá sẽ chuyển từ

thể rắn thành thể lỏng, hiện tượng đó gọi là sự

nóng chảy)

- Nêu kết luận của hoạt động 2

+ Từ 0 0 C trở xuống nước để lâu thành thể rắn đó

là sự đông đặc

+ Lớn hơn 0 0 C nước đá nóng chảy gọi là sự nóng

chảy.

* Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước

- Đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:

+ Nước tồn tại ở những thể nào? (Ba thể: lỏng, rắn

và khí)

+ Nêu tính chất chung và tính chất của nước ở ba

thể?( Nước ở cả ba thể đều trong suốt; không màu;

không mùi; không vị Nước ở thể rắn có hình dạng

nhất định)

- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước

- Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ phát biểu thành lời

Trang 16

III Các hoạt động dạy học :

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Hướng dẫn HS cách nhân với số tận cùng là

Lưu ý: Viết 0 vào hàng đơn vị của tích rồi tiếp tục

nhân

- Yêu cầu HS nhắc lại cách nhân phép tính 1324 x

2 (Ta nhân 1324 với 2 rồi viết thêm một chữ số 0

bên phải của tích vừa tìm được)

Trang 17

Lưu ý: Viết 2 chữ số 0 ứng với hàng đơn vị và hàng

chục rồi tiếp tục nhân

- Yêu cầu HS nhắc lại cách nhân 230 với 70 (Ta

nhân 23 với 7 rồi viết vào bên phải của tích 2 chữ

số 0)

3.4 Thực hành:

Bài tập 1: Đặt tính rồi tính

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

- Kiểm tra, nhận xét kết quả và củng cố bài tập

Trang 18

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc nối tiếp nhau bài “Ông trạng thả diều” trả lời

câu hỏi về nội dung bài

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài

a Luyện đọc:

- Gọi HS đọc toàn bài

- Cho HS đọc nối tiếp các câu tục ngữ

- Sửa lỗi phát âm: Giải nghĩa từ được chú giải và

hướng dẫn ngắt nghỉ (Ví dụ: Ai ơi/ đã quyết thì

hành Đã đan/ thì lận tròn vành mới thôi)

- Đọc toàn bài

- Đọc mẫu

b.Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc câu hỏi 1

- Cho HS trao đổi theo nhóm 2 để xếp 7 câu tục

Trang 19

- Gọi HS trình bày

- Cùng HS nhận xét:

a) Khẳng định có ý chí thì sẽ thành công (câu 1, 4)

b) Khuyên người ta giữ vững mục tiêu (Câu 2, 5)

c) Khuyên người ta không nên nản lòng khi gặp

khó khăn (câu 3, 6, 7)

- Gọi HS đọc câu hỏi 2 ( SGK)

- Yêu cầu suy nghĩ, trao đổi, phát biểu ý kiến

- Nhận xét, chốt lại nội dung câu trả lời

+ Các câu tục ngữ khiến người ta dễ đọc, dễ hiểu,

dễ nhớ vì: Ngắn gọn, có vần điệu, hình ảnh (ý c)

- Gọi HS đọc câu hỏi 3 ( SGK)

- Cho HS tự suy nghĩ gọi 1 số HS phát biểu ý kiến

- Nhận xét, chốt lại những ý kiến đúng và hay (học

sinh phải rèn luyện ý chí vượt khó, kiên trì, khắc

phục những thói quen xấu …)

3.3 Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng:

- Dặn học sinh về tiếp tục đọc 7 câu tục ngữ và

chuẩn bị bài sau

- Đại diện nhóm phát biểu

Ngày đăng: 13/05/2021, 01:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w