1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chu de Tu chon Van 9

21 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 91,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Con ngêi cßn yªu quª h¬ng cuéc sèng thiÕt tha, muèn n©ng niu tõng phót gi©y mong manh cña thêi gian “ Sang thu” cña H÷u ThØnh cã mét c¸ch riªng võa cæ ®iÓn võa hiÖn ®¹i, kÕt hîp hiÖn th[r]

Trang 1

Chủ đề I: Nâng cao năng lực cảm thụ văn bản tự sự

trung đại

I/ Khái niệm tự sự và các đặc điểm cơ bản.

Theo SGK Ngữ văn 6: Tự sự là kể một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến

sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

Tác phẩm tự sự la kiểu văn bản có phơng thức biểu đạt chính là tự sự Về nộidung, nó mang tính khách quan, tính sự kiện Còn về hình thức, nó gồm các yếu tốcơ bản nh cốt truyện, kết cấu, tình tiết, nhân vật, lời kể

Tác phẩm tự sự gồm một số thể loại tiêu biểu nh anh hùng ca ( sử thi), truyệnthơ, tiểu thuyết, truyện vừa, truyện ngắn…

Tác phẩm tự sự trung đại là các tác phẩm tự sự đợc sáng tác trong thời kỳ xãhội phong kiến ở Việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX bằng chữ Hán hoặc chữNôm

Các văn bản tự sự trung đại thờng có cốt truyện, nhân vật, sự gắn bó chặt chẽvới lịch sử ( tính lịch sử) đợc đan xen với tinh văn học trong việc thể hiện nội dung.Trong đó, các nhân vật thờng có tính cách đơn giản, một chiều, đợc xác định sẵn, cónhững nhân vật đợc thể hiện chủ yếu thông qua hành động Các tác giả thờng xuyêndùng ngòi bút phong phú, đa dạng, có nhiều màu sắc khác nhau để ca ngợi, thơngyêu hay có khi châm biếm sâu cay thực trạng xã hội phong kiến

Cốt truyện có những khi mợn những chuỵên hoang đờng, ma quái để nói lênviệc thực Vì vậy bên cạnh nội dung tự thuật là cảm quan lịch sử và cảm hứng thế sựcủa các tác giả đợc bao trùm lên các các tác phẩm tự sự trung đại là hai giá trị lớn:Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo và cảm hứng nhân văn sâu sắc thông qua xâydựng hai tuyến nhân vật: Thiện - ác giống nh chuyện cổ tích

Đó là nhữg điểm khác biệt cơ bản của các văn bản tự sự trung đại với tự sựhiện đại

II/ Những điều cần lu ý.

1- Khi dạy về các văn bản tự sự trung đại, chúng ta cần đặt tác phẩm vào những đặc

điểm cụ thể của hoàn cảnh lịch sử thời trung đại

Thời trung đại, nho giáo dần dần chiếm vị trị độc tôn, trở thành ý thức t tởngchủ đạo, ảnh hởng lớn đến văn hoá trung đại Bên cạnh đó phật giáo, t tởng Lão –Trang cũng có ảnh hởng đến văn hoá trung đại

Trang 2

Thời kỳ từ thế kỷ XVI đến giữa thế kỷ XVIII là thời kỳ suy vi, khủng hoảngcủa chế độ phong kiến đợc các tác phẩm tự sự phản ánh.

Giữa thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XIX, thực dân Pháp bắt đầu đặt sự thốngtrị lên đất nớc ta Biến động lịch sử đó cũng ảnh hởng đến cuộc sống con ngời, trởthành chủ đề cho các tác giả

III/ Gợi ý thực hiện mốt số nội dung.

1 – Văn bản “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng” ( trích “ Truyền kỳ mạn lục” củaNguyễn Dữ)

1.1/ “ Truyền kỳ mạn lục” gồm 20 truyện, chia thành 4 tập, mỗi tập 5 truyện Cáctruyện đều viết bằng văn xuôi, xen lẫn biền ngẫu và thơ Tác phẩm m ợn truyện maquái để nói việc thực Tuy có vẻ là truyện kỳ lạ xảy ra hàng năm trớc nhng thực chấtphản ánh sâu sắc hiện thực đơng thời về sự suy đồi của xã hội phong kiến cả vềchính trị văn hoá và đời sống con ngời Tác phẩm đợc đánh giá là “ Thiên cổ kỳbút” trong nền văn học

Truyện ngắn “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng” là truyện thứ 16 trong số 20truyện của tác phẩm khơi nguồn từ 1 truyện cổ tích vốn chỉ có cốt truyện sơ sàimang tên “ Vợ chàng Trơng” rồi bổ sung chi tiết, xây dựng nhân vật…sáng tạo nênmột áng văn chơng bác học đặc sắc, kỳ lạ, kể về số phận oan nghiệt của một ngờiphụ nữ, có nhan sắc, đức hạnh dới chế độ phụ quyền phong kiến, bị nghi ngờ, sỉnhục, bế tắc, phải tự vẫn

1.2 – Cảm nhận giá trị nghệ thuật và nội dung văn bản

a/ Về số phận của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến trớc đây qua nhân vật Vũ

N-ơng – một ngời vợ đoan chính, một nàng dâu thảo hiền, một ngời mẹ rất mực

th-ơng con vậy mà bị hàm oan, rơi vào đau khổ, bế tắc

Trang 3

Để làm rõ bi kịch của Vũ Nơng, tác giả đặt nhân vật vào những tình huống,

sự việc, chi tiết cụ thể

Trong cuộc sống gia đình, trớc tính đa nghi của chồng, nàng luôn gìn giữkhuôn phép, không để lúc nào vợ chồng phải thất hoà, nhng cảnh hạnh phúc gia

đình yên ấm không dợc bao lâu vì Trơng Sinh phải đi lính

Khi tiễn chồng đi lính, nàng c xử rất đúng mực, ân tình điều mơ ớc lớn laonhất của Vũ Nơng không phải là vinh hoa phú quý mà là cuộc sống gia đình yênấm

Trong những ngày xa chồng, nàng luôn nhớ thơng da diết, thuỷ chung đợichờ chồng trở về Một mình nàng đảm đang mọi việc nh một ngời trụ cột gia đình,chia sẻ tình yêu thơng với tất cả mọi ngời trong nhà Nàng tìm mọi cách để nuôidạy, chăm sóc và an ủi khỏi trống vắng khi không có cha bên cạnh Với mẹ chồng,

Vũ Nơng thật xứng đáng là nàng dâu hiền thảo Bà cụ ốm, nàng lo thuốc thang chạychữa, lại lo cầu cúng thần phật lấy lời ngọt ngào khuyên lơn Lời trăng chối cuốicùng của bà mẹ đã thể hiện sự cảm động, mến thơng với Vũ Nơng về công lao củanàng với gia đình Có thể nói Vũ Nơng đã làm tròn trách nhiệm của một ngời con,một ngời vợ và một ngời mẹ giàu tình yêu thơng, thuỷ chung, vô cùng nhân hậu,

đáng đợc ngợi ca, trân trọng

Nhng con ngời đức hạnh tốt đẹp ấy lại chịu hàm oan đau khổ, bắt đầu từ khingời chồng mà nàng bấy lâu mong đợi trở về Nghe lời nói dại dột của đứa con nhỏ,Trơng Sinh đã vội nghi oan, mắng chửi, đánh đuổi nàng đi Mâu thuẫn của truyệnlên đến đỉnh điểm xoay quanh hình ảnh “cái bóng”, cái bóng không đợc miêu tảnhiều lần mà chỉ xuất hiện một lần duy nhất Nhờ tài sắp xếp chi tiết, dẫn dắt tìnhhuống mà câu chuyện trở nên hồi hộp, hấp dẫn, kịch tính mỗi lúc một căng thẳng,cái bóng thắt buộc và cũng gỡ mở tài tình biết bao Vũ Nơng tìm mọi cách để thanhminh, cố gắng tìm cách hàn gắn lại hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ nh-

ng nàng đau đớn hiểu rằng hạnh phúc đó không thể hàn gắn đợc và chỉ minh oankhẳng định lòng trong trắng của mình bằng cái chết Nghệ thuật ớc lệ cổ điển tợnghình, biểu cảm làm xúc động tâm hồn bạn đọc Hành động này của Vũ Nơng thậtquyết liệt, đẩy câu chuyện đến độ cao trào Đó là hành động bế tắc, đau khổ củamột kiếp ngời cô độc, không có ai bảo vệ, bênh vực

Trang 4

Nguyên nhân nào dẫn đến bi kịch của ngời phụ nữ nh Vũ Nơng? Sự cả ghen

đến mức mù quáng của Trơng Sinh mà cội nguồn là chế độ nam quyền độc đoán, ttởng “ chồng chúa vợ tôi”, trong xã hội phong kiến Cuộc chiến tranh phi nghĩa đãlàm gia đình li biệt, khiến cho cả ghen nh Trơng Sinh, chỉ cần một nguyên cớ không

rõ ràng là hắt hủi, đánh đuổi ngời vợ chung thuỷ, bỏ ngoài tai mọi lời thanh minh.Chiến tranh phi nghĩa là nguyên nhân sâu xa tạo nên bi kịch của Vũ Nơng

Khắc hoạ một nhân vật nh Vũ Nơng, Nguyễn Dữ biểu hiện một tấm lòngtrân trọng và xót thơng sâu sắc Mỗi hình ảnh, từ ngữ câu văn dành cho nhân vật

đều đậm đà cảm hứng nhân văn, lay động tâm hồn chúng ta

b/ Về cách kết thúc tác phẩm và hình ảnh dòng sông giải oan

không thể thanh minh đợc nỗi oan khuất, Vũ Nơng chọn cái chết để chứngminh cho sự trong sạch của mình Nh để giải oan cho nàng, tác giả đã dựng nêncảnh tợng kì ảo ở phần cuối tác phẩm

Đây là một hình thức giải oan: Ngời tốt sẽ đợc đền bù Tính chất có hậugiống chuyện cổ tích này cần đến sự có mặt của yếu tố kì ảo Đó là cách kết thúcphù hợp với niềm khát khao cái tốt, cái thiện sẽ đợc đền bù xứng đáng

Yếu tố kì ảo, hình ảnh dòng sông giải oan đã hoàn chỉnh thêm đức tính tốt

đẹp của Vũ Nơng: tấm lòng thiết tha với gia đình, sự vị tha cao cả…Hình ảnh rực rỡcủa nàng làm thiêng hoá sự trở về

Tuy nhiên, kết thúc có hậu trên không trọn vẹn vì Vũ Nơng dù sống rât sungsớng ở thế giới khác, nàng vẫn nặng tình với quê hơng, gia đình Hiện thực vẫn làhiện thực Hình ảnh Vũ Nơng biến mất cho thấy dù đã rất cố gắng, tác giả vẫnkhông thể xoá hết tấn bi kịch cay đắng mà nàng đã chịu đựng

Kết thúc truyện vừa thể hiện giá trị hiện thực vừa thể hiện giá trị nhân vănsâu sắc Truyện vừa thành công về mặt dựng truyện khắc hoạ nhân vật vừa kết hợp

tự sự, trữ tình và kịch, kết hợp ngòi bút hịên thực và lãng mạn mở ra bao suy nghĩcho ngời đọc

2.Hoàng Lê nhất thống chí ( hồi thứ 14) của Ngô gia văn phái về xã hội Việt Namthời phong kiến nửa cuối thế kỉ XVIII: bắt đầu từ sự lục đục trong phủ chúa Trịnh

và vua Lê, rồi đến thực chất thối nát của bộ máy quan liêu thời phong kiến thôngqua hình ảnh của bọn quan lại đủ kiểu, cơng thờng đảo lộn, cuộc sống nhân dân

“tiếng kêu vang động cả trời”

Trang 5

Trên bối cảnh đổ nát của triều đình phong kiến Lê -Trịnh, tác phẩm miêu tảcuộc khởi nghĩa Tây Sơn nh một sức mạnh phi thờng của lực lợng chính nghĩa chiếnthắng lực lợng phi nghĩa bạo tàn Phong trào Tây Sơn không những lật đổ tập đoànphong kiến phản động mà còn đánh bại đội quân xâm lợc hùng mạnh nhà Thanh,giữ vững độc lập Tổ Quốc Tiêu biểu phong trào Tây Sơn là hình ảnh đẹp đẽ củaNgời anh hùng áo vải Quang Trung – Nguyễn Huệ: cẩn trọng, cơ mu, trí dũng,nhân ái, trong sáng, lí tởng cao cả.

2.2 Hồi thứ 14 là hồi hào hùng và sảng khoái nhất trong : “Hoàng Lê nhất thốngchí”

Chiến thắng quân Thanh là một chiến công vĩ đại trong lịch sử dân tộc ta

Chiến công của quân Tây Sơn và hình ảnh ngời anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ

Đạt đợc thành công trên, ở tác phẩm có sự đan xen giữa tính lịch sử và tính văn họcchặt chẽ sắc sảo

Đối phơng của Nguyễn Huệ vừa là bọn bán nớc (vua tôi Lê Chiêu Thống) vừa

là bọn giặc cớp nớc( quân Thanh) đầy tham vọng, tâm địa Nhng với sức mạnh tựa

hồ sấm sét đến nỗi “không một ngời nào dám nhìn thẳng vào mặt” Nguyễn Huệ đãlàm nên chiến thắng Chân dung ấy nh một bức tợng đài hoàn thiện lại đợc xâydựng qua cảm quan của các tác giả thuộc giai cấp đối lập với chính nghĩa

Trớc hết,chính cái tâm, cái trí đã là ngọn cờ đạo lí dẫn đờng cuộc xuất quânthần tốc

Nhân tâm hiểu ngời, biết dùng ngời đến mức tri kỉ, tri âm khiến ta khâm phục

sự thởng phạt công minh của Nguyễn Huệ với hai tớng Sở, Lân

Niềm tin của vua Quang Trung dựa vào lòng dân nên chẳng mấy chốc, độiquân ấy đã trở nên hùng mạnh tinh nhuệ

Không những thế kẻ thao lợc còn phải có quyền mu mà linh hồn là cái

“dũng” Trớc một trận chiến dờng nh không cân sức (kẻ thù đông hơn gấp bội) thế

mà Nguyễn Huệ đã hẹn trớc ngày mở tiệc ăn mừng chiến thắng Đó là lòng quyếttâm chiến thắng kẻ thù, là tài năng tiên đoán quân sự tuyệt vời của ông Và quả thậttheo dõi cuộc hành quân của Nguyễn Huệ và đạo quân , ngời đọc mới hiểu thế nào

là “thần tốc”

Họ vừa đi vừa đánh , mùng 3 tháng giêng năm kỉ dậu(1789) đã tới Hà Hồi

mờ sáng mùng 5 , đại quân đến Ngọc Hồi rồi Thăng Long Cách đánh của vua

Trang 6

Quang Trung biến hoá nh thần, có một không hai trong lịch sử chiến tranh : bao vâychia cắt địch, tạo yếu tố bất ngờ làm địch không kịp trở tay, đề phòng đảm bảothắng lợi nhanh mà không hao binh tổn tớng Quang Trung đã tận dụng và phát huycả hai yếu tố then chốt “thế và lực” quyền mu đã đạt đến mức nghệ thuật để đếnthắng lợi vẻ vang Trận Ngọc Hồi- Thăng Long nh “thiên la địa võng”, bao vâyquân địch làm chúng đại bại, hoảng loạn cùng đờng chạy trốn và cuối cùng là bấtlực, từ quân đến tớng, từ lũ bán nớc đến lũ cớp nớc.

Bức tợng đài trong lịch sử văn học nớc nhà tiêu biểu cho đạo lí Việt Nam, tàitrí Việt Nam, sức mạnh Việt Nam Ngòi bút trào phúng có tính chất khôi hài, châmbiếm sâu cay khi thể hiện số phận tớng lĩnh nhà Thanh và vua tôi Lê Chiêu Thốngthì lại ca ngợi đạt tới tính chất anh hùng ca khi khắc họa nhân vật Quang Trung-Nguyễn Huệ chính cuộc sống, lịch sử đã đem lại cho văn chơng những chân lí nghệthuật mới để lại cho ngời đọc ấn tợng khó quên về nhân vật

3 Truyện Kiều (Nguyễn Du)- một tập đại thành của nghệ thuật văn chơng

3.1 Truyện Kiều xa cách chúng ta hơn hai thế kỉ nhng từ xa đến nay cha có một tácphẩm nào có sức sống mãnh liệt, sâu xa đến thế Truyện Kiều luôn làm xúc độnglớp lớp trái tim con ngời Việt Nam, không chỉ là hào quang rạng rỡ của một thời đại

mà là cả một truyền kì lịch sử dân tộc Truyện Kiều có thể coi là cuộc sống, là tiếngnói, là tâm hồn của quê hơng đất nớc

Truyện Kiều đợc sáng tác trên cơ sở cảm hứng nhân văn thể hiện khuynh ớng sáng tác về con ngời bị áp bức, về cuộc sống xã hội rộng lớn Cảm hứng chủ

h-đạo ấy có ý nghĩa sâu sắc rộng lớn Truyện Kiều là một bức tranh về cuộc sống xãhội đơng thời trong đó Nguyễn Du muốn làm nổi bật mâu thuẫn gay gắt giữa quyềnsống của con ngời (nhất là ngời phụ nữ) với sự áp bức của xã hội phong kiến đanglúc suy tàn Nguyễn Du tiếp cận cuộc sống qua đề tài tinh yêu, qua hình tợng ngờiphụ nữ bị vùi dập và qua chính sự lĩnh hội hiện thực xã hội

Truyện Kiều có giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc: đề cao tình yêu tự do,khát vọng công lí và ca ngợi phẩm chất đẹp đẽ của con ngời, Truyện Kiều lên ánnhững thế lực bạo tàn chà đạp lên quyền sống của con ngời

Đây là tác phẩm nh một tuyên ngôn về quyền sống của con ngời với nhữngkhát vọng về tình yêu tự do, công lí, là bản cáo trạng bằng thơ lên án chế độ phongkiến mục ruỗng, một kiệt tác ngàn đời của dân tộc

Trang 7

Kiết tác đó còn thể hiện ở một bút pháp nghệ sĩ thiên tài Từ bố cục hình ợng nghệ thuật, tả cảnh ngụ tình ta đều bắt gặp ở Truyện Kiều Vận dụng việc xâydựng nhân vật cổ thi, Nguyễn Du đã dựng lên một hệ thống hình tợng nhân vậttrung tâm với các nhân vật khác Ngôn ngữ văn chơng đạt tới mức bác học song

t-điều quan trọng hơn cả trớc hết là những cảm xúc, suy t mà Nguyễn Du gửi gắmtrong tác phẩm

3.2 Giá trị của Truyện Kiều trong các văn bản đợc trích học

Qua các đoạn trích giá trị tiêu biểu ta cảm nhận là giá trị nhân đạo nhân vănsâu sắc Qua đó, chân dung nhân vật trung tâm-Thuý Kiều hiện lên với sự trântrọng, yêu thơng đồng cảm của tác giả

a/ Văn bản “chị em Thuý Kiều”

Biểu hiện của giá trị nhân đạo là ca ngợi, trân trọng đề cao vẻ đẹp nhan sắc

và tài năng của con ngời

Bớc đầu tiên tả sắc, tài của Thuý Vân, Thuý Kiều, Nguyễn Du đã có một cáinhìn tổng thể Cảm giác chung là đẹp và cái đẹp của hai ngời đều tới mức hoàn mỹ

“mời phân vẹn mời” “mai và tuyết”, vẻ đẹp thanh tú trắng trong và nét đẹp của haicô con gái con nhà khuê các Bớc sau đó mới là sự khai triển dụng ý của Nguyễn

Du phải chăng là lấy việc cá tính hoá là mục đích con ngời? Khi phác họa nhân vậttác gả nói đến Vân trớc Kiều sau Vẻ đẹp của Vân đợc đặt trong một gam màu rất anhìn dịu dàng tơi tắn Đến Kiều để gây ấn tợng đột khởi, nhà thơ dùng phép so sánh

“So bề tài sắc lại là phần hơn” để thấy dù cái đẹp ở họ có khác nhau nhng lấy cáichuẩn chung mà đối chiếu thì sự hơn kém đã khá rõ ràng Để nhấn mạnh tài sắcnàng Kiều, Nguyễn Du đã dùng nhiều biện pháp từ giới thiệu chân dung, nhấnmạnh sự miêu tả tập trung vào hình ảnh “đôi mắt” đến nghệ thuật ớc lệ so sánhthiên nhiên với con ngời nhng phản ứng thiên nhiên lại hoàn toàn khác khi tả ThuýVân đều là đẹp song Kiều đẹp rực rỡ chói chang sắc sảo đến thiên nhiên còn ghen

đố kị, đó là còn cha nói đến tài năng sắc, tài ấy trong cùng một con ngời, đó là điềuhiếm có

b/ Văn bản “ Cảnh ngày xuân”

Thông qua bức tranh cảnh mùa xuân, tâm hồn đẹp, nhạy cảm của những côthiếu nữ tài sắc nh chị em Thuý Kiều đợc ca ngợi Cảnh trong thơ bám vào mạchthời gian, theo diễn biến tự nhiên: Cảnh mùa xuân rồi cảnh lễ hội và cảnh ra về khi

Trang 8

lễ hội đã tan Nhng nếu cắt nghĩa theo chiều ngang thì mỗi bớc đi của thời gian ấylại vận động theo tâm trạng con ngời, theo kiểu:

“ Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầuNgời buồn cảnh có vui đâu bao giờ”

ở cảnh mùa xuân, yếu tố miêu tả thật đặc sắc, làm nên những câu thơ “ tuyệtbút” Thảm cỏ xanh làm nền cho bức tranh xuân, trên cái nền ấy điểm xuyết một vàibông hoa lê trắng Màu sắc tuyệt diệu hài hoà: “ Nguyễn Du vừa tái tạo hiện thựcvừa thổi vào đó ngọn gió vô hình của tâm linh để tạo ra sự sống” ( bình giảng văn 9)

Mùa xuân đối với một năm nh một sự khởi đầu đầy hi vọng, sức sống nh tuổitrẻ trong cuộc đời Mùa xuân ở đây còn có cái mơ màng, e ấp nh nụ cời chúm chímcủa những cô thiếu nữ đang độ xuân xanh

Cảnh lễ hội nhộn nhịp , đông vui, nhng nhất là niềm vui tíu tít, rộn ràng, mộthạnh phúc lớn lao cha từng có của những chị, những em đi hội lần đầu giữa mộtmùa xuân kép: Xuân của thiên nhiên, xuân của lòng ngời, đợc hoà vào cái khôngkhí đặc trng “ nô nức yến anh” Lễ hội ấy thực ra năm nào chẳng thế, nhng vớinhững con ngời trẻ tuổi nó chỉ náo nức một lần Những từ láy, từ ghép, phép đối hoànhập hài hoà tạo ấn tợng khó quên

Phải chăng vì vậy mà 6 câu tả cảnh chị em Thuý Kiều ra về là cái bần thần,tiếc nuối , nh cái buồn không biết nói? nó hợp với khung cảnh nhạt nhoà, vắng dần,lặng dần của một ngày hội đã tan.Cảnh nh khơi gợi tâm tình với những trái tim đacảm nh chị em Thuý Kiều Tả cảnh, tả tình thật tinh tế, tự nhiên

c/ Văn bản “ Mã Giám Sinh mua Kiều”

Giá trị nhân đạo biểu hiện qua sự tố cáo thế lực đồng tiền( nhân vật Mã GiámSinh) và sự thơng cảm với số phận bất hạnh của ngời phụ nữ ( nhân vật Thuý Kiều)

Nhân vật Mã Giám Sinh là sự nhảy nhót của đồng tiền Có đồng tiền thì dùngời đó là ai, dù vô học, bất tài đến mấy cũng có thể ngồi vào cái vị trí mà ng ời bấthạnh dù lơng thiện cúi đầu Đồng tiền biết nguỵ trang Nó dùng lời hoa mỹ với tcách kẻ mua để lấy lòng ngời bán Và một khi điều này không phát huy đợc tácdụng, nó sẵn sàng bọc lộ bản chất, hiện nguyên hình một kẻ bất nhân, trắng trợn,xảo quyệt Nguyễn Du khắc hoạ chân dung Mã Giám Sinh bằng miêu tả độc đáo,

đối thoại, tính cách Vì vậy hắn hiện lên với tất cả sự kệch cỡm, rẻ tiền, thô bỉ, đúng

là một hạng con buôn

Trang 9

Đại diện cho cái độc lập với đồng tiền là phẩm hạnh, tài hoa, nhan sắc củanàng Kiều lại rơi vào cảnh éo le: Bị đối xử thiếu văn hoá, bị đồng tiền trà đạp nhânphẩm, danh dự Âm thanh đàn hát chẳng qua đồng nghĩa với sự vô hồn, tiếng thởdài bất lực, buông xuôi

d/ Văn bản “ Kiều ở lầu Ngng Bích”

Bức tranh thiên nhiên cũng là bức tranh tâm trạng của Thuý Kiều, thơng cảmvới nhân vật rồi ca ngợi tình cảm đẹp đẽ là biểu hiện của tinh thần nhân đạo củaNguyễn Du

Cảnh trớc lầu Ngng Bích đẹp nhng càng bao la thì con ngời càng cô đơn lẻbóng Chỉ có ánh trăng, nhân chứng cho mối tình đẹp đẽ trong sáng xa kia là gầnnàng Nguyễn Du khéo léo kéo vầng trăng từ xa vời vợi kia gần nàng hơn để cùngchia sẻ tâm t nỗi lòng nàng

Nỗi nhớ rộn lên trong hòan cảnh cô đơn ấy, nhớ chàng Kim, nhớ cha mẹ.Kiều nhớ cái phần đời đẹp nhất, những ngời thân thiết nhất của đời mình

Bắt đầu từ thơng xót ngời thân đến thơng xót cho chính mình nhng ở nhân vậttrữ tình dờng nh không hình thành một tâm trạng nào thật rõ rệt cả Đối diện vớithời gian một buổi chiều hôm, với không gian: Chân mây, cửa biển… bức tranh có

đờng nét nhng nhoè mờ( thấp thoáng) Tất cả những chi tiết có thực ấy lại manghàm nghĩa không thực bởi tất cả là ảo ảnh, là sắp tàn đặc biệt là hoa trôi, bèo dạt,sóng ầm ầm là cảm nhận run rẩy, sợ hãi trớc tơng lai mờ mịt, hãi hùng Miêu tả nộitâm sâu sắc, tả cảnh ngụ tình mang hàm ý triết học về kiếp ngời Tất cả đợc hun đúc

từ trái tim giàu tình yêu thơng con ngời của Nguyễn Du Trong những phút vô vọngnhất, Thuý Kiều vẫn dành tình yêu thơng cho những ngời thân Vẻ đẹp tâm hồn đóphải chăng cũng xuất phát từ tâm hồn đẹp đẽ, cao cả của thiên tài Nguyễn Du

e/ Văn bản “Thuý Kiều báo ân , báo oán’

Hoàn chỉnh vẻ đẹp nhân vật Thuý Kiều

Thể hiện ớc mơ công lý trong xã hội đợc thực hiện

Cảnh báo ân tuy là một cảnh phụ nhng vẫn làm ta hiểu đợc một ngời - đó làThuý Kiều Hình ảnh tội nghiệp của Thúc Sinh làm Kiều động lòng trắc ẩn, lời đốithoại chỉ có 6 câu nhng lại hàm súc bao nhiêu nghĩa nặng tình sâu với Thúc Sinh.Ngôn ngữ, cách nói hoa mỹ, ớc lệ dùng nhiều thành ngữ nh gợi lại tình nghĩa thuở

Trang 10

xa giúp Thúc Sinh thoát khỏi mặc cảm tội lỗi Ta có thể thấy, Thuý Kiều là con ngời

ân nghĩa, hiểu đời, hiểu ngời với tấm lòng vị tha chứ không vị kỷ

Việc trừng phạt Hoạn Th còn hơn một ý định, đợc nung nấu trong sự sắcnhọn ngôn từ Ngôn ngữ đời thờng mang tính chất văn xuôi nhằm bóc trần ý định,dứt khoát báo hiệu về cơn sấm sét sẽ bùng lên Đối thoại với Hoạn Th, nàng vờ đon

đả, cung kính nhng đằng sau đó hàm chứa bao cay đắng, mỉa mai, uất ức, xót xa.Nhng sau đó Kiều lại không là theo ý định ban đầu Những lý lẽ của Hoạn Th khásắc sảo để gỡ tội đến mức Kiều phải “ khen cho đến mực nói năng phải lời”.Yếu tốnghị luận đợc sử dụng làm nổi bật tính cách nhân vật Kiều tha bổng cho Hoạn Th.Kết cục gây bất ngờ lớn Hoạn Th sau khi đổ lỗi cá nhân cho lỗi chung của đàn bà,rồi kể công với Kiều, và rồi đánh vào tình thơng của một con ngời vị tha Hoạn Th

đã khơi dậy ở Kiều sự bao dung, vị tha Sức mạnh của lòng tự ái, tự trọng đã dẫnnàng tới hành động đó Còn kẻ ác thực sự tham sống sợ chết phải cúi đầu trớc cáitốt

Tiếng nói của công lý minh bạch rõ ràng, tuy không đợc thực hiện thoả đángnhng lẽ phải đã dõng dạc vang lên

d/ Về kết thúc của truyện Kiều

Màn đoàn viên có hậu trong truyện Kiều thể hiện đúng t tởng của tác giả vềnhững ngời tốt sẽ đợc gặp lành Cũng nh Vũ Nơng đợc cứu sống và ở một thế giớisung sớng Đó là mơ ớc chung của ngời đọc cũng nh tinh thần nhân đạo sâu sắc củaNguyễn Du Nhng liệu cuộc sống“ Xem duyên đôi lứa là duyên bạn bầy” kia liệu

có hạnh phúc không? Vũ Nơng đau đớn nhớ về quê hơng, gia đình thì Thuý Kiềucũng còn đâu những ngày sôi nổi của mối tình trong sáng tự do thuở xa?

Kết thúc có hậu nhng không viên mãn ấy khác kết thúc trong truyện “ LụcVăn Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu.Dù kết thúc ấy dù cha thoả lòng ngời đọc nhngmang ý nghĩa phản ánh sâu sắc về cuộc đời bất hạnh của những ngời phụ nữ trongxã hội phong kiến Đó là hiện thực đáng ghi nhận

IV/ Một số bai tập cảm nhận.

1-Giá trị của “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng” của Nguyền Dữ

2-Hình ảnh rực rỡ của ngời anh hùng Quang Trung- Nguyễn Huệ qua hồi thứ 14

“ Hoàng Lê nhất thống trí” của Ngô Gia Văn Phái

Ngày đăng: 30/04/2021, 13:46

w