1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

he thong chu de tu chon van 9 nhieu dang

36 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống chủ đề tự chọn
Tác giả Huỳnh Thị Phước Bình
Trường học THCS Lý Tự Trọng
Chuyên ngành Ngữ văn 9
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 364 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhắc lại vai trò của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự?.. HS trả lời, G.v chốt và lưu ý : Trong văn bản tự sự, để thuyết phục và khơi gợi người đọc, người nghe suy nghĩ về một vấn đ[r]

Trang 1

HỆ THỐNG CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN Môn: Ngữ văn 9

- Loại chủ đề: Bám sát

- Thời lượng: 8 tiết

A Mục tiêu:

- Tiếp tục hình thành và rèn luyện cho HS kĩ năng về văn tự sự

- Củng cố, rèn luyện cho HS việc viết bài văn tự sự một cách linh hoạt, sáng tạo; đồng thờigiúp các em tiếp nhận tốt các văn bản đã, đang và sẽ học trong chương trình

B Tài liệu bổ trợ:

- SGK ngữ văn 6  9, Rèn luyện kĩ năng làm văn 9, Thực hành ngữ văn 9, tập 1

C Tiến trình tổ chức các hoạt đông:

a Mở đầu: G.V giới thiệu ý nghĩa, tầm quan trọng của chủ đề trong chương trình

b Nội dung:

I Nhắc lại khái niệm:

G.v cho Hs ôn lại khái niệm

-Văn bản tự sự là văn bản trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc thể hiện một ý nghĩa

II Một số lưu ý:

G.v lưu ý hs khi tạo lập văn bản tự sự một vài điểm sau:

- Xác định được chủ đề có ý nghĩa tư tưởng sâu sắc

- Cốt truyện cần có nhiều tình tiết phong phú, được phát triển hợp lí

- Bố cục cần có sự sáng tạo linh hoạt theo mô hình chung:

+MB: Có tình huống dẫn chuyện tự nhiên, hấp dẫn

+TB:Chọn được một thứ tự kể hợp lí, sao cho sự việc và nhân vật tự nó toát lên được chủ đề

+KB:Chọn được tình tiết kêt thúc câu chuyện để khắc sâu được chủ đề (mà người

viết không phải trực tiếp thuyết lí)

III Vai trò của phần mở đầu và kết thúc trong một văn bản tự sự:

- Phần mở đầu và kết thúc trong một văn bản tự sự có vai trò, ý nghĩa ntn?

(Đều rất quan trọng, mở đầu sao cho cuốn hút được câu chuyện sắp kể, kết thúc sao cho người đọc còn lưu giữ mãi ấn tượng sâu sắc, không thể quên câu chuyện của mình)

G.v giới thiệu một số cách mở và kết bài:

*Mở bài:

- Bằng cách giới thiệu nhân vật; “Em gái tôi tên là Kiều Phương…khó chịu” (Ngữ văn 7)

- Bằng một tình huống bất ngờ: “Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra…” (Ngữ văn 7)

Trang 2

- Bằng tả cảnh: “Rét dữ dội, tuyết rơi, trời đã tối hẳn,…”(Ngữ văn 8)

- Bằng hồi tưởng: “Hằng năm, cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều…”(Ngữ văn 8)

*Kết bài: Nhiều cách, linh hoạt, tuỳ theo ý nghĩa mà người kể gởi gắm vào câu chuyện (chủ đề): Người kể thường muốn đem lại cho độc giả:

- Một cảm giác đột ngột, thú vị

- Một dư âm ngân mãi trong lòng

- Một ấn tượng sâu sắc, một sự ám ảnh không nguôi về ý nghĩa câu chuyện

Vd: “Tôi không trả lời mẹ tôi vì tôi muốn khóc quá Bởi vì nói được với mẹ, tôi sẽ nói rằng…đấy”

Củng cố, dặn dò: G.v khái quát lại các nội dung được học, yêu cầu HS về ôn lại

Tiết 3, 4: VĂN BẢN TỰ SỰ (tt)

I Đặc điểm của văn bản tự sự:

1 Sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự:

- Sự việc trong văn bản tự sự được trình bày ntn?

Sự việc trong văn bản tự sự được trình bày một cách cụ thể và được sắp xếp theo một trật tự, diễn biến sao cho thể hiện được tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt

- Em hiểu ntn về nhân vật trong văn bản tự sự?

Nhân vật trong văn bản tự sự là kẻ thực hiện các sự việc

- Nhân vật chính có vai trò ntn trong văn bản tự sự?

Nhân vật chính có vai trò chủ yếu trong việc thể hiện tư tưởng của văn bản

(Còn nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt động)

- Nhân vật được thể hiện ở các phương diện nào?

Nhân vật được thể hiện ở các phương diện: tên gọi, lai lịch, tính nết, việc làm,…

2 Ngôi kể và thứ tự kể trong văn bản tự sự

- Em hiểu ntn về ngôi kể trong văn bản tự sự?

- Thứ tự kể trong văn bản tự sự ntn?

HS thảo luận trả lời, G.v chốt

Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng trong câu chuyện

Thứ tự kể trong văn bản tự sự thường liên tiếp nhau theo thứ tự tự nhiên nhưng để gây bất ngờ, chú ý…thì có thể đem kêt quả sự việc kể trước, sau đó dùng cách kể bổ sung hay để nhân vật nhớ lại mà kể tiếp các sự việc đã xảy ra trước đó

Bài tập: xác định sự việc, nhân vật chính, ngôi kể và thứ tự kể của các văn bản sau:Cuộc chia tay của những con búp bê, Lão Hạc, Trong lòng mẹ

HS thảo luận, trả lời, G.v sửa chữa, bổ sung

3 Tóm tắt văn bản tự sự

- Nhắc lại sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự (theo sgk/59)

- Theo em, chất lượng của một văn bản tóm tắt thường được thể hiện ở những tiêu chuẩnnào?

HS thảo luận trả lời, G.v chốt

Các tiêu chuẩn:

- Đáp ứng đúng mục đích và yêu cầu tóm tắt

Trang 3

- Đảm bảo tính khách quan: trung thành với văn bản được tóm tắt; không nên thêm bớt vào các chi tiết những sự việc cần có trong văn bản; không chen vào bản tóm tắt các ý kiến bình luận, khen chê của cá nhân người tóm tắt…

- Đảm bảo tính hoàn chỉnh: dù ở mức độ khác nhau nhưng bản tóm tắt phải giúp người đọc hình dung được toàn bộ câu chuyện (mở đầu, diễn biến, kết thúc)

- Đảm bảo tính cân đối: số dòng tóm tắt dành cho các sự việc chính, nhân vật chính, các chi tiết tiêu biểu và các chương mục, phần…một cách phù hợp

- Luôn nhớ qui tắc: chỉ nêu các tình tiết chính, không kể lại lời đối thoại, không nêu các tình tiết phụ

Bài tập: Hãy tóm tắt một văn bản tự sự đã được học mà em yêu thích

HS thực hiện tóm tắt, các HS khác nhận xét dựa trên các tiêu chí sau

- Các sự việc chính đã nêu đủ chưa? Nếu thiếu thì thiếu sự việc gì và tại sao đó lại là sự việcchính cần phải nêu?

- Các sự việc nêu trên đã hợp lí chưa? Có gì cần thay đổi?

4 Miêu tả trong văn bản tự sự

- Hãy nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự?

HS thảo luận trả lời, G.v chốt ý:

Trong khi kể chuyện, người kể cần miêu tả chi tiết hành động, cảnh vật, sự việc, con người thì câu chuyện mới trở nên cụ thể, gợi cảm và sinh động

Bài tập: G.v đọc đoạn trích truyện ngắn “Mẹ của mình” (Trần Duy Phương) trên bảngphụ và nêu câu hỏi cho HS thảo luận

“Ở lớp 3A của mình, cô giáo vẫn hay đọc truyện tả về mẹ của người ta rất hiền từ vàdịu dàng Nhưng mình thấy mẹ mình không giống thế đâu!

…Mình rất thích tấm ảnh mẹ đeo huy chương Mẹ mặc võ phục trắng, thắt đai đen ngangbụng, cổ đeo chiếc huy chương vàng sáng loáng Mình thấy mẹ đẹp và oai như siêu nhân vũtrụ Mẹ đá thật cao và hét thật to Mình ước gì có khủng long hay quái vật hành tinh xuấthiện để mẹ mình tiêu diệt Những lúc mẹ mặc áo đầm như Xu-ka, trông mẹ chỉ hơi đẹp đẹpthôi

Mình bảo Hân (học sinh lớp võ mẹ dạy):

- Mẹ cậu có biết võ như mẹ tớ không?

- Mẹ tớ ấy à ? Không, mẹ tớ chỉ biết nấu cơm thôi!

- Thế thì mẹ cậu dở lắm ! Thế mẹ cậu có huy chương vàng không ?

- Cũng không thì phải ! Tớ chỉ thấy mẹ tớ có dây chuyền vàng thôi.”

(Trích Trần Duy Phương, tr ngắn Mẹ của mình)

- Em hiểu nội dung văn bản trích ntn? Chuyện do ai kể?

- Chỉ ra các yếu tố miêu tả trong văn bản trên Nêu tác dụng của các yếu tố đó

-Trong văn bản trích trên, có một đoạn đối thoại, hãy thảo luận về tác dụng của đoạnđối thoại này

HS làm việc với câu hỏi thảo luận, G.v hướng dẫn, sửa chữa

Củng cố, dặn dò: Yêu cầu HS về nhà ôn lại các nội dung đã học

Tiết 5, 6 VĂN BẢN TỰ SỰ (TT)

I Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

Trang 4

Trước hết, G.v giúp HS phân biệt thế nào là miêu tả bên ngoài và miêu tả nội tâm;mqh giữa miêu tả bên ngoài và miêu tả nội tâm trước khi rèn kết hợp các yếu tố này trongvăn bản tự sự

Cho Hs nhắc lại vai trò của yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

(sgk Ngữ văn 9, tập I)Bài tập: BT1: Đọc phần trích của các văn bản sau (bảng phụ)

1.Cụ Bá sinh một người con gái không biết tên là gì, người ta thường gọi nôm là Mít.Mặt tròn, má phính, chân tay mũm mĩm, da mịn, tóc dài, đứng lên còn chấm đất Cô khôngđẹp lắm nhưng có duyên, cười rất tươi, má lúm đồng tiền tròn xoáy Cô thích đội khănvuông mỏ quạ Trời rét cũng như trời nóng, cô thích trùm khăn để khỏi xấu đôi má phính.(Hoàng Ngọc Phách)

2 Đêm Hà Nội thật đẹp Những con phố vắng Hàng cây vào đông thưa lá Mùi hoasữa đặc quánh Hường đã bao lần ước ao được đi trên con đường thoang thoảng mùi hoa sấuvới người Hường yêu Hai cô bạn đã ngủ Hường lại để những ý nghĩ lướt đi trên con đường

vắng…(Nguyễn Thị Lan,Tr ngắn Niềm tin)

3 Lão cố làm ra vẻ vui vẻ…nỡ tâm lừa nó (Lão Hạc,Ngữ văn 8)

4 Về quê! …tất cả như vừa mới hôm qua (“Những bước đi vào đời” của SươngNguyệt Minh, theo “ Các dạng bài TLV và cảm thụ thơ văn lớp 9)

- Nêu nội dung của các văn bản trên?

- Tìm những câu văn, đoạn văn miêu tả cảnh sắc thiên nhiên bên ngoài, miêu tả ngoạihình của con người; những câu miêu tả nội tâm nhân vật

- Những câu miêu tả cảnh sắc thiên nhiên bên ngoài hoặc ngoại hình của nhân vật ởcác văn bản trên, có mqh gì trong việc miêu tả nội tâm nhân vật?

HS thảo luận, trả lời; G.v hướng

Vb1: Kể về việc cụ bá sinh hạ người con gái và việc miêu tả cô gái đó

Vb2: Miêu tả cảnh đêm Hà Nội đẹp và đầy gợi nhớ - bộc lộ suy nghĩ nội tâm

Vb3: Miêu tả ngoại hình lão Hạc để bộc lộ nội tâm đau khổ của lão

Vb4: Bộc lộ nội tâm của một cô gái ở thôn quê ra thành phố học và làm việc Những cảmxúc và kỉ niệm nơi cô gái

BT2: Từ chỗ hiểu về miêu tả nội tâm nhân vật, hãy chọn 1 hoặc 2 đoạn văn tríchtrong các tác phẩm đã học, vận dụng để phân tích những câu văn miêu tả nội tâm trực tiếp,gián tiếp và kết luận về cái hay của cách miêu tả sâu sắc này trong văn tự sự

HS cùng nhau thảo luân và tìm những văn bản có yếu tố miêu tả nội tâm, G.v gợi ýcho HS các văn bản Lão Hạc, Trong lòng mẹ, Tôi đi học,…

BT3 Một bạn HS đã chọn 4 câu thơ dưới đây miêu tả nội tâm Thuý Kiều Em cóđồng ý không? Tại sao?

Nỗi mình thêm tức nỗi nhà Thềm hoa một bước, lệ hoa mấy hàng !

Ngại ngùng dín gió e sương Ngừng hoa bóng thẹn, trông gương mặt dày.

Củng cố: G.v hướng dẫn HS làm bài tập, ôn lại những nội dung đã học

Tiết 7, 8 VĂN BẢN TỰ SỰ (TT)

I Nghị luận trong văn bản tự sự:

Nhắc lại vai trò của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự?

Trang 5

HS trả lời, G.v chốt và lưu ý : Trong văn bản tự sự, để thuyết phục và khơi gợi ngườiđọc, người nghe suy nghĩ về một vấn đề nào đó, người viết, người kể và nhân vật, quaphương pháp nghị luận, nêu lên các ý kiến nhận xét cùng những lí lẽ và dẫn chứng nhằmthực hiện mục đích ấy Nội dung trình bày thường được diễn đạt bằng hình thức lập luận,làm cho câu chuyện thêm phần triết lí.

Bài tập 1: G.v đọc văn bản đăng trên báo Hoạ Mi, số 19, 2005

“Mùa hè đến, …cho mình” và nêu câu hỏi cho HS thảo luận

a)Hãy chọn trong các gợi ý sau để đặt tên cho câu chuyện trên, sao cho đúng và hay

A Thỏ con và củ cải trắng

B Tình bạn tuổi thơ

C Cuộc phiêu lưu đầy tình yêu thương của củ cải trắng

D Thỏ con, Dê con, Hươu con

E Những người bạn tốt bao giờ cũng biết nhường nhau

b)Theo em, đối tượng cần nghe câu chuyện trên là các bé ở lứa tuổi nào?Văn bản có sự kếthợp khéo léo các yếu tố nghị luận không? Hãy chỉ ra các yếu tố nghị luận ấy

c)Người kể chuyện trên đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?Tác dụng của các biện phápnghệ thuật ấy

Hs thảo luận, trả lời, G.v hướng:

a)Tuỳ chọn, có thể là tình huống B

b)Lứa tuổi cần nghe: nhi đồng

Yếu tố nghị luận: Những người bạn tốt bao giờ cũng biết nhường nhau

c)Thỏ con, Hươu con, Dê con là các nhân vật còn rất bé, rất hồn nhiên, đáng yêu Các tìnhhuống được tạo ra cho câu chuyện thể hiện sự tế nhị khi quan tâm đến nhau Nếu ta quantâm lộ liễu quá bạn không dễ dàng chấp nhận Các tình huống đã làm câu chuyện thêm đẹp

Bài tập 2:

G.v đọc đoạn trích truyện ngắn “Một cuộc đua” của Quế Hương-Cuộc đối thoại củahai nhân vật: một bên là cậu ấm, con nhà giàu, đua xe, bạn gái chết, cậu ta phải cắt cụt đôichân, đã hai tháng sống trong cơn cuồng nộ tuyệt vọng; một bên là một cô sinh viên nghèo,không gia đình, nhận trông thuê cậu ấm để lấy tiền ăn học

a) Trong các lời đối thoại trích trong đoạn văn trên có đan xen yếu tố nghị luận không? Hãychỉ ra cụ thể và nêu tác dụng của các yếu tố nghị luận ấy

b) Em hiểu ntn về nhan đề câu chuyện “Một cuôc đua”?

Hs thảo luận để tìm câu trả lời, G.v chốt các ý cơ bản: Nhan đề “Một cuộc đua” cónhiều ý nghĩa

- Một cuộc đua xe của cậu ấm con nhà giàu, thừa tiền nướng vào cuộc chơi Hậu quả: bạngái chết, cụt chân, cậu ta luôn lên cơn cuồng nộ tuyệt vọng

- Một cuộc đua của một cô sinh viên mồ côi cha mẹ, tự lực cánh sinh, vượt lên để đua vớicuộc đời, giành sự sống: đi làm kiếm tiền và tự nuôi thân, đi học

- Một cuộc đua nữa đã mở ra khi kết thúc câu chuyện: cuộc đua vươn lên dưới ánh Mặt Trời

là một cuộc đua của hai số phận, biết vượt lên khốn khó, dồi dào nghị lực phấn đấu để làmngười

*G.v củng cố lại những nội dung đã học và cho Hs làm BTVN:

Hãy ghi nhật kí về một ngày không thể quên của em, có thể là chuyện vui, có thể làchuyện buồn hay là một sự kiện bất ngờ nào đó đến với em (Có sử dụng yếu tố miêu tả nộitâm và nghị luận)

Trang 6

Chủ đề 2: TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU

- Luyện tập viết các đoạn văn thuết minh, tự sự, miêu tả và phân tích tác phẩm

I Giới thiệu tác giả:

- Hãy nêu những hiểu biết của em về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du?

+ Năm sinh, mất; tên; quê quán

+ Thành phần xuất thân?

+ Sinh trưởng trong thời đại ntn?

+ Sự nghiệp sáng tác?

*HS trả lời theo các gợi ý, G.v chốt:

- Nguyễn Du sinh 1765, mất 1820 tên chữ Tố Như, tên hiệu Thanh Hiên, quê huyện Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh.

- Ông sinh ra trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn học.

G.v mở rộng; Dân gian vùng Tiên Điền, Hà Tĩnh từng có câu ca về dòng họ của Nguyễn Du: “bao giờ Ngàn Hống hết cây, sông Rum hết nước, họ này hêt quan”.

- Nguyễn Du sống trong một thời đại đầy biến động của lịch sử dân tộc Việt Nam cuối thế kỉ XVIII, đầu thế kỉ XIX có hai đặc điểm nổi bật:

+ Triều đình phong kiến thối nát, mục ruỗng

+ Phong trào nông dân khởi nghĩa nổ ra khắp nơi( đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn)

- Sống trong thời đại đầy bão táp, cuộc đời Nguyễn Du trải qua nhiều thăng trầm Ông đã từng phiêu bạt nhiều năm trên đất Bắc( 1786-1796) rồi lánh về quê cha vùng Hà Tĩnh(1796- 1802) Là tôi trung của nhà Lê, ông bất hợp tác với tây Sanh Sau khi Nguyễn Ánh đánh bại triệu Tây Sơn, ông bất đắc dĩ ra làm quan cho triều Nguyễn.

- Nguyễn Du là người học rộng, biết nhiều, am hiểu năn hoá dân tộc và văn chươngTrung Quốc Cuộc đời thăng trầm, tiếp xúc với nhiều nỗi oan khuất của nhân dân giúp Nguyễn Du

Trang 7

có một vốn sống phong phú, cảm thông sâu sắc với nỗi thống khổ của nhân dân bằng tấm lòng nhân đạo lớn lao Ông xứng đáng là đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới.

- Nguyễn Du có nhiều tác phẩm có giá trị bằng chữ Hán và chữ Nôm: Thơ chữ Hán gồn 3 tập với 243 bài, sáng tác chữ nôm xuất sắc nhất là “Đoạn trường tân thanh”.

II Giới thiệu về Truyện Kiều:

- Hãy cho biết nguồn gốc của truyện Kiều?

- Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều?

- Về nghệ thuật: Tác phẩm là sự kết tinh thành tựu nghệ thuật văn học dân tộc trên các phương diện ngôn ngữ, thể loại Với truyện Kiều, ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đã đạt tới đỉnh cao rực rỡ, nghệ thuật tự sự đã phát triển vượt bậc

- Bài tập: Hãy giới thiệu về đại thi hào dân tộc Nguyễn Du và truyện Kiều bằng một

đoạn văn( 8-10 câu)

G.v gợi ý: Có thể viết đoạn văn dựa vào phần giới thiệu vừa học, chú ý những nétchính về thành phần xuất thân, cuộc đời và sự nghiệp,các giá trị chính của tác phẩm Đoạnvăn phải có kết cấu hợp lí, diễn đạt mạch lạc, dễ theo dõi

Hs làm BT, nộp, G.v thu chấm, sửa một số bài giúp hs rút kinh nghiệm; sau đó G.vđọc đoạn văn mẫu cho HS tham khảo

“Nguyễn Du, đại thi hào của dân tộc Việt Nam, danh nhân văn hoá thế giới, nhà nhânđạo chủ nghĩa, có những đóng góp to lớn đối với sự phát triển của nền văn học Việt Nam.Truyện Kiều của ông là một kiệt tác văn học Áng thơ tự sự này dài 3254 câu lục bát Tácphẩm là tiếng nói yêu thương, sự đồng cảm của nhà thơ đối với những con người tài hoa bạcmệnh Truyện Kiều còn là đỉnh cao tuyệt vời về mặt nghệ thuật Tả cảnh, tả tình, ở phươngdiện nào, áng thơ này đều xứng đáng là mẫu mực vô song Nguyễn Du đã học tập ca dao, tụcngữ, lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân để viết nên những câu thơ Kiều tuyệt bút Ông

đã vận dụng sáng tạo các thi liệu, điển tích của nền văn hoá Trung Hoa tạo nên vẻ đẹp phongphú, đa dạng, sâu sắc của truyện Kiều Thật vậy, Nguyễn Du và truyện Kiều mãi mãi là niềm

tự hào của dân tộc Việt Nam.”

Tiết 3, 4 :

*G.v kiểm tra các nội dung đã học ở tiết trước, chuyển ý vào bài mới

III Các trích đoạn trong truyện Kiều:

1 “Chị em Thuý Kiều”:

- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn trích

- Đoạn trích này nằm ở vị trí nào của truyện Kiều?

Phần đầu: “Gặp gỡ và đính ước”

Trang 8

- Đoạn trích có kết cấu ntn?

Kết cấu: 3 phần

+ Vẻ đẹp chung của hai chị em(4 câu đầu)

+ Gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân ( 4 câu tiếp)

+ Gợi tả vẻ đẹp Thuý Kiều (12câu cuối)

- Nguyễn Du đã gợi tả vẻ đẹp chung của hai chị em Kiều ntn?

Cả hai chị em đều đẹp (Đầu lòng…tố nga), trong trắng, tinh khiết (Mai cốt cách, tuyết tinh thần), tuy mỗi người có một vẻ đẹp khác nhau (Mỗi người một vẻ) nhưng cả hai đều hoàn mĩ ( mười phân vẹn mười).

- Phân tích vẻ đẹp Thuý Vân?

HS trả lời, G.v chốt:

*Vẻ đẹp Thuý Vân:

- Khái quát: (Câu mở đầu): Vân đẹp cao sang, quí phái

- Vẻ đẹp hình thể được nói đến qua các chi tiết về khuôn mặt (khuôn trăng đầy đặn, nétngài nở nang), miệng đẹp như hoa, giọng nói trong trẻo thoát ra từ hàm răng ngà ngọc,mái tóc óng ả hơn mây, làn da trắng hơn tuyết Các từ mang ý nghĩa so sánh thua nhường

có tác dụng làm nổi bật vẻ đẹp của Vân

- Vẻ đẹp của Vân là vẻ đẹp thể hiện sự phúc hậu, tròn trịa (đầy đặn, nở nang, đoan trang)

Đó là vẻ đẹp dự báo số phận của nàng : yên ổn, suôn sẻ, bình lặng

* Vẻ đẹp và tính cách của Thuý Kiều:

- G.v cho HS phân tích 12 câu thơ tiếp trong đoạn trích gợi tả vẻ đẹp của Kiều

- Tài năng của Kiều toàn diện: Thông minh…ca ngâm Nhưng nghề riêng, cái ưu trộitrong tài năng của nàng là tiếng đàn Các từ làu, nghề riêng, ăn đứt nhấn mạnh sự điêuluyện, tài năng tuyệt đỉnh của nàng

- Nhưng khác với Vân, nhan sắc, tài năng của Kiều dự báo một tương lai bất hạnh

G.v khái quát nội dung đoạn trích: Đoạn trích Chị em Thuý Kiều sử dụng bút phápnghệ thuật ước lệ, lấy vẻ đẹp của thiên nhiên để gợi tả vẻ đẹp của con người, khắc họa rõnét chân dung Thuý Vân, Thuý Kiều Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng con người, và dự cảm vềkiếp người tài hoa bạc mệnh là biểu hiện ở cảm hứng nhân văn Nguyễn Du

Bài tập: Viết đoạn văn (8-10 câu) trình bày cảm nhận của em về nhân vật Thuý KiềuYêu cầu: Biết tạo lập môt đoạn văn hoàn chỉnh theo yêu cầu của bài tập Cần vậndụng các kiến thức vừa học để có những phân tích, nhận xét cụ thể, xác đáng về nhânvật

Hs làm BT, G.v thu một số bài đọc, sửa chữa trước lớp

BTVN: Phân tích đoạn thơ trích “ Chị em Thuý Kiều”

Tiết 5, 6 :

2 Đoạn trích “ Cảnh ngày xuân”:

- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

Trang 9

HS thảo luận các câu hỏi sau:

- Hãy nêu vị trí đoạn trích?

- Đoạn thơ cho thấy tài năng gì ở tác giả Nguyễn Du?

- Mùa xuân và cảnh thiên nhiên hiện lên ntn?

- Hãy cho biết những nét đặc sắc về nghệ thuật thể hiện trong đoạn thơ?

Sau khi Hs thảo luận trả lời, gv chốt:

1 Đoạn trích nằm ngay sau đoạn giới thiệu hai chị em Kiều Trong đoạn này, tác giảmiêu tả cảnh du xuân của mấy chị em nhà họ Vương Đây là đoạn thơ thể hiện tài năngcủa Nguyễn Du trong việc miêu tả thiên nhiên

2 Mùa xuân và cảnh trí thiên nhiên trong thơ Nguyễn Du hiện lên tươi đẹp, trong sáng.Không chỉ miêu tả vẻ đẹp mùa xuân, nhà thơ còn làm sống lại những nét đẹp văn hoá quakhông khí lễ hội mùa xuân

3 Trong đoạn thơ, tác giả đã kết hợp nhuần nhị bút pháp tả và gợi, ngôn ngữ thơ giàuchất tạo hình Đặc biệt, qua cảch, người đọc cảm nhận rất rõ tâm trạng nhân vật

- Khung cảnh xuân bát ngát, chú ý các từ chỉ màu sắc

- Bút pháp ước lệ cổ điển, nghệ thuật pha màu hết sức hài hoà

2 Khung cảnh lễ hội được miêu tả ntn? Hãy phân tích

Gợi ý : - Cảnh có lễ, có hội…

- Không khí đông vui, náo nhiệt ( chú ý cách sử dụng từ chính xác của tác giả)

- Nguyễn Du đã làm sống lại những nét văn hoá xưa qua hình ảnh bao người sắm

lễ vật đi tảo mộ, sắm quần áo đẹp đi hội đạp thanh, tâm trạng náo nức,…

BTVN: xây dựng dàn ý cho đề bài sau:

“Cảm nhận của em về bức tranh cảnh ngày xuân trong đoạn trích Cảnh ngày xuân”

Tiết 7, 8 :

3 Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”

- Gọi Hs đọc thuộc đoạn thơ trích

- G.v lưu ý Hs chú ý trình tự kết cấu đoạn trích

- HD Hs thảo luận và trả lời các câu hỏi:

h1 Vị trí của đoạn thơ?

h2 Bút pháp được tác giả sử dụng trong đoạn trích? Tác dụng của việc sửdụng bút pháp đó ?

h3.Tám câu thơ cuối sử dụng bút pháp nghệ thuật nào? Tác dụng của điệp ngữ

“buồn trông”?

Hs thảo luận, trả lời, Gv chốt các ý cơ bản:

1 Đoạn thơ trích nằm ở phần đầu gia biến và lưu lạc…

2 Bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình, Nguyễn Du đã miêu tả tâm trạng nhân vật một cách xuấtsắc Đoạn thơ cho thấy nhiều cung bậc tâm trạng của Kiều Đó là nối cô đơn, buồn tủi, làtấm lòng thuỷ chung, nhân hậu dành cho Kim Trọng và cha mẹ

Trang 10

3 Tám câu cuối, tác giả sử dụng bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc, điêu luyện, gắn liền với

nó là thủ pháp tăng cấp trong cách miêu tả Nhìn về đâu Kiều cũng thấy bế tắc tuyệt vọng,nỗi tuyệt vọng ngày càng hiện rõ

Điệp ngữ “buồn trông” mở ra bốn cảnh tượng cảnh nào cũng buồn Từ “Buồn trông”đặt ở đầu câu thơ gợi âm hưởng trầm buồn

G.v cho Hs tham khảo đoạn văn của Đỗ Đức Hiểu bình về 8 câu thơ cuối này (bảngphụ)-Ngữ văn 9 nâng cao tr.75, 76

Bài tập: Nêu sự khác nhau về bút pháp nghệ thuật qua ba đoạn trích “Chị em ThuýKiều”, “Cảnh ngày Xuân” và Kiều ở lầu Ngưng Bích”

Gợi ý:

- Cảnh ngày xuân: Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên

- Chị em Thuý Kiều: Nghệ thuật miêu tả nhân vật qua bút pháp ước lệ

- Kiều ở lầu Ngưng Bích: Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

BTVN: Bức tranh tâm trạng nhân vật qua đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (Lập dàn ý)

Tiết 9, 10 :

4 “Mã giám Sinh mua Kiều”:

- Gọi HS đọc thuộc đoạn trích

- Nhắc lại vị trí đoạn trích (SGK/98)

- Nội dung chính của đoạn trích?

Khắc hoạ chân tướng nhân vật Mã Giám Sinh-một kẻ có bản chất xấu xa, đê tiện, qua đó lên án những thế lực tàn bạo chà đạp l;ện sắc tài và nhân phẩm của người phụ nữ.

- Bản chất xấu xa, đê tiện của MGS được khắc hoạ trong đoạn trích trên nhữngphương diện nào?

Ngôn ngữ, hành động, thái độ, nói lên bản chất và tính cách.

- Giới thiệu vị trí đoạn trích

- Nêu giá trị của đoạn trích, trong đó nổi lên giá trị tố cáo

2 Thân bài:

a Hình ảnh bọn buôn thịt bán người, tiêu biểu là Mã Giám Sinh

- Là kẻ trai tơ đĩ thoã, ăn mặc kệch cỡm, lố lăng

- Là kẻ thiếu giáo dục

- Đây thực chất là bọn vô lại, vô học nhưng khoát danh nghĩa học trò đi hỏi vợ

b Cảnh mua bán người vô nhân đạo

- Nguỵ trang dưới hình thức và lời lẽ đi hỏi vợ

- Cảnh mua bán diễn ra trắng trợn, thô lỗ

c Nỗi đau đớn, khổ nhục của người bị mang ra bán

3 Kết bài:

- Đoạn trích đã tố cáo cảnh mua bán người trong xã hội PK

Trang 11

- Thái độ căm phẫn lên án của tác giả

Chủ đề 3: HỆ THỐNG TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT

Loại chủ đề: Bám sát Thời lượng: 10 tiết

I/ Mục tiêu:

Giúp học sinh sau khi học chủ đề có khả năng:

- Nắm vững hơn hệ thống từ vựng Tiếng Việt với các nội dung: từ đơn, từ phức, nghĩacủa từ, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa

- Biết phân biệt: từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy, từ nhiều nghĩa và từ đồng âm

- Biết vận dụng vào dùng từ, đặt câu, tạo lập văn bản

II/ Các tài liệu hỗ trợ:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 6, 7, 8, 9

- Sách giáo viên Ngữ văn 6, 7, 8, 9

III/ Nội dung:

1/ Tài liệu: Giáo viên soạn chung với giáo án

2/ Các hoạt động yêu cầu học sinh thực hiện:

- Ôn tập kiến thức về từ vựng tiếng Việt từ lớp 6 đến lớp 9

- Chuẩn bị bảng phụ nhóm

B/ Phần tổ chức các hoạt động học tập:

I Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt:

Tổ chức cho học sinh ôn tập về “Từ và cấu tạo từ tiếng việt”

- Từ là gì? Từ chia làm mấy loại?

-Thế nào là từ đơn, từ phức? Cho ví dụ ?

-Từ phức chia làm mấy loại? Thế nào là từ ghép, từ láy? Cho ví dụ?

-Từ ghép chia làm mấy loại? Thế nào là từ ghép đẳng lập, từ ghép chính phụ? Cho ví dụ? -Từ láy chia làm mấy loại? Cho ví dụ về từng loại?

- *Học sinh thảo luận, trả lời, bổ sung Giáo viên chốt các ý cơ bản:

1 Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.

2 Từ chia làm hai loại: từ đơn và từ phức Từ đơn là từ chỉ có một tiếng: bàn, ghế, lúa, xe,

bố, mẹ Từ phức là từ do hai hoặc hơn hai tiếng trở lên ghép lại tạo thành: học sinh, cô giáo, sách giáo khoa.

Trang 12

3 Từ phức chia làm hai loại: từ ghép và từ láy

Từ ghép là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa Ví dụ: trắng đen, chìm nổi, xăng dầu, cá thu, hoa lan.

Từ láy là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng Ví dụ: lạnh lùng, xôn xao, xào xạc, đo đỏ.

4 Từ ghép chia làm hai loại: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.Ví dụ: trắng đen, chìm nổi, xăng dầu (đẳng lập), cá thu, hoa lan (chính phụ).

5 Từ láy chia làm hai loại: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận Từ láy bộ phận chia làm hai loại nhỏ: láy âm và láy vần Ví dụ: đo đỏ, xanh xanh, ngoan ngoãn (toàn bộ), lạnh lùng, xôn xao (láy âm), lộp độp, lấm tấm (láy vần).

*Giáo viên nhắc nhở học sinh ôn tập lí thuyết để dễ nhận biết các từ theo cấu tạo của từtiếng Việt

*Giáoviên treo bảng phụ có sơ đồ cấu tạo từ tiếng Việt, yêu cầu học sinh ghi vào vở.

Giáo viên đọc đề cho học sinh ghi, cho học sinh làm bài tập theo các hình thức thảoluận bàn, nhóm hoặc thảo luận cả lớp

Bài tập 1: Từ phức là từ có bao nhiêu tiếng?

Bài tập 2: Trong các cách chia từ phức sau đây, cách nào đúng?

Bài tập 3: Sắp xếp các từ sau thành nhóm theo các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt: kẹo, kẹo lạc,

xe đạp, đưa đón, cơm, mè, khanh khách, xanh xanh, xanh lè, sách giáo khoa, máy móc, máybay

Bài tập 4: Tìm 5 từ láy miêu tả tiếng cười, 5 từ láy miêu tả tiếng nói, 5 từ láy miêu tả dáng đi Bài tập 5: Viết một đoạn văn miêu tả cảnh hoàng hôn có sử dụng từ láy, ngang chân các từ

láy đã dùng

Bài tập 6: Viết một đoạn văn tự sự kể về một người bạn thân của em trong đó có sử dụng

từ ghép đẳng lập, chính phụ, từ láy Phân biệt các loại bằng cách ngang chân một gạch, haigạch, ba gạch theo thứ tự

- Học sinh giải bài tập, giáo viên bổ sung, nhận xét, nêu đáp án

- Giáo viên hướng dẫn học sinh về từ tượng hình, từ tượng thanh Từ láy gợi âm thanh- từtượng thanh Từ láy gợi hình ảnh – từ tượng hình

- Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà ôn tập lý thuyết về từ, cấu tạo từ tiếng việt, tìm thêm bàitập để làm

Tiết 3, 4

I Bài cũ: Giáo viên kiểm tra miệng kiến thức về từ cấu tạo từ TV (5em)-15phút

Trang 13

II Bài mới: Hướng dẫn học sinh làm bài tập về từ và cấu tạo của từ tiếng việt tiếp.

Bài tập 7 : Đọc đoạn văn sau, xác định các từ láy và phân biệt kiểu từ láy:

“ Vừa lúc ấy , tôi đã đến gần anh Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, conanh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh Anh vừa bước vừa khom người đưa tayđón chờ con Nghe gọi, con bé giật mình , tròn mắt nhìn Nó ngơ ngác, lạ lùng Còn anh,anh không ghìm nổi xúc động, vết thẹo dài trên má phải lại đỏ ửng lên, giần giật, trông rất dễ

sợ Với vẻ mặt xúc động ấy và hai tay vẫn đưa về phía trước, anh chầm chậm bước tới,giọng lặp bặp, run run:

- Ba đây con !”

( Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng )

- Giáo viên đọc cho học sinh chép, kiểm tra lỗi chính tả của học sinh, nhắc nhở học sinh rènluyện chữ viết và lỗi chính tả

- Cho học sinh thảo luận nhóm, làm bài vào bảng phụ nhóm Trình bày lên bảng, nhận xét bổsung

- Giáo viên bổ sung , nêu đáp án đúng:

+ Từ láy toàn bộ: Chầm chậm, run run

+ Từ láy bộ phận :

 Láy âm : Ngơ ngác, lạ lùng, giần giật

 Láy vần : Lặp bặp

Bài tập 8: Đọc đoạn văn sau đây, xác định các từ ghép và phân biệt các từ ghép.

“ Mặt trời xế trưa bị mây che lỗ đỗ Những tia nắng dát vàng một vùng biển tròn, làmnổi bật những cánh buồm duyên dáng Như ánh sáng chiếu đèn sân khấu khổng lồ đangchiếu cho các nàng tiên trên biển múa vui” ( Biển đẹp- Vũ Tú Nam)

- Học sinh thảo luận bàn làm, giáo viên gọi học sinh lên bảng làm

- Học sinh nhận xét , giáo viên bổ sung nêu đáp án:

+ Từ ghép : Mặt trời, tia nắng, vùng biển, nổi bật, ánh sáng, sân khấu, khổng lồ, nàng tiên

Bài tập 9: Trong các từ sau, từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy? Nêu cách phân biệt từ ghép

đẳng lập có âm lặp lại và từ láy âm?

Nong nia, đồi đất đỏ, nhỏ nhẻ, nhỏ nhẹ, nhè nhẹ, mùa mưa, san sát.

- Học sinh luận bàn , trả lời , bổ sung

- Giáo viên nêu đáp án và giảng

+ Từ láy: Nhỏ nhẹ, nhè nhẹ, san sát

+ Từ ghép: Nong nia, đồi đất đỏ, nhỏ nhẹ, mùa mưa, lúa mùa

Từ ghép đẳng lập có âm lặp lại thì các từ đều có nghĩa tương đương nhau Từ láy âm thì

âm lặp lại nhưng có một tiếng chính có nghĩa Ví dụ: San sát thì từ sát có nghĩa

III Nghĩa của từ: Cho Học sinh ôn tập về nghĩa của từ.

- Thế nào là nghĩa của từ? cho VD một từ và giải thích nghĩa của từ đó?

- Nêu các cách giải thích nghĩa của từ?

Học sinh trả lời, giáo viên chốt: Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ …) mà từ biểu thị Các cách giải thích nghĩa của từ: Có thể trình bày khái niệm mà

từ biểu thị, dùng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích, cũng có thể miêu tả hoạt động , trạng thái mà từ biểu thị Học từ quan trọng là hiểu nghĩa của từ.

*Hướng dẫn học sinh giải bài tập về nghĩa của từ

Bài tập 1: Trong các cách giải thích nghĩa sau đây , cách nào giải thích bằng cách trình bày

khái niệm?

A Hiểm họa: Tình trạng nguy hiểm có thể dẫn đến tai họa

Trang 14

B Tiên nhân : Người đời trước mình.

C Trấn : Đơn vị hành chính ngày xưa tương đương với tỉnh, thành hiện nay

D Tài tử, giai nhân: Trai tài, gái sắc

Giải: Cách C.

Bài tập 2: Trong các cách giải thích bài tập 1, cách nào giải thích bằng cách dùng từ đồng

nghĩa?

Giải: Cách B và D.

Bài tập 3: Khi giải thích nghĩa của từ bằng cách trình bày những khái niệm mang tính chất

khoa học, công nghệ thì từ được giải thích còn gọi là gì ? cho ví dụ?

Giải: Đó là thuật ngữ Ví dụ: Ẩn dụ: Gọi tên sự vật, sự việc, hiện tượng này bằng tên sụ vật,

sự việc, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó

Bài tập 4: Nối A và B cho phù hợp với nghĩa của từ “nói” (vd: 1-a)

1.Nghĩ sao nói vậy a Chỉ trích,phê bình, chê bai

2.Họ nói tiếng Anh khi giao tiếp b Thể hiện, diễn đạt một nội dung nào đó3.Người ta nói ông nhiều lắm c Dùng một thứ tiếng khi giao tiếp

4.Những con số nói lên một phần sự thật d Phát âm, phát thành tiếng, thành lời nóiGiải: 1- d, 2 – c, 3 – a, 4 -b

Từ bài tập, giáo viên hướng dẫn HS đến từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩacủa từ

Tiết 5-6

IV Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ: Cho học sinh ôn tập lí thuyết về

từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Thế nào là từ nhiều nghĩa? Trong từ nhiều nghĩa có những nghĩa nào?

- Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ?

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ có liên quan như thế nào đến sự phát triển của từ vựngtiếng Việt?

Học sinh trả lời, giáo viên chốt : Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra

từ nhiều nghĩa Trong từ nhiều nghĩa có nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác nhau Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc Thông thường trong câu, từ chỉ có một nghĩa nhất định Tuy nhiên, trong một số trường hợp, từ có thể được hiểu đồng thời theo cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là cách để phát triển từ vựng tiếng Việt.

Bài tập: Cho học sinh làm bài tập về từ nhiều nghĩa và hiện chuyển nghĩa của từ.

Bài tập 1: Xem lại bài tập 4 của tiết trước và xác định trong các nghĩa đó của từ “nói”,

nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển?

- Các nghĩa chuyển được chuyển theo phương thức nào?

Giải: Nghĩa d là nghĩa gốc, các nghĩa còn lại là nghĩa chuyển Nghĩa b chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ, nghĩa a và c chuyển nghĩatheo phương thức hoán dụ.

Bài tập 2: Tìm một từ nhiều nghĩa, giải thích nghĩa gốc , nghĩa chuyển của từ đó, đặt câu

chứa từ có nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ đó

Giải: Chân

Trang 15

+ Chân 1: Bộ phận dưới cùng của người hoặc động vật dùng để đi hoặc đứng (chân người…)+ Chân 2: Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, dùng để đỡ cho các bộ phận khác (chânbàn…)

+ Chân 3: Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, tiếp giáp và giúp nó bám vào mặt nền(chân tường …)

Đặt câu:

1 Bạn Lan bị đau chân

2 Chân bàn bị gãy rồi

3 Dưới chân núi từng đoàn người đang gánh củi về làng

Bài tập 3: Từ “mắt” trong câu văn sau được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? có thể

coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa được không? vì sao?

- Lan bị đau mắt cá chân

Giải: Nghĩa chuyển, đây là hiện tượng chuyển nghĩa vì nghĩa của từ “ mắt” là nghĩa cố định

có thể đưa vào tự điển

Bài tập 4: Trong các câu sau, từ “tối” nào được dùng theo nghĩa gốc.

a Trời đã tối rồi

b Tôi làm tối mặt tối mày

c Cậu ấy tối dạ quá

Giải: Trời đã tối rồi.

Bài tập 5: Viết một đoạn văn ngắn có từ “cứng” được dùng với nghĩa chuyển cho biết

nghĩa chuyển của từ “ cứng” được dùng trong đoạn văn?

- Học sinh viết một đoạn văn- giáo viên gợi ý: Từ cứng có các nghĩa chuyển:

Không mềm mại, không dịu dàng

Không lưu loát

Cương quyết, rắn rỏi

Giỏi, vững vàng

Tiết 7-8.

I Bài cũ: Giáo viên kiểm tra học sinh kiến thức về từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển

nghĩa của từ

II Từ đồng âm: Giáo viên cho học sinh ôn tập lí thuyết về từ đồng âm

-Thế nào là từ đồng âm ? cho ví dụ?

- Em hãy phân biệt hiện tượng đồng âm và từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ để minh họa

Học sinh thảo luận, trả lời.Giáo viên chốt ý:

+ Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau , không liên quan gì với nhau.

Ví dụ: Bàn (học) , bàn (bạc), bàn (cây làm bàn)…

+ Hiện tượng từ nhiều nghĩa và hiện tượng từ đồng âm :

* Từ nhiều nghĩa :Một từ có chứa nhiều nét nghĩa Nghĩa của từ nhiều nghĩacó một phần giống nhau

Ví dụ: Chân (người) - chân (bàn); (cơm) chín – (chuối) chín – (suy nghĩ) chín…

* Từ đồng âm: Âm giống nhau nhưng nghĩa hoàn toàn khác xa nhau

Ví dụ: Đường (đi) - đường (ăn); (hòn) đá – đá (bóng) – đá (lửa)…

- Từ đồng âm được dùng để tạo ra biện pháp tu từ nào? Cho ví dụ?

Học sinh - giáo viên : Biện pháp tu từ chơi chữ

Trang 16

Ví dụ1: Nhớ nước đau lòng con quốc quốc

Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.

Ví dụ 2: Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu

Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò.

Ví dụ 3: Có tài mà cậy chi tài

Chữ tài liền với chữ tai một vần.

Ví dụ 4: Trăng bao nhiêu tuổi trăng già

Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non.

Ví dụ 5: Còn trời còn nước còn non

Còn cô bán rượu, anh còn say sưa.

Bài tập: Giáo viên hướng học sinh giải các bài tập về từ đồng âm , phân biệt từ đồng âm và

từ nhiều nghĩa

Bài tập 1: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào là từ đồng âm?

A Lười học bị mẹ la

B Nốt nhạc này là nốt la

C Lúa xanh quá

D Nước da hơi xanh

E Đào đã nở hoa

F Bác Hai đang đào đất

G Ông em đã già rồi

H Phải trui thật già thép mới cứng

Giải: Trường hợp A và B, trường hợp E và G là những trường hợp đồng âm còn lại là từ

nhiều nghĩa

Bài tập 2: Cho các câu sau:

a) Mẹ em mới mua cho em một cái bàn rất đẹp.

b) Chúng em bàn nhau đi lao động ngày chủ nhật để giúp đỡ gia đình.

c) Nam là cây làm bàn của đội bóng đá lớp tôi.

Hãy giải thích nghĩa của từ “bàn” trong từng trường hợp Các cách dùng trên có phải làhiện tượng chuyển nghĩa không? Đó là hiện tượng nào?

Giải: Bàn1: Đồ dùng có mặt phẳng và chân đứng để làm việc, viết lách, đặt thức ăn

Bàn2: Trao đổi ý kiến với nhau

Bàn3: Lần đưa bóng vào lưới để tính thắng thua

Cách dùng như trên không phải là hiện tượng chuyển nghĩa để tạo ra từ nhiều nghĩa

mà là hiện tượng từ đồng âm

Bài tập 3: Đọc bài thơ sau:

Tác giả đã sử dụng những từ ngữ nào để chơi chữ trong bài thơ?

Giải: Các từ đồng âm dùng để chơi chữ trong bài thơ: cóc, bén (nhái bén), nòng nọc,

chuộc (chẩu chuộc), chàng (chẩu chàng) Các từ này đều chỉ những con vật cùng họ với cóc

để khóc ông chồng có tên là Tổng Cóc

Trang 17

Bài tập 4: Hãy viết một đoạn văn ngắn nói về cách làm ruộng của người nông dân trong đó

có sử dụng các từ được phát triển theo cách chuyển nghĩa nhưng được sử dụng rời ra để tạo

ra từ đồng âm(ví dụ: cuốc (cái cuốc) – cuốc (cuốc đất); cày (cái cày) – cày (cày đất)

Học sinh viết đoạn văn, GV sửa chữa, bổ sung GV yêu cầu học sinh về ôn tập từ đồng âm

và từ nhiều nghĩa

Tiết 9, 10 BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP

Câu 1: Từ tiếng Việt được cấu tạo ntn? Đặt câu trong đó có chứa 1 từ ghép và 1 hoặc 2 từláy (2 điểm)

Câu 2: Từ đồng âm khác từ nhiều nghĩa như thế nào? Cho ví dụ về từ nhiều nghĩa và xácđịnh nghĩa gốc, nghĩa chuyển của nó Cho biết nghĩa chuyển đó được hình thành theophương thức nào? ( 3 điểm)

Câu 3: Viết đoạn văn phân tích giá trị biểu cảm của các từ láy có trong đoạn thơ sau: (5điểm)

Chú bé loắt choắtCái xắc xinh xinhCái chân thoăn thoắtCái đầu ngênh ngênh

Trang 18

Chủ đề 4:

Hệ thống hoá một số vấn đề về văn học viết việt nam trong Chơng trình thcs sự hình thành và cấu tạo của dòng văn học viết

Loại chủ đề: Bỏm sỏt Thời lượng: 10 tiết

+ Rèn luyện kĩ năng có cái nhìn khái quát và soi vào những tác phẩm văn học cụ thể đ

-ợc học để hiểu sâu và rõ hơn

+ Rốn luyện kỹ năng phõn tớch tớnh cỏch, diễn biến tõm lý của nhõn vật, nghệ thuậtmiờu tả của tỏc giả

+ Rốn luyện kỹ năng khỏi quỏt, đỏnh giỏ, phõn tớch, bỡnh luận, nờu cảm nghĩ về nhõnvật

- Giỏo dục lũng thương, tỡnh nhõn ỏi đối với những người bất hạnh

B TƯ LIỆU THAM KHẢO: SGK Ngữ văn 6, 7, 8, 9; Ngữ văn 9 nõng cao, Lịch sử

văn học Việt nam, ễn tập và Kt Ngữ văn 9,…

C Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

Ngày đăng: 12/05/2021, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w