Häc sinh lµm thÝ nghiÖm.. Lu huúnh ®ioxit.. TÝnh chÊt ho¸ häc. TÝnh axit yÕu.. Tr¹ng th¸i tù nhiªn vµ ®iÒu chÕ. Trong tù nhiªn cã trong níc suèi , trong khÝ nói löa , x¸c ®éng vËt, thùc[r]
Trang 1Ngày dạy Lớp Số HS Vắng mặt
A1 A2 A3 A4 A5
CHƯƠNG III: LIấN KẾT HOÁ HỌC Tiết 22 : LIấN KẾT ION TINH THỂ ION
I-Mục tiờu bài học:
1.Về kiến thức:
Học sinh biết:
- Ion là gì? Khi nào nguyên tử biến thành ion? Có mấy loại ion?
- Liên kết ion đợc hình thành như thế nào?
- HS biết: Vì sao các nguiyên tử lại liên kết với nhau, sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử Định nghĩa liên kết ion, khái niệm tinh thể ion, tính chất chung của hợp chất ion
2 Về kỹ năng :
Học sinh vận dụng:
- Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion?
- Viết cỏc ion, gọi tờn cỏc ion đơn nguyờn tử, đa nguyờn tử
- Viết đợc cấu hình e của ion đơn nguyên tử cụ thể, xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể
3 Về thỏi độ:
Phõn biệt được liờn kết ion với cỏc liờn kết khỏc dựa vào bản chất của chất cụ thể
II-
Chuẩn bị :
1.Giỏo viờn cho HS ôn tập một số nhóm A tiêu biểu ( bài 8)
Hỡnh vẽ tinh thể muối NaCl, sơ đồ phản ứng giữa Na với Clo
2.Học sinh: Xem bài trước ở nhà
III – Tiến trỡnh lờn lớp:
1.Kiểm tra bài cũ: Viết cấu hỡnh (e) của cỏc nguyờn tử cú Z= 3, 9
2.Bài m ới :
Trang 2Hoạt động 1:
-Sự hỡnh thành ion, cation, anion
1 Ion, cation, anionGiỏo viờn nờu vấn đề ở trạng thỏi cơ bản
cỏc nguyờn tử cú trung hoà về điện khụng?
Vỡ sao?
Học sinh trả lời nguyờn tử cú trung hoà về
điện
Giỏo viờn yờu cầu học sinh viết cấu hỡnh (e)
của Li cú Z = 3, nhận xột trong cỏc PƯHH
Li cú xu hướng nhường hay nhận (e)?
Học sinh trả lời
Giỏo viờn lấy VD tương tự với các kim loại
Na, Mg, Al sau đó cho HS quan sỏt sơ đồ
HS vận dụng viết sơ đồ
Giỏo viờn yêu cầu HS rút ra kết luận
Hoạt động 2:
Giỏo viờn yờu cầu học sinh viết cấu hỡnh (e)
của F cú Z = 9, nhận xột trong cỏc PƯHH F
cú xu hướng nhường hay nhận (e)?
Học sinh trả lời
Giỏo viờn lấy VD tương tự với các phi kim
Cl, O, N sau đó cho HS xem sơ đồ
HS vận dụng viết sơ đồ
Giỏo viờn yêu cầu HS rút ra kết luận
Giỏo viờn khi nguyên tử nhường hoặc
nhận electron để trở thành ion chỉ xảy ra
và thay đổi số e ở lớp ngoài cùng Còn
đthn luôn không thay đổi
Giỏo viờn tóm tắt, tổng quát theo sơ đồ:
a Nguyên tử trung hoà về điện.
- Nguyên tử trung hoà về điện vì tổng số p mang điện tích dương ở hạt nhân bằng tổng
số e mang điện tích âm ở vỏ nguyên tử
b Sự tạo thành ion dương ( cation).
3-d Khái niệm ion và tên gọi:
- Sau khi nguyên tử nhường hay nhận electronthì trở thành phần tử mang điện gọi là ion
Ion
Nguyeõn tửỷ KL,PK
Giỏo viờn lưu ý với HS ion không chỉ một
nguyên tử mang điện mà còn là nhóm
nguyên tử mang điện cũng được gọi là ion
Hoạt động 4 :
Giỏo viờn biểu diễn phản ứng giữa Na với
Cl bằng sơ đồ:
Tờn gọi của ion dương: (cation) + tên kim loại.
Ví dụ: Li+ (cation liti), Mg2+ (cation magie)
…
Tờn gọi của ion õm theo gốc axit Anion +tờn theo gốc axit VD: Cl - anion clo rua S 2- anion sun fua… ( trừ anion oxit O 2- ).
Trang 3+ Cấu tạo nguyên tử:
+ Kí hiệu:
+ Phản ứng hoá học
Học sinh quan sỏt và nhận xột rỳt ra kết
luận
b Ion đa nguyên tử:
- Tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tử là nhómnguyên tử mang điện
Ví dụ: NH4+, OH-, HCO3
-II-
S ự tạo thành liờn kết ion :
Vớ dụ : Phản ứng giữa Na với Clo
-Liên kết ion là liên kết đợc hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Hoạt động 5 :
Giỏo viờn cho HS quan sỏt hình vẽ tinh
thể ion NaCl treo trên bảng để mô tả mạng
tinh thể ion Sau đó GV thảo luận về các
tính chất mà các em đã biết khi sử dụng
2 Tính chất chung của hợp chất ion
- Do lực hút tĩnh điện giữa các ion ngượcdấu lớn nên tinh thể ion bền vững Hợp chấtion đều:
- Giỏo viờn hệ thống kiến thức trọng tõm của bài: Sự hình thành ion, cation, anion, ion
đơn nguyên tử, đa nguyên tử, sự tạo thành liên kết ion, tinh thể ion
- Yờu cầu HS làm bài tập sau:
Điền vào chỗ trống các số, các từ hoặc cụm từ thích hợp
Ion Số lượng ion Loại ion Số lượng Tên gọi
Trang 4(1, 2, 3…) đơn nguyên tử)( Đa nguyên tử, nguyên tố tạonên
Tiết 23: LIấN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ
Trang 5I – Mục tiờu bài học :
1
Về kiến th ức :
Học sinh biết:
- Sự tạo thành liên kết cộng hoá trị trong đơn chất, hợp chất
- Khái niệm về liên kết cộng hoá trị
- Biết đợc: Định nghĩa liên kết cộng hoá trị, LKCHT không cực (H2, O2), LKCHT có cực hay phân cực (HCl, CO2) Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố và bản chất kiên kết hoá học giữa 2 nguyên tố đó trong hợp chất Tính chất chung của cácchất có LKCHT Quan hệ giữa LKCHT không cực, liên kết CHT có cực và liên kết ion
2
Về kỹ năng:
Học sinh vận dụng:
- Viết công thức cấu tạo của đơn chất và hợp chất
- Viết đợc công thức e, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể
- Dự đoán đợc kiểu liên kết hoá học có thể có trong phân tử gồm 2 nguyên tử khi biết hiệu độ âm điện của chúng
3 Về thái độ :
Học sinh thấy đợc sự liên quan chặt chẽ giữa hiện tợng và bản chất
II – Chuẩn bị:
1.GV yêu cầu HS ôn tập về các nôi dung:
- Một số nhóm A tiêu biểu (ở bài 8) để nắm chắc kiến thức về lớp vỏ bền của khíhiếm
- Sử dụng bảng tuần hoàn
- Viết cấu hình electron
Giáo viên nêu câu hỏi:
Hãy viết cấu hình của nguyên tử H và He
+ So sánh cấu hình e của nguyên tử H và
của He Để có đợc cấu hình bền vững của
nguyên tử He thì H còn thiếu mấy e?
Học sinh trả lời
I.Sự hình thành liên kết cộng hoá trị:
1 Liên kêt cộng hoá trị hình thành giữa cácnguyên tử giống nhau Sự tạo thành đơn chất
Trang 6Giáo viên cho học sinh lên bảng làm tơng tự
đối với N và Ne
nh He Còn nguyên tử Cl còn thiếu 1e ngoài
cùng để cấu hình bền nh Ar Hãycho biết
sự góp chung e để hình thành phân tử HCl
Học sinh trình bày sự tạo thành phân tử
HCl
Giaó viên lu ý HS viết cặp e dùng chung
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện
- Trong phân tử N2 chứa một LK ba ở điềukiện thờng phân tử N2 bền và kém hoạt
động hoá họcVậy:
Liên kết cộng hoá trị là liên kết đợc tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
b Sự hinhình thành phân tử cac bon đioxit (CO 2 ) (có cấu tạo thẳng).
Giáo viên cho HS viết cấu hình e của C
(Z = 6) và O (Z = 8) rồi nhận xét số e ngoài
cùng: Hỏi:
Để có cấu hình e lớp ngoài bền thì giữa C
và O khi tạo phân tử H/C phải góp chung
- Cách biểu diễn công thức electron, công thức cấu tạo
Trang 7- Thế nào là liên kết đơn liên kết ba, liên kết đôi
4 H ớng dẫn về nhà :
Bài tập về nhà: SGK bài tập 1 (trang 64) SBT 3.15 đến 3.30 trang 23 -24
- Xem phân còn lại của bài
Ngày giảng Lớp Sĩ số Tờn học sinh vắng mặt
A 1
A 6
A 7 Chơng IV : Phản ứng oxi hoá- khử
Tiết 29 : Phản ứng oxi hoá- khử
I-Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
Học sinh hiểu đợc:
- Sự oxi hoá, sự khử, chất oxi hoá, chất khử là gì ?
- Thế nào phản ứng oxi hoá- khử?
Trang 8Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời
câu hỏi sau:
Gọi quá trình oxi hoá (sự oxi hoá)
là quá trình nhờng eletron
Học sinh nêu định nghĩa
Giáo viên yêu cầu HS so sánh với khái
3 Chất khử, chất oxi hoá.
* Chất khử ( chất bị oxi hoá) là chất nhờng electron.
* Chất oxi hoá(chất bị khử) là chất thu electron.
số oxi hoá của một số nguyên tố
Trang 9phản ứng trên.
Học sinh nhận xét
Giáo viên khái quát các phản ứng trên
không có sự tham gia của oxi
-Làm bài tập SGK và xem phần còn lại của tiết sau
Ngày giảng Lớp Sĩ số Tờn học sinh vắng mặt
A 1
A 6
A 7 Tiết 30: Phản ứng oxi hoá- khử
I-Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
-Học sinh biết lập phơng trình phản ứng oxi hoá – khử bằng phơng pháp thăng bằng
eletron
-Học sinh hiểu đợc:
+ Muốn lập PTHH của phản ứng oxi hoá – khử theo phơng pháp thăng bằng
eletron phải tiến hành qua mấy bớc
+ ý nghĩa của phản ứng oxi hoá – khử trong thực tiễn
2 Về kỹ năng:
- Lập phơng trình phản ứng oxi hoá – khử bằng phơng pháp thăng bằng eletron
3 Về thái độ:
-Học sinh nhận thức rõ tầm quan trọng của việc nắm kiến thức về phản ứng
oxihoá- khử đối với sản xuất và bảo vệ môi trờng
Giáo viên nêu nội dung phơng pháp
Sau đó GV làm mẫu một thí dụ nh
trong SGK theo nội dung trên tiến
2.Nguyên tắc:
Trang 10Học sinh ghi nhớ các bớc tiến hành
GV cho HS vận dụng thiết lập
ph-ơng trình phản ứng oxi hoá khử với
P + O2"P2O5
B
ớc 1: Xác định SOXH của các nguyên tố, tìm chất khử, chất oxi hoá(dựa vào sự tăng giảm số oxi hoá).
O2 giảm SOXH từ 0 xuống -2 nên O2
là chất oxi hoá
O +2.2e"2O 2
Quá trình oxihoá
O + 2.2e "2O 2
B
ớc 4: Đặt các hệ số vào chất oxi
hoá và chất khử và các hệ số chấtkhác Kiểm tra hệ số và cân bằng phơng trình
4P + 5O2 " 2P2O5
2/ Bài tập 7 trang 106 SGK
a/ MnO2 +4HCl" MnCl2 +Cl2+2H2Ob/ Cu + 4HNO3 "Cu(NO3)2 + 2NO2
+ 2H2Oc/ 3Mg +4H2SO4" 3MgSO4 + S + 4H2O
Trang 11c/ Mg + H2SO4" MgSO4 +S+ H2O
Học sinh vận dụng làm bài tập.
Hoạt động 3:
Giáo viên cho HS liên hệ thực tế ứng
dụng của phản ứng oxi hoá khử
Học sinh dựa vào kiến thức thực tế
để nhận xét
Giáo viên nêu tác hại của phản ứng oxi
hoá khử ảnh hởng đến môi trờng
sống của con ngời : hiệu ứng nhà
kính, chất thải công nghiệp
III- ý nghĩa của phản ứng oxi hoá khử trong thực tiễn :
- Cung cấp năng lợng:…
- Sản xuất hoá học:…
3 Củng cố :
- GV hệ thống kiến thức của bài
- Làm bài tập sau :Cân bằng các PTHH theo phơng pháp thăng bằng e
a Na + H2O NaOH + H2
b Cu + HNO3 Cu(NO3)2 + NO + H2O
4 H ớng dẫn về nhà :
- Làm bài tập trang 82-83, sách bài tập
- Đọc bài phân loại phản ứng oxi hoá khử
Ngày giảng Lớp Sĩ số Tờn học sinh vắng mặt
A 1
Trang 12A 6
A 7 Tiết 31: PHÂn loại phản ứng trong hoá học vô cơ
I - Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu:
+Dựa vào số oxi hoá có thể chia các phản ứng thành hai loại chính là:
*Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá
Hoạt động của thầy và trò Nội dung của bài
Hoạt động 1: I-Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá và phản ứng không có sự thay
đổi số oxi hoá :
+2 -2 +4 -2 +2 +4 -2
(2) CaO + CO2 " CaCO3
SOXH của các nguyên tố không thay
đổi
Trang 13- Trong phản ứng hoá hợp, số oxi hoá
của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi
2 Phản ứng phân huỷ
a, Ví dụ: +1 +5 -2 +1 -1 0
(1) 2KClO3"2KCl + 3O2
SOXH H tăng từ 0 đến +1, của Ogiảm từ 0 đến -2
+2 -2 +1 +2 -2 +1 -2
(2) Cu(OH)2 " CuO + H2OSOXH của các nguyên tố không thay
0 +1 -1 +2 -1 0
(2) Zn + 2HCl " ZnCl2 + H2
SOXH Zn tăng từ 0 đến +2, của Hgiảm từ +1 đến 0
b.Nhận xét:
Trong hoá học vô cơ, phản ứng thếbao giờ cũng có sự thay đổi số oxi
AgNO3 + NaCl " AgCl" + NaNO3
Số oxi hoá của các nguyên tố khôngthayđổi
1 1 2
1 2 2 2 1 2 1 2 1
2 ) (
2Na O H Cu Cl Cu O H Na Cl
Số oxi hoá các nguyên tố không thay
đổi
Trang 14Giáo viên dựa vào sự thay đổi số
oxi hoá có thể chia phản ứng hoá học
- Phản ứng hoá học có sự thay đổi số
oxi hoá là phản ứng oxi hoá khử
- Phản ứng hoá học có không có sự thay đổi số oxi hoá không phải là phản ứng oxi hoá khử
Tiết 32: Luyện tập : Phản ứng oxi hoá- khử
I - Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức:
-HS nắm vững các khái niệm: Sự khử, sự oxi hoá, chất khử, chất oxi hoá và phản ứng oxi hoá- khử trên cơ sở kiến thức về định luật tuần hoàn, liên kết hoá học và số oxi hoá
2 Về kỹ năng:
- Củng cố và phát triển kĩ năng xác định số oxi hoá của các nguyên tố Rèn luyện kĩ
năng nhận biết phản ứng oxi hoá – khử, chất oxi hoá, chất khử, chất tạo môi trờng cho phản ứng
3 Về thỏi độ:
- Học sinh cú ý thức trong học tập ,yờu thớch bộ mụn học
Trang 15II – Chuẩn bị :
1.GV: Câu hỏi và bài tập
2.HS xem và chuẩn bị trớc các bài tập ở nhà trang 88-89-90
Học sinh trả lời từng câu hỏi
Giáo viên sửa sai cho HS nếu có
A Lý thuyết cơ bản:
1 Sự oxi hoá( quá trình oxi hoá) là
sự mất electron
Sự khử ( quá trình khử) là sự thuelectron
2 Chất oxi hoá ( chất bị khử) làchất thu eletron Chất khử ( chất bị
oxi hoá)
3 Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hoá học, trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng, hay phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số
oxi hoá của một số nguyên tố.
Giáo viên cho HS làm bài 5-trang 89
Xác định số oxi hoá của các nguyên
5 Dựa vào số oxi hoá ngời ta chia cácphản ứng ra làm hai loại:
Trang 16H S, S O , H S O , H S O , Fe S, Fe S +2 -2 +2 -123.Củng cố :
- Giáo viên yêu cầu HS làm bài 7 - trang 89:
+Dựa vào sự thay đổi số oxi hoá , tìm chất oxi hoá và chất khử trong những phản ứng sau:
Trang 17Ngày giảng Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng mặt
A 1
A 6
A 7 TiÕt 33: LuyÖn tËp : Ph¶n øng oxi ho¸- khö
Trang 18Giáo viên yêu cầu HS trình bầy cách
làm bài tập này được bao nhiêu cách?
Giáo viên kết luận và cho điểm
8Al + 3Fe3O4 t0 9Fe + 4Al2O3
b, FeSO4 + KMnO4 +H2SO4
Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 +H2O Chất khử :FeSO4
Chất oxi hoá : KMnO4
O H Cl Cl Mn Cl H O
0 2
2 1 2
a, b Theo bài ra: n
) ( 5 , 0 2
1
M m
Trang 19a + b =0,5 (mol)
24 x a + 56 x b = 20(g) Vậy ta có hệ phương trình:
24
5,
0
xb xa
b a
Giải hệ : a = 0,25(mol),
b =0,25(mol)Khối lượng muối clorua tạo ra là :
mmuối= 0,25 x 95 + 0,25 x 127 = 55,5 g
3 Củng cố:
- Cách nhận biết phản ứng oxi hoá – khử
- Phương pháp thăng bằng (e) để cân bằng phương trình hoá học
- Bài 12(SGK- TR 90):
Hoà tan 1,39 g muối FeSO4.7H2O trong dung dịch H2SO4 loãng dư Cho dung dịch này tác dụng với dung dịch KMnO4 0,1M.Tính thể tích dung dịch KMnO4 tham gia phản ứng
4 Hướng dẫn về nhà:
- Làm các bài tập còn lại
- Xem bài thực hành
Trang 20Ngày giảng Lớp Sĩ số Tờn học sinh vắng mặt
A 1
A 6
A 7 Tiết 34: BÀI THỰC HÀNH SỐ 1: PHẢN ỨNG OXI HOÁ – KHỬ
I - Mục tiờu bài học :
1 V ề kiến thức :
- Vận dụng kiến thức về phản ứng oxi hoá – khử để giải thích các hiện tợng xảy ra,
xác định vai trò của từng chất tham gia phản ứng
2
Về kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm hoá học: làm việc với dụng cụ, hoá chất;
quan sát các hiện tợng hoá học xảy ra
III - Tiến trỡnh lờn lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: Nờu tờn cỏc thớ nghiệm tiến hành?
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung bài
Hoạt động 1:
Giỏo viờn nêu những thí nghiệm
thực hiện trong bài thực hành,
Giỏo viờn nhắc những yêu cầu cần
thực hiện trong buổi thực hành
Trang 21Hoạt động 2
Giỏo viờn yêu cầu học sinh nêu cách
tiến hành , sau đó cho học sinh tiến
Giỏo viờn yêu cầu học sinh nêu cách
tiến hành , sau đó cho học sinh tiến
hành làm TN
Giáoviên chú ý hớng dẫn HS: Phải
mài hoặc cạo sạch lớp gỉ bề mặt
dây sắt cho thật sạch, dùng dây nhỏ
dài khoảng 2cm
Học sinh thực hiện làm TN quan sát
hiện tợng, giải thích và viết PTHH
của phản ứng.
Hoạt động 4:
Giỏo viờn yêu cầu học sinh nêu cách
tiến hành , sau đó cho học sinh tiến
hành làm TN
HS thực hiện TNTH quan sát hiện
t-ợng, giải thích và viết PTHH của
phản ứng
GV hớng dẫn HS theo dõi sự đổi
màu của dd KMnO4 nhạt dần và khi
mất màu thì dừng lại, dựa vào sự
thay đổi số oxi hoá, xác định chất
khử, chất oxi hoá, sự khử và sự oxi
hoá
2 Thí nghiệm 2: Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối.
a) Cách tiến hành:
Cho đinh sắt đã cạo sạch gỉ vào
ống nghiệm chứa sẵn 2 ml ddCuSO4
b) Đợi 10 phút sau quan sát hiện ợng , giải thích, viết PTHH.
t-Fe + CuSO4 " Cu + FeSO4
Vai trò các chất tham gia phản ứng
Fe là chất khử, CuSO4 là chất oxi hoá
3 Thí nghiệm 3: Phản ứng oxi hoá – khử trong môi tr ờng axit.
b) Quan sát hiện tợng , giải thích, viết PTHH.
10FeSO4+2KMnO4 +8H2SO4 "
5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
3 Củng cố:
- Công việc sau buổi thực hành:
Giáo viên: + Nhận xét, đánh giá kết quả giờ thực hành, yêu cầu HS viết tờng trình TN + HS thu dọn dụng cụ, hoá chất, làm vệ sinh dụng cụ TN, sắp xếp lại và vệ sinh phòng TN
4
H ớng dẫn về nhà : - Ôn tập các bài học kỳ 1 và các bài tập SGK + SBT
Trang 22Ngày giảng Lớp Sĩ số Tờn học sinh vắng mặt
- Học sinh hiểu và có kĩ năng vận dụng kiến thức về cấu tạo nguyên tử, bảng HTTH
và định luật tuần hoàn, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá – khử để giải bài tập, chuẩn bị kiến thức cơ bản tốt cho học phần sau của chơng trình
3 Về thái độ :
- Rèn luyện học sinh đức tính cần cù chịu khó , lòng say mê học tập
II- Chuẩn bị :
1.GV: Máy tính, bảng TH, hệ thống bài tập và câu hỏi luyện tập
2 HS: Tự ôn kiến thức lí thuyết trong 4 chơng
hạt là 196 trong dú hạt mang điện
nhiều hơn số hạt khụng mang điện là
60 Ngyuờn tử khối TB của X lớn
hơn của M là 8 Tổng số 3 loại hạt p,
n,e trong ion X- nhiều hơn trong ion
Ví dụ 1:
Hệ phơng trình toán học:
(2Z+N)+(6Z’+ 3N’) =196(2Z+6Z’) – (N +3N’) = 60(Z’+ N’) – (Z + N) = 8
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài
Chơng 3: Liên kết hoá học.
Chơng 4: Phản ứng oxi hoá – khử.
II- Bài tập:
Dạng 1: Mối quan hệ giữa các loại hạt cơ bản
(p, e, n) trong nguyên tử, ion , phân tử
Trang 23Giáo viên nêu VD:
a) Biết nguyên tố Br thuộc chu kì 4,
nhóm VII A Viết cấu hình
electron của nguyên tử brom?
b) Biết nguyên tố Mn thuộc chu kì
4, nhóm VII B viết cấu hình
Dựa vào độ âm điện , sắp xếp
theo chiều tăng độ phân cực của
liên kết giữa hai nguyên tử trong
phân tử các chất sau: CaO, MgO,
CH4, AlN, AlCl3, NaBr, BCl3 ( Biết
Dạng 2: Xác định nguyên tử khối trung
bình khi biết % số lợng nguyên tử của mỗi
Dạng 3: Biết vị trí nguyên tố trong BTH
( STT, CK, NhómA/B) viết cấu hìnhelectron của nguyên tử và ion
Trang 24Gi¸o viªn sö dông c¸c bµi tËp
b) C¸c hîp chÊt CaO, MgO, NaBr lµ c¸c hîp chÊt liªn kÕt ion N2 lµ chÊt cã liªn kÕt c«ng ho¸ trÞ kh«ng ph©n cùc CH4, AlN, AlCl3, BCl3 lµ hîp chÊt cã liªn kÕt céng ho¸ trÞ ph©ncùc
D¹ng 5: Ph¶n øng oxi ho¸ - khö, chÊt khö chÊt
oxi ho¸, sù khö, sù oxi ho¸, ph©n biÖt ph¶n øng oxi ho¸-khö víi c¸c d¹ng ph¶n øng ho¸ häc kh¸c, c¸c bíc c©n b»ng ph¶n øng oxi ho¸ –khö b»ng ph¬ng ph¸p th¨ng b»ng electron
3 Cñng cè:
- Cho cÊu h×nh electron cña mét nguyªn tè A:
1s2 2s2 2p63s2 3p6 3d54s1 h·y suy ra vÞ trÝ cña A trong b¶ng tuÇn hoµn?
Dù ®o¸n tÝnh chÊt ho¸ häc cu¶ nguyªn tè A
I- Môc tiªu bµi häc:
1.VÒ kiÕn thøc:
- Häc sinh biÕt:
+ Nhãm halogen gåm nh÷ng nguyªn tè nµo vµ chóng ë vÞ trÝ nµo trong b¶ng
Trang 25tuần hoàn.
- Học sinh hiểu:
* Tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá mạnh do lớpelelctron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen có 7 electron ( ns2np5), nênkhuynh hớng đặc trng là nhận thêm 1electron tạo thành ion halogenua để có cấu hìnhelectron bền vững tơng tự khí hiếm ( ns2np6)
* Nguyên nhân làm cho tính oxi hoá của các halogen giảm dần khi đi từ flo đếniot
* Vì sao nguyên tố flo chỉ có số oxi hoá -1, trong khi đó các nguyên tố halogencòn lại, ngoài số oxi hoá -1 còn có các số oxi hoá +1, +3, +5, +7
Giáo viên giới thiệu các nguyên tố trong
bảng tuần hoàn và yêu cầu HS cho biết
vị trí của chúng trong bảng
Học sinh dựa vào BTH nhận xét và nêu
vị trí của các nguyên tố
Hoạt động 2:
Giáo viên yêu cầu HS viết cấu hình
electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các
nguyên tố: F, Cl, Br, và I ?
Học sinh viết cấu hình electron lớp
ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố: F,
Cl, Br, và I và nhận xét
Giáo viên nêu vấn đề:
Vì sao các nguyên tử halogen không
đứng riêng rẽ mà hai nguyên tử liên kết
với nhau tạo ra phân tử X2?
HS vận dụng kiến thức về liên kết hoá
I- Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn:
- Nhóm halogen bao gồm các nguyên tố:
flo (F), clo (Cl), brom (Br), iot (I), atatin (At)*
- Thuộc nhóm VIIA, cuối các chu kì, trớccác nguyên tố khí hiêm
II-Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tử:
- Nuyên tử đều có 7 e lớp ngoài cùng: (ns2np5).Đều có khuynh hơng nhận thêm 1e, tạo ion halogenua có lớp e ngoài cùng t-
ơng tự khí hiếm (ns2np6) Do đó tính chất hoá học cơ bản của các halogen là:
Tính oxi hoá mạnh.
Cấu tạo phân tử:
X + X X XHay X-X hoặc X2.
Trang 26học để trả lời câu hỏi
Học sinh dựa vào SGK để trả lời
Giáo viên gợi ý để HS có thể giải thích
vì sao trong các hợp chất , nguyên tố flo
chỉ có số oxi hoá -1, các nguyên tố
halogen còn lại, ngoài os oxi hoá -1 còn
có các số oxi hoá soh +1, +3, +5, +7
III- Sự biến đổi tính chất:
1 Sự biến đổi tính chất vật lí của cácchất
Trạng thái tậphợp:
Màu sắc:
Nhiệt độnóng chảyNhiệt độ sôi:
Bán kínhnguyên tử:
- Khí" lỏng
"rắn
- Đậm dần Tăng dần
2 Sự biến đổi độ âm điện
+ Độ âm điện tơng đối lớn so các nguyên
tố nhóm khác
+ Từ flo đến iot độ âm điện giảm dần.+ ĐÂĐF lớn nhât nên số oxi hoá F trong
Hoạt động 4
Giaó viên nêu câu hỏi:
1 Dựa vào bán kính nguyên tử để
giải thích vì sao khi đi từ F đến
I, tính oxi hoá giảm dần?
2 Dựa vào cấu hình electron lớp
ngoài cùng để giải thích vì sao
các halogen giống nhau về tính
chất hoá học cũng nh thành phần?
Học sinh giải thích
mọi hợp chất chỉ có -1 Các nguyên tốkhác ngoài SOXH -1 còn có SOXH là+1,+3,+5, +7
*Do cấu hình electron lớp ngoài cùnggiống nhau (ns2np5), là nguyên nhânchính dẫn đến các halogen giống nhau
về tính chất hoá học cũng nh thànhphần và tính chất của các hợp chất dochúng tạo thành
VD Hợp chất MXn đều là muối, HX làkhí, đều tan trong nớc tạo axit
3 Củng cố:
- Giáo viên yêu cầu HS nắm đợc kiến thức trọng tâm của bàivà trả lời các câu hỏi sau:
- Nguyên nhân của tính oxi hoá mạnh của các halogen là gì?
- Nguyên nhân các halogen có tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot ?
Trang 27- Nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học cũng nh thành phần và tính chất của các hợp chất của chúng?
4 H ớng dẫn về nhà
- Cách học bài, hớng dẫn học sinh làm các bài tập,hớng dẫn cách chuẩn bị bài mới
- Bài tập SGK: trang 96 SBT: 5.1 đến 5.5 trang 35-36
Ngày giảng Lớp Sĩ số Tờn học sinh vắng mặt
Về kiến thức : - Học sinh biết:
* Các tính chất vật lí và hoá học của clo
* Nguyên tắc điều chế clo trong phòng thí nghiệm và những ứng dụng chủ yếu của clo
- Học sinh hiểu:* Vì sao clo là chất oxi hoá mạnh, đặc biệt trong phản ứng với nớc, clo vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá
Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét tính
chất vật lí của clo?
I- Tính chất vật lí:
- ở điều kiện thờng clo là chất khí màuvàng lục, mùi xốc, rất độc
Trang 28Học sinh trả lời.
Hoạt động 2:
Giáo viên mô tả thí nghiệm
GV yêu cầu HS viết các phản ứng: giữa
clo với các kim loại ( Na, Fe, Cu) và hiđro
và dựa vào cấu hình của Cl, Na, Fe, Cu
II- Tính chất hoáhọc:
* Tính chất hoá học cơ bản của clo là
tính oxi hoá mạnh
1 Tác dụng với kim loại
giải thích vì sao clo có tính oxi hoá
trongcác phản ứng đó
Học sinh viết PTHH
Giáoviên nhấn mạnh thêm: Clo oxi hoá đợc
hầu hết các kim loại, phản ứng xảy ra ở
nhiệt đột thờng hoặc không cao lắm,
tốc độ nhanh, toả nhiều nhiệt
Giáo viên yêu cầu HS viết PTHH của clo
tác dụng với H2 Nhận xét Clo thể hiện
tính chất nh nào trong phản ứng?
Hoạt động 3:
Giáo viên thông báo phản ứng của clo với
nớc, sau đó yêu cầu HS xác định số oxi
hoá của clo, xác định vai trò của clo
trong phản ứng
Học sinh xác định SOXH và nhận xét
Hoạt động 4:
Giáo viên nêu câu hỏi:
1 Trong tự nhiên clo tồn tại ở dạng đơn
chất hay hợp chất ? tại sao?
2 Hãy kể một số hợp chất của clo mà em
biết
3 Cho biết nguyên tử khối trung bình
1 2
0 0
2
3 1 3 2
0 0
23
2Fe Cl t0 Fe Cl
2 1 2 2
2 Tác dụng với hiđro.
+ ở nhiệt độ thờng và trong bóng tối, hầu
nh không có phản ứng
+ Nếu có ánh sáng mạnh ( as mặt trời hoặc as Mg cháy) thì xảy ra phản ứng:
1 2
0 2
HClO: axit hipoclorơ
NX: Cl2 vừa là chất khử vừa là chất oxi hoá
Dung dịch clo trong nớc gọi là nớc clo
III- Trạng thái tự nhiên:
+ Clo trong tự nhiên tồn tại ở dạng hợpchất, vì clo là nguyên tố hoạt động hoáhọc mạnh
Chủ yếu là muối ăn (NaCl: có trong nớc biển, khóang cacnalit KCl MgCl2 6H2O.Trong dịch vị dạ dày, nớc biển chứa
Trang 29của clo đợc tính nh nào?
Học sinh trả lời các câu hỏi
Giáo viên cho HS nêu ứng dụng của clo ?
Học sinh liên hệ thực tế để trả lời
Giáo viên nêu tác hại của clo gây ra ô
nhiễm môi trờng trong quá trình sản
xuất giấy, thuốc trừ sâu
- Khí clo dùng để sản xuất các chất tẩytrắng, sát trùng nh nớc gia- ven, cloruavôi
Hoạt động 5:
Giáoviên cho HS quan sát hình vẽ sơ đồ
điêu chế trong PTN nêu phơng pháp điều
chế clo trong phòng thí nghiệm và yêu
cầu HS viết phản ứng minh hoạ
Học sinh quan sát và viết PTHH
GV nêu phơng pháp sản xuất clo trong
công nghiệp
Học sinh viết PTHH
Giáo viên lu ý cho HS nếu không có màng
ngăn điều chế nớc gia - ven
1.Điều chế clotrong phòng thí nghiệm.
MnO2+ 4HCl MnCl2+ Cl2+ 2H2O
2KMnO4 + 16 HCl " 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
2 Sản xuất clo trong công nghiệp
Điện phân dung dịch muối ăn trong nớc có
màng ngăn xốp
2NaCl + 2H2O dpdd 2NaOH + H2 +Cl2
3.Củng cố :
- Cho biết tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố clo Giải thích vì sao nguyên tố clo
có tính chất hoá học cơ bản đó Cho ví dụ minh hoạ
- Giáo viên hệ thống kiến thức trọng tâm toàn bài
Trang 30Ngày giảng Lớp Sĩ số Tờn học sinh vắng mặt
A 1
A 6
A 7 Tiết 24 : Liên kết cộng hoá trị I- Mục tiêu bài học:
1 Về kiên thức:
- Học sinh hiểu:
+ Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị
+ Dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tơng đối: Liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cc, liên kết ion
1 GV: Câu hỏi , bài tập
2 HS : Làm bài tập và chuẩn bị bài ở nhà
VD: Rợu tan trong nớc, benzen tan trongxăng… Hầu hết đều không dẫn điện
kể cả 3 trạng thái
II- Độ âm điện và liên kết hoá học:
Trang 31Hoạt động 2:
Giáo viên tố chức cho HS so sánh để rút
ra sự giống nhau và sự khác nhau giữa
Giáo viên hớng dẫn HS nghiên cứu SGK
để biết rằng ngời ta dùng hiệu độ âm
điện để phân loại một cách tơng đối
các loại liên kết hoá học theo qui ớc
Học sinh sử dụng bảng độ âm điện
trang 45 SGK để làm bài:
Bài tập 5 SGK trang64
Dựa vào hiệu độ âm điện của các
nguyên tố hãy cho biết loại liên kết trong
các hợp châtsau đây AlCl3, CaCl2, CaS,
LIÊN KÊTCộng hoá trị
ionkhông cực có cực
Cặp e dùng chung
Ơ giữa 2nguyên tử
Lệch về một phía của một nguyên tử
Bị kéo lệch hẳn
về một nguyên tử
+ Có sự chuyển tiêp nhau giữa 3 loaị liênkết
Liên kết ion là trờng hợp riêng của liên kết cộng hoá trị
2 Hiệu độ âm điện và liên kết hoáhọc
CaCl2 : 2,16 " lkionAlCl3 : 1,55 " lkcht có cựcCaS : 1,58 " lkcht có cực
Al2S3 : 0,97 " lkcht có cực
3 Củng cố:
- Hãy viết công thức electron, công thức cấu tạo của các phân tử sau:
Br2, CH4, H2O, NH3, C2H6
- Trong các hợp chất sau đây:
A LiCl, B NaF, C KBr, D CaF2, E CCl4
Hợp chất nào có liên kết cộng hoá trị?
4 H ớng dẫn về nhà :
-SGK bài tập 4, 5, 6, 7 (trang 64) và xem bài tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử
Trang 32Ngày giảng Lớp Sĩ số Tờn học sinh vắng mặt
+ So sánh mạng tinh thể nguyên tử, mạng tinh thể phân tử, mạng tinh thể ion
+ Biết tính chất chung của từng loại tinh thể để sử dụng đợc tốt các vật liệu có cấu tạo
cấu tạo từ những nguyên tử đợc sắp xếpmột cách đều đặn, theo một trật tự nhất
định trong không gian tạo thành mộtmạng tinh thể ở các điểm nút của mạng
là những nguyên tử liên kết với nhau bằngliên kết cộng hoá trị
Trang 33Hoạt động 3
Giáo viên cho HS quan sát hình vẽ tinh
thể iôt và mô tả cấu tạo
Học sinh dựa vào SGK để trả lời và rút
ra khái niệm về tinh thể phân tử
Giáo viên đàm thoại với HS để nêu lên
định trong không gian tạo thành mạngtinh thể ở các điểm nút của mạng lànhững phân tử liên kết với nhau bằng lựctơng tác yếu giữa các phân tử
2 Tính chất chung của tinh thể phântử
Các tinh thể phân tử thờng dễ nóngchảy, dễ tan, dễ bay hơi ở cả nhiệt độthờng, có mùi (nh iot, băng phiến…) Nguyên nhân:
Trong tinh thể phân tử, các phân tử vẫntồn tại nh những đơn vị độc lập và hútnhau bằng lực tơng tác yếu giữa cácphân tử
Tiết 26: Hoá trị và số oxi hoá
I - Mục tiêu bài học:
Trang 34Giáoviên nêu qui tắc xác định hoá trị
trong hợp chất ion và phân tích làm
mẫu:
Ví dụ NaCl là h/c ion : tạo bởi cation
Na+ và anion Cl- , natri có điện hoá trị
là 1+, clo có điện hoá trị là 1-
Giáo viên yêu cầu HS vận dụng làm: Xác
định hoá trị của các nguyên tố trong các
hợp chất sau: K2O, CaCl2, Al2O3, KBr
Học sinh theo dõi và vận dụng
Giáo viên kết luận và bổ sung
Hoạt động 2:
Giáoviên nêu qui tắc xác định hoá trị
trong hợp chất cộng hoá trị và cho VD
1
Hoá trị trong hợp chất ion
a Qui tắc: Trong hợp chất ion, hoá trị của một nguyên tố bằng điện tích của ion và đợc gọi là điện hoá trị của nguyên tố đó
b Cách xác định điện hoá trị
+ Kim loại ở nhóm IA, IIA, IIIA và có 1,
2, 3e ng/c nên trong h/c ion có ĐHT là 1+, 2+, 3+
+ Phi kim thuộc nhóm VIA, VIIA có 6, 7
e ng/c nên trong h/c ion có ĐHT là 2-,
1-2 Hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị
a Qui tắc: Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị của một nguyên tố đợc xác định bằng số liên kết CHT của nguyên tử Học sinh vận dụng để làm
Hoạt động 3:
Giáo viên trình bày khái niệm số oxi hoá
và từng qui tắc xác định số oxi hoá
Học sinh vận dụng sau khi giáo viên nêu
Trang 35GV bổ sung về cách viết số oxi hoá
( chữ số thờng, dấu viết trớc, số viết sau
và viết ở phía trên nguyên tố
Trong một phân tử, tổng số số oxi hoácủa các nguyên tố bằng không
Ví dụ: Tính tổng số oxi hoá các nguyên
tố trong NH3 và HNO2 tính số oxi hoácủa N
Qui tắc 3:
Số oxi hoá của các ion đơn nguyên tửbằng điện tích ion đó Trong ion đanguyên tử, tổng số số oxi hoá của cácnguyên tố bằng điện tích ion
Ví du 1: Số oxi hoá của K, Ca, Cl, Strong K+, Ca2+, Cl-, S2- lần lợt là +1, +2,-1, -2
Ví du 2: Số oxi hoá của ion NO3-1 là -1.Qui tắc 4:
Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hoá của hidro bằng +1, trừ một số trờng hợp
nh hiđrua kim loại ( NaH, CaH2…)
Số oxi hoá của oxi bằng -2 trừ trơbg hợp
OF2, poxit ( chẳng hạn H2O2…)
3 Củng cố:
- Số oxi hoa có phải là hoá trị không?
- Xác định hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau: C2H2 , MgO, K,2O , SO2 ,
PH3
4 H ớng dẫn về nhà :
- Làm bài tập: trang 74 SGK SBT bài:3.36 đến 3.44 trang25-26
- Chuẩn bị nội dung bài để luyện tập giờ sau
Ngày giảng Lớp Sĩ số Tờn học sinh vắng mặt
- Phân biệt các loại liên kết trong hoá học
- Dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tơng đối loại liên kết hoá học.
3 Về thái độ :
- Học sinh biết cách t duy , suy luận để làm bài
Trang 36II- Chuẩn bị:
1 GV: Cho HS chuẩn bị trớc bài luyện tập ở nhà, câu hỏi và bài tập
2 HS : Chuẩn bị bài và làm bài tập
Trình bày sự giống nhau và khác nhau
của 3 loại liên kết hoá học: Liên kết ion,
liên kết cộng hoá trị lkhông cực, liên kết
- Các nguyên tử hình thành nên liên kết
II- Độ âm điện và hiệu độ âm
điện:
Dựa vào giá trị độ âm điện của hai
nguyên tử, hãy xác định loại liên kết
trong phân tử từng oxit
Học sinh làm nhận xét
Giáo viên kết luận
Giáo viên cho HS làm bài tập 4(SGK
Tr76
a) Dựa vào giá trị độ âm điện, hãy xét
xem tính phi kim thay đổi nh thế nào
trong dãy nguyên tố sau:
3,98 3,44 3,16 3,04Nhận xét: Tính phi kim giảm dần.b)
N2 CH4 H2O NH3
N N H C
H H
H HOH HHN H
Bài tập 5
Trang 37Xác định vị trí của nguyên tố đó trong
bảng tuần hoàn, suy ra công thức phân
tử của hợp chất khí với hiđro Viết công
thức electron và công thức cấu tạo của
- Làm bài tập còn lại và xem phần còn lại của bài
Ngày giảng Lớp Sĩ số Tờn học sinh vắng mặt
+Đặc điểm cấu trúc và liên kết của ba loại tinh thể
+ Hoá trị và số oxi hoá
Trang 38Giáo viên cho bài tập 7 SGK
Xác định điện hoá trị của các nguyên tố
nhóm VIA, VIIA của các nguyên tố nhóm
Điện hoá trị của các nguyên tố nhóm VIA,
VIIA của các nguyên tố nhóm IA là:
* Các nguyên tố nhóm IA có số e ngoàicùng là 1e có thể nhờng 1e nên trong cácchất có điện hoá trị là1+
** Các nguyên tố nhóm VIA, VIIA có 6 , 7e ngoài cùng nên có khuynh hớng
Giáoviên yêu cầu làm bài tập 8 SGK
trang 76
a Dựa vào vị trí các nguyên tố trong
BTH, hãy nêu rõ trong các ng/tố sau đây
những ng/tố nào có cùng CHT trong công
thức hoá học các oxit cao
b.Những ng/tố nào có cùng CHT trong
công thức hoá học của cáchợp chất khí với
hiđro?: P, S, C, F, Si, Cl N, As, Te
Học sinh thảo luậnvà làm
Giáo viên lu ý cách giải
nhận 2e, hoặc 1e vào lớp ngoài cùng, nên có điện hoá trị là 2-, 1-
a) Cùng HT trong các oxit cao nhất:
3 , 4 , 3 , , 4
N O S O C O B r N H
Trang 39I - Môc tiªu bµi häc:
1.GV: Ho¸ chÊt: Dunng dÞch HCl, dung dÞch AgNO3, qu× tÝm, Cu, Fe
Dông cô: èng nghiÖm, kÑp gç , èng hót , gi¸ thÝ nghiÖm.Tranh vÏ thÝ nghiÖm vÒ
tÝnh dÔ tan cña khÝ HCl trong níc.H×nh vÏ 5.6 vµ 5.7 SGK- TR104
Gi¸o viªn yªu cÇu HS viÕt c«ng thøc
electron, c«ng thøc cÊu t¹o vµ gi¶i thÝch
I-Hi®roclorua
1 CÊu t¹o ph©n tö:
C«ng thøc electron:
Trang 40sự phân cực của phân tử HCl.
Học sinh viết công thức cấu tạo và công
thức (e), nhận xét
H ClCông thức cấu tạo:
H - ClCông thức phân tử : HCl
Hoạt động 2:
Giáo viên yêu cầu HS nhận xét tính
chất vật lí của khí hiđroclorua, sau khi
Giáo viên cho HS làm thí nghiệm dung
dịch HCl tác dụng với kim loại Fe, Cu,
quỳ tím , CuO
Học sinh làm thí nghiệm , quan sát, giải
thích hiện tợng xảy ra , viết PTHH
Giáo viên nêu vấn đề ngoài tính axit thì
- Dung dịch axit clohiđric có nồng độ cao nhất chỉ đạt 37% và có D = 1,19g/cm3
2 Tính chất hoá học
a HCl là một axit mạnh, có đầy đủ tính
chất hoá học chung của axit.
Làm cho quì tím hoá đỏ
+Tác dụng kim loại, oxit bazơ, bazơ,muối
Fe + 2HCl " FeCl2 + H2"
CuO + 2HCl " CuCl2 + H2O Fe(OH)3 + 3HCl " FeCl3 +3H2O CaCO3+2HCl"CaCl2 + CO2"+ H2O
b Axit clo hiđric có tính khử.
MnO2+ 4HCl MnCl2 + Cl2+ 2H2OHoặc:
2KMnO4+16HCl "2KCl +2MnCl2 + 5Cl2
+8H2O
*Kết luận:
+ Tính axit (do ion H+ gây nên)
+ Tính oxi hoá: Khi tác dụng kim loạivàgiải phóng hiđro (do ion H+ gây nên) + Tính khử: Khi tác dụng với chất oxi hoámạnh và clo có soh -1 gây nên