Chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh tại nhà

Một phần của tài liệu NỘI DUNG CHUYÊN MÔN ĐÀO TẠO CÔ ĐỠ THÔN, BẢN (Trang 105 - 112)

Sau khi học bài này, học viên có thể:

1. Trình bày được cách hỏi về tình trạng bà mẹ và trẻ sơ khi đi thăm bà mẹ trong 6 tuần đầu sau đẻ

2. Thực hành được cách khám cho bà mẹ và trẻ sơ sinh trong 6 tuần đầu sau đẻ 3. Hướng dẫn chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh trong 6 tuần đầu sau đẻ

4. Kể được các dấu hiệu bất thường và cách xử trí đối với bà mẹ và trẻ sơ sinh 6 tuần đầu sau đẻ

Nội dung

Cô đỡ thôn, bản cần thực hiện khám, chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh sau đẻ tại nhà trong thời kỳ hậu sản (42 ngày sau đẻ) tối thiểu 3 lần, trong đó có ít nhất 1 lần trong tuần đầu sau đẻ. Trình tự các bước khám và chăm sóc như sau:

1. Chăm sóc bà mẹ từ ngày thứ 2 đến hết 6 tuần sau đẻ 1. 1. Khám, phát hiện dấu hiệu bất thường và xử trí

Dấu hiệu bất thường ở bà mẹ Xử trí

- Tăng huyết áp (tối đa > 140 mmHg, hoặc tăng so với bình thường 30 mmHg; tối thiểu

> 90 mmHg hoặc tăng 15 mmHg so với trước.

Gọi điện thoại đến cơ sở y tế thông báo tình trạng bà mẹ và xin được hỗ trợ về chyên môn;

- Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, nhìn mờ. - Đo huyết áp, xét nghiệm protein niệu bằng que thử nước tiểu cho bà mẹ - Gọi điện thoại đến cơ sở y tế thông báo tình trạng bà mẹ và xin tư vấn về chuyên môn

- Co giật - Huy động gia đình giữ cho bà mẹ

không bị ngã hoặc va đập vào vật cứng xung quanh, nhanh chóng dùng que tre, gỗ quấn vải ngáng ngang miệng để tránh bà mẹ cắn phải lưỡi;

- Gọi điện thoại đến cơ sở y tế thông báo tình trạng bà mẹ, đồng thời huy động gia đình và cộng đồng đưa bà mẹ đến cơ sở y tế.

101

Dấu hiệu bất thường ở bà mẹ Xử trí

- Tử cung: co hồi chậm, mềm, ấn đau, có thể kèm theo sốt, sản dịch hôi (là dấu hiệu của nhiễm trùng sau đẻ)

- Kiểm tra huyết áp, mạch, nhiệt độ - Kiểm tra sản dịch

- Thông báo cho cơ sở y tế và vận động gia đình đưa bà mẹ đế cơ sở y tế càng nhanh càng tốt

- Vết mổ (trưởng hợp mổ đẻ), vết khâu, vết rách tầng sinh môn: sưng nề, đau, đỏ, rỉ nước vàng hoặc có mủ, bục chỉ khâu, chảy máu...

- Thông báo cho cơ sở y tế và vận động gia đình đưa bà mẹ đế cơ sở y tế khám điều trị

- Thực hiện chăm sóc vết mổ, vết khâu theo hướng dẫn của cơ sở y tế

- Rò, rỉ nước tiểu, són phân - Vận động bà mẹ đến khám tại cơ sở y tế

- Da xanh tái, huyết áp tụt, chân tay lạnh (hậu quả của mất máu trong hoặc sau đẻ)

- Tư vấn bà mẹ uống viên sắt/a xít folic hoặc viên đa vi chất theo hướng dẫn của trạm y tế xã

- Vận động bà mẹ đến khám tại cơ sở y tế

- Phù toàn thân (cả chân, tay, mặt) - Đo huyết áp, xét nghiệm protein niệu bằng test nhanh, thông báo kết quả đến trạm y tế xã

- Vận động bà mẹ đến khám tại cơ sở y tế

- Núm vú tụt, nứt, sưng, đau hoặc có khó khăn khi cho con bú.

Thực hiện theo hướng dẫn tại bài 14 Tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ

1.2 Chăm sóc

Nội dung chăm sóc Giải thích

Vệ sinh hàng ngày:

Rửa vùng sinh dục ít nhất 3 lần/ngày, thay băng vệ sinh (khố) sạch; Lau người, thay quần áo sạch; sau đẻ 2-3 ngày tắm bằng nước ấm, trong phòng tắm kín gió.

Bà mẹ cần được giư vệ sinh sạch sẽ để tránh các bệnh ngoài da (ghẻ, lở…) và ký sinh trùng (chấy, rận…). Những bệnh này ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và có thể lây sang trẻ sơ sinh.

Chăm sóc vú:

Cho con bú hoàn toàn sữa mẹ, cho trẻ bú đúng cách; nếu núm vú tụt vào trong hoặc bị tắc tia sữa: xử trí như hướng dẫn tại Bài 14 – Tư vấn nuôi con bằng sữa

Nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ và cho trẻ bú đúng cách giúp giảm các nguy cơ tắc tia sữa, áp xe vú, nứt núm vú (nứt cổ gà)

102

Nội dung chăm sóc Giải thích

mẹ.

Xử trí đau do co bóp tử cung:

Nếu đau nhẹ: không cần xử trí; Nếu đau nhiều: chườm nóng

Đau do co bóp tử cung sẽ giảm dần sau vài ngày. Tuy nhiên, nếu bà mẹ đau nhiều, có thể hướng dẫn chườm bằng khăn ấm, túi chườm… sẽ làm giảm đau

Vết mổ, vết khâu tầng sinh môn (nếu có):

Rửa sạch bằng nước muối sinh lý hàng ngày, thấm khô bằng băng vô trùng, bôi dung dịch Povidon Iod 10% (nếu có).

Dung dịch Povidon iod có bán sẵn ở các hiệu thuốc, có tác dụng sát trùng vết mổ, vết thương rất tốt

Chế độ ăn uống, ngủ:

Ăn đủ lượng, đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng, không kiêng khem quá mức. Ngủ 8 giờ/ngày, tôn trọng giấc ngủ trưa.

Ăn đủ lượng và 4 nhóm chất dinh dưỡng;

ngủ đủ giấc giúp bà mẹ phục hồi sức khỏe nhanh hơn và có nhiều sữa hơn cho trẻ bú Chế độ vận động:

Sau đẻ 6 giờ, nếu bà mẹ thấy khỏe đã có thể ngồi dậy; Từ ngày hôm sau đến hết tuần đầu nên đi lại trong nhà; Từ tuần thứ hai đến hết 6 tuần có thể đi lại quanh nhà và dần dần tham gia làm những việc công việc nhẹ nhàng

Vận động sớm giúp sản dịch thoát ra ngoài dễ dàng hơn, tử cung co hồi tốt hơn.

Bà mẹ được tiếp xúc với ánh sáng mặt trời có tác dụng giúp cơ thể tổng hợp được vitamin D, một vitamin rất cần thiết cho bà mẹ và trẻ.

Quan hệ tình dục

Nên tránh quan hệ tình dục trong vòng 6 tuần đầu sau đẻ

Trong 6 tuần đầu sau đẻ, đường sinh dục của bà mẹ chưa hồi phục như bình thường.

Nếu quan hệ tình dục trong giai đoạn này có thể dẫn đến sang chấn hoặc nhiễm trùng đường sinh dục

Tư vấn về KHHGĐ

Cần tư vấn cho bà mẹ lựa chọn một biện pháp tránh thai phù hợp. Các biện pháp phù hợp với phụ nữ sau sinh và nuôi con bú bao gồm: Bao cao su, vòng tránh thai (dụng cụ tử cung), thuốc tiêm tránh thai, thuốc cấy tránh thai…

Sau 6 tuần của thời kỳ hậu sản, khả năng sinh sản của bà mẹ sẽ trở lại bình thường, nhất là đối với những bà mẹ không nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn. Bà mẹ có nguy cơ sẽ mang thai ngoài ý muốn nếu như đã có quan hệ tình dục trở lại mà không dùng biện pháp tránh thai nào.

2. Chăm sóc trẻ sơ sinh

2.1 Khám, phát hiện dấu hiệu bất thường và xử trí

Dấu hiệu Bình thường Bất thường và xử trí

Màu da - Khi mới đẻ ra da trẻ hồng + Vàng da xuất hiện trước 3 ngày tuổi

103

Dấu hiệu Bình thường Bất thường và xử trí

hào.

- Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 5 sẽ xuất hiện vàng da, bắt đầu vàng ở mặt, dần xuống thân, sau đó nhạt dần. Thông thường, 8-10 ngày sau sinh sẽ hết vàng da.

Lưu ý: Quan sát da trẻ dưới ánh sáng ban ngày, nếu không nhìn rõ có vàng da, dùng ngón tay ấn nhẹ lên da ở ngực, bụng, đùi, cẳng chân, bàn chân của trẻ. Khi thả tay ra vàng da chỗ đó có màu vàng thì coi như trẻ có vàng da.

đặc biệt là vàng da xuất hiện trong 24 giờ sau sinh;

+ Vàng da kéo dài trên 14 ngày đối với trẻ đủ tháng, trên 21 ngày đối với trẻ đẻ non.

+ Vàng da lan nhanh đến bụng, đùi, chân trong những ngày đầu sau sinh.

+ Vàng da tăng nhanh.

+ Vàng da kèm theo các dấu hiệu khác (li bì, bú kém, nôn, nhiệt độ không ổn định, ngừng thở, phân bạc màu …)Nếu trẻ có vàng da với những đặc điểm như trên thì CĐTB cần thông báo và chuyển ngay trẻ sơ sinh đến cơ sở y tế gần nhất.

- Nếu da trẻ tím tái hoặc trắng bệch là trẻ thiếu oxy hoặc bị lạnh: Cần cho trẻ da kề da với mẹ, ủ ấm và bú mẹ, theo dõi nhiệt độ của trẻ và báo cho Trạm y tế xã để hướng dẫn xử trí hoặc chuyển tuyến.

Nhịp thở Trẻ sơ sinh khỏe mạnh có nhịp thở đều, tần số 30 – 60 lần mỗi phút.

+ Trẻ ngừng thở hoặc thở rên, thở khò khè, thở nấc;

+ Trẻ thở chậm dưới 30 lần/phút hoặc thở nhanh trên 60/ phút

Khi có những dấu hiệu trên thì CĐTB cần hướng dẫn bà mẹ ủ ấm bằng phương pháp da kề da, cho trẻ bú mẹ nhiều lần hơn, thông báo ngay và chuyển trẻ đến cơ sở y tế gần nhất.

Mạch 100-160 lần/phút Nếu mạch chậm hơn hoặc nhanh hơn số bình thường: CĐTB liên hệ với Trạm y tế xã để được hướng dẫn xử trí hoặc chuyển tuyến.

Thân nhiệt

+ Trẻ sơ sinh bình thường da ấm (sờ bàn chân để đánh giá).

+ Đo thân nhiệt trẻ sơ sinh:

bình thường từ 36,5°C – 37,4°C (đo ở nách)

- Nếu sờ thấy da trẻ nóng hoặc lạnh hơn bình thường, cần đo nhiệt độ cho trẻ:

+ Nếu nhiệt độ của trẻ trên 38°C: Thông báo và chuyển trẻ đến cơ sở y tế gần nhất.

- Nếu nhiệt độ của trẻ dưới 36,5°C: Ủ ấm tích cực cho trẻ bằng phương pháp da kề

104

Dấu hiệu Bình thường Bất thường và xử trí

da hoặc đắp chăn; sau 1 giờ đo lại thân nhiệt của trẻ nếu thân nhiệt không lên cần thông báo với Trạm Y tế xã để được hỗ trợ về chuyên môn.

Lưu ý: không nên ủ ấm bằng chai nước nóng, hòn đá nóng, nằm than vì dễ gây bỏng và hít khí CO (carbon monoxide) trong khói than dễ gây ngạt thở

Bú mẹ - Trẻ ngậm bắt vú tốt, bú khỏe - Hướng dẫn bà mẹ cách cho con bú (xem bài Tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ)

- Trẻ mút vú 1 vài lần rồi nhả vú ra để thở, sau đó lại bú tiếp là trẻ có bất thường về thở.

- Trẻ bỏ không bú mẹ.

Nếu trẻ có những dấu hiệu trên, CĐTB cần liên hệ với Trạm y tế để được hướng dẫn xử trí hoặc chuyển tuyến nếu cần thiết.

Đại tiểu tiện

- Bình thường trẻ đi tiểu ngay trong ngày đầu sau sinh. Các ngày sau thường đi 7 - 8 lần/ngày

- Bình thường trẻ đi ngoài phân su (phân có mầu đen, quánh) trong vòng 24 giờ sau đẻ. Sau đó đi phân vàng 3 - 4 lần/ngày

- Trẻ đi tiểu ít, nước tiểu màu vàng sẫm:

Hướng dẫn bà mẹ uống nhiều nước để tăng sữa mẹ, cho con bú nhiều lần hơn, bữa bú kéo dài hơn. Liên hệ với cơ sở y tế để được hướng dẫn.

- Trẻ đại tiện phân bạc màu hoặc phân màu trắng: chuyển trẻ đến cơ sở y tế - Không đi tiểu và đại tiện sau 24 giờ

Ngủ - Trong tuần đầu tiên, trẻ sơ sinh thường ngủ 16-18 tiếng mỗi ngày. Khoảng 3-4 giờ sẽ thức dậy để bú một lần.

- Mặc áo, quấn tã, đắp chăn cho trẻ phù hợp theo mùa, không để trẻ quá nóng hoặc quá lạnh; không quấn tã quá chặt, đắp chăn quá dày làm trẻ khó ngủ và có thể làm trẻ ngừng thở

- Nếu trẻ ngủ quá 4 giờ mà không thức dậy để bú, trẻ có thể bị hạ đường huyết.

Vì vậy, cần đánh thức trẻ và cho trẻ bú.

Đánh thức trẻ bằng cách: (1) thay tả cho trẻ hoặc (2) Cởi bỏ quần áo ấm của trẻ hoặc nếu giấc ngủ bé quá sâu, có thể nhúng một chiếc khăn ướt, sau đó nhẹ nhàng lâu lên má để trẻ tỉnh dậy.

- Trong trường hợp trẻ ngủ li bì, đánh thức không dậy để bú: cần báo cơ sở y tế gần nhất để được hướng dẫn xử trí hoặc chuyển tuyến.

105

Dấu hiệu Bình thường Bất thường và xử trí

Co giật Bình thường trẻ không co giật + Nếu trẻ bị co giật (toàn thân hoặc chỉ giật chân, tay): Thông báo ngay và chuyển trẻ đến cơ sở y tế gần nhất.

Quan sát miệng, lƣỡi

Bình thường niêm mạc miệng, lưỡi trẻ màu hồng

Nếu có đốm trắng trong khoang miệng, lưỡi thì có thể trẻ bị nấm miệng (tưa miệng): Cần liên hệ Trạm y tế để hướng dẫn xử trí (cho cả mẹ và trẻ).

2.2 Chăm sóc

Nội dung chăm sóc Bất thường và xử trí Chăm sóc rốn

- Để rốn hở, không đắp bất cứ thứ gì lên mặt rốn. Che rốn bằng quần, áo. Quấn tã, đóng bỉm bên dưới chân rốn

- Luôn giữ rốn khô, thoáng và sạch.

- Hạn chế sờ vào cuống rốn và vùng quanh rốn

Nếu phân, nước tiểu dính vào cuống rốn:

Rửa sạch bằng nước đun sôi để nguội Cuống rốn sẽ rụng tự nhiên sau 6-8 ngày.

Cần kiểm tra rốn hàng ngày cho đến khi khô và rụng:

- Nếu trẻ có 1 trong các dấu hiệu sau là nhiễm trùng rốn:

+

+ Rốn có mùi hôi kèm chảy mủ

+ Tấy đỏ vùng da xung quanh cuống rốn

Cần rửa sạch bằng nước muối sinh lý, thấm khô, để thoáng và tìm kiếm ngay sự hỗ trợ của nhân viên y tế hoặc đưa trẻ đến cơ sở y tế

Chăm sóc da

Lau sạch, thấm khô vùng bẹn, hậu môn, bộ phận sinh dục sau mỗi lần trẻ đại tiện Xem mục Tắm trẻ ở Bài 23

- Khi chăm sóc trẻ phải rửa tay sạch

Nếu da vùng bẹn hăm, đỏ: cần rửa sạch, thấm khô, bôi kem Bepanthen sau khi rửa.

Nếu da trẻ có nốt sần, vết loét phải đưa trẻ đến cơ sở y tế

Giữ ấm cho trẻ

- Phòng trẻ nằm phải ấm, thoáng, không có gió lùa và đủ ánh sáng.

- Khi tã, áo ướt phải thay ngay. Áo, tã của trẻ phải sạch sẽ, khô, ấm.

- Cho trẻ cùng nằm với mẹ.

Không đặt trẻ trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời

Không quấn khăn, tã quá chặt

Không quấn tã, không đóng bỉm lên trên rốn

Phát hiện dị tật bẩm sinh

- Quan sát thấy hình dáng trẻ bình thường.

Đầu không quá to, vòm sọ đầy đủ (trừ 2 thóp), không sứt khe hở môi, khe hở hàm ếch, khám thấy có hậu môn, đại tiện ra

Một số dị thật bẩm sinh thường gặp:

- Khe hở môi, khe hở vòm họng: Nếu trẻ không ngậm và không mút vú được cần vắt sữa cho trẻ ăn bằng cốc và thìa.

- Không có hậu môn: kiểm tra thấy

106

Nội dung chăm sóc Bất thường và xử trí

phân su. không có hậu môn hoặc theo dõi sau 1

ngày trẻ không đại tiện phân su

- Các bất thường khác: Não úng thuỷ (đầu to, không có vòm sọ); thừa ngón tay, chân; hở thành bụng; thoát vị rốn…

Đối với tất cả mọi trường hợp trẻ sơ sinh có hình thái bất thường, CĐTB cần thông báo và chuyển ngay đến cơ sở y tế.

Tiêm phòng

Trẻ sơ sinh cần tiêm Vitamin K1, tiêm vắc xin Viêm gan B trong 24 giờ đầu.

Tiêm phòng lao trong tháng đầu.

Nếu bà mẹ đẻ tại nhà, CĐTB cần liên hệ với trạm y tế xã để sớm tiêm phòng cho trẻ đúng lịch

Đảm bảo an toàn cho trẻ - Không để trẻ nằm 1 mình.

- Giường của trẻ phải có thanh chắn, đủ chiều cao đề phòng động vật, côn trùng tấn công trẻ.

- Không tung trẻ lên rồi đỡ lại, không rung, lắc trẻ.

- Không nắm chân trẻ rồi dốc ngược đầu xuống

- Mẹ không được dùng thuốc gây nghiện và hút thuốc khi nuôi con bằng sữa mẹ.

Nếu phát hiện thấy trẻ khóc khi thay đổi tư thế, khi động vào một bộ phận nào đó trong cơ thể thì cần báo ngay Trạm y tế xã để hướng dẫn xử trí hoặc chuyển tuyến.

Theo dõi sự phát triển của trẻ

- Cân trẻ khi trẻ được 1 tháng. Bình thường trong tháng đầu trẻ tăng khoảng 500 gam – 600 gam.

Nếu thấy trẻ không tăng cân sau tháng đầu, cần tư vấn cho bà mẹ tiếp tục nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn và cho trẻ bú đúng cách, đồng thời thông báo cho trạm y tế xã để thăm khám, hỗ trợ bà mẹ chăm sóc trẻ (nếu cần thiết).

107 Bài 23

Một phần của tài liệu NỘI DUNG CHUYÊN MÔN ĐÀO TẠO CÔ ĐỠ THÔN, BẢN (Trang 105 - 112)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(136 trang)