1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hình bình hành

18 405 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình bình hành
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Thanh Bình
Trường học Phạm Đình Hổ
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy vẽ các trục đối xứng của các hình sau :KIỂM TRA BÀI CŨ :... Tính chất :Hình bình hành ABCD có hai đường chéo AC, BD cắt nhau tại O... Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đ

Trang 1

GV : NGUYỄN THANH BÌNH

TỔ TOÁN – THCS PHẠM ĐÌNH HỔ

Trang 2

HÌNH HỌC 8

TIẾT 21

TỨ GIÁC

CHƯƠNG I :

Trang 3

KIỂM TRA BÀI CŨ :

1 Thế nào là hai điểm đối xứng nhau qua một đường

thẳng ?

2 Hãy vẽ các trục đối xứng của các hình sau đây ?

3 Bài tập áp dụng

4 Nhận xét

Trang 4

KIỂM TRA BÀI CŨ :

1 Thế nào là hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng ?

Hai điểm gọi là đối xứng với

nhau qua đường thẳng d nếu d

là đường trung trực của đọan

thẳng nối hai điểm đó.

d

H

 A

 B

d AB và HA = HB A và B

đối xứng nhau qua đường thẳng d

Trang 5

2 Hãy vẽ các trục đối xứng của các hình sau :

KIỂM TRA BÀI CŨ :

Trang 6

Cho tam giác ABC Gọi A’ là điểm đối xứng của A qua BC.

a Chứng minh : ABC = A’BC.

b Trục đối xứng của tứ giác ABA’C là đường nào ?

Bài

t p : ập :

Chứng minh

A

A’

a) ABC = A’BC

Xét ABA’, ta có :

H

AH = A’H ( gt)

BH  AA’ (gt)

Suy ra : BH là đường cao và đồng thời cũng

là đường trung tuyến

Nên ABA’ cân tại A Suy ra BH là

đường phân giác của góc ABA’.

Vậy góc ABH = góc A’BH

Suy ra : ABC = A’BC ( c – g – c )

b) Trục đối xứng của tứ giác ABA’C ?

Ta có : AB = A’B (cmt)

AC = A’C (cmt) Suy ra : BC là đường trung trực của AA’

Vậy BC là trục đối xứng của tứ giác ABA’C

Trang 7

Nhận Xét

Em có nhận xét gì về các cạnh AB

và CD ; AD và BC trong hình vẽ ?

Ta nói : Tứ giác ABCD là hình bình hành.

Cho tứ giác ABCD có trên hình vẽ A ) )

70 0

)

110 0

B

70 0

Tứ giác ABCD có : AB // CD

AD // BC

Có các cạnh đối như thế nào ? Các cạnh đối song song

Trang 8

1 Định nghĩa :

HÌNH BÌNH HÀNH

2 Tính chất :

3 Định lí :

4 Dấu hiệu nhận biết tứ giác là hình bình hành.

5 Bài tập áp dụng :

Trang 9

1 Định nghĩa :

ABCD là hình bình hành  AB // CD

AD // BC

Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.

Hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song.

HÌNH BÌNH HÀNH

Trang 10

2 Tính chất :

Hình bình hành ABCD có hai đường chéo AC, BD cắt nhau tại O.

Hình thang ABCD có hai cạnh bên AD // BC

AB = CD, AD = BC ( các cạnh đối bằng nhau ).

Ta có : ABC = CDA ( g-c-g )

góc B = góc D

ABD = CDB (g-c-g)

góc A = góc C ( hai góc đối bằng nhau ).

Ta có : AOB = COD ( g-c-g )

OA = OC ; OB = OD ( O là trung điểm của mỗi đường chéo ).

C D

O

Chứng minh

a) AB = CD ; AD = BC

b) Góc A = góc C ; Góc B = góc D

c) OA = OC ; OD = OB

Trang 11

A B

C D

O

3 Định lí :

AC cắt BD tại O

b) gócA = gócC và gócB = gócD

c) OA = OC và OB = OD

Trong Hình bình hành có :

a Các cạnh đối bằng nhau.

b Các góc đối bằng nhau.

c Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Trang 12

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

Ta có 5 dấu hiệu nhận biết tứ giác là hình bình hành :

a) Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành

( định nghĩa ).

b) Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành c) Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.

d) Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của

mỗi đường là hình bình hành.

e) Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình

bình hành.

Trang 13

1 Bài tập áp dụng :

Cho tứ giác ABCD có các cạnh đối AB = CD và AD = BC Chứng minh ABCD là hình bình hành.

C D

)

)

Chứng minh

Ta có : ABC = ADC ( c – c – c )

1

1

so le trong

Suy ra : AD // BC

Mà : AD = BC ( gt )

Suy ra : ABCD là hình bình hành ( Tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau )

Trang 14

2 Học sinh xem bài tr/ 92(SGK)

Các tứ giác là hình bình hành : a ; b ; d ; e

AE = ED ; BF = FC

kl BE = DF

Ta có ABCD là hình bình hành nên AD // BC và AD = BC.

Mà E và F là trung điểm của AD và BC.

C D

?3

3 Bài tập 44/ tr92 (SGK)

Chứng minh

Trang 15

4 Trả lời bài tập 46 trang 92 SGK.

a) Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là

hình bình hành

Các câu sau đây đúng hay sai ?

b) Hình thang có hai cạnh bên song song là

hình bình hành

c) Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là

hình bình hành

d) Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là

hình bình hành

Đ Đ S Đ

Trang 16

A B

C D

E

F

5 Hướng dẫn bài tập 45 trang 92 SGK.

a) Cần chứng minh :

góc D 1 = góc B 1

góc B 1 = góc F 1

góc D1 = góc F 1

1

b) Cần chứng minh :

DE // BF

DF // BE

Trang 17

Làm hoàn chỉnh các bài tập trong phiếu bài tập Làm các bài tập 45, 47, 48, 49, trang 93 SGK

Xem trước bài : “ Đối xứng tâm”.

Trang 18

Xin chân thành cảm ơn Quý Thầy cô đã tham dự tiết thao giảng của chúng tôi

Thiết kế bài giảng

NGUYỄN THANH BÌNH

Kính chúc tất cả quý Thầy cô được nhiều sức

khỏe và đạt kết quả cao trong năm học.

Ngày đăng: 08/07/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH HỌC       8 - hình bình hành
8 (Trang 2)
HÌNH HỌC       8 - hình bình hành
8 (Trang 2)
Hình bình hành ABCD có hai đường chéo AC, BD cắt nhau tại O. - hình bình hành
Hình b ình hành ABCD có hai đường chéo AC, BD cắt nhau tại O (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w