Tuyên truyền, vận động về chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em: - Tư vấn về sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ
Trang 2i
MỤC LỤC
Mục lục………I Danh mục chữ viết tắt……….II Lời giới thiệu……….III
Bài 1.Chức năng, nhiệm vụ của cô đỡ thôn bản 1
Bài 2.Vai trò của cô đỡ thôn bảntrong chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏtại cộng đồng 3
Bài 3.Kiểm soát nhiễm khuẩntrong cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản tại cộng đồng 9
Bài 4.Nhận định một số dấu hiệu toàn thân 13
Bài 5.Đại cương giải phẫu – sinh lý sinh dục nữ 21
Bai 6.Tiêm chủng mở rộng 24
Bài 7.Các biện pháp tránh thai 28
Bài 8.Tư vấn kế hoạch hóa gia đình 37
Bài 9.Các nội dung cần tư vấn cho các cặp vợ chồngtrước khi mang thai 40
Bài 10.Sự thụ thai và quá trình phát triển của thai 42
Bài 11 Tư vấn về chăm sóc phụ nữ có thai 44
Bài 12.Khám thai 49
Bài 13.Các dấu hiệu bất thường khi mang thai 59
Bài 14.Tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ 64
Bài 15.Chuyển dạ - theo dõi chuyển dạ 71
Bài 16.Chuẩn bị trước khi đỡ đẻ 75
Bài 17.Đỡ đẻ thường có sử dụng gói đỡ đẻ sạch 77
Bài 18 Kiểm tra rau 85
Bài 19.Xử trí đẻ rơi tại cộng đồng 89
Bài 20.Xử trí ban đầu chảy máu trong và ngay sau đẻ 91
Bài 21.Chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh tại nhàtrong ngày đầu sau đẻ 95
Bài 22.Chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh tại nhà 100
Bài 23.Tắm trẻ sơ sinh 107
Bài 24.Chăm sóc trẻ sơ sinh nhẹ cânbằng phương pháp căng - gu - ru tại nhà 109
Bài 25.Xử trí trẻ sặc sữa 112
Bài 26.Vận chuyển bà mẹ và trẻ sơ sinh đến cơ sở y tế an toàn 114
Bài 27.Truyền thông trực tiếptrong chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinhtại cộng đồng 117
Bài 28.Hướng dẫn sử dụngsổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em 123
Bài 29.Ghi chép sổ sách và lập báo cáo hoạt động hàng tháng của cô đỡ thôn, bản 127
Trang 3HATĐ : Huyết áp tối đa
HATT : Huyết áp tối thiểu
NCBSM : Nuôi con bằng sữa mẹ
KMC : Kangaroo Mother Care (Chăm sóc bằng phương pháp Căng-gu-ru) TDSKBMTE : Theo dõi sức khỏe bà mẹ trẻ em
Trang 4iii
LỜI GIỚI THIỆU
Trong thời gian qua, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước; Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ
em Tỷ số tử vong mẹ đã giảm từ 233/100.000 trẻ đẻ sống năm 1990 xuống còn 46/100.000 trẻ đẻ sống năm 2019; Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi cũng đã giảm
từ 58‰ năm 1990 xuống còn 21‰ năm 2019 Tuy nhiên, tử vong mẹ, tử vong trẻ
em, đặc biệt là tử vong sơ sinh vẫn còn rất cao khu vực miền núi khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số (cao gấp 3 - 4 lần so với khu vực đồng bằng) Nguyên nhân là do tình trạng đẻ tại nhà, đẻ không được nhân viên y tế đỡ còn khá phổ biến Nhằm thực hiện mục tiêu giảm tử vong mẹ, tử vong trẻ sơ sinh, Bệnh viện Từ Dũ
đã có sáng kiến đào tạo cô đỡ thôn, bản (CĐTB) là người dân tộc thiểu số Nhận thức rõ vai trò của CĐTB trong chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em (CSSKBMTE),
Bộ Y tế đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách để xây dựng, duy trì và phát triển mạng lưới CĐTB; trong đó Thông tư 07/2013 đã chính thức công nhận CĐTB là một loại hình nhân viên y tế thôn bản chuyên về công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS) hoạt động tại các vùng miền núi khó khăn Được sự quan tâm đầu tư của nhà nước và sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, đến nay đã có gần 3.000 CĐTB được đào tạo Tuy nhiên, so với nhu cầu vẫn còn rất thiếu, cần tiếp tục đào tạo bổ sung cũng như đào tạo cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng để các CĐTB có thể đáp ứng ngày một tốt hơn nhiệm vụ CSSKBMTE/CSSKSS cho người dân vùng miền núi khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Để phục vụ cho công tác đào tạo CĐTB, ngày 18/08/2012, Bộ trưởng Bộ Y tế
đã ban hành Quyết định số 2487/QĐ-BYT phê duyệt Tài liệu đào tạo CĐTB Sau 8 năm sử dụng, đến nay một số nội dung của Tài liệu cần được cập nhật, chỉnh sửa để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của CĐTB và Hướng dẫn quốc gia về các dịch CSSKSS năm 2016 của Bộ Y tế Nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của đội ngũ CĐTB, căn cứ Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật giáo dục nghề nghiệp
và Thông tư số 07/2013/TT-BY ngày 08/03/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản; Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em đã chủ trì, phối hợp cùng các chuyên gia xây dựng và trình Lãnh đạo Bộ Y
tế ban hành Tài liệu Nội dung chuyên môn đào tạo cô đỡ thôn, bản, thay thế cho Tài liệu đào tạo CĐTB ban hành năm 2012
Mục đích của Tài liệu là nhằm cung cấp cho các cơ sở đào tạo hướng dẫn chung về các nội dung chuyên môn cần trang bị cho học viên trong các khóa đào tạo mới, đào tạo chuẩn hóa cho CĐTB, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của CĐTB và Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ CSSKSS hiện hành Trên cơ sở đó, các cơ sở đào tạo xây dựng chương trình đào tạo mới, đào tạo chuẩn hóa CĐTB theo quy định hiện hành về đào tạo nghề sơ cấp, đồng thời cũng có thể tham khảo để xây dựng nội dung cho các khóa đào tạo liên tục nhằm cập nhật kiến thức, kỹ năng cho CĐTB
Trang 5Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Bộ Y tế
Trang 61
Bài 1 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔ ĐỠ THÔN BẢN Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
1 Kể được 5 vai trò của Cô đỡ thôn bản tại cộng đồng
2 Mô tả được chức năng, nhiệm vụ của cô đỡ thôn, bản trong việc chăm sóc sức khỏe
bà mẹ và trẻ em theo quy định của Bộ Y tế
3 Liệt kê được 4 mối quan hệ công tác của Cô đỡ thôn bản
Nội dung
1 Vai trò của Cô đỡ thôn bản (CĐTB) tại cộng đồng
- Là một nguồn lực quan trọng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em
- Là cầu nối giữa cộng đồng thôn, bản và trạm y tế
- Là người gần gũi giúp đỡ các phụ nữ mang thai, bà mẹ nuôi con nhỏ ở địa phương
- Trực tiếp giáo dục và hướng dẫn cho mọi người ở thôn bản về chăm sóc sức khỏe
bà mẹ, trẻ em
- Góp phần vào việc giảm tử vong của bà mẹ, trẻ sơ sinh và tăng cường làm mẹ an toàn tại địa phương
2 Chức năng, nhiệm vụ của cô đỡ thôn, bản:
2.1 Tuyên truyền, vận động về chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em:
- Tư vấn về sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ em dưới 05 tuổi;
- Tuyên truyền, vận động phụ nữ mang thai đến trạm y tế xã đăng ký quản lý thai, khám thai và đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để sinh đẻ, tiêm phòng uốn ván cho mẹ
và tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin cho trẻ em trong độ tuổi;
- Hướng dẫn phụ nữ mang thai cách chăm sóc bản thân khi mang thai, sau khi sinh, nuôi con bằng sữa mẹ, cách nuôi dưỡng trẻ hợp lý
2.2 Thực hiện chăm sóc sức khỏe bà mẹ khi mang thai và sinh đẻ:
- Quản lý thai, khám thai, phát hiện những trường hợp thai có nguy cơ cao và chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh kịp thời;
- Đỡ đẻ đường dưới ngôi chỏm cho phụ nữ mang thai khi chuyển dạ không đến hoặc không kịp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để sinh đẻ;
- Xử trí ban đầu các trường hợp xảy ra tai biến trong quá trình đẻ tại nhà và chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh kịp thời
2.3 Định kỳ chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh sau đẻ tại nhà:
- Thực hiện việc thăm khám và chăm sóc cho bà mẹ và sơ sinh sau đẻ tại nhà ít nhất
3 lần trong 42 ngày đầu sau đẻ, trong đó ít nhất có 1 lần trong tuần đầu sau đẻ
- Phát hiện kịp thời các dấu hiệu nguy hiểm ở bà mẹ và trẻ sơ sinh, chuyển tuyến kịp thời và an toàn đến cơ sở y tế
Trang 7- Tư vấn về các biện pháp tránh thai phù hợp, an toàn cho từng đối tượng cụ thể
2.5 Phối hợp tham gia thực hiện các chương trình y tế tại thôn, bản;
Phối hợp với trưởng thôn, y tế thôn, bản và các đoàn thể tổ chức trong thôn, bản thực hiện các chường trình y tế như phòng chống dịch bệnh, tiêm chủng mở rộng, vệ sinh môi trường…theo hướng dẫn của Trạm y tế xã
2.6 Tham gia giao ban định kỳ với trạm y tế xã; tham gia các khoá đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn do cơ quan y tế cấp trên tổ chức để nâng cao trình độ;
Cô đỡ thôn, bản có trách nhiệm tham gia giao ban định kỳ (hàng tháng hoặc hàng quý) do Trạm y tế xã tổ chức để báo cáo tình hình hoạt động trong kỳ, đồng thời được phổ biến nhiệm vụ trong kỳ tới Giữa các kỳ giao ban, cô đỡ thôn, bản cần giữ mối liên
hệ với Trạm y tế xã qua điện thoại để thông báo các trường hợp cần sự hỗ trợ chuyên môn của Trạm hoặc chuyển tuyến
2.7 Quản lý và sử dụng hiệu quả Túi dụng cụ cô đỡ thôn, bản;
Cô đỡ thôn, bản sẽ được cấp túi dụng cụ để phục vụ cho hoạt động chuyên môn
Cô đỡ thôn, bản có trách nhiệm quản lý, sử dụng túi dụng cụ theo hướng dẫn, báo cáo Trạm y tế xã cấp bổ sung các vật tư đã hết hoặc hết hạn sử dụng (bông, băng, cồn, gạc,
que thử protein niệu, gói đỡ đẻ sạch…)
2.8 Thực hiện ghi chép, báo cáo kịp thời, đầy đủ theo hướng dẫn của trạm y tế xã
Cô đỡ thôn, bản được cấp Sổ ghi chép hoạt động và các biểu mẫu báo cáo Cô đỡ thôn, bản có trách nhiệm ghi chép sổ sách, lập báo cáo đầy đủ theo hướng dẫn của Trạm
y tế xã, nộp báo cáo định kỳ cho Trạm y tế xã
3 Mối quan hệ công tác
- Cô đỡ thôn bản chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật của Trạm y tế xã
- Cô đỡ thôn bản chịu sự quản lý, giám sát về hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp
xã, Trưởng thôn, bản
- Cô đỡ thôn bản có mối quan hệ với các tổ chức quần chúng, đoàn thể tại thôn, bản;
- Cô đỡ thôn bản phối hợp với các nhân viên y tế thôn, bản cùng thực hiện nhiệm
vụ được phân công
Trang 83
Bài 2 VAI TRÕ CỦA CÔ ĐỠ THÔN BẢN TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀ MẸ, TRẺ SƠ SINH VÀ TRẺ NHỎ
TẠI CỘNG ĐỒNG Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
1 Xác định tầm quan trọng của CSSK Bà mẹ, TSS và TE tại cộng đồng
2 Liệt kê/Kể được các công việc CĐTB cần làm trong CSSK Bà mẹ, TSS và TE tại cộng đồng
Nội dung
1 Các nguy cơ về sức khỏe bà mẹ, trẻ em tại vùng khó khăn
- Bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, đặc biệt là những người sống tại những vùng khó khăn, là những đối tượng có nhiều nguy cơ về sức khỏe trong cộng đồng, cụ thể:
+ Bà mẹ trong thời gian mang thai, khi sinh đẻ và thời kỳ sau đẻ nếu không được chăm sóc về y tế có thể gặp phải rất nhiều nguy cơ đe dọa sức khỏe và tính mạng của
mẹ và thai như như sảy thai, thai lưu, băng huyết, sản giật, đẻ khó, vỡ tử cung, nhiễm trùng…
+ Đối với trẻ sơ sinh, nếu không có sự chăm sóc của nhân viên y tế từ lúc lọt lòng
mẹ và giai đoạn sau đẻ cũng dễ mắc phải các biến chứng nguy hiểm như ngạt sơ sinh, suy hô hấp, nhiễm trùng, uốn ván…
+ Đối với trẻ nhỏ dưới 5 tuổi, nếu không có sự chăm sóc tốt của gia đình với sự hướng dẫn của nhân viên y tế cũng có thể mắc các vấn đề như viêm phổi, tiêu chảy, suy dinh dưỡng, còi xương, chậm phát triển tinh thần, vận động
- Hiện nay, sức khỏe bà mẹ, trẻ em ở những vùng khó khăn, vùng dân tộc – miền núi vẫn còn nhiều điểm hạn chế so với đồng bằng và thành thị:
+ Tỷ lệ tử vong bà mẹ ở miền núi cao găp 3 lần so với đồng bằng, đặc biệt, tỷ lệ
tử vong ở một số nhóm dân tộc thiểu số (H’mong, Gia Rai…) cao gấp 3-5 lần so với các nhóm dân tộc khác
+ Tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi, dưới 5 tuổi ở những vùng đặc biệt khó khăn cũng cao gấp 3-4 lần so với những vùng khác
+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em ở vùng dân tộc – miền núi, đặc biệt là suy dinh dưỡng thể thấp còi còn rất cao, gấp 2 – 3 lần so với đồng bằng
- Nguyên nhân của tình trạng nói trên là do những khó khăn về địa hình miền núi hiểm trở, giao thông chưa phát triển, kinh tế còn khó khăn khiến người dân khó tiếp cận được tới các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em Một số nhóm đồng bào dân tộc thiểu số còn tồn tại tập quán lạc hậu: không đi khám thai, không đến đẻ tại cơ cở y tế,
bà mẹ sau sinh và trẻ sơ sinh không được chăm sóc tại nhà bởi nhân viên y tế
Trang 94
2 Các nội dung cô đỡ thôn bản cần làm để thực hiện chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ
sơ sinh và trẻ em dưới 5 tuổi tại cộng đồng:
Các nội dung này sẽ được cụ thể hoá trong chương trình đào tạo cô đỡ thôn bản, bao gồm đào tạo mới và đào tạo câp nhật
1 Tư vấn cho các cặp vợ chồng về các nội dung:
- Áp dụng các BPTT
- Chế độ dinh dưỡng: Ăn uống đầy đủ và nhiều loại thức ăn, duy trì cân nặng hợp lý của người phụ nữ (không quá gầy, không quá béo)
- Không hút thuốc lá, không uống rượu, không tiếp xúc với hoá chất độc hại (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ…)
- Không tự ý sử dụng thuốc, chỉ sử dụng thuốc theo hướng dẫn của cán bộ y tế
- Uống bổ sung viên sắt và acid folic (hoặc viên đa vi chất) để đề phòng chống thiếu máu thiếu sắt và các dị tật bẩm sinh ở thai nhi (đối với các trường hợp có dự định mang thai, uống vào thời điểm trước khi mang thai 1-3 tháng)
- Sử dụng muối I ốt, bột canh I ốt hàng ngày, đúng cách
- Tẩy giun theo hướng dẫn của cán bộ y tế
- Tiêm phòng uốn ván, nếu có điều kiện, tiêm phòng rubella, cúm (theo hướng dẫn của cán bộ y tế)
- Giữ cho tinh thần thoải mái, vui vẻ, có chế độ lao động, nghỉ ngơi hợp lý
- Khám sức khoẻ toàn diện cả hai vợ chồng để phát hiện các nguy cơ tiềm ẩn cho bà mẹ và thai nhi cũng như các trường hợp bệnh lý có thể gây dị tật bẩm sinh
- Tìm hiểu kiến thức về làm mẹ an toàn và chăm sóc trẻ nhỏ
Trang 10- Bảo đảm dinh dưỡng đầy đủ khi có thai
- Theo dõi, kiểm soát việc tăng cân ở mức hợp lý trong giai đoạn mang thai
- Uống viên sắt và axit folic (hoặc viên đa vi chất) theo hướng dẫn của cán bộ y tế
- Xét nghiệm sàng lọc các bệnh lây truyền từ mẹ sang con (bao gồm HIV, viêm gan B và giang mai)
- Thực hiện chế độ lao động và nghỉ ngơi hợp lý
- Không dùng các chất kích thích: thuốc lá, rượu, bia,
- Theo dõi, nhận biết dấu hiệu chuyển dạ
- Chọn nơi đẻ an toàn và chuẩn bị cho cuộc đẻ
- Ghi chép Sổ theo dõi sức khoẻ bà mẹ - trẻ em (mục gia đình ghi)
2 Trực tiếp thực hiện:
- Khám thai cho PNCT và ghi kết quả vào Sổ theo dõi sức khoẻ bà mẹ - trẻ em
- Phát hiện kịp thời các dấu hiệu nguy hiểm ở phụ nữ
có thai, xử trí ban đầu, huy động người nhà và cộng đồng vận chuyển an toàn đến cơ sở y tế Hộ tống PNCT đến cơ sở y tế (nếu cần thiết)
Trang 116
STT Các thời kỳ cần
chăm sóc
Các nội dung cần CĐTB chăm sóc
- Hướng dẫn gia đình khoảng thời gian chuyển dạ để chuẩn bị các vật dụng cho bà mẹ và trẻ sơ sinh; chuẩn
bị phương tiện để đưa bà mẹ đến nơi sinh đẻ an toàn;
- Hộ tống bà mẹ đến cơ sở y tế (nếu cần thiết);
- Động viên bà mẹ yên tâm, tin tưởng và làm theo
hướng dẫn của cán bộ y tế để cuộc đẻ dễ dàng hơn
2 Nếu bà mẹ không thể đến được cơ sở y tế thì CĐTB thực hiện:
- Theo dõi chuyển dạ;
- Đỡ đẻ thường tại nhà có sử dụng gói đỡ đẻ sạch cho những bà mẹ không đến đẻ tại cơ sở y tế
4 Chăm sóc phụ nữ
sau sinh
1 Hướng dẫn cho bà mẹ và gia đình:
- Chế độ dinh dưỡng cho bà mẹ sau sinh
- Chế độ nghỉ ngơi, làm việc, sinh hoạt tình dục sau sinh
- Tự theo dõi và phát hiện các dấu hiệu nguy hiểm ở
bà mẹ sau sinh, báo cho cô đỡ thôn, bản hoặc cán bộ y
tế
- Chăm sóc vú và duy trì nguồn sữa mẹ
- Tiếp tục uống viên sắt và a xit folic đến hết tháng đầu sau sinh
- Uống Vitamin A theo hướng dẫn của cán bộ y tế
- Không sử dụng thuốc khi chưa có sự hướng dẫn của cán bộ y tế
- Thực hiện áp dụng các BPTT sau sinh
2 Trực tiếp thực hiện:
- Khám cho bà mẹ sau sinh tại nhà
- Hỗ trợ bà mẹ xử trí một số vấn đề đơn giản theo hướng dẫn (như tụt núm vú, cương đau vú, tắc tia sữa…)
- Phát hiện các dấu hiệu nguy hiểm ở bà mẹ sau sinh,
xử trí ban đầu, huy động gia đình và cộng đồng
Trang 127
STT Các thời kỳ cần
chăm sóc
Các nội dung cần CĐTB chăm sóc
chuyển bà mẹ đến cơ sở y tế kịp thời Hộ tống bà mẹ sau sinh có dấu hiệu nguy hiểm đến cơ sở y tế
- Cung cấp một số biện pháp tránh thai phù hợp cho
bà mẹ sau sinh theo hướng dẫn của Trạm y tế xã
- Chăm sóc rốn, mắt? cho trẻ sơ sinh
- Phòng ngừa nhiễm khuẩn cho trẻ sơ sinh
- Tự phát hiện những dấu hiệu nguy hiểm ở trẻ sơ sinh, báo ngay cho cô đỡ thôn, bản hoặc cán bộ y tế
2 Trực tiếp thực hiện:
- Khám cho trẻ sơ sinh
- Theo dõi và chăm sóc rốn, mắt?
- Phát hiện các bất thường, dị tật bẩm sinh, hoặc các dấu hiệu nguy hiểm ở trẻ sơ sinh
- Xử trí ban đầu, hướng dẫn bà mẹ và gia đình chuyển trẻ sơ sinh có dấu hiệu bất thường, nguy hiểm đến cơ
sở y tế kịp thời, đi cùng gia đình đến cơ sở y tế nếu cần thiết
6 Chăm sóc trẻ
dưới 5 tuổi
1 Tư vấn cho bà mẹ và gia đình:
- Thực hành chế độ dinh dưỡng phù hợp với các giai đoạn phát triển của trẻ
- Theo dõi sự phát triển thể chất, tinh thần, vận động của trẻ
- Đưa trẻ đi tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch
- Đưa trẻ đi khám sức khoẻ định kỳ theo hướng dẫn của Trạm y tế xã
- Phát hiện các dấu hiệu bất thường hoặc bệnh lý của trẻ, báo ngay cho cô đỡ thôn, bản hoặc cán bộ y tế
- Ghi chép Sổ theo dõi sức khoẻ bà mẹ - trẻ em (phần dành cho gia đình ghi)
2 Trực tiếp thực hiện:
- Theo dõi chiều cao, cân nặng của trẻ, ghi chép biểu
đồ tăng trưởng (trong Sổ theo dõi sức khoẻ bà mẹ - trẻ em)
- Xử trí các trường hợp bệnh lý thông thường theo
Trang 149
Bài 3 KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN TRONG CUNG CẤP DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN
TẠI CỘNG ĐỒNG Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
1 Kể được các nguyên nhân và yếu tố thuận lợi dẫn đến nhiễm trùng
2 Nói được 3 đối tượng cần được vô khuẩn trong thăm khám và đỡ đẻ tại cộng
đồng
3 Thực hiện đúng kỹ thuật rửa tay thường qui, quy trình đi găng tay vô khuẩn
Nội dung
1 Nguyên nhân và yếu tố thuận lợi dẫn đến nhiễm khuẩn
1.1 Nguyên nhân do các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, kí sinh trùng
1.2 Yếu tố thuận lợi dẫn đến nhiễm khuẩn
- Cơ sở vật chất: Nơi đỡ đẻ không sạch
- Dụng cụ, trang thiết bị không được vô khuẩn
- Quy trình phòng chống nhiễm khuẩn không được thực hiện đúng
- 4 đối tượng có khả năng gây nhiễm khuẩn
Từ môi trường
Từ khách hàng (người bệnh, sản phụ)
Từ người cung cấp dịch vụ (nhân viên y tế)
Từ dụng cụ, phương tiện không đảm bảo vô khuẩn
2 Thực hiện phòng chống nhiễm khuẩn trong trường hợp đỡ đẻ tại cộng đồng
1.1 Nơi sản phụ đẻ ở thôn bản
- Để sản phụ nằm nơi cao ráo, sạch sẽ:
- Lót vải láng (ni lông) cho bà mẹ
- Chuẩn bị khăn bông, quần áo, tã lót khô, sạch, ấm cho trẻ sơ sinh
- Chuẩn bị quần áo, băng vệ sinh sạch cho bà mẹ
Trang 153.2 Thời điểm rửa tay:
- Trước và sau khi mang găng
- Trước và sau khi khám, chăm sóc mỗi người bệnh
- Trước khi chuẩn bị dụng cụ
- Trước khi chế biến hoặc chia thức ăn
- Trước khi di chuyển bàn tay từ vùng cơ thể nhiễm khuẩn sang vùng sạch trên cùng một bệnh nhân
- Sau khi đi vệ sinh
- Sau khi tiếp xúc với máu, dịch cơ thể của người bệnh
- Sau khi tiếp xúc với đồ vật nhiễm bẩn
3.3 Quy trình rửa tay thường quy
1 Chuẩn bị:
- Nước sạch, tốt nhất là nước đun sôi để nguội
- Vòi nước tự chảy hoặc sử dụng gáo, bình, ấm sạch và có người nhà (người phụ) dội nước giúp
2.3 Bước 3: Chà 2 lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ trong ngón tay
2.4 Bước 4: Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia
2.5 Bước 5: Dùng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngược lại
2.6 Bước 6: Xoay các đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại Rửa sạch tay dưới vòi nước chảy đến cổ tay và làm khô tay
* Chú ý: Mỗi bước “chà” 5 lần Thời gian rửa tay tối thiểu 30 giây
Trang 1611
4 Quy trình mang găng vô khuẩn – tháo găng
Nguyên tắc đi găng tay vô khuẩn: Không để mặt ngoài của găng tay đã vô khuẩn
chạm vào bất cứ vật gì chưa được vô khuẩn, kể cả bàn tay đã rửa sạch, cụ thể: tay chưa
đi găng không được sờ vào mặt ngoài của găng Tay đã đi găng rồi không được sờ vào mặt trong của găng Chỉ chỉnh sửa găng khi cả 2 tay đã đi găng
1 Chuẩn bị: Găng tay vô khuẩn: 2 đôi (có sẵn trong gói đỡ đẻ sạch), kiểm tra hạn sử
dụng, Cồn 70 độ: 1 lọ; bàn hoặc mặt phẳng sạch
2 Rửa tay (Xem quy trình rửa tay thường quy)
3 Sát khuẩn bàn tay: Dùng khoảng 5ml cồn 70 độ xoa đều hai bàn tay, để khô tự
nhiên trước khi đeo găng (nếu không có cồn 70 độ có thể dùng cồn 90 độ nhưng tác dụng sát khuẩn không bằng cồn 70 độ)
4 Lấy găng ra khỏi gói: Dùng đầu ngón tay cầm vào cạnh của gói găng vô khuẩn
bên trong và rút nhẹ nhàng găng ra khỏi gói
5 Mở găng: Mở gói găng bên trong trên bàn phẳng
6 Xác định găng phải và trái và lấy găng: Ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa của tay
không thuận cầm vào phần gấp của tay găng đã lộn
7 Mang găng cho tay thuận (tay phải): Luồn tay phải vào găng Kéo cẩn thận
găng tay lên sao cho phần găng tay gập lên không bị cuộn ờ cổ tay
Trang 1711 Giữ găng vô khuẩn: Hai tay giơ phía trước ngực
QUY TRÌNH THÁO GĂNG
1 Tháo găng thứ nhất: Tay không thuận cầm mặt ngoài của cổ găng tay thuận kéo
nhẹ nhàng găng ra sao cho toàn bộ mặt ngoài của găng lộn vào trong
2 Tháo găng thứ hai: Ngón cái, ngón trỏ, ngón nhẫn của tay thuận luồn vào mặt trong cổ tay găng kéo nhẹ nhàng ra sao cho găng vừa tháo ra bao cả găng trước
3 Bỏ găng: Bỏ găng vào nơi quy định
4 Rửa tay: Rửa sạch tay bằng xà phòng, lau khô tay
Trang 1813
Bài 4 NHẬN ĐỊNH MỘT SỐ DẤU HIỆU TOÀN THÂN Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, phù, thiếu máu và mất nước
Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
1 Kể được 6 dấu hiệu toàn thân cần nhận định
2 Thực hành được các kỹ thuật đếm mạch quay, đo huyết áp, đếm nhịp thở, đo thân nhiệt và nhận định
3 Thực hành khám và nhận định các dấu hiệu phù, thiếu máu và mất nước
- Mạch ở phụ
nữ có thai tối
đa đến 90 lần/phút
- Khi nhịp mạch của
bà mẹ trên 90 lần /phút là mạch nhanh
Gặp trong trường hợp: choáng, mất máu
- Khi nhịp mạch của
bà mẹ dưới 60 lần /phút là mạch chậm
- Khi nhiệt độ tăng thêm một độ thì mạch tăng thêm 10 nhịp: trong trường hợp sốt, nhiễm trùng
-Trường hợp choáng mất máu: mạch tăng, nhiệt độ cơ thể giảm
- Gọi điện báo
cơ sở y tế
- Tìm nguyên nhân gây mất máu
- Cho bà mẹ nằm đầu thấp
- Xử trí theo nguyên nhân
mất máu (Bài 20
Xử trí ban đầu cháy máu trong
tố: huyết áp tối đa
Huyết áp tối đa bình thường từ
- Tăng huyết áp: là
- Nếu bà mẹ có tăng huyết áp cần chuyển bà
mẹ đến cơ sở y
tế khám và điều
Trang 19huyết áp tối đa trên
140mmHg, huyết áp tối thiểu trên hoặc
Huyết áp tăng hay gặp trong tiền sản giật ở phụ nữ mang thai và sau đẻ
mẹ bị chảy máu sau
đẻ Có thể gặp trong các trường hợp: đói, mất nước, choáng
- Huyết áp kẹt: Khi
hiệu số giữa huyết
áp tối đa (HATĐ) và huyết áp tối thiểu
20mmHg (HATĐ -
20mmHg), biểu hiện khi người bệnh choáng
trị
- Nếu bà mẹ bị giảm huyết áp:
Để bà mẹ nằm đầu thấp, cho uống nước gừng pha đường nóng, báo cơ sở y tế gần nhất hỗ trợ Trong trường hợp huyết áp thấp do chảy máu sau đẻ (băng huyết) cần thực hiện xử trí chảy máu sau đẻ theo bài 20
- Cần kiểm tra huyết áp thường xuyên cho bà
mẹ nếu huyết áp không ổn định
Nhịp thở bất thường:
là trường hợp đếm nhịp thở thấy nhanh
Trang 20- Sau 6 tháng tuổi, nhịp thở chậm lại: từ 24-30 lần mỗi phút
- Trẻ em từ 1 tuổi đến 5 tuổi, bình thường là 20-30 lần mỗi phút
- Trẻ em 6-12 tuổi: khoảng 12-20 lần mỗi phút
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi khoảng 14-18 lần mỗi phút
- Phụ nữ mang thai khoảng 18 – 25 lần mỗi phút
hơn hoặc chậm hơn giới hạn của nhịp thở bình thường
- Hạ thân nhiệt: là
khi thân nhiệt dưới
360C Hay gặp trong trường hợp mất nước, mất máu, choáng
- Tăng thân nhiệt:
thường gọi là sốt, là khi thân nhiệt trên
- Nếu bị hạ thân nhiệt; Cho người bệnh uống nước
ấm, mặc thêm quần áo, đắp chăn Trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ: cho da kề
da với người
Trang 21lớn Thông báo
cơ sở y tế gần nhất để được hướng dẫn và chuyển cơ sở y
tế
- Nếu tăng thân nhiệt (sốt): Chườm ấm bằng cáchdùng khăn nhúng vào nước
ấm, vắt khăn cho khô rồi chườm lên trán, bẹn, lau người hoặc lau tay, chân cho người
bị sốt
- Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bị sốt cần báo cơ sở y
tế để được hướng dẫn xử trí
có biểu hiện phù
- PNCT có thể
bị phù nhẹ ở chân trong 2 tháng cuối của thời kỳ mang thai do thai to, chèn ép vào
- Nếu bà mẹ xuất hiện phù trong 7 tháng đầu của thai
kỳ hoặc phù toàn thân (cả mặt, tay),
có kèm theo tăng huyết áp và/hoặc có protein trong nước tiểu là có thể bị tiền sản giật
- Nếu trẻ nhỏ bị phù
có thể là do thiếu
Nếu bà mẹ hoặc trẻ em có phù cần chuyển cơ
sở y tế khám và điều trị
Trang 22dinh dưỡng hoặc mắc bệnh tim, bệnh thận
Khi thiếu máu, cơ thể sẽ có nhưng biểu hiện sau:
- Da xanh xao, niêm mạc mắt nhạt
- Dễ ù tai, chóng mặt, hoa mắt, ngất…
- Chán ăn, rối loạn tiêu hóa
- Hồi hộp, nhịp tim nhanh, dễ mệt
- Ấn đầu móng tay của thai phụ, giữ 1 lát thấy móng tay
Chuyển người bệnh đến cơ sở y
tế
Trang 23nhạt mầu Khi buông ra, móng tay hồng trở lại nhanh là bình thường, móng tay hồng trở lại chậm là thiếu máu
- Trẻ nhanh nhẹn, tỉnh táo
- Nếp néo da mất ngay: Trẻ không bị mất nước;
Khi mất nước, trẻ có những dấu hiệu sau:
- Trẻ uống nước háo hức
- Môi khô, mắt trũng, miệng lưỡi khô
- Trẻ thờ ơ, li bì
- Nếp véo da mất chậm: Trẻ có bị mất nước;
Nếp véo da mất rất chậm: Trẻ bị mất nước nặng
Cần cho trẻ uống nước càng nhiều càng tốt (tốt nhất là uống oresol) và đưa trẻ đến cơ sở y
tế hoặc gọi nhân viên y tế hỗ trợ
Trang 2419
Nguyên tắc khi đếm mạch
Lưu ý: Nhiệt độ đo ở hố nách thấp hơn nhiệt độ đo ở hậu môn khoảng 0,5 0 C
Nhiệt kế thủy ngân Nhiệt kế thủy ngân Nhiệt kế điện tử kẹp nách
Vị trí đo huyết áp ở vùng cánh tay
Máy đo huyết áp thủy ngân Máy đo huyết áp dạng đồng hồ Máy đo huyết áp điện tử
Trang 2520 Nếp véo da mất chậm do trẻ bị mất nước
Trang 2621
Bài 5 ĐẠI CƯƠNG GIẢI PHẪU – SINH LÝ SINH DỤC NỮ Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:
1 Chỉ được trên tranh và mô hình các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ
2 Trình bày được đặc điểm của kinh nguyệt bình thường
3 Kể được các dấu hiệu bất thường của kinh nguyệt
Nội dung
1 Giải phẫu cơ quan sinh dục ngoài
1.1 Âm hộ: là tổ chức bên ngoài được nhìn thấy từ xương vệ đến tầng sinh môn
- Đồi vệ nữ (gò trên xương mu), âm vật, 2 môi lớn, 2 môi nhỏ
- Lỗ niệu đạo, màng trinh và lỗ âm đạo
1.2 Âm đạo: là ống nối âm hộ với cổ tử cung
- Phía trước là niệu đạo và bàng quang (đường tiểu)
- Phía sau là trực tràng (ruột thẳng: đoạn cuối của ruột già)
- Chiều dài âm đạo: 6 - 8cm ở thành trước, 7 - 10cm ở thành sau
1.3 Tầng sinh môn (đáy chậu):
Là phần mềm có tác dụng nâng đỡ các cơ quan bên trong tiểu khung: bàng quang,
tử cung, âm đạo, trực tràng Khi đẻ, tầng sinh môn giãn rộng để thai nhi qua nên dễ rách Do đó khi đỡ đẻ cần giữ chắc để tằng sinh môn không bị rách (xem bài số 17 Đỡ
đẻ thường có sử dụng gói đỡ đẻ sạch)
2 Giải phẫu cơ quan sinh dục trong
2.1 Tử cung: là nơi làm tổ của noãn thụ tinh và phát triển của thai
- Nằm trong tiểu khung giữa bàng quang và trực tràng
- Tử cung nằm trong ổ bụng dưới, được phúc mạc bao bọc
- Phần dưới của tử cung là Cổ tử cung, dài 2,5cm nằm sâu trong âm đạo nhưng có thể nhìn thấy khi sờ tay thăm khám
2.2 Buồng trứng:
Buồng trứng là nơi hàng tháng sản sinh ra noãn Ở người phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, thông thường mỗi tháng có 1 noãn được giải phóng ra từ buồng trứng Nếu noãn gặp tinh trùng của người đàn ông có quan hệ tình dục thì sẽ được thụ thai Noãn được thụ thai thì gọi là trứng
2.3 Vòi tử cung:
Là ống nối giữa buồng trứng và tử cung Khi thụ thai, trứng sẽ di chuyển theo ống dẫn trứng về buồng tử cung Trường hợp bất thường, trứng không di chuyển được về buồng tử cung, dừng lại phát triển ở vòi tử cung thì gọi là chửa ngoài tử cung
Trang 2722
3 Sinh lý sinh dục nữ (sinh lý kinh nguyệt)
3.1 Chu kỳ kinh nguyệt
Sinh lý sinh dục nữ thể hiện qua Chu kỳ kinh nguyệt Chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ thường dài khoảng 28 ngày, nhưng cũng có trường hợp kéo dài từ 25-35 ngày
Nếu có thụ thai thì sẽ không có kinh nguyệt trong thời kỳ mang thai (còn gọi là mất kinh, tắt kinh)
Cách tính chu kỳ kinh nguyệt: một chu kỳ kinh được tính từ ngày đầu tiên thấy kinh nguyệt (ra máu kinh) cho đến ngày đầu tiên của lần tiếp theo Dưới đây là các
bước để bạn tính xem chu kỳ kinh nguyệt bao nhiêu ngày:
Theo dõi chu kỳ kinh nguyệt của mình bằng cách đánh dấu vào ngày máu kinh
nguyệt xuất hiện Đây sẽ là ngày bắt đầu của chu kỳ kinh nguyệt Đến khi bắt đầu thấy kinh nguyệt trở lại là 1 chu kỳ kinh nguyệt Tính thời gian từ ngày bắt đầu có kinh nguyệt trước đến ngày bắt đầu có kinh nguyệt sau, tổng thời gian là bao nhiêu ngày, đó
là số ngày của chu kỳ kinh nguyệt
Ví dụ 1: Bạn A có chu kỳ kinh nguyệt như sau
Thời gian bắt đầu kỳ kinh nguyệt lần 1 là ngày: 1/4/2019
Thời gian bắt đầu kỳ kinh nguyệt lần 2 là ngày: 29/4/2019
Như vậy, chu kỳ kinh nguyệt của bạn A là 28 ngày
Ví dụ 2: Bạn B có chu kỳ kinh nguyệt như sau
Thời gian bắt đầu kỳ kinh nguyệt lần 1 là ngày: 1/4/2019
Thời gian bắt đầu kỳ kinh nguyệt lần 2 là ngày: 02/5/2019
Như vậy, chu kỳ kinh nguyệt của bạn B là 32 ngày
3.2 Tính chất ra máu kinh nguyệt:
Thời gian kinh nguyệt là thời gian người phụ nữ thấy ra máu ở cửa mình Bình thường, thời gian thấy kinh nguyệt là 3-5 ngày Ngày đầu lượng máu ra ít, tăng dần đến ngày thứ 3 rồi giảm dần đến hết- Máu kinh nguyệt không đông và sẫm màu Nếu màu
đỏ tươi và chảy ra ngoài có cục máu đông là bất thường, cần đến bệnh viện khám ngay
4 Một số bất thường của kinh nguyệt, cần đến bệnh viện khám và điều trị
- Rong kinh: là máu kinh nguyệt ra kéo dài trên 7 ngày
Trang 2823
- Kinh nguyệt không đều: nếu người phụ nữ nào mà chu kỳ kinh nguyệt vẫn đều, đến giờ có 2-3 chu kỳ không đều là bất thường
- Máu kinh nguyệt có máu cục hoặc ra máu màu đỏ tươi
- Không có kinh nguyệt trong nhiều chu kỳ
Trang 2924
Bài 6 TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:
1 Trình bày được mục tiêu và sự cần thiết của chương trình tiêm chủng mở rộng
4 Tư vấn hiệu quả cho phụ nữ mang thai, các gia đình có trẻ nhỏ từ sơ sinh đến 5 tuổi
thực hiện tiêm chủng đầy đủ
Nội dung
1 Thông tin cơ bản về chương trình tiêm chủng mở rộng
- Vắc xin là biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất bảo vệ cho người tiêm không mắc bệnh và tránh xảy ra các vụ dịch lớn ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng và chi phí của người dân Vắc xin là sự lựa chọn an toàn và chất lượng với tất cả mọi người
- Trẻ mới ra đời có miễn dịch với nhiều bệnh vì nhận được kháng thể từ mẹ và qua sữa mẹ với thời gian miễn dịch kéo dài 1 tháng cho tới 1 năm Ngoài ra một số bệnh không có miễn dịch từ mẹ, ví dụ bệnh ho gà Khi dùng vắc xin, sẽ hạn chế mắc bệnh
- Chương trình TCMR đã được triển khai miễn phí trên toàn quốc
2 Lịch tiêm chủng vắc xin cho trẻ em trong chương trình TCMR Việt Nam
Thông tư 38/2017/TT-BYT ngày 17/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định lịch tiêm/uống loại vắc xin sử dụng cho trẻ nhỏ như sau:
Tháng tuổi Vắc xin cần tiêm/
uống
Phòng tránh bệnh Lịch tiêm/ uống
B đơn giá
Bệnh viêm gan virut B
Liều sơ sinh: Tiêm trong vòng 24 giờ sau sinh
Tiêm 1 lần cho trẻ trong vòng 1 tháng sau sinh
2 tháng tuổi đến 4
tháng tuổi
Vắc xin phối hợp
có chứa các thành phần: Bạch hầu, ho
gà, uốn ván, viêm gan B, Hib (vắc xin
5 trong 1)
Bệnh viêm gan virut B Tiêm lần 1: Khi trẻ đủ 2
tháng tuổi Tiêm lần 2: Ít nhất 1 tháng sau lần 1 Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2
Bệnh Bạch hầuBệnh Ho gàBệnh uốn vánBệnh bại liệtBệnh do Haemophilus
Trang 3025
Tháng tuổi Vắc xin cần tiêm/
uống
Phòng tránh bệnh Lịch tiêm/ uống
influenzae týp b
Vắc xin bại liệt uống đa giá Bệnh bại liệt
Uống lần 1: Khi trẻ đủ 2 tháng tuổi
Uống lần 2: Ít nhất 1 tháng sau lần 1 Uống lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2
5 tháng tuổi Vắc xin bại liệt
tiêm đa giá Bệnh bại liệt
Tiêm khi trẻ đủ 5 tháng tuổi
9 tháng tuổi Vắc xin sởi đơn giá Bệnh sởi Tiêm khi trẻ đủ 9
Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 1 tuổi
Tiêm lần 2: 1-2 tuần sau lần 1
18 tháng tuổi
- Vắc xin phối hợp
có chứa thành phần sởi, rubella
Bệnh sởi
Tiêm nhắc lại khi trẻ
đủ 18 tháng tuổi Bệnh rubella
- Vắc xin phối hợp
có chứa thành phần bạch hầu, ho gà, uốn ván (hoặc vắc xin 5 trong 1)
Tiêm lần 3 (tiêm nhắc lại): 1 năm sau lần 2
Chú ý: Ngoài các loại vắc xin miễn phí trong Chương trình TCMR, nếu bà mẹ có nhu cầu có thể cho con sử dụng các loại vắc xin dịch vụ theo chỉ định của thầy thuốc nhưng phải đảm bảo dự phòng được các bệnh nêu trên
2.1 Các trường hợp chống chỉ định (không được tiêm chủng):
- Không tiêm vắc xin BCG cho trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV mà mẹ không được điều trị dự phòng tốt lây truyền từ mẹ sang con
- Các trường hợp chống chỉ định khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng loại vắc xin
2.1 Các trường hợp tạm hoãn tiêm chủng:
- Có tình trạng suy chức năng các cơ quan (như suy hô hấp, suy tuần hoàn, suy tim, suy thận, suy gan, hôn mê…): Tiêm chủng khi sức khỏe của trẻ ổn định
- Trẻ mắc các bệnh cấp tính, các bệnh nhiễm trùng: Tiêm chủng khi sức khỏe của trẻ ổn định
Trang 31- Các trường hợp tạm hoãn tiêm chủng khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng loại vắc xin
Phòng tránh bệnh Lịch tiêm/ uống
Phụ nữ
có thai
Vắc xin uốn
ván đơn giá Bệnh uốn ván
1 Đối với người chưa tiêm hoặc không rõ tiền
sử tiêm vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản:
Lần 1 Tiêm sớm khi có thai lần đầu Lần 2: Ít nhất 1 tháng sau lần 1 Lần 3: Ít nhất 6 tháng sau lần 2 hoặc có thai lần sau
Lần 4: Ít nhất 1 năm sau mũi 3 hoặc kỳ có thai lần sau
Lần 5: Ít nhất 1 năm sau mũi 4 hoặc kỳ có thai lần sau;
2 Đối với người đã tiêm đủ 3 mũi vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản:
Lần 1: Tiêm sớm khi có thai lần 1 Lần 2: Ít nhất 1 tháng sau lần 1 Lần 3: Ít nhất 1 năm sau lần 2
3 Đối với người đã tiêm đủ 3 mũi vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản và 1 liều nhắc lại
Lần 1: Tiêm sớm khi có thai lần đầu Lần 2: Ít nhất 1 năm sau lần 1
Trang 3227
3.2 Một số thông tin cần biết về vắc xin khác cho phụ nữ:
- Vắc xin Sởi – Quai bị – Rubella: Sởi – Quai bị – Rubella là bệnh truyền nhiễm cấp
tính do virus gây nên Bệnh gây ra sảy thai, chết thai, có thể gây ra dị tật bẩm sinh cho trẻ
- Thủy đậu: Phụ nữ mang thai nhiễm thủy đậu trong 3 tháng đầu có nguy cơ sảy
thai rất lớn Thủy đậu có thể lây nhiễm từ mẹ sang con và gây bệnh thủy đậu bẩm sinh
Chú ý: Cô đỡ thôn bản cần liên hệ với trạm y tế xã để biết lịch tiêm chủng hàng tháng
của trạm để hướng dẫn bà mẹ đang mang thai, các gia đình có con nhỏ đến cơ sở y tế tiêm chủng theo lịch
Trang 3328
Bài 7 CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI Mục tiêu
Sau khi học bài này, học viên có thể:
1 Kể được các biện pháp tránh thai tạm thời và vĩnh viễn
2 Nêu được hiệu quả tránh thai, ưu điểm, nhược điểm, thời điểm áp dụng, cách sử
dụng và một số lưu ý khi cung cấp các biện pháp tránh thai
- Thuốc tiêm tránh thai,
- Thuốc cấy tránh thai,
- Thuống uống tránh thai khẩn cấp
- Các biện pháp tránh thai tự nhiên như: tránh ngày rụng trứng, xuất tinh ngoài âm đạo, cho con bú vô kinh (các biện pháp này hiệu quả tránh thai không cao, nhất là đối với phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt không đều)
1.2 Các biện pháp tránh thai vĩnh viễn:
- Triệt sản nam
- Triệt sản nữ
2 Thông tin CĐTB cần biết về các biện pháp tránh thai:
2.1 Dụng cụ tử cung:
- Tác dụng: Dụng cụ tử cung là một dụng cụ nhỏ được làm bằng nhựa, hoặc nhựa
bọc thêm đồng, được nhân viên y tế đặt vào tử cung (dạ con) của người phụ nữ Dụng
cụ tử cung có tác dụng ngăn không cho tinh trùng gặp được noãn để thụ tinh
- Hiệu quả tránh thai: là một biện pháp tránh thai dài hạn và có hiệu quả tránh thai
cao (trên 99%)
- Ưu điểm:
+ Hiệu quả tránh thai cao
+ Tránh thai được lâu dài (10 năm với vòng Tcu 380A)
+ Không ảnh hưởng tới sinh hoạt tình dục
+ Không ảnh hưởng tới việc nuôi con bằng sữa mẹ
+ Khả năng có thai trở lại nhanh ngay sau khi tháo dụng cụ tử cung
- Nhược điểm:
+ Không ngăn ngừa được các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV
Trang 3429
+ Có thể gây rong kinh, kinh nguyệt ra nhiều hoặc ít, đau bụng khi thấy kinh (các tác dụng phụ này thường sẽ mất hoặc giảm đi sau đặt dụng cụ tử cung vài tháng) + Dụng cụ tử cung phải được đặt và tháo ở cơ sở y tế, do nhân viên y tế đã qua đào tạo thực hiện
- Thời điểm đặt dụng cụ tử cung:
+ Vừa sạch kinh xong là thời điểm tốt nhất
+ Sau đẻ 6 tuần (nên đặt dụng cụ tử cung ở bệnh viện huyện hoặc tỉnh vì thời kỳ này tử cung còn mềm dễ bị tai biến (thủng tử cung)
+ Ngay sau nạo hút thai
- Những người đặt được dụng cụ tử cung: Phụ nữ trong lứa tuổi sinh sản, muốn áp dụng một biện pháp tránh thai tạm thời nhưng dài hạn và không có chống chỉ định
- Những người không được đặt dụng cụ tử cung:
+ Đang có thai hoặc nghi ngờ có thai
+ Viêm nhiễm đường sinh dục
+ Mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục bao gồm cả HIV
+ Rong kinh, rong huyết không rõ nguyên nhân
+ Kinh nguyệt ra nhiều
+ Ung thư hoặc nghi ngờ ung thư
+ Sa tử cung, tử cung dị dạng
+ Bệnh tim
- Một số lưu ý trong khi sử dụng dụng cụ tử cung
Phụ nữ đang dùng dụng cụ tử cung để tránh thai cần phải đến cơ sở y tế để kiểm tra lại ngay nếu:
+ Chậm kinh (có thể có thai)
+ Ra máu âm đạo bất thường ngoài kỳ kinh nguyệt
+ Đau bụng dưới dữ dội hoặc đau bụng kèm theo sốt
+ Đau khi quan hệ tình dục
+ Ra khí hư âm đạo có mùi hôi
+ Thấy vòng tụt ra ngoài âm đạo
Phụ nữ đang dùng dụng cụ tử cung mà muốn tiếp tục sinh con thì nên tháo dụng
cụ tử cung trước khi mang thai ít nhất 2 tháng để có thời gian cho niêm mạc tử cung hồi phục sau khi tháo
Trang 35+ Hiệu quả cao: 98% nếu sử dụng đúng
+ Dễ sử dụng, có sẵn, có thể mang theo người, rẻ tiền
+ Có thể sử dụng bất cứ thời gian nào
+ Giúp cho nam giới có trách nhiệm trong thực hiện KHHGĐ
+ Tiện lợi khi có tác dụng tránh thai tạm thời
- Nhược điểm:
+ Có thể bị tuột, rách trong khi đang giao hợp
+ Một số cặp vợ chồng than phiền về mức độ giảm khoái cảm
+ Có thể không dùng được cho người dị ứng với cao su
Bao cao su còn trong
bao bì
Bao cao su chưa sử dụng Bao cao su đã sử dụng
Trang 3631
- Cách sử dụng và bảo quản
+ Kiểm tra trước hạn dùng, độ kín của bao và chất lượng bao
+ Mỗi lần giao hợp phải dùng một bao cao su mới
+ Với bao cao su nam: Lồng bao cao su vào dương vật khi đang cương cứng trước khi giao hợp, giữ cho vành cuộn của bao nằm phía ngoài Tháo cuộn vành bao lên tới gốc dương vật không cần kéo căng Sau khi xuất tinh, rút dương vật ra lúc còn cương cứng, giữ vành bao cao su ở gốc dương vật trong khi rút dương vật ra để bao không bị tuột và tinh dịch không trào ra ngoài
+ Bảo quản bao cao su: để nơi thoáng mát và tránh ánh sáng, không bị đè ép + Nếu bao cao su bị rách cần áp dụng biện pháp tránh thai khẩn cấp
6 bước sử dụng bao cao su
2.3 Viên thuốc tránh thai kết hợp
- Tác dụng: là loại thuốc viên uống, có chứa hai loại nội tiết tố sinh sản của phụ nữ
Thuốc có tác dụng ức chế không cho trứng rụng ra từ buồng trứng hàng tháng, thuốc cũng làm đặc chất nhầy cổ tử cung khiến tinh trùng không vào được buồng tử cung của người phụ nữ
- Hiệu quả tránh thai: Thuốc uống tránh thai kết hợp là một biện pháp tránh thai
tạm thời, có hiệu quả tránh thai rất cao (trên 99%) nếu được sử dụng đúng cách
- Ưu điểm:
+ Không ảnh hưởng tới sinh hoạt tình dục
+ Có thể thôi không tiếp tục dùng thuốc vào bất kỳ lúc nào người phụ nữ muốn
Trang 37+ Có thể gây ra tác dụng phụ như là buồn nôn khi mới bắt đầu uống
+ Người phụ nữ phải nhớ uống thuốc hàng ngày
- Những người không dùng được thuốc:
+ Có thai hoặc nghi ngờ có thai
+ Đang cho con bú
+ Trên 35 tuổi có hút thuốc lào hoặc thuốc lá 10 điếu trở lên mỗi ngày
+ Có huyết áp cao, bệnh về tim mạch, tiểu đường, ung thư vú, đau nửa đầu, ra máu
âm đạo bất thường chưa rõ nguyên nhân
- Thời điểm dùng thuốc:
+ Bắt đầu từ ngày thứ 1 hoặc ngày thứ 5 của vòng kinh
+ Sau sảy thai, sau hút thai uống ngay trong vòng 7 ngày đầu
+ Chuyển từ một biện pháp tránh thai hiện đại khác có thể bắt đầu ngay không cần đợi đến đầu chu kỳ kinh
- Sau đẻ nếu không cho con bú, bắt đầu uống từ tuần thứ 4 sau khi sinh Nếu có cho con bú không dùng thuốc này
- Cách sử dụng thuốc:
Uống viên đầu tiên vào ngày thứ nhất hoặc ngày thứ 5 của chu kỳ kinh Uống theo một giờ nhất định mà mình tự chọn Mỗi ngày một viên theo chiều mũi tên trên vỉ thuốc
Uống thuốc tránh thai loại vỉ 21 viên
+ Ngày bắt đầu dùng thuốc (uống viên thuốc đầu tiên) là ngày đầu tiên có kinh là
dễ nhớ nhất
+ Nếu vỉ 21 viên, khi uống hết vỉ nghỉ bảy ngày rồi dùng tiếp vỉ sau
+ Nếu vỉ 28 viên uống liên tục hết vỉ này đến vỉ khác
Trang 38- Một số lưu ý khi dùng uống thuốc:
+ Nếu quên 1 viên: uống ngay 1 viên khi nhớ ra rồi đến giờ uống hàng ngày uống
1 viên như thường lệ
+ Nếu quên 2 viên: uống bù 2 viên khi nhớ ra, ngày hôm sau đến giờ uống hàng ngày uống 2 viên, rồi tiếp tục như thường lệ mỗi ngày uống 1 viên vào giờ nhất định Sau đó sử dụng bao cao su trong 7 ngày kế tiếp nếu có giao hợp
+ Nếu quên 3 viên: bỏ vỉ thuốc đang uống, bắt đầu uống viên đầu tiên của vỉ thuốc mới và sử dụng bao cao su trong 7 ngày kế tiếp
+ Phụ nữ đang dùng thuốc tránh thai kết hợp muốn tiếp tục sinh con thì nên dừng uống thuốc trước khi mang thai ít nhất 3 tháng để có thời gian cho niêm mạc tử cung hồi phục
- Một số tác dụng phụ khi dùng thuốc:
+ Thường gặp vào 3 tháng đầu tiên khi uống: buồn nôn, cương vú, đau đầu nhẹ, ra máu ít giữa chu kỳ, vô kinh
+ Tăng cân, tăng huyết áp, sạm da, mụn trứng cá, giảm ham muốn tình dục
2.4 Thuốc tiêm tránh thai
- Tác dụng
Là loại thuốc tránh thai được tiêm vào bắp tay của phụ nữ 3 tháng 1 lần Thuốc có tác dụng ức chế không cho trứng rụng ra từ buồng trứng hàng tháng, thuốc cũng làm đặc chất nhầy cổ tử cung khiến tinh trùng không vào được buồng tử cung của người phụ
nữ
- Hiệu quả tránh thai: Thuốc tiêm tránh thai là một biện pháp tránh thai tạm thời,
có tác dụng tránh thai được 3 tháng trong 1 lần tiêm Thuốc có hiệu quả tránh thai rất cao nếu được tiêm đúng hẹn
- Ưu điểm:
+ Không ảnh hưởng đến sinh hoạt tình dục
+ Không phải sử dụng thuốc hàng ngày
+ Khả năng có thai của người phụ nữ sẽ trở lại nhanh chóng sau khi dừng tiêm + Có thể sử dụng cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ Thuốc không ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng của sữa mẹ
- Nhược điểm:
+ Không ngăn ngừa được các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV
+ Có thể gây rối loạn kinh nguyệt như: Kinh nguyệt không đều, ra máu thấm giọt, kinh nguyệt ra nhiều hoặc ít hơn bình thường, có thể gây mất kinh
+ Có thể không có thai sau khi ngừng tiêm thuố 6-12 tháng
+ Có thể gây nhức đầu hoặc tăng cân
+ Việc tiêm thuốc chỉ được thực hiện tại cơ sở y tế
Trang 3934
- Chống chỉ định (những trường hợp không được tiêm thuốc)
+ Có thai hoặc nghi ngờ có thai
+ Phụ nữ dưới 16 tuổi
+ Có ra máu âm đạo bất thường không rõ nguyên nhân
+ Có bệnh lý về tim mạch tiểu đường, gan
+ Có khối u ở vú
- Thời điểm tiêm
+Bảy ngày đầu tiên từ khi bắt đầu hành kinh hoặc bất cứ lúc nào chắc chắn không
có thai
+ Sau phá thai, sẩy thai: Trong vòng 7 ngày sau phá thai, sẩy thai hoặc bất cứ lúc nào khẳng định không có thai
+ Sau đẻ:
Nếu cho con bú: Có thể bắt đầu sử dụng ít nhất 6 tuần sau đẻ
Nếu không cho con bú: Có thể sử dụng bất cứ lúc nào nếu khẳng định không
cổ tử cung khiến tinh trùng không vào được buống tử cung của người phụ nữ
- Hiệu quả tránh thai: Thuốc cấy tránh thai là biện pháp tránh thai tạm thời, dài
hạn, giúp tránh thai được 3 năm (đối với loại 1 que - Implanon) và 4 năm (đối với loại 2 que – Femplant) Thuốc có hiệu quả tránh thai rất cao
- Ưu điểm:
+ Không ảnh hưởng đến sinh hoạt tình dục
+ Có thể sử dụng một cách kín đáo riêng tư
+ Không phải sử dụng thuốc hàng ngày
+ Khả năng có thai của người phụ nữ sẽ trở lại nhanh chóng sau khi tháo que cấy + Có thể sử dụng cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ Thuốc không ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng của sữa mẹ
- Nhược điểm:
+ Có thể để lại sẹo nhỏ ở tay
+ Có thể gây rối loạn kinh nguyệt như: Kinh nguyệt không đều, ra máu thấm giọt, kinh nguyệt ra nhiều hoặc ít hơn bình thường, có thể gây mất kinh
+ Việc cấy và tháo que cấy phải được tiến hành ở cơ sở y tế
- Những người không sử dụng được thuốc cấy tránh thai:
Trang 4035
+ Có thai hoặc nghi ngờ có thai
+ Có khối u ở vú
+ Có ra máu âm đạo bất thường không rõ nguyên nhân
+ Có bệnh lý về tim mạch, huyết áp cao, tiểu đường, gan mật, thận
+ Có tiền sử vô kinh hoặc kỳ kinh bất thường Phụ nữ có tiền sử kinh nguyệt không đều hoặc trên 45 tuổi không nên dùng Femplant
+ Trầm cảm, đau nửa đầu
Phụ nữ cần được bác sỹ khám sức khỏe toàn diện trước khi chỉ định dùng thuốc cấy tránh thai
- Thời điểm cấy
+ Trong 7 ngày đầu tiên từ khi bắt đầu hành kinh đối với Femplant (hoặc trong 5 ngày đầu đối với Implanon) hoặc bất cứ thời điểm nào nếu có thể khẳng định không có thai
+ Sau phá thai, sẩy thai: Trong vòng 7 ngày sau phá thai, sẩy thai hoặc bất cứ lúc nào khẳng định không có thai
+ Nếu đã quá 7 ngày (hoặc nếu quá 5 ngày đối với Implanon) từ ngày bắt đầu hành kinh hoặc ngày sẩy thai, phá thai thì cần tránh giao hợp hoặc sử dụng thêm biện pháp tránh thai hỗ trợ trong 7 ngày sau khi cấy (do thuốc chưa có tác dụng tránh thai ngay sau khi cấy)
+ Sau đẻ:
Nếu cho con bú: Bất cứ khi nào sau 6 tuần sau đẻ nếu khẳng định được chắc chắn không mang thai Thuốc cấy tránh thai có thể dùng cho phụ nữ sau đẻ đang nuôi con bú
Nếu không cho con bú: Bất cứ thời điểm nào nếu khẳng định không có thai (cần tránh giao hợp hoặc sử dụng thêm biện pháp tránh thai hỗ trợ trong 7 ngày sau khi cấy)
+ Chuyển đổi biện pháp tránh thai khác: Cấy ngay sau khi ngừng biện pháp tránh thai khác Cần tránh giao hợp hoặc sử dụng thêm biện pháp tránh thai hỗ trợ trong 7 ngày sau khi cấy