Mục tiêu
Sau khi học bài này, học viên có thể:
1. Kể được các tiêu chuẩn của trẻ sơ sinh đủ tháng khỏe mạnh
2. Trình bày các dấu hiệu bình thường của bà mẹ và trẻ sơ sinh sau đẻ
3. Trình bày được các nội dung theo dõi, chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh trong 6 giờ đầu sau đẻ
4. Trình bày được các nội dung theo dõi, chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh trong từ giờ thứ 7 đến hết 24 giờ sau đẻ
5. Phát hiện và xử trí được những bất thường hay gặp của bà và trẻ sơ sinh trong ngày đầu sau đẻ
Nội dung
1. Tiêu chuẩn sơ sinh đủ tháng khoẻ mạnh
- Tuổi thai từ 37 - 41 tuần. Nếu tuổi thai dưới 37 tuần là non tháng. Nếu tuổi thai quá 41 tuần ( quá 287 ngày) là thai già tháng
- Cân nặng lúc đẻ trên từ 2500 gam – 3500 gam. Nếu cân nặng lúc đẻ dưới 2500 gam là trẻ đẻ non hoặc trẻ nhẹ cân.
- Chiều dài 47 - 50cm.
- Da hồng, khóc to, thở đều nhịp thở 30-60 lần/phút - Bú tốt, không nôn, có phân su, không có dị tật bẩm sinh.
- Tóc dài > 2cm, móng tay, móng chân dài quá đầu ngón tay chân.
- Bộ phận sinh dục phát triển đầy đủ: trẻ trai tinh hoàn đã xuống bìu, trẻ gái môi lớn trùm môi nhỏ.
- Vòng rốn nằm giữa đường từ mũi ức đến trên vệ.
- Phản xạ lúc thức: Trẻ bú tốt, khóc to, vận động luôn, trương lực cơ chắc.
2. Các dấu hiệu bình thường ở bà mẹ và trẻ sơ sinh 2.1 Các dấu hiệu bình thường ở bà mẹ sau đẻ:
- Tinh thần tỉnh táo - Mạch 60-80 lần/ phút
- Huyết áp tối đa từ 90-dưới 140mmhg, huyết áp tối thiểu dưới 90mmhg - Nhịp thở từ 18-20 lần/phút
- Tử cung: co hồi chắc, cao trên khợp mu 14 cm ngay sau đẻ, mỗi ngày co đưuọc 1cm
- Sản dịch: 3 ngày đầu màu đỏ thẫm không có máu cục, từ 4- 7 ngày lờ lờ máu cá, từ ngày thứ 8 – 14 thanh dịch, mùi tanh nồng, không hôi
- Vú tiết sữa đều, không sưng nóng, đỏ đau
- Tầng sinh môn không nề nhẹ sau đẻ 2 ngày sau đó không nè, không sưng nóng đỏ
96 - Đại tiểu tiện bình thường
2. Các dấu hiệu bình thường ở trẻ sơ sinh:
- Màu da: Trẻ mới lọt lòng da màu đỏ sau chuyển sang hồng hào. Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 8 trẻ có thể có vàng da nhẹ.
- Nhịp thở: Trẻ thở bình thường từ 40 đến 60 lần trong 1 phút. Nhịp thở êm, nhẹ, không co rút lồng ngực.
- Thân nhiệt: Nhiệt độ cơ thể bình thường từ 36,5 đến 37,4 độ C.
- Bú mẹ: Trẻ thường bú mẹ từ 10 đến 12 lần trong một ngày.
- Đại tiện: Trẻ đi ngoài phân su trong 24 giờ đầu, sau đó phân vàng và từ 3 đến 4 lần trong 1 ngày.
- Tiểu tiện: Bình thường trong ngày đầu sau sinh trẻ đi tiểu từ 7 đến 8 lần.
- Rốn: Khô, không hôi. Bình thường rốn rụng tự nhiên sau đẻ 5 - 10 ngày và liền sẹo.
3. Nội dung theo dõi - Chăm sóc
3.1. Theo dõi, chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh 6 giờ đầu sau đẻ
Cô đỡ trực tiếp theo dõi và chăm sóc bà mẹ và sơ sinh trong 6 giờ đầu sau đẻ.
- Trong 90 phút đầu: Thực hiện như Bài 17 – Đỡ đẻ thường có sử dụng gói đỡ đẻ sạch và Bài 18 – Kiểm tra rau.
- Từ 90 phút đến hết 6 giờ đầu: Cô đỡ thôn bản phối hợp với gia đình thực hiện theo dõi và chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh như sau:
Theo dõi và chăm sóc bà mẹ từ 90 phút đến hết 6 giờ đầu sau đẻ
Theo dõi và chăm sóc sơ sinh từ 90 phút đến hết 6 giờ đầu sau đẻ
Theo dõi:
Tinh thần, mạch, huyết áp, co hồi tử cung, ra máu âm đạo:
+ Trong 2 giờ đầu: 15 phút một lần + Từ giờ thứ 3 – giờ thứ 6: 1 giờ 1 lần
Theo dõi:
Tình trạng thở, màu sắc da, theo dõi rốn, dấu hiệu tìm vú và bú mẹ, bụng, đại tiểu tiện:
+ Trong 2 giờ đầu: 15 phút một lần + Từ giờ thứ 3 – giờ thứ 6: 1 giờ 1 lần Chăm sóc
- Sản phụ vẫn nằm trên giường.
- Mặc quần áo, đóng băng vệ sinh (khố) cho bà mẹ.
- Sưởi ấm cho bà mẹ và sơ sinh về mùa lạnh.
- Cho bà mẹ ăn nhẹ (cháo, mỳ, sữa), uống nước. Thức ăn, nước uống cho bà mẹ phải được đun ấm.
- Luôn để mẹ được nằm cùng với trẻ.
Chăm sóc
- Tiếp tục cho trẻ tiếp xúc da kề da với mẹ, đội mũ sơ sinh cho trẻ, đắp chăn ấm cho cả 2 mẹ con.
- Cho trẻ bú mẹ ngay khi trẻ có dấu hiệu tìm vú.
CĐTB cần hỗ trợ đặt trẻ vào vú mẹ cho đến khi trẻ hoàn thành cữ bú đầu tiên.
- Chỉ cho trẻ bú mẹ, không cho trẻ ăn, uống thêm bất cứ thứ gì, kể cả nước.
- Sau khi trẻ hoàn thành bữa bú đầu tiên mới tiến hành thực hiện chăm sóc thường quy: Mặc áo, quấn tã ấm tiếp tục cho trẻ nằm với mẹ hoặc hướng dẫn người nhà bế và theo dõi trẻ.
97
Lưu ý: khi theo dõi/chăm sóc mẹ và con phải đảm bảo vệ sinh ở mức tối đa:
- Rửa tay nước sạch và xà phòng trước và sau mỗi lần chăm sóc.
- Tã, áo, khăn, đồ dùng cho mẹ và con phải khô, sạch.
3.2. Theo dõi, chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh từ giờ thứ 7 đến hết 24 giờ sau đẻ:
Nếu bà mẹ và trẻ sơ sinh không có diễn biến gì đặc biệt, từ giờ thứ 7 đến hết 24 giờ sau đẻ, cô đỡ thôn bản hướng dẫn bà mẹ và gia đình theo dõi, chăm sóc bà mẹ như sau:
Theo dõi và chăm sóc bà mẹ từ giờ thứ 7 đến hết 24 giờ sau đẻ
Theo dõi và chăm sóc trẻ sơ sinh từ giờ thứ 7 đến hết 24 giờ sau đẻ
Theo dõi
Tinh thần; sự co hồi tử cung (rắn-tròn);
băng vệ sinh (kiểm tra lượng máu mất)
Theo dõi
Nhịp thở; màu sắc da; rốn; bú mẹ; đi ngoài phân su.
Chăm sóc
- Tiếp tục cho mẹ nằm trong phòng kín gió. Sưởi ấm về mùa đông.
- Đảm bảo mẹ có băng vệ sinh sạch, đủ thấm.
- Tư vấn chế độ ăn uống, ngủ nghỉ cho bà mẹ.
- Hướng dẫn bà mẹ ngồi dậy và vận động nhẹ nhàng sớm sau đẻ 6 giờ.
- Hướng dẫn mẹ cho con bú sớm và đúng cách.
- Hướng dẫn mẹ và gia đình biết chăm sóc và phát hiện các dấu hiệu bất thường ở bà mẹ, trẻ sơ sinh và gọi nhân viên y tế hỗ trợ.
Chăm sóc
- Luôn để con nằm cạnh mẹ, chú ý giữ ấm cho trẻ bằng cách cho trẻ nằm trong lòng mẹ, mặc quần áo, đội mũ, quấn khăn, đắp chăn ấm. Nếu sờ thấy da trẻ lạnh cần cho trẻ tiếp xúc da kề da với mẹ.
- Cho bú mẹ hoàn toàn (không cho trẻ ăn, uống thêm bất cứ thứ gì, kể cả nước uống).
Cho trẻ bú bất cứ khi nào trẻ muốn, cả ngày lẫn đêm
- Hướng dẫn bà mẹ nhận biết các dấu hiệu bất thường cần thông báo ngay cho CĐTB hoặc cơ sở y tế gần nhất.
3.3. Các dấu hiệu bất thường ở bà mẹ trong 24 giờ đầu sau đẻ và xử trí
Dấu hiệu bất thường Xử trí
- Mạch nhanh trên 90 lần/phút.
- Huyết áp hạ (huyết áp tối đa < 90 mmHg).
- Tử cung mềm, cao trên rốn.
- Chảy máu trên 300 ml và vẫn tiếp tục ra.
(là những dấu hiệu của chảy máu sau đẻ)
Xử trí như hướng dẫn tại Bài 20 – Xử trí ban đầu chảy máu trong và ngay sau đẻ
98
Dấu hiệu bất thường Xử trí
- Tăng huyết áp (tối đa > 140 mmHg, hoặc tăng so với bình thường 30 mmHg; tối thiểu
> 90 mmHg hoặc tăng 15 mmHg so với trước.
Gọi điện thoại đến cơ sở y tế thông báo tình trạng bà mẹ và xin được hỗ trợ về chyên môn;
- Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, nhìn mờ.
- Co giật
- Huy động gia đình giữ cho bà mẹ không bị ngã hoặc va đập vào vật cứng xung quanh, nhanh chóng dùng que tre, gỗ quấn vải ngáng ngang miệng để tránh bà mẹ cắn phải lưỡi;
- Đo huyết áp cho bà mẹ
- Gọi điện thoại đến cơ sở y tế thông báo tình trạng bà mẹ và xin được hỗ trợ về chyên môn;
Rách âm đạo, tầng sinh môn, khối máu tụ trong đường âm đạo
Xử trí như hướng dẫn tại mục Chảy máu sau đẻ do chấn thương đường sinh dục trong Bài 20
3.4 Dấu hiệu bất thường ở trẻ sơ sinh trong 24 giờ đầu sau đẻ và xử trí
Dầu hiệu bất thường Xử trí
- Trẻ thở chậm dưới 30 lần/1 phút hoặc thở nhanh trên 60 lần/1 phút, đầu gật gù theo nhịp thở.
- Trẻ thở rên, thở nấc,
- Quan sát thấy có rút lõm lồng ngực nặng, kèm theo có da tím tái hoặc trắng bệch.
Thực hiện hồi sức sơ sinh theo hướng dẫn tại bảng kiểm chăm sóc thiết yếu đối với trẻ không thở được trong Bài 17
- Sờ chân thấy da trẻ lạnh hơn bình thường. Đo thân nhiệt trẻ thấy thấp hơn 36,5°C
- Tiếp tục cho trẻ da kề da, tăng cường sưởi ấm bằng đắp thêm khăn, áo.
- Liên hệ Trạm y tế xã để được hỗ trợ.
- Nếu phải chuyển trẻ lên tuyến trên: Thực hiện da kề da theo trên đường vận chuyển (theo hướng dẫn tại Bài 26 Vận chuyển bà mẹ và trẻ sơ sih đến cơ sở y tế an toàn)
Chảy máu rốn.
- Mỏm cắt cuống rốn bị chảy máu - Cuống rốn có đoạn phình to:
- Sát trùng mỏm cắt bằng cồn 70o
- Kẹp lại rốn bằng một kẹp rốn khác (trong gói đỡ đẻ sạch)
- Liên hệ thông báo và chuyển trẻ đến cơ sở y tế gần nhất.
99
Dầu hiệu bất thường Xử trí
Trẻ không tìm vú, không bú mẹ được trong hai giờ đầu sau sinh (mặc dù không cho trẻ ăn/uống bất cứ thứ gì)
Liên hệ Trạm y tế xã để hướng dẫn xử trí hoặc chuyển tuyến.
Bụng chướng, nôn dịch vàng, dịch xanh Liên hệ Trạm y tế xã để hướng dẫn và vận động gia đình đưa trẻ đến cơ sỏ y tế khám Không đi ngoài phân su trong ngày đầu
tiên
Kiểm tra hậu môn: nếu phát hiện “không hậu môn”, CĐTB thông báo ngay cho Trạm Y tế và vận động người nhà đưa trẻ đến cơ sở y tế để khám
Không tiểu tiện trong ngày đầu tiên Kiểm tra xem trẻ có được bú đủ không? Nếu không tìm thấy nguyên nhân CĐTB thông báo ngay cho Trạm Y tế
100 Bài 22