1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các phương pháp chẩn đoán và điều trị ung thư

27 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 50,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có rất nhiều phương pháp được áp dụng trong chẩn đoán bệnh ung thư màgiá trị của mỗi phương pháp tuỳ thuộc vào từng loại bệnh ung thư, và tuỳ thuộcvào từng mục đích. Phải có sự phối hợp giữa các biện pháp trong đó lâm sàng giữvai trò quan trọng và chẩn đoán giải phẫu bệnh đóng vai trò quyết định.- Chẩn đoán ung thư cần phải khám, hỏi tỉ mỉ, chính xác và phải quan tâmđến tiền sử bản thân, gia đình, nghề nghiệp....- Chẩn đoán bệnh ung thư phải đúng và chính xác trước điều trị vì ung thư làbệnh hiểm nghèo, các phương pháp điều trị đều rất nặng nề, phức tạp và nhiều biếnchứng. - Chẩn đoán giai đoạn (TNM) là một đặc thù riêng của ung thư: Giúp đánhgiá tiên lượng bệnh và lựa chọn phác đồ điều trị

Trang 1

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN

VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH UNG THƯ

Ths BSCKII Nguyễn Thị Hương

Mục tiêu học tập

1 Trình bày được các phương pháp chẩn đoán ung thư hiện nay

2 Nêu nguyên tắc và mục đích điều trị phẫu thuật

3 Nêu nguyên tắc và kỹ thuật điều trị xạ trị

4 Trình bày các phương pháp điều trị toàn thân

A Các phương pháp chẩn đoán bệnh ung thư

I Đại cương

- Có rất nhiều phương pháp được áp dụng trong chẩn đoán bệnh ung thư màgiá trị của mỗi phương pháp tuỳ thuộc vào từng loại bệnh ung thư, và tuỳ thuộcvào từng mục đích Phải có sự phối hợp giữa các biện pháp trong đó lâm sàng giữvai trò quan trọng và chẩn đoán giải phẫu bệnh đóng vai trò quyết định

- Chẩn đoán ung thư cần phải khám, hỏi tỉ mỉ, chính xác và phải quan tâmđến tiền sử bản thân, gia đình, nghề nghiệp

- Chẩn đoán bệnh ung thư phải đúng và chính xác trước điều trị vì ung thư làbệnh hiểm nghèo, các phương pháp điều trị đều rất nặng nề, phức tạp và nhiều biếnchứng

- Chẩn đoán giai đoạn (TNM) là một đặc thù riêng của ung thư: Giúp đánhgiá tiên lượng bệnh và lựa chọn phác đồ điều trị

- Chẩn đoán sớm bệnh ung thư là một trong những mục tiêu quan trọng: Vìbệnh có thể được điều trị khỏi nếu được chẩn đoán ở giai đoạn sớm của bệnh

Trang 2

II Chẩn đoán lâm sàng

Triệu chứng lâm sàng thay đổi theo mỗi loại ung thư và được chia làm hainhóm chính: triệu chứng báo hiệu ung thư và các triệu chứng rõ rệt

2.1 Triệu chứng báo hiệu ung thư

Là những dấu hiệu lâm sàng xuất hiện tương đối sớm có thể giúp chẩn đoánsớm được một số bệnh ung thư Các dấu hiệu này thường nghèo nàn, ít đặc hiệu, ítảnh hưởng tới người bệnh nên dễ bị bỏ qua

Ho kéo dài là triệu chứng sớm của ung thư phế quản

Xuất huyết, tiết dịch bất thường báo hiệu nhiều bệnh ung thư như chảy máubất thường âm đạo báo hiệu ung thư cổ tử cung; ỉa ra máu, nhầy báo ung thưđại trực tràng; chảy dịch bất thường đầu núm vú báo động ung thư vú

Thay đổi thói quen đại, tiểu tiện báo động ung thư đại trực tràng, ung thư tiếtniệu sinh dục

Rối lọan tiêu hóa kéo dài là triệu chứng sớm của ung thư đường tiêu hóa.Đau đầu, ù tai 1 bên là dấu hiệu sớm của ung thư vòm mũi họng

Nói khó báo động ung thư thanh quản, nuốt khó báo động ung thư thựcquản

Nổi u, cục cứng, phát triển nhanh báo động ung thư vú, ung thư phần mềm Vét loét dai dẳng khó liền báo động ung thư môi, lưỡi, dạ dày

-Thay đổi tính chất, kích thước nốt ruồi báo hiệu ung thư hắc tố

Nổi hạch bất thường, cứng, ít đau báo động hạch ác tính

2.2 Triệu chứng rõ rệt

- Sụt cân: Bệnh ung thư ở giai đoạn muộn thường gầy sút nhanh chóng, có thể sụt

5 - 10 kg trong vài tháng

Trang 3

- Đau: Do tổ chức ung thư xâm lấn, phá hủy các tổ chức xung quanh, các dây thầnkinh, người bệnh có thể chết vì đau, suy kiệt.

- Hội chứng bít tắc: Do khối u thuộc các tạng rỗng phát triển gây bít tắc: ung thưđại tràng gây tắc ruột; khối u hang vị dạ dày gây hẹp môn vị ; ung thư tiền liệttuyến gây bí đái

- Triệu chứng chèn ép: Do tổ chức ung thư xâm lấn, chèn ép vào cơ quan lân cận,ung thư phế quản chèn ép vào tĩnh mạch chủ trên gây phù áo khoác Khối u vòmmũi họng chèn ép vào các dây thần kinh sọ gây liệt dây thần kinh sọ Ung thư cổ tửcung chèn ép niệu quản gây phù, vô niệu, u rê huyết cao

- Triệu chứng di căn: Theo đường bạch mạch di căn hạch Theo đường máu gây dicăn các tạng gan, phổi Di căn màng phổi gây tràn dịch màng phổi Di căn phúcmạc gây cổ chướng Di căn xương gây gãy xương bệnh lý

2.3 Hội chứng cận ung thư

Là một nhóm các triệu chứng lâm sàng và sinh học do hoạt động mang tính chấtnội tiết của một số ung thư

Hội chứng

Cushing

ACTH hoặc CRF(Corticotropin-Releasing Factor)

Thường gặp K tụy, Ktuyến ức, K phế quản

tế bào nhỏ

Đây là hội chứngcận ung thư hay

gặp

Hội chứng

Schwartz- Bartter

HAD(HormonAntiDiuretique)

Thường gặp: K phổi

tế bào nhỏHiếm gặp: K tụy, Ktuyến ức, K hạch

Lâm sàng: Phùnhiễm độc daSinh hóa : Hạ natri

máuCanxi huyết cao PTH(Patrat

hormone)

Thường gặp K phổidạng biểu bì, Kthận.hiếm gặp: K tiêu

Tuy nhiên những

di căn xương giảithích đại đa số

Trang 4

hóa và phụ khoa canxi huyết cao ác

tính

Thyroxin huyết

K tiêu hóa, K phụkhoa, K phế quản

Bảng 1: Những hội chứng cận ung thư chính.

III Chẩn đoán cận lâm sàng

3.1 Chẩn đoán nội soi

- Nội soi là phương pháp thăm khám các hốc tự nhiên và một số nội tạng của

cơ thể nhờ những phương tiện quang học (máy nội soi)

- Nội soi đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán ung thư dạ dày, ung thưđại tràng, ung thư thực quản, ung thư hạ họng thanh quản, ung thư phế quản

- Nội soi cho phép tiến hành một số thủ thuật như sinh thiết để chẩn đoán vithể, cắt polyp, điều trị một số tổn thương, bơm thuốc cản quang để chụp Xquangnhư chụp ngược dòng, chụp phế quản

3.2 Chẩn đoán điện quang

Năm 1896 Konnad Von Rontgen phát hiện ra tia X, từ đó tia X được ứngdụng vào y học, đặc biệt trong chẩn đoán bệnh Cho đến nay có nhiều kỹ thuật Xquang từ cổ điển đến hiện đại được dùng để chẩn đoán ung thư

Chụp phổi, chụp xương là phương pháp quan trọng nhất để chẩn đoán ungthư xương, ung thư phế quản - phổi

Kỹ thuật chụp vú cho phép hiện được khối u ung thư ở giai đoạn rất sớm vớidấu hiệu vôi hóa rất nhỏ (Microcalcification) Kỹ thuật này đã được sử dụng đểkhám phát hiện ung thư vú

Kỹ thuật chụp điện quang có thuốc cản quang: chụp hàng loạt phim dạ dày

để khám xét dạ dày, hành tá tràng Chụp khung đại tràng khi không có nội soi hoặc

Trang 5

khi nội soi thất bại Người Nhật phát minh ra phương pháp chụp đối quang kép chophép phát hiện những thương tổn nhỏ của dạ dày, đại trực tràng.

Kỹ thuật chụp mạch máu: chụp động, tĩnh mạch chỉ định trong một số ungthư như: ung thư thận Chụp bạch mạch để chẩn đoán hạch ác tính hoặc hạch dicăn sâu

Chụp bạch mạch được chỉ định để chẩn đoán u lympho ác tính(lymphomalin) để phát hiện hạch di căn sâu

Chụp cắt lớp vi tính (CT scan) là phương pháp hiện đại với kỹ thuật điệnquang gắn với máy vi tính, cho phép nghiên cứu toàn bộ cơ thể và có thể phát hiệnđược những khối u rất nhỏ ở sâu như u não, u trung thất, u sau phúc mạc như ukhung chậu

Phương pháp chụp cộng hưởng từ là phương pháp hiện đại cho những hìnhảnh tốt hơn chụp cắt lớp vi tính mà không gây độc hại cho người bệnh Nguyên lýcủa phương pháp phụ thuộc vào từ học của nhân tế bào, phụ thuộc vào độ tập trungcủa ion hydro, do có thể phân biệt được các tổn thương tùy theo mức độ cộnghưởng từ trường hạt nhân

3.3 Chẩn đoán siêu âm

Chẩn đoán siêu âm đã có nhiều tiến bộ trong những năm gần đây và đượcứng dụng ngày càng nhiều trong chẩn đoán ung thư Siêu âm có giá trị để phát hiệnnhững khối u gan, u buồng trứng, u thận Siêu âm cho biết được tính chất của khối

u (u đặc, u nang ) Siêu âm còn giúp hướng dẫn sinh thiết khối u qua da đạt hiệuquả cao, ít làm tổn thương tổ chức xung quanh

3.4 Chẩn đoán đồng vị phóng xạ

- Kỹ thuật thăm dò một số cơ quan bằng những chất đồng vị phóng xạ đãmang lại một số lợi ích trong chẩn đoán ung thư

Trang 6

- Chụp xạ hình đồ giáp trạng với Iốt 131 được chỉ định để chẩn đoán K giáptrạng.

- Chụp xạ hình xương để phát hiện di căn xương

- Chụp xạ hình bằng phóng xạ miễn dịch là kỹ thuật sử dụng những khángthể đơn dòng được gắn đồng vị phóng xạ có tác dụng như một đầu dò để phát hiện

ra những khối u đặc hiệu hoặc những ổ di căn nhỏ li ti trong cơ thể:

+ Chụp SPECT (chụp cắt lớp vi tính bằng bức xạ đơn photon - SinglePhoton Emission Computed Tomography)

+ Chụp PET scan (Positron Emission Tomography - chụp cắt lớp vi tínhbằng bức xạ positron: sử dụng hoạt chất phóng xạ có đời sống cực ngắn gắn kếtvới các chất tham gia chuyển hóa của tế bào

- Ghi hình động bằng Gamma Camera cho ta biết được quá trình tập trungcủa các đồng vị phóng xạ phát tia gamma về các tổ chức ung thư

3.5 Chẩn đoán sinh học (chất chỉ điểm ung thư)

Là những chất xuất hiện và thay đổi nồng độ trong cơ thể liên quan tới sựphát sinh và phát triển của ung thư Chất chỉ điểm ung thư chia làm 2 loại chính

- Chỉ điểm tế bào:

Các kháng nguyên tập trung trên bề mặt của màng tế bào (như trong bệnh Lơxêmi)

và các cơ quan thụ cảm nội tiết trong ung thư vú

- Chỉ điểm dịch thể:

Những chất xuất hiện trong huyết thanh, nước tiểu, hoặc các dịch khác của cơ thể.Các chất này được tổng hợp và bài tiết từ khối u hoặc tạo ra do sự phản ứng lại của

cơ thể với tế bào ung thư

Protein Bence Jonnes là chất chỉ điểm đầu tiên được ứng dụng chẩn đoán đa

u tủy xương

Trang 7

1938 Gutman chẩn đoán ung thư tiền liệt tuyến bằng xét nghiệm phataza acide.

phos-1948 định lượng HCG được sử dụng để chẩn đoán ung thư rau thai(choriocarcinome)

1964 ABELEN tìm ra aFP chẩn đoán ung thư gan

1965 GOLD Preedman tìm ra CEA trong ung thư đại trực tràng

1979 Wang tìm ra PSA có giá trị phát hiện sàng lọc ung thư tiền liệt tuyến.Hiện nay nhờ việc sử dụng các kháng thể đơn dòng, người ta đã tìm ra nhiều khángnguyên đặc biệt được xem là các chất chỉ điểm ung thư có giá trị như CA 15.3 đặchiệu với ung thư vú, CA 19.9 với ung thư dạ dày, đại trực tràng, CA 72.4 với ungthư dạ dày, SCC đặc hiệu ung thư biểu bì như ung thư cổ tử cung

Chất chỉ điểm ung thư còn có giá trị đánh giá tiên lượng, hiệu quả điều trị vàgiúp theo dõi tái phát sau điều trị

3.6 Chẩn đoán tế bào học

Bao gồm nhiều phương pháp xét nghiệm tìm tế bào ác tính từ những tế bàobong của cơ thể như xét nghiệm phiến đồ âm đạo (paptest) có giá trị để khám pháthiện ung thư cổ tử cung ở giai đoạn sớm, xét nghiệm tìm tế bào K từ chọc hút cáckhối u như chẩn đoán ung thư vú hoặc chọc hút các hạch để chẩn đoán hạch áctính, hoặc xét nghiệm tìm các tế bào K trong các dịch như dịch màng phổi, dịchmàng bụng, đờm

Phương pháp chẩn đoán tế bào học có nhiều ưu điểm như nhanh, đơn giản,kinh tế và rất có giá trị trong khám phát hiện Tuy nhiên vẫn còn tồn tại một tỷ lệdương tính hoặc âm tính giả

3.7 Chẩn đoán tổ chức học

Trang 8

Là phương pháp quyết định nhất để khẳng định bệnh ung thư Chẩn đoánbệnh lý giải phẫu không những phát hiện tổn thương bất thường của tế bào nhưphương pháp chẩn đoán tế bào học, mà còn tìm ra những thay đổi về cấu trúc của

mô, nhất là tính chất xâm lấn qua đó khẳng định được tổ chức ác tính

Có nhiều phương pháp sinh thiết để chẩn đoán tổ chức học như bấm sinhthiết, sinh thiết bằng kim, sinh thiết qua nội soi, mổ sinh thiết

Mẫu bệnh phẩm sinh thiết còn có thể giúp một số xét nghiệm khác như:khảo sát các gen gây ung thư, xác định hoạt động sinh học của tế bào ung thư, khảosát yếu tố thụ cảm nội tiết của ung thư vú, khảo sát miễn dịch học của các tế bàolymphomalin Phương pháp sinh thiết tức thì (cắt lạnh) cho kết quả nhanh 15 đến

30 phút rất cần thiết cho các phẫu thuật viên vì vậy ngoài việc xác định ung thư,bệnh lý giải phẫu còn có thể đánh giá mức lan rộng vi thể của ung thư

IV Chẩn đoán giai đoạn

Chẩn đoán giai đoạn là đánh giá sự xâm lấn và lan tràn của ung thư dựa trênthăm khám lâm sàng và cận lâm sàng

Bước chẩn đoán giai đoạn rất cần thiết cho hai mục đích:

+ Đối với bệnh nhân: Chẩn đoán giai đoạn sẽ giúp đánh giá được tiênlượng bệnh, là cơ sở để chọn lựa phác đồ điều trị đúng đắn

+ Đối với cộng đồng, phân loại giai đoạn sẽ thuận lợi cho công việcnghiên cứu khoa học, trao đổi thông tin giữa các trung tâm điều trị, so sánh vàđánh giá các phương pháp điều trị

Có nhiều phương pháp phân loại giai đoạn khác nhau, nhưng sắp xếp giaiđoạn TNM của tổ chức chống ung thư quốc tế (UICC) được ứng dụng nhiều nhất

4.1 Phân loại TNM

Trang 9

Hệ thống TNM gồm ba yếu tố chính:

T (U nguyên phát)

To: Chưa có dấu hiệu u nguyên phát

Tis (insitu): u chưa phá vỡ màng đáy

T1 - T4: Theo kích thước tăng dần hoặc mức xâm lấn tại chỗ của u nguyênphát

Tx: Chưa thể đánh giá được u nguyên phát

N (Hạch tại vùng)

No: Chưa có dấu hiệu xâm lấn hạch tại vùng

N1 - N3: Mức độ tăng dần sự xâm lấn của hạch tại vùng

Nx: Chưa thể đánh giá được hạch tại vùng

M (Di căn xa)

Mo: Chưa có di căn xa

M1: Di căn xa (Có thể chỉ ra vị trí di căn)

Mx: Chưa đánh giá được di căn

4.2 Phân loại theo giai đoạn

Là các sắp xếp cổ điển và đơn giản Theo sự tiến triển của u: tại chỗ, tạivùng và cuối cùng là toàn thân Chẩn đoán theo giai đoạn ít chính xác hơn và ítthông tin hơn là phân loại TNM Tuy vậy chẩn đoán giai đoạn vẫn được sử dụngđối với một số khối u tiến triển đặc biệt Ví dụ : ung thư tinh hoàn, ung thư buồngtrứng, ung thư cổ tử cung

Ví dụ1: Phân loại FIGO đối với ung thư cổ tử cung

Ví dụ2: Phân loại giai đoạn theo Ann – Arbor đối với bệnh u lympho (khôngHodgkin và Hodgkin)

Trang 10

B Các phương pháp điều trị bệnh ung thư

I Đại cương

Điều trị ung thư khác với điều trị các bệnh khác đó là: ung thư có nhiều loại,mỗi loại đều khác nhau về nguyên nhân, sự phát triển và tiên lượng Do vậyphương pháp điều trị áp dụng cũng khác nhau, nó phải được chỉ định cụ thể trêntừng trường hợp, song phải tuân thủ các nguyên tắc điều trị chung

Nguyên tắc điều trị bệnh ung thư

1 Phải xác định rõ mục đích điều trị

Mục đích điều trị bệnh ung thư có thể là:

- Triệt căn: Nhằm giải quyết tận gốc toàn bộ bệnh với hy vọng chưa khỏi bệnh,kéo dài đời sống và không để lại hậu quả điều trị cho người bệnh: Chỉ định nàythường áp dụng đối với những trường hợp bệnh ở giai đoạn tương đối sớm, tổnthương còn khu trú

- Triệu chứng: Với những bệnh ở giai đoạn muộn, chỉ định này nhằm làm chobệnh nhân sống thêm trong một thời gian với chất lượng sống tốt nhất có thểđạt được

2 Lập kế hoạch điều trị

Việc lập kế hoạch điều trị và chăm sóc bệnh nhân toàn diện, chi tiết trong từng giaiđoạn có một vai trò quyết định, đảm bảo hiệu quả điều trị

Đối với phần lớn các ung thư, sự phối hợp bộ ba vũ khí chủ yếu: Phẫu thuật

- Xạ trị - Hoá trị, nội tiết, miễn dịch và điều trị đích luôn cần thiết và đem lại hiệuquả điều trị cho người bệnh Tuy nhiên, cần phải tính toán đến trình tự thực hiệncác phương thức điều trị nhằm đạt hiệu quả và giảm tối đa sự tổn thương các tổchức lành tính

3 Bổ sung kế hoạch điều trị

Trang 11

Trong quá trình điều trị, nếu thấy trong kế hoạch có những điểm, những biệnpháp điều trị không phù hợp hoặc diễn biến bệnh có những bất thường thì phải bổsung vào kế hoạch nhằm các biện pháp điều trị phối hợp nhằm đưa lại hiệu quả cao

và tốt nhất cho người bệnh

4 Theo dõi sau điều trị

Đặc tính của bệnh ung thư là bệnh dễ tái phát và di căn sau điều trị Khám, theodõi sau điều trị là việc làm bắt buộc đối với bệnh nhân ung thư

Mục đích theo dõi sau khi điều trị nhằm:

- Phát hiện và kịp thời sửa chữa những biến chứng do các phương pháp điều trịgây ra

- Phát hiện sớm các tái phát ung thư

- Phát hiện những di căn ung thư và có hướng xử trí thích hợp

Trong 2 năm đầu sau điều trị phải khám định kỳ 2 - 3 tháng một lần Trongnhững năm tiếp theo có thể khám 6 tháng một lần Thời gian theo dõi càng kéo dàicàng tốt, nếu có thể được cho toàn bộ cuộc sống của bệnh nhân sau này

II Điều trị phẫu thuật ung thư

Phẫu thuật là một trong ba phương pháp chính trong điều trị bệnh ung thư và có vaitrò rất quan trọng, tùy thuộc vào giai đoạn bệnh, loại bệnh ung thư phẫu thuật cóvai trò và mục đích khác nhau:

2.1 Phẫu thuật phòng bệnh ung thư

Cùng với việc phòng tránh các yếu tố gây ung thư, phẫu thuật cắt bỏ nhữngthương tổn tiền ung thư sẽ góp phần tích cực làm hạ thấp tỷ lệ mắc bệnh Ví dụnhư:

- Cắt bỏ chít hẹp bao quy đầu trước 10 tuổi

- Phẫu thuật cắt polyp đại trực tràng giúp phòng tránh bệnh ung thư đại trựctràng

Trang 12

2.2 Phẫu thuật chẩn đoán ung thư

- Chẩn đoán bệnh ung thư chỉ đầy đủ, chính xác và có giá trị khi có kết quảchẩn đoán mô bệnh học, phẫu thuật cho phép lấy bệnh phẩm làm chẩn đoán

mô bệnh học

- Có những hình thức phẫu thuật chẩn đoán như:

Sinh thiết bằng kim:

+ Là thủ thuật thường được áp dụng trong chẩn đoán các khối u vú, hạch, uphần mềm, gan, phổi

+ Ngày nay, được sự hướng dẫn của siêu âm, sinh thiết kim đã lấy đượcbệnh phẩm ở khối u nhỏ kích thước chỉ vài centimet

Sinh thiết khoét chóp hoặc lấy toàn bộ u:

+ Với những khối u, hạch nhỏ gọn, tốt nhất lấy bỏ toàn bộ khối u - hạch+ Với những khối u lớn, dính, không thể lấy gọn được, ta có thể lấy đi mộtphần khối u để làm chẩn đoán

2.3 Phẫu thuật điều trị ung thư

- Có hai loại chỉ định chính là điều trị phẫu thuật triệt căn và triệu chứng

- Phẫu thuật điều trị triệt căn trong ung thư: Chỉ định cho các bệnh ung thưgiai đoạn sớm: Ung thư dạ dày, đại trực tràng, vú, cổ tử cung, phổi, phầmmềm…

- Phẫu thuật điều trị triệu chứng: Chỉ định cho những trường hợp bệnh ở giaiđoạn muộn, tổn thương đã lan rộng: Phẫu thuật lấy bỏ u tối đa trong ung thưbuồng trứng giai đoạn muộn, phẫu thuật Hartmann trong ung thư đại tràng,

Trang 13

phẫu thuật phục hồi lưu thông ruột, phẫu thuật cầm máu, phẫu thuật giảmđau, phẫu thuật lấy bỏ tổ chức ung thư tái phát – di căn…

2.4 Phẫu thuật trong điều trị phối hợp (đa mô thức)

- Phẫu thuật được kết hợp với điều trị hoá chất hoặc xạ trị nhằm cắt giảm khối

u tạo điều kiện tốt nhất cho điều trị hoá chất hoặc xạ trị Ví dụ như phẫuthuật công phá u trong điều trị ung thư buồng trứng

- Trong một số trường hợp như cắt buồng trứng, cắt tinh hoàn trong điều trịung thư vú, tuyến tiền liệt, việc phẫu thuật là nhằm mục đích điều trị nội tiết

2.5 Phẫu thuật tạo hình và phục hồi chức năng

- Phẫu thuật tạo hình là một công đoạn trong quy trình phẫu thuật điều trị ungthư, có vai trò quan trọng trong sự hồi phục sau phẫu thuật Phẫu thuật tạohình vú bằng vạt da - cơ hoặc bằng một loại túi silicon chứa nước muối sinh

lý, được thực hiện sau cắt tuyến vú của phụ nữ làm cải thiện chất lượng sốngcho người phụ nữ

- Trong phẫu thuật ung thư đầu cổ nhờ có kết hợp với phẫu thuật tạo hình sẽcho phép cắt rộng rãi khối u làm tăng thêm tỷ lệ điều trị khỏi bệnh

2.6 Các phẫu thuật khác

- Phẫu thuật đông lạnh, đốt điện, tia lade thường được ứng dụng cho ung thư

da loại tế bào đáy Đốt điện hoặc lade ứng dụng để cầm máu, giảm bớt khối

u chống bít tắc như ung thư thực quản, ung thư trực tràng khôngmổ được

- Phẫu thuật nội soi là ứng dụng những tiến bộ của nội soi can thiệp, ngàycàng có vai trò trong phẫu thuật điều trị ung thư

III Điều trị xạ trị

Ngày đăng: 12/05/2021, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w