TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀ MẸ, TRẺ SƠ SINH TẠI CỘNG ĐỒNG
Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
1. Trình bày được tầm quan trọng của Truyền thông trực tiếp trong chăm sóc sức khỏe sinh sản tại cộng đồng
2. Thực hành được 3 kỹ năng cần thiết trong truyền thông trực tiếp.
3. Nêu được các bước và thực hành được 1 buổi truyền thông bằng hình thức thăm hộ gia đình.
4. Nêu được các bước và thực hành được 1 buổi truyền thông bằng hình thức Tư vấn Nội dung
1. Tầm quan trọng của việc truyền thông trực tiếp trong chăm sóc sức khỏe sinh sản tại cộng đồng
Truyền thông giúp bà mẹ, gia đình và cộng đồng biết cách chăm sóc bà mẹ, phát hiện được các dấu hiệu nguy hiểm đối với bà mẹ trong thời kỳ mang thai, sinh đẻ, sau đẻ và đưa đến cơ sở y tế sớm. Từ đó giảm được các nguy cơ tử vong bà mẹ.
Truyền thông để bà mẹ được gia đình và cộng đồng chăm sóc tốt, giúp thai nhi phát triển tốt. Từ đó, giảm nguy cơ đẻ non, đẻ con nhẹ cân… giảm nguy cơ tử vong sơ sinh.
Truyền thông để các cặp vợ chồng, các gia đình hiểu được sự cần thiết sử dụng các biện pháp tránh thai phù hợp để sinh con có kế hoạch, phù hợp với điều kiện của gia đình nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, nâng cao sức khỏe cho cả gia đình.
2. Một số kỹ năng CĐTB cần có trong truyền thông tại cộng đồng
Trong truyền thông về Làm mẹ an toàn và chăm sóc sơ sinh, người truyền thông cần có một số kỹ năng giao tiếp cơ bản như: Kỹ năng lắng nghe tích cực, kỹ năng đặt câu hỏi, kỹ năng trình bày…
2.1 Kỹ năng lắng nghe tích cực:
- Loại bỏ các vật cản: Ngồi ngang tầm với đối tượng, loại bỏ các vật cản giữa người truyền thông với đối tượng như lọ hoa, bức tường, cánh cửa, bóng tối…
- Sử dụng hữu ích các giao tiếp không lời: Cử chỉ, ánh mắt, nét mặt, tư thế phù hợp.
- Kiên trì, chăm chú, khuyến khích đối tượng nói lên suy nghĩ của họ.
- Có thể biểu lộ sự quan tâm đến điều đối tượng đang bày tỏ, khích lệ đối tượng bằng cách: nhìn thân mật, gật đầu, mỉm cười, sử dụng các từ: “ừ”, “à”, “thế à”...
- Không tranh luận, không cắt ngang lời đối tượng một cách không cần thiết.
118 - Không làm việc riêng.
- Tránh dùng những từ phê phán như: Không đúng, sai, xấu...
- Hỏi lại những điều mình chưa hiểu.
- Nhắc lại những điều đối tượng vừa trao đổi.
- Tỏ ra thông cảm.
2.1 . Kỹ năng đặt câu hỏi:
- Nên hỏi từng câu hỏi một.
- Hỏi câu hỏi ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu.
- Hỏi các câu hỏi có mục đích. Tránh hỏi các câu hỏi làm thỏa mãn tính tò mò hoặc câu hỏi mà đối tượng không muốn trả lời.
- Nên hỏi nhiều câu hỏi mở giúp đối tượng nói về trạng thái tình cảm, hoàn cảnh và hành vi của họ, xem họ biết, tin và làm gì?
- Không hỏi câu hỏi dồn dập làm đối tượng cảm thấy như bị hỏi cung.
- Khi hỏi nên nhìn vào đối tượng.
Câu hỏi đóng Câu hỏi mở
Khái niệm
Là loại câu hỏi chỉ giới hạn câu trả lời vào một từ “có”, hoặc “không”,
“rồi ”, hoặc “chưa”
Câu hỏi mở là câu hỏi có các từ để hỏi như: Tại sao, như thế nào?
Ƣu điểm
Cho biết thông tin trực tiếp vào câu hỏi
Ưu điểm: Câu hỏi mở thu thập được nhiều thông tin hơn, kể cả thông tin về ý nghĩ, tình cảm, nỗi quan tâm lo lắng của đối tượng, trình độ nhận thức…
Nhƣợc điểm
Không cho biết nhiều thông tin Mất nhiều thời gian hơn để lắng nghe đối tượng trình bày
Ví dụ 1 Chị đã uống viên sắt chưa? Chị dùng viên sắt thấy thế nào?
Ví dụ 2 Cháu bú có tốt không? Cháu bú nhu thế nào hả chị?
Ví dụ 3 Chị An thấy chị Nga nói có đúng không?
Chị An thấy ý kiến chị Nga như thế nào?
Trong truyền thông nên kết hợp cả hai loại câu hỏi đóng và câu hỏi mở, ưu tiên hỏi nhiều câu hỏi mở để đối tượng có cơ hội bày tỏ nhận thức, suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
2.3. Kỹ năng trình bày (kỹ năng truyền đạt)
- Tập trình bày trước và tập trả lời các câu hỏi khó.
- Tỏ ra bình tĩnh, nhiệt tình, thân thiện, tôn trọng, tự tin, nhìn mọi người thoải mái và mỉm cười.
119 - Đặt mình vào vị trí của người nghe, họ muốn: biết gì, phải làm gì, làm như thế nào…
- Sử dụng tốt các giao tiếp không lời - Nói rõ, đủ to, từ tốn và thay đổi âm điệu.
- Nói về một hoặc hai thông điệp chính và nhắc đi nhắc lại dưới hình thức khác nhau.
- Sử dụng từ ngữ đơn giản, dễ hiểu (nên sử dụng tiếng dân tộc tại địa phương).
- Sử dụng hiệu quả các phương tiện và tài liệu truyền thông hỗ trợ - Liên hệ với thực tế cuộc sống hàng ngày.
- Xen kẽ giữa trình bày, truyền đạt cần đặt các câu hỏi cho đối tượng.
- Nói ngắn gọn, có giải thích và tóm tắt.
3. Một số hình thức truyền thông áp dụng tại thôn, bản a. Thăm hộ gia đình
- Thăm hộ gia đình là việc cô đỡ thôn, thôn bản đến từng gia đình của đối tượng truyền thông (phụ nữ có thai, mới sinh…) để thăm hỏi việc chăm sóc sức khoẻ, và hướng dẫn những việc làm có lợi cho sức khoẻ của bà mẹ và trẻ.
b. Chuẩn bị thăm hộ gia đình
- Xác định đối tượng cần truyền thông trong chuyến thăm hộ gia đình:
Ví dụ: Đối với nội dung khám thai: Đối tượng chính là người Phụ nữ có thai (vì người phụ nữ này sẽ thực hiện hành vi đi khám thai) và đối tượng có ảnh hưởng là người chồng (vì người chồng sẽ tạo điều kiện thuận lợi hoặc trực tiếp đưa vợ đi khám thai) và những người khác trong gia đình (mẹ chồng)…
- Chuẩn bị các nội dung cần truyền thông: Cần chuẩn bị các nội dung truyền thông phù hợp với vấn đề hoặc nhu cầu của đổi tượng hoặc gia đình.
- Xác định thời gian cho chuyến thăm hộ gia đình: Thời gian của chuyến thăm phải phù hợp cho cả anh/chị và gia đình đối tượng, ít ảnh hưởng tới sản xuất và sinh hoạt của gia đình.
- Chuẩn bị các tài liệu truyền thông: Tài liệu phù hợp với nội dung truyền thông và phải rất cụ thể, ví dụ: Tranh lật số mấy, tờ rơi nào sẽ sử dụng…
c. Các bước tiến hành thăm hộ gia đình - Bước 1: Chào hỏi.
Chào và hỏi thăm tình hình sức khoẻ, công việc của gia đình để tạo không khí thân mật, cởi mở. Giới thiệu về mục đích cuộc đến thăm.
- Bước 2: Tìm hiểu
CĐTB cần tìm hiểu về tình trạng sức khoẻ của đối tượng, các thực hành của gia đình về chăm sóc sức khỏe cho đối tượng (VD: cho trẻ bú thế nào?..). Để làm được điều này các anh/chị cần sử dụng các kỹ năng như quan sát, lắng nghe, đặt câu hỏi…
như đã học ở phần trước. Để khuyến khích đối tượng và gia đình có thể nói lên những
120 khó khăn, khúc mắc, anh chị nên dùng nhiều câu hỏi mở, đặc biệt không phán xét, chê bai khi đối tượng có hiểu biết hoặc hành vi chưa đúng.
- Bước 3: Cung cấp các thông tin cơ bản.
Trong bước này, CĐTB sẽ sử dụng kiến thức đã được trang bị, các lài liệu để truyền thông cho các đối tượng trong gia dình về nội dung truyền thông đã lựa chọn.
- Bước 4: Đưa ra thông điệp chính
Trong bước này, anh/chị cần đưa ra lời khuyên cho đối tượng về hành vi cần thực hiện, hướng dẫn hoặc làm mẫu những việc cần thiết để đối tượng có thể thực hiện được hành vi đó.
- Bước 5: Bổ sung thêm thông tin
CĐTB có thể cung cấp thêm các tài liệu truyền thông phù hợp với nội dung (Ví dụ như tờ rơi, sách nhỏ…). Khi phát tài liệu cho đối tượng, CĐTB nên giới thiệu về nội dung chính và cách sử dụng cho đối tượng.
- Bước 6: Chào về và hẹn lần thăm sau:
Luôn nhớ chào và cảm ơn gia đình trước khi ra về.
4. Tư vấn
4.1. Tư vấn là gì? Tư vấn là quá trình truyền thông trực tiếp giữa người tư vấn và đối tượng được tư vấn, trong đó người tư vấn giúp đối tượng tự đưa ra quyết định và hành động theo quyết định này, thông qua việc cung cấp những thông tin khách quan và chia sẻ về mặt tình cảm.
4.2. Đối tượng tư vấn: CĐTB có thể thực hiện tư vấn cho phụ nữ tuổi sinh đẻ, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con bú, các cặp vợ chồng, về cách chăm sóc thai nghén, xét nghiệm HIV tự nguyện, cách nuôi con bằng sữa mẹ, dinh dưỡng hợp lý cho trẻ, kế hoạch hoá gia đình.v.v.
4.3. Chuẩn bị cho 1 cuộc tư vấn
- Chuẩn bị nội dung, tài liệu tư vấn: Trong tư vấn tại cộng đồng, CĐTB thường biết trước được hoàn cảnh, nhu cầu của đối tượng và chủ động tìm đến đối tượng để tư vấn, vì vậy CĐTB nên chuẩn bị trước nội dung tư vấn và các tài liệu truyền thông phù hợp (Ví dụ: Tranh lật số bao nhiêu, tờ rơi loại nào…).
- Chuẩn bị thời gian, địa điểm tư vấn: Ở cộng đồng không có góc riêng để tư vấn, do vậy cần cố gắng lựa chọn thời gian và địa điểm tư vấn sao cho phù hợp, đảm bảo sự riêng tư, kín đáo, giúp cho đối tượng có điều kiện bày tỏ hết những điều thầm kín, khó nói hoặc những khó khăn, vướng mắc đang gặp phải.
4.5. Các bước tiến hành 1 cuộc tư vấn : Một cuộc tư vấn thường tiến hành theo 6 bước (6G)
Bước 1: Gặp gỡ
- Cán bộ tư vấn chào hỏi, mời đối tượng ngồi…
- Tự giới thiệu về mình. Trò chuyện tạo sự thoải mái, tin cậy.
121 Bước 2: Gợi hỏi
- Hỏi nhu cầu, mong muốn, lý do đến cơ sở dịch vụ hoặc gặp cán bộ tư vấn.
- Hỏi các thông tin liên quan đến vấn đề cần được tư vấn (gia đình, điều kiện sống, sức khoẻ, những lo lắng, hiểu biết, thực hành của họ…)
- Nên sử dụng các câu hỏi mở, chú ý lắng nghe và quan sát.
Bước 3: Giới thiệu
- Cung cấp các thông tin chính xác, phù hợp và khách quan (cả những điều có lợi và bất lợi)
- Sử dụng các phương tiện và tài liệu truyền thông.
Bước 4: Giúp đỡ
- Giúp đối tượng hiểu được thực chất vấn đề của họ để giúp họ lựa chọn quyết định phù hợp. Không áp đặt đối tượng.
- Hướng dẫn cụ thể để giúp đối tượng biết phải làm gì để tự giải quyết vấn đề của mình.
Bước 5: Giải thích
- Giải thích những gì đối tượng còn thắc mắc hoặc hiểu sai.
- Cung cấp tài liệu hướng dẫn liên quan đến vấn đề của họ.
Bước 6: Gặp lại
- Hẹn gặp lại đối tượng để theo dõi kết quả hoặc khi có điều gì bất thường hoặc khó khăn, vướng mắc.
- Giới thiệu lên tuyến trên nếu cần thiết.
5. Một số lưu ý trong khi tư vấn
- Một cuộc tư vấn có chất lượng cần đảm bảo 2 yêu cầu chính: Tôn trọng đối tượng và cung cấp thông tin chính xác, rõ ràng.
+ Để đảm bảo tôn trọng đối tượng, người làm tư vấn phải giữ bí mật, chấp nhận mà không phán xét bất kể đối tượng là ai, kiên trì lắng nghe, thông cảm, thấu hiểu và xây dựng mối quan hệ tin cậy, cởi mở.
+ Cung cấp các thông tin chính xác, rõ ràng mà đối tượng muốn biết và cần biết, kể cả các thuận lợi và nguy cơ, cần sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu, khuyến khích hỏi lại và kiểm tra xem họ đã hiểu chưa.
- Sau khi tư vấn cho đối tượng cần ghi chép lưu lại kết quả để theo dõi
122 BẢNG KIỂM TƢ VẤN
Các bước thăm tư vấn Chưa
làm
Làm chƣa tốt
Làm tốt Chuẩn bị: Sổ sách, tài liệu truyền thông (tranh lật), dụng
cụ…
Bước 1. Gặp gỡ: Chào hỏi, tự giới thiệu về mình, tạo sự thoải mái, tin cậy
Bước2. Gợi hỏi: Hỏi về nhu cầu mong muốn, những khó khăn, thắc mắc.
Bước 3. Giới thiệu: Sử dụng tranh lật, tờ rơi cung cấp các thông tin chính xác, phù hợp.
Bước 4. Giúp đỡ: Giúp đối tượng lựa chọn quyết định phù hợp
Bước 5. Giải thích: Hướng dẫn đối tượng phải làm gì để thực hiện quyết định đã lựa chọn.
Bước 6. Gặp lại: Hẹn gặp lại đối tượng hoặc giới thiệu lên tuyến trên nếu cần thiết.
123 Bài 28