Bài tập 2: Hãy trao đổi với các bạn trong nhóm về những ý kiến dưới đây và nêu ý kiến của mình - Nêu yêu cầu bài tập, nêu các ý kiến.. a) Trẻ em có quyền có ý kiến riêng về các vấn đề [r]
Trang 1Từ ngày 01/ 11 đến ngày 7/11 nghỉ giữa kì I.
- Hiểu nghĩa các từ khó phần chú giải.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi, chú bé Nguyễn Hiền thông minh, vượt khó nên đỗ Trạng nguyên khi 13 tuổi.
III Các hoạt động dạy học :
1 Tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài thi giữa kỳ I
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu chủ điểm và bài
3.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài
a Luyện đọc:
- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn (4 đoạn)
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn Sửa lỗi phát âm,
giải nghĩa từ phần chú giải
- Yêu cầu HS tìm giọng đọc của bài
- Gọi HS đọc toàn bài trước lớp
- Đọc mẫu toàn bài
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc 2 đoạn đầu, trả lời câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của
Nguyễn Hiền? học đến đâu hiểu ngay đến đó, trí
nhớ lạ thường; thuộc hai mươi trang sách một
ngày vẫn có thời giờ để chơi diều.
+ Giảng từ: Kinh ngạc: Rất lạ, hoàn toàn bất ngờ
Lạ thường : khác đến mức phải ngạc nhiên
+ Nêu ý chính của đoạn 1, 2? Tư chất thông minh
của Nguyễn Hiền
- Cho HS đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi:
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS chia đoạn
- HS đọc nối tiếp ( 2 lượt)
- Nêu giọng đọc của bài
Trang 2+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khú như thế nào?
Nhà nghốo, Nguyễn Hiền phải bỏ học, ban ngày đi
chăn trõu Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ
Tối mượn vở bạn để học, bỳt là ngún tay, mảnh
gạch vỡ, đốn là đom đúm, làm bài vào lỏ chuối
khụ, xin thầy chấm hộ.
+ Vỡ sao chỳ bộ Hiền được gọi là “ễng trạng thả
diều” vỡ đỗ Trạng nguyờn khi tuổi vẫn cũn nhỏ là
chỳ bộ thớch chơi diều)
+ Nờu ý chớnh của đoạn 3? Nguyễn Hiền ham học
và cú chớ vượt khú.
- Yờu cầu HS trả lời cõu hỏi 4 (SGK)
+ Kết luận: Mỗi phương ỏn trả lời đều cú mặt
đỳng, cõu tục ngữ “Cú chớ thỡ nờn” đỳng nhất ý
nghĩa cõu chuyện.
- Yờu cầu HS nờu ý chớnh của bài
- Bổ sung, hoàn chỉnh:
í chớnh: Ca ngợi chỳ bộ Nguyễn Hiền thụng
minh, vượt khú đỗ Trạng Nguyờn khi mới 13 tuổi.
- GD HS tinh thần ham học và biết vợt khó học tập
3.3 Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS đọc lại bài
- GV đọc mẫu đoạn 3 diễn cảm lu ý HS cách ngắt
nghỉ, giọng đọc
- Yờu cầu HS nhắc lại giọng đọc của bài
- Cho HS đọc diễn cảm đoạn
- Dặn học sinh về nhà đọc bài, chuẩn bị bài sau
- Trả lời cõu hỏi
Trang 33.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
3.2 Hướng dẫn học sinh nhân một số tự nhiên với
10 hoặc chia một số tròn chục cho 10
a.Nhân một số tự nhiên với 10
- Ghi phép nhân lên bảng : 35 10 = ?
- Yêu cầu HS vận dụng tính chất giao hoán của
phép nhân để nêu
35 10 = 10 35
= 1 chục 35 = 35 chục = 350
Vậy 35 10 = 350
- Hướng dẫn HS tìm ra kết quả của phép nhân
- Cho HS nêu nhận xét để rút ra kết luận chung
Nhân 35 với 10 chỉ cần thêm vào bên phải 1 chữ số
0
+ Khi nhân một số tự nhiên với 10 ta chỉ việc viết
thêm một chữ số 0 bên phải số đó.
- Cho HS nhận xét số bị chia và thương thương
chính là số bị chia xoá đi một chữ số 0 bên phải.
- Yêu cầu HS rút ra kết luận chung Khi chia một số
tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0
Trang 4- Gợi ý cho HS nêu kết luận
Kết luận: SGK
3.4 Thực hành:
Bài tập 1: Tính nhẩm
- Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS tính nhẩm rồi nêu kết quả
Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
-Học sinh biết tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà
Lý Ông là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long Lý Thánh Tông đặt tên chonước là Đại Việt Kinh đô Thăng Long thời Lý càng phồn thịnh
Trang 5III Các hoạt động dạy học :
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu diễn biến chính của cuộc kháng chiến chống
quân Tống xâm lược?
- Trình bày kết quả và ý nghĩa thắng lợi của cuộc
kháng chiến chống quân Tống
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
3.2 Nội dung:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự ra đời của nhà Lý
- Giới thiệu cho HS:
+ Năm 1005 vua Lê Đại Hành mất, Lê Long Đĩnh
lên ngôi, tính tình bạo ngược Lê Long Đĩnh mất
Lý Công Uẩn được tôn lên làm vua Nhà Lý ra đời.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về việc dời đô ra Thăng
Long
- Yêu cầu HS xác định vị trí của kinh đô Hoa Lư và
thành Thăng Long trên bản đồ hành chính
- Phát phiếu học tập cho các nhóm
- Yêu cầu các nhóm đọc thông tin ở SGK để lập
bảng so sánh rồi cho các nhóm trình bày
Đất rộng, bằngphẳng, màu mỡ
- Nêu câu hỏi:
+ Tại sao Lý Thái Tổ dời đô ra Đại La (Thăng Long ) ?
Vua muốn con cháu đời sau xây dựng được cuộc sống
ấm no.
+ Giới thiệu và giải nghĩa từ: Thăng Long và Đại Việt
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về kiến trúc ở Thăng
Long dưới thời nhà Lý
- Đọc thông tin, thảo luận nhóm 4, lập bảng
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét
- Theo dõi
- Lắng nghe
- Trả lời
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 6- Đặt câu hỏi:
+ Thăng Long dưới thời nhà Lý được xây dựng như
thế nào? Có nhiều lâu đài; cung điện; đền chùa
Nhân dân ngày càng đông.
III Các hoạt động dạy học :
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao phải tiết kiệm thời giờ?
- Kể một số việc em đã làm để tiết kiệm thời giờ
trong học tập?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
3.2 Nội dung:
* Ôn tập:
- Yêu cầu HS nêu tên các bài đạo đức đã được học
từ đầu năm đến nay:
- Ghi tên các bài:
+ Trung thực trong học tập
+ Vượt khó trong học tập
+ Biết bày tỏ ý kiến
+ Tiết kiệm tiền của
+ Tiết kiệm thời giờ
- Yêu cầu HS nêu nội dung cần ghi nhớ ở từng bài
- Nêu tên bài
- HS nêu nội dung 1 bài
Trang 7- Nêu yêu cầu
- Đưa ra từng ý kiến
a) Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình
b) Thiếu trung thực trong học tập là giả dối
c) Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự
trọng
- Yêu cầu HS suy nghĩ, dùng thẻ để bày tỏ thái độ
- Nhận xét, củng cố
Bài tập 2: Hãy trao đổi với các bạn trong nhóm về
những ý kiến dưới đây và nêu ý kiến của mình
- Nêu yêu cầu bài tập, nêu các ý kiến
a) Trẻ em có quyền có ý kiến riêng về các vấn đề
- Tổ chức cho HS th¶o luËn nhóm và nêu ý kiến
- Gọi đại diện nhóm trình bày
a) An rủ Tuấn xé sách vở để lấy giấy gấp đồ chơi
b) Hùng rủ Nam nói dối bố mẹ là chiều thứ sáu
phải đi học để trốn đi chơi
c) Em của em đã có quá nhiều đồ chơi nhưng vẫn
đòi mẹ mua thêm đồ chơi nữa Em sẽ nói gì với em
mình
- Nêu yêu cầu của bài tập và chia nhóm (4 nhóm)
- Yêu cầu mỗi nhóm đóng vai một tình huống
- Các nhóm thảo luận rồi cử đại diện lên đóng vai
Trang 8- Ôn 5 động tác vơn thở,tay,chân,bụng,phối hợp.Yêu cầu thực hiện tơng đối đúng
động tác
- Trò chơi: “Nhảy ô tiếp sức” Yêu cầu biết tham gia trò chơi
II Địa điểm – Ph ơng tiện
- Địa điểm: Sân trờng vệ sinh sạch sẽ, an toàn nơi tập
- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi
III Nội dung và ph ơng pháp dạy học
Nội dung Phơng pháp tổ chức dạy học
1 Phần mở đầu
- Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ
học
Khởi động:
* Trò chơi: “Tìm ngời chỉ huy”
Cán sự tập hợp điểm số, báo cáo sĩ số.Chạy nhẹ nhàng quanh sân tập
Xoay các khớp cổ tay, chân, hông, gối
GV tổ chức cho HS chơi
2.Phần cơ bản
- Ôn 5 động tác vơn thở, tay, chân, bụng,
phối hợp
- Thực hiện 5 động tác liên hoàn
* Trò chơi: “Nhảy ô tiếp sức”
Nêu tên trò chơi, luật chơi, hớng dẫn cách
GV làm mẫu quan sát uốn nắn sửa saiCán sự điều khiển cả lớp
HS nghe và nhận xét các tổ
Ôn lại các động tác TD đã học
Thứ ba ngày 9 thỏng 11 năm 2010
Toỏn : Bài 52 : TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHẫP NHÂN
Trang 9II Đồ dùng dạy học :
- GV: Kẻ sẵn bảng như SGK
- HS:
III Các hoạt động dạy học :
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu kết quả các phép tính, kết hợp giải thích
256 1000 = 256000
200200 : 100 = 2002
20020 : 10 = 2002
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
3.2 Nội dung:
a Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân
- Ghi lên bảng 2 biểu thức:(2 3) 4 và 2 (3 4)
- Yêu cầu HS lên bảng tính Cả lớp tính vào nháp
Ta có:
(2 3) 4 = 6 4 = 24
2 (3 4) = 2 12 = 24
Vậy (2 3) 4 = 2 (3 4)
- Gọi HS so sánh kết quả 2 biểu thức
Viết các giá trị của biểu thức vào ô trống
- GV giới thiệu cấu tạo của bảng
- Cho lần lượt các giá trị a, b, c Gọi HS tính giá trị
của biểu thức rồi viết vào bảng
-Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Cùng HS hoàn thành mẫu, so sánh kết quả
Trang 10Mẫu: 2 5 4 = ?
2 5 4 = (2 5) 4 = 10 4 = 40
2 5 4 = 2 (5 4) = 2 20 = 40
- Cho HS làm bài
- Gọi HS lần lượt lên bảng tính
- Kiểm tra, nhận xét kết quả:
Bài tập 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS tự làm bài
- Nhận xét, chốt lại cách làm thuận tiện nhất
- Hướng dẫn tiếp BT 3 cho HS làm, em nào làm
Trang 11III Các hoạt động dạy học :
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
3.2 Hướng dẫn học sinh nhớ viết
- Gọi HS đọc bài
- Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ
- Cho HS đọc thầm 4 khổ thơ để phát hiện một số
từ dễ lẫn để luyện viết vào bảng con (phép lạ, triệu;
vì sao; chớp mắt, trái)
- Yêu cầu HS nêu cách trình bày
- Cho HS viết bài vào vở
- Chấm 1 số bài, nhận xét
3.3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 2a: Điền vào chỗ trống x/s? ( Bảng phụ)
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT rồi chữa bài trên
bảng
* Đáp án đúng:
+ Trỏ lối sang; nhỏ xíu; sức nóng; sức sống; thắp
sáng
- Cho HS đọc lại đoạn thơ
Bài tập 3: Viết lại các câu sau cho đúng chính tả
- Hướng dẫn HS làm bài như bài tập 2
- Giải nghĩa các câu ở bài tập 3
- Kết luận: Các từ cần phải viết lại như sau:
Xơn – sơn; sấu – xấu; xông – sông; bễ - bể; tõ –
tỏ; xao- sao; dẩu – dẫu; lỡ - lở.
- 2 HS nêu
- Nhớ, chép bài vào vở, soát lỗi
- 1 HS nêu yêu cầu
- Làm bài vào VBT, 1 HS chữatrên bảng lớp
- 1 HS đọc lại đoạn thơ
- Làm bài theo hướng dẫn
- Lắng nghe
Trang 12- Dặn học sinh ghi nhớ các hiện tượng chính tả ở
III Các hoạt động dạy học :
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
3.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 1: Các từ viết đậm sau đây bổ sung ý nghĩa
cho những động từ nào? Chúng bổ sung ý nghĩa gì?
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm câu văn
- Yêu cầu HS gạch chân dưới các động từ được bổ
sung ý nghĩa
- Gọi HS bài làm
- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng:
+ Trời ấm lại pha lành lành Tết sắp đến (Từ
“sắp” bổ sung ý nghĩa thời gian cho từ “đến”.Nó
cho biết sự việc sẽ diễn ra trong thời gian gần)
+ Rặng đào đã trút hết lá (Từ “đã” bổ sung ý
nghĩa thời gian cho từ “trút” Nó cho biết sự việc
được hoàn thành rồi).
Bài tập 2: Em chọn từ nào trong ngoặc đơn (đã,
đang, sắp) để điền vào ô trống? (Nội dung SGK
Trang 13+ Thứ tự cỏc từ cần điền là:
a đó
b đó … đang … sắp
Bài tập 3: Hóy chữa lại cho đỳng bằng cỏch thay
đổi hoặc bỏ bớt từ chỉ thời gian trong truyện vui:
“ Đóng trớ “ (nội dung SGK trang 107)
- Cho HS nờu yờu cầu và nội dung bài tập
- Yờu cầu HS thảo luận nhúm
- Gọi đại diện một số nhúm trỡnh bày kết hợp giải
thớch cỏch sửa
- Gọi HS nhận xột
- Nhận xột, chốt lời giải đỳng treo bảng phụ
Lời giải đỳng (cỏc từ được ghi đậm)
Một nhà … đó (đang) làm việc … Bỗng … đang
bước vào (bỏ từ đang)…
Xem tranh của hoạ sĩ
I Mục tiêu :
- HS hiểu nội dung của các bức tranh qua hình vẽ, bố cục, màu sắc
- HS làm quen với chất liệu kỹ thuật vẽ tranh
- HS khá, giỏi: Chỉ ra các hình ảnh và màu sắc trên tranh mà mình thích
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
- Su tầm tranh phiên bản của các hoạ sĩ
- Phiếu học tập có các câu hỏi
2 Học sinh : -SGK, vở tập vẽ.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra : Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Giới thiệu tranh của các hoạ
sĩ và dẫn dắt HS vào nội dung bài học
b Nội dung: Thờng thức mĩ thuật: Xem tranh
của các hoạ sĩ
*Hoạt động 1: Xem tranh.
- Chia nhóm, phát cho mỗi nhóm một phiếu học
tập có các câu hỏi, yêu cầu các nhóm xem
tranh:
+ N 1: Tranh Chợ đầu làng-trang 24 VTV 4
+ N 2: Tranh Phong cảnh miền núi-trang 25
VTV 4
+ N 3: Tranh Về nông thôn sản xuất-SGK
+ N 4: Tranh Gội đầu- SGK
* Hoạt động 2: Thảo luận.
Trang 14- Yªu cÇu c¸c nhãm tr¶ lêi theo tranh cña nhãm
- Khen ngîi nhãm, c¸ nh©n HS cã nhiÒu ý kiÕn
ph¸t biÓu x©y dùng bµi
- NhËn xÐt c©u tr¶ lêi cña nhãm b¹n
III Các hoạt động dạy học :
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các tính chất của nước ?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
3.2 Nội dung:
* Hoạt động 1: Nước từ thể lỏng chuyển sang thể
khí và ngược lại
- Cho HS nêu ví dụ về nước ở thể lỏng
- Cho HS lấy khăn ướt lau lên bảng rồi lấy tay sờ
lên sau đó nêu nhận xét, trả lời câu hỏi
+ Mặt bảng có ướt mãi như vậy không? Mặt bảng
khô thì nước biến đi đâu? (Không khô mãi, nước
bốc hơi bay đi)
- Cho nước nóng vào cốc, úp đĩa lại sau 1 phút nhấc
Trang 15đĩa ra Yêu cầu HS nêu nhận xét.
- Rút ra kết luận
Kết luận: Nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí
(hơi nước là nước ở thể khí) rồi lại từ thể khí sang
thể lỏng khi gặp lạnh.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu nước từ thể lỏng chuyển
sang thể rắn và ngược lại
- Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 4, 5 và
trả lời câu hỏi:
+ Nước ở thể lỏng trong khay đã biến thành thể gì?
+ Khi để khay nước đá ở ngoài tủ lạnh thì điều gì sẽ
xảy ra? Đó là hiện tượng gì? (Nước đá sẽ chuyển từ
thể rắn thành thể lỏng, hiện tượng đó gọi là sự
nóng chảy)
- Nêu kết luận của hoạt động 2
+ Từ 0 0 C trở xuống nước để lâu thành thể rắn đó
là sự đông đặc
+ Lớn hơn 0 0 C nước đá nóng chảy gọi là sự nóng
chảy.
* Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước
- Đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
+ Nước tồn tại ở những thể nào? (Ba thể: lỏng, rắn
và khí)
+ Nêu tính chất chung và tính chất của nước ở ba
thể?( Nước ở cả ba thể đều trong suốt; không màu;
không mùi; không vị Nước ở thể rắn có hình dạng
nhất định)
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước
- Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ phát biểu thành lời
Trang 16III Các hoạt động dạy học :
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
3.2 Hướng dẫn HS cách nhân với số tận cùng là
Lưu ý: Viết 0 vào hàng đơn vị của tích rồi tiếp tục
nhân
- Yêu cầu HS nhắc lại cách nhân phép tính 1324 x
2 (Ta nhân 1324 với 2 rồi viết thêm một chữ số 0
bên phải của tích vừa tìm được)
Trang 17Lưu ý: Viết 2 chữ số 0 ứng với hàng đơn vị và hàng
chục rồi tiếp tục nhân
- Yêu cầu HS nhắc lại cách nhân 230 với 70 (Ta
nhân 23 với 7 rồi viết vào bên phải của tích 2 chữ
số 0)
3.4 Thực hành:
Bài tập 1: Đặt tính rồi tính
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
- Kiểm tra, nhận xét kết quả và củng cố bài tập
Trang 18III Các hoạt động dạy học :
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc nối tiếp nhau bài “Ông trạng thả diều” trả lời
câu hỏi về nội dung bài
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
3.2 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài
a Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- Cho HS đọc nối tiếp các câu tục ngữ
- Sửa lỗi phát âm: Giải nghĩa từ được chú giải và
hướng dẫn ngắt nghỉ (Ví dụ: Ai ơi/ đã quyết thì
hành Đã đan/ thì lận tròn vành mới thôi)
- Đọc toàn bài
- Đọc mẫu
b.Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc câu hỏi 1
- Cho HS trao đổi theo nhóm 2 để xếp 7 câu tục
Trang 19- Gọi HS trình bày
- Cùng HS nhận xét:
a) Khẳng định có ý chí thì sẽ thành công (câu 1, 4)
b) Khuyên người ta giữ vững mục tiêu (Câu 2, 5)
c) Khuyên người ta không nên nản lòng khi gặp
khó khăn (câu 3, 6, 7)
- Gọi HS đọc câu hỏi 2 ( SGK)
- Yêu cầu suy nghĩ, trao đổi, phát biểu ý kiến
- Nhận xét, chốt lại nội dung câu trả lời
+ Các câu tục ngữ khiến người ta dễ đọc, dễ hiểu,
dễ nhớ vì: Ngắn gọn, có vần điệu, hình ảnh (ý c)
- Gọi HS đọc câu hỏi 3 ( SGK)
- Cho HS tự suy nghĩ gọi 1 số HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét, chốt lại những ý kiến đúng và hay (học
sinh phải rèn luyện ý chí vượt khó, kiên trì, khắc
phục những thói quen xấu …)
3.3 Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- Dặn học sinh về tiếp tục đọc 7 câu tục ngữ và
chuẩn bị bài sau
- Đại diện nhóm phát biểu