1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an 10

97 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Häc sinh lµm thÝ nghiÖm.. Lu huúnh ®ioxit.. TÝnh chÊt ho¸ häc. TÝnh axit yÕu.. Tr¹ng th¸i tù nhiªn vµ ®iÒu chÕ. Trong tù nhiªn cã trong níc suèi , trong khÝ nói löa , x¸c ®éng vËt, thùc[r]

Trang 1

Ngày dạy Lớp Số HS Vắng mặt

A1 A2 A3 A4 A5

CHƯƠNG III: LIấN KẾT HOÁ HỌC Tiết 22 : LIấN KẾT ION TINH THỂ ION

I-Mục tiờu bài học:

1.Về kiến thức:

Học sinh biết:

- Ion là gì? Khi nào nguyên tử biến thành ion? Có mấy loại ion?

- Liên kết ion đợc hình thành như thế nào?

- HS biết: Vì sao các nguiyên tử lại liên kết với nhau, sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử Định nghĩa liên kết ion, khái niệm tinh thể ion, tính chất chung của hợp chất ion

2 Về kỹ năng :

Học sinh vận dụng:

- Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion?

- Viết cỏc ion, gọi tờn cỏc ion đơn nguyờn tử, đa nguyờn tử

- Viết đợc cấu hình e của ion đơn nguyên tử cụ thể, xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể

3 Về thỏi độ:

Phõn biệt được liờn kết ion với cỏc liờn kết khỏc dựa vào bản chất của chất cụ thể

II-

Chuẩn bị :

1.Giỏo viờn cho HS ôn tập một số nhóm A tiêu biểu ( bài 8)

Hỡnh vẽ tinh thể muối NaCl, sơ đồ phản ứng giữa Na với Clo

2.Học sinh: Xem bài trước ở nhà

III – Tiến trỡnh lờn lớp:

1.Kiểm tra bài cũ: Viết cấu hỡnh (e) của cỏc nguyờn tử cú Z= 3, 9

2.Bài m ới :

Trang 2

Hoạt động 1:

-Sự hỡnh thành ion, cation, anion

1 Ion, cation, anionGiỏo viờn nờu vấn đề ở trạng thỏi cơ bản

cỏc nguyờn tử cú trung hoà về điện khụng?

Vỡ sao?

Học sinh trả lời nguyờn tử cú trung hoà về

điện

Giỏo viờn yờu cầu học sinh viết cấu hỡnh (e)

của Li cú Z = 3, nhận xột trong cỏc PƯHH

Li cú xu hướng nhường hay nhận (e)?

Học sinh trả lời

Giỏo viờn lấy VD tương tự với các kim loại

Na, Mg, Al sau đó cho HS quan sỏt sơ đồ

HS vận dụng viết sơ đồ

Giỏo viờn yêu cầu HS rút ra kết luận

Hoạt động 2:

Giỏo viờn yờu cầu học sinh viết cấu hỡnh (e)

của F cú Z = 9, nhận xột trong cỏc PƯHH F

cú xu hướng nhường hay nhận (e)?

Học sinh trả lời

Giỏo viờn lấy VD tương tự với các phi kim

Cl, O, N sau đó cho HS xem sơ đồ

HS vận dụng viết sơ đồ

Giỏo viờn yêu cầu HS rút ra kết luận

Giỏo viờn khi nguyên tử nhường hoặc

nhận electron để trở thành ion chỉ xảy ra

và thay đổi số e ở lớp ngoài cùng Còn

đthn luôn không thay đổi

Giỏo viờn tóm tắt, tổng quát theo sơ đồ:

a Nguyên tử trung hoà về điện.

- Nguyên tử trung hoà về điện vì tổng số p mang điện tích dương ở hạt nhân bằng tổng

số e mang điện tích âm ở vỏ nguyên tử

b Sự tạo thành ion dương ( cation).

3-d Khái niệm ion và tên gọi:

- Sau khi nguyên tử nhường hay nhận electronthì trở thành phần tử mang điện gọi là ion

Ion

Nguyeõn tửỷ KL,PK

Giỏo viờn lưu ý với HS ion không chỉ một

nguyên tử mang điện mà còn là nhóm

nguyên tử mang điện cũng được gọi là ion

Hoạt động 4 :

Giỏo viờn biểu diễn phản ứng giữa Na với

Cl bằng sơ đồ:

Tờn gọi của ion dương: (cation) + tên kim loại.

Ví dụ: Li+ (cation liti), Mg2+ (cation magie)

Tờn gọi của ion õm theo gốc axit Anion +tờn theo gốc axit VD: Cl - anion clo rua S 2- anion sun fua… ( trừ anion oxit O 2- ).

Trang 3

+ Cấu tạo nguyên tử:

+ Kí hiệu:

+ Phản ứng hoá học

Học sinh quan sỏt và nhận xột rỳt ra kết

luận

b Ion đa nguyên tử:

- Tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tử là nhómnguyên tử mang điện

Ví dụ: NH4+, OH-, HCO3

-II-

S ự tạo thành liờn kết ion :

Vớ dụ : Phản ứng giữa Na với Clo

-Liên kết ion là liên kết đợc hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

Hoạt động 5 :

Giỏo viờn cho HS quan sỏt hình vẽ tinh

thể ion NaCl treo trên bảng để mô tả mạng

tinh thể ion Sau đó GV thảo luận về các

tính chất mà các em đã biết khi sử dụng

2 Tính chất chung của hợp chất ion

- Do lực hút tĩnh điện giữa các ion ngượcdấu lớn nên tinh thể ion bền vững Hợp chấtion đều:

- Giỏo viờn hệ thống kiến thức trọng tõm của bài: Sự hình thành ion, cation, anion, ion

đơn nguyên tử, đa nguyên tử, sự tạo thành liên kết ion, tinh thể ion

- Yờu cầu HS làm bài tập sau:

Điền vào chỗ trống các số, các từ hoặc cụm từ thích hợp

Ion Số lượng ion Loại ion Số lượng Tên gọi

Trang 4

(1, 2, 3…) đơn nguyên tử)( Đa nguyên tử, nguyên tố tạonên

Tiết 23: LIấN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ

Trang 5

I – Mục tiờu bài học :

1

Về kiến th ức :

Học sinh biết:

- Sự tạo thành liên kết cộng hoá trị trong đơn chất, hợp chất

- Khái niệm về liên kết cộng hoá trị

- Biết đợc: Định nghĩa liên kết cộng hoá trị, LKCHT không cực (H2, O2), LKCHT có cực hay phân cực (HCl, CO2) Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố và bản chất kiên kết hoá học giữa 2 nguyên tố đó trong hợp chất Tính chất chung của cácchất có LKCHT Quan hệ giữa LKCHT không cực, liên kết CHT có cực và liên kết ion

2

Về kỹ năng:

Học sinh vận dụng:

- Viết công thức cấu tạo của đơn chất và hợp chất

- Viết đợc công thức e, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể

- Dự đoán đợc kiểu liên kết hoá học có thể có trong phân tử gồm 2 nguyên tử khi biết hiệu độ âm điện của chúng

3 Về thái độ :

Học sinh thấy đợc sự liên quan chặt chẽ giữa hiện tợng và bản chất

II Chuẩn bị:

1.GV yêu cầu HS ôn tập về các nôi dung:

- Một số nhóm A tiêu biểu (ở bài 8) để nắm chắc kiến thức về lớp vỏ bền của khíhiếm

- Sử dụng bảng tuần hoàn

- Viết cấu hình electron

Giáo viên nêu câu hỏi:

Hãy viết cấu hình của nguyên tử H và He

+ So sánh cấu hình e của nguyên tử H và

của He Để có đợc cấu hình bền vững của

nguyên tử He thì H còn thiếu mấy e?

Học sinh trả lời

I.Sự hình thành liên kết cộng hoá trị:

1 Liên kêt cộng hoá trị hình thành giữa cácnguyên tử giống nhau Sự tạo thành đơn chất

Trang 6

Giáo viên cho học sinh lên bảng làm tơng tự

đối với N và Ne

nh He Còn nguyên tử Cl còn thiếu 1e ngoài

cùng để cấu hình bền nh Ar Hãycho biết

sự góp chung e để hình thành phân tử HCl

Học sinh trình bày sự tạo thành phân tử

HCl

Giaó viên lu ý HS viết cặp e dùng chung

lệch về phía nguyên tử có độ âm điện

- Trong phân tử N2 chứa một LK ba ở điềukiện thờng phân tử N2 bền và kém hoạt

động hoá họcVậy:

Liên kết cộng hoá trị là liên kết đợc tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.

b Sự hinhình thành phân tử cac bon đioxit (CO 2 ) (có cấu tạo thẳng).

Giáo viên cho HS viết cấu hình e của C

(Z = 6) và O (Z = 8) rồi nhận xét số e ngoài

cùng: Hỏi:

Để có cấu hình e lớp ngoài bền thì giữa C

và O khi tạo phân tử H/C phải góp chung

- Cách biểu diễn công thức electron, công thức cấu tạo

Trang 7

- Thế nào là liên kết đơn liên kết ba, liên kết đôi

4 H ớng dẫn về nhà :

Bài tập về nhà: SGK bài tập 1 (trang 64) SBT 3.15 đến 3.30 trang 23 -24

- Xem phân còn lại của bài

Ngày giảng Lớp Sĩ số Tờn học sinh vắng mặt

A 1

A 6

A 7 Chơng IV : Phản ứng oxi hoá- khử

Tiết 29 : Phản ứng oxi hoá- khử

I-Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

Học sinh hiểu đợc:

- Sự oxi hoá, sự khử, chất oxi hoá, chất khử là gì ?

- Thế nào phản ứng oxi hoá- khử?

Trang 8

Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời

câu hỏi sau:

Gọi quá trình oxi hoá (sự oxi hoá)

là quá trình nhờng eletron

Học sinh nêu định nghĩa

Giáo viên yêu cầu HS so sánh với khái

3 Chất khử, chất oxi hoá.

* Chất khử ( chất bị oxi hoá) là chất nhờng electron.

* Chất oxi hoá(chất bị khử) là chất thu electron.

số oxi hoá của một số nguyên tố

Trang 9

phản ứng trên.

Học sinh nhận xét

Giáo viên khái quát các phản ứng trên

không có sự tham gia của oxi

-Làm bài tập SGK và xem phần còn lại của tiết sau

Ngày giảng Lớp Sĩ số Tờn học sinh vắng mặt

A 1

A 6

A 7 Tiết 30: Phản ứng oxi hoá- khử

I-Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

-Học sinh biết lập phơng trình phản ứng oxi hoá – khử bằng phơng pháp thăng bằng

eletron

-Học sinh hiểu đợc:

+ Muốn lập PTHH của phản ứng oxi hoá – khử theo phơng pháp thăng bằng

eletron phải tiến hành qua mấy bớc

+ ý nghĩa của phản ứng oxi hoá – khử trong thực tiễn

2 Về kỹ năng:

- Lập phơng trình phản ứng oxi hoá – khử bằng phơng pháp thăng bằng eletron

3 Về thái độ:

-Học sinh nhận thức rõ tầm quan trọng của việc nắm kiến thức về phản ứng

oxihoá- khử đối với sản xuất và bảo vệ môi trờng

Giáo viên nêu nội dung phơng pháp

Sau đó GV làm mẫu một thí dụ nh

trong SGK theo nội dung trên tiến

2.Nguyên tắc:

Trang 10

Học sinh ghi nhớ các bớc tiến hành

GV cho HS vận dụng thiết lập

ph-ơng trình phản ứng oxi hoá khử với

P + O2"P2O5

B

ớc 1: Xác định SOXH của các nguyên tố, tìm chất khử, chất oxi hoá(dựa vào sự tăng giảm số oxi hoá).

O2 giảm SOXH từ 0 xuống -2 nên O2

là chất oxi hoá

O +2.2e"2O 2

Quá trình oxihoá

O + 2.2e "2O 2

B

ớc 4: Đặt các hệ số vào chất oxi

hoá và chất khử và các hệ số chấtkhác Kiểm tra hệ số và cân bằng phơng trình

4P + 5O2 " 2P2O5

2/ Bài tập 7 trang 106 SGK

a/ MnO2 +4HCl" MnCl2 +Cl2+2H2Ob/ Cu + 4HNO3 "Cu(NO3)2 + 2NO2

+ 2H2Oc/ 3Mg +4H2SO4" 3MgSO4 + S + 4H2O

Trang 11

c/ Mg + H2SO4" MgSO4 +S+ H2O

Học sinh vận dụng làm bài tập.

Hoạt động 3:

Giáo viên cho HS liên hệ thực tế ứng

dụng của phản ứng oxi hoá khử

Học sinh dựa vào kiến thức thực tế

để nhận xét

Giáo viên nêu tác hại của phản ứng oxi

hoá khử ảnh hởng đến môi trờng

sống của con ngời : hiệu ứng nhà

kính, chất thải công nghiệp

III- ý nghĩa của phản ứng oxi hoá khử trong thực tiễn :

- Cung cấp năng lợng:…

- Sản xuất hoá học:…

3 Củng cố :

- GV hệ thống kiến thức của bài

- Làm bài tập sau :Cân bằng các PTHH theo phơng pháp thăng bằng e

a Na + H2O  NaOH + H2

b Cu + HNO3  Cu(NO3)2 + NO + H2O

4 H ớng dẫn về nhà :

- Làm bài tập trang 82-83, sách bài tập

- Đọc bài phân loại phản ứng oxi hoá khử

Ngày giảng Lớp Sĩ số Tờn học sinh vắng mặt

A 1

Trang 12

A 6

A 7 Tiết 31: PHÂn loại phản ứng trong hoá học vô cơ

I - Mục tiêu bài học:

- Học sinh hiểu:

+Dựa vào số oxi hoá có thể chia các phản ứng thành hai loại chính là:

*Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá

Hoạt động của thầy và trò Nội dung của bài

Hoạt động 1: I-Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá và phản ứng không có sự thay

đổi số oxi hoá :

+2 -2 +4 -2 +2 +4 -2

(2) CaO + CO2 " CaCO3

SOXH của các nguyên tố không thay

đổi

Trang 13

- Trong phản ứng hoá hợp, số oxi hoá

của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi

2 Phản ứng phân huỷ

a, Ví dụ: +1 +5 -2 +1 -1 0

(1) 2KClO3"2KCl + 3O2

SOXH H tăng từ 0 đến +1, của Ogiảm từ 0 đến -2

+2 -2 +1 +2 -2 +1 -2

(2) Cu(OH)2 " CuO + H2OSOXH của các nguyên tố không thay

0 +1 -1 +2 -1 0

(2) Zn + 2HCl " ZnCl2 + H2

SOXH Zn tăng từ 0 đến +2, của Hgiảm từ +1 đến 0

b.Nhận xét:

Trong hoá học vô cơ, phản ứng thếbao giờ cũng có sự thay đổi số oxi

AgNO3 + NaCl " AgCl" + NaNO3

Số oxi hoá của các nguyên tố khôngthayđổi

1 1 2

1 2 2 2 1 2 1 2 1

2 ) (

2NaOH CuCl  CuOH  NaCl

Số oxi hoá các nguyên tố không thay

đổi

Trang 14

Giáo viên dựa vào sự thay đổi số

oxi hoá có thể chia phản ứng hoá học

- Phản ứng hoá học có sự thay đổi số

oxi hoá là phản ứng oxi hoá khử

- Phản ứng hoá học có không có sự thay đổi số oxi hoá không phải là phản ứng oxi hoá khử

Tiết 32: Luyện tập : Phản ứng oxi hoá- khử

I - Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức:

-HS nắm vững các khái niệm: Sự khử, sự oxi hoá, chất khử, chất oxi hoá và phản ứng oxi hoá- khử trên cơ sở kiến thức về định luật tuần hoàn, liên kết hoá học và số oxi hoá

2 Về kỹ năng:

- Củng cố và phát triển kĩ năng xác định số oxi hoá của các nguyên tố Rèn luyện kĩ

năng nhận biết phản ứng oxi hoá – khử, chất oxi hoá, chất khử, chất tạo môi trờng cho phản ứng

3 Về thỏi độ:

- Học sinh cú ý thức trong học tập ,yờu thớch bộ mụn học

Trang 15

II Chuẩn bị :

1.GV: Câu hỏi và bài tập

2.HS xem và chuẩn bị trớc các bài tập ở nhà trang 88-89-90

Học sinh trả lời từng câu hỏi

Giáo viên sửa sai cho HS nếu có

A Lý thuyết cơ bản:

1 Sự oxi hoá( quá trình oxi hoá) là

sự mất electron

Sự khử ( quá trình khử) là sự thuelectron

2 Chất oxi hoá ( chất bị khử) làchất thu eletron Chất khử ( chất bị

oxi hoá)

3 Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hoá học, trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng, hay phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số

oxi hoá của một số nguyên tố.

Giáo viên cho HS làm bài 5-trang 89

Xác định số oxi hoá của các nguyên

5 Dựa vào số oxi hoá ngời ta chia cácphản ứng ra làm hai loại:

Trang 16

H S, S O , H S O , H S O , Fe S, Fe S +2 -2 +2 -123.Củng cố :

- Giáo viên yêu cầu HS làm bài 7 - trang 89:

+Dựa vào sự thay đổi số oxi hoá , tìm chất oxi hoá và chất khử trong những phản ứng sau:

Trang 17

Ngày giảng Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng mặt

A 1

A 6

A 7 TiÕt 33: LuyÖn tËp : Ph¶n øng oxi ho¸- khö

Trang 18

Giáo viên yêu cầu HS trình bầy cách

làm bài tập này được bao nhiêu cách?

Giáo viên kết luận và cho điểm

8Al + 3Fe3O4  t0 9Fe + 4Al2O3

b, FeSO4 + KMnO4 +H2SO4

Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 +H2O Chất khử :FeSO4

Chất oxi hoá : KMnO4

O H Cl Cl Mn Cl H O

0 2

2 1 2

a, b Theo bài ra: n

) ( 5 , 0 2

1

M m

Trang 19

a + b =0,5 (mol)

24 x a + 56 x b = 20(g) Vậy ta có hệ phương trình:

24

5,

0

xb xa

b a

Giải hệ : a = 0,25(mol),

b =0,25(mol)Khối lượng muối clorua tạo ra là :

mmuối= 0,25 x 95 + 0,25 x 127 = 55,5 g

3 Củng cố:

- Cách nhận biết phản ứng oxi hoá – khử

- Phương pháp thăng bằng (e) để cân bằng phương trình hoá học

- Bài 12(SGK- TR 90):

Hoà tan 1,39 g muối FeSO4.7H2O trong dung dịch H2SO4 loãng dư Cho dung dịch này tác dụng với dung dịch KMnO4 0,1M.Tính thể tích dung dịch KMnO4 tham gia phản ứng

4 Hướng dẫn về nhà:

- Làm các bài tập còn lại

- Xem bài thực hành

Trang 20

Ngày giảng Lớp Sĩ số Tờn học sinh vắng mặt

A 1

A 6

A 7 Tiết 34: BÀI THỰC HÀNH SỐ 1: PHẢN ỨNG OXI HOÁ – KHỬ

I - Mục tiờu bài học :

1 V ề kiến thức :

- Vận dụng kiến thức về phản ứng oxi hoá – khử để giải thích các hiện tợng xảy ra,

xác định vai trò của từng chất tham gia phản ứng

2

Về kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm hoá học: làm việc với dụng cụ, hoá chất;

quan sát các hiện tợng hoá học xảy ra

III - Tiến trỡnh lờn lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: Nờu tờn cỏc thớ nghiệm tiến hành?

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung bài

Hoạt động 1:

Giỏo viờn nêu những thí nghiệm

thực hiện trong bài thực hành,

Giỏo viờn nhắc những yêu cầu cần

thực hiện trong buổi thực hành

Trang 21

Hoạt động 2

Giỏo viờn yêu cầu học sinh nêu cách

tiến hành , sau đó cho học sinh tiến

Giỏo viờn yêu cầu học sinh nêu cách

tiến hành , sau đó cho học sinh tiến

hành làm TN

Giáoviên chú ý hớng dẫn HS: Phải

mài hoặc cạo sạch lớp gỉ bề mặt

dây sắt cho thật sạch, dùng dây nhỏ

dài khoảng 2cm

Học sinh thực hiện làm TN quan sát

hiện tợng, giải thích và viết PTHH

của phản ứng.

Hoạt động 4:

Giỏo viờn yêu cầu học sinh nêu cách

tiến hành , sau đó cho học sinh tiến

hành làm TN

HS thực hiện TNTH quan sát hiện

t-ợng, giải thích và viết PTHH của

phản ứng

GV hớng dẫn HS theo dõi sự đổi

màu của dd KMnO4 nhạt dần và khi

mất màu thì dừng lại, dựa vào sự

thay đổi số oxi hoá, xác định chất

khử, chất oxi hoá, sự khử và sự oxi

hoá

2 Thí nghiệm 2: Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối.

a) Cách tiến hành:

Cho đinh sắt đã cạo sạch gỉ vào

ống nghiệm chứa sẵn 2 ml ddCuSO4

b) Đợi 10 phút sau quan sát hiện ợng , giải thích, viết PTHH.

t-Fe + CuSO4 " Cu + FeSO4

Vai trò các chất tham gia phản ứng

Fe là chất khử, CuSO4 là chất oxi hoá

3 Thí nghiệm 3: Phản ứng oxi hoá – khử trong môi tr ờng axit.

b) Quan sát hiện tợng , giải thích, viết PTHH.

10FeSO4+2KMnO4 +8H2SO4 "

5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O

3 Củng cố:

- Công việc sau buổi thực hành:

Giáo viên: + Nhận xét, đánh giá kết quả giờ thực hành, yêu cầu HS viết tờng trình TN + HS thu dọn dụng cụ, hoá chất, làm vệ sinh dụng cụ TN, sắp xếp lại và vệ sinh phòng TN

4

H ớng dẫn về nhà : - Ôn tập các bài học kỳ 1 và các bài tập SGK + SBT

Trang 22

Ngày giảng Lớp Sĩ số Tờn học sinh vắng mặt

- Học sinh hiểu và có kĩ năng vận dụng kiến thức về cấu tạo nguyên tử, bảng HTTH

và định luật tuần hoàn, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá – khử để giải bài tập, chuẩn bị kiến thức cơ bản tốt cho học phần sau của chơng trình

3 Về thái độ :

- Rèn luyện học sinh đức tính cần cù chịu khó , lòng say mê học tập

II- Chuẩn bị :

1.GV: Máy tính, bảng TH, hệ thống bài tập và câu hỏi luyện tập

2 HS: Tự ôn kiến thức lí thuyết trong 4 chơng

hạt là 196 trong dú hạt mang điện

nhiều hơn số hạt khụng mang điện là

60 Ngyuờn tử khối TB của X lớn

hơn của M là 8 Tổng số 3 loại hạt p,

n,e trong ion X- nhiều hơn trong ion

Ví dụ 1:

Hệ phơng trình toán học:

(2Z+N)+(6Z’+ 3N’) =196(2Z+6Z’) – (N +3N’) = 60(Z’+ N’) – (Z + N) = 8

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài

Chơng 3: Liên kết hoá học.

Chơng 4: Phản ứng oxi hoá – khử.

II- Bài tập:

Dạng 1: Mối quan hệ giữa các loại hạt cơ bản

(p, e, n) trong nguyên tử, ion , phân tử

Trang 23

Giáo viên nêu VD:

a) Biết nguyên tố Br thuộc chu kì 4,

nhóm VII A Viết cấu hình

electron của nguyên tử brom?

b) Biết nguyên tố Mn thuộc chu kì

4, nhóm VII B viết cấu hình

Dựa vào độ âm điện , sắp xếp

theo chiều tăng độ phân cực của

liên kết giữa hai nguyên tử trong

phân tử các chất sau: CaO, MgO,

CH4, AlN, AlCl3, NaBr, BCl3 ( Biết

Dạng 2: Xác định nguyên tử khối trung

bình khi biết % số lợng nguyên tử của mỗi

Dạng 3: Biết vị trí nguyên tố trong BTH

( STT, CK, NhómA/B) viết cấu hìnhelectron của nguyên tử và ion

Trang 24

Gi¸o viªn sö dông c¸c bµi tËp

b) C¸c hîp chÊt CaO, MgO, NaBr lµ c¸c hîp chÊt liªn kÕt ion N2 lµ chÊt cã liªn kÕt c«ng ho¸ trÞ kh«ng ph©n cùc CH4, AlN, AlCl3, BCl3 lµ hîp chÊt cã liªn kÕt céng ho¸ trÞ ph©ncùc

D¹ng 5: Ph¶n øng oxi ho¸ - khö, chÊt khö chÊt

oxi ho¸, sù khö, sù oxi ho¸, ph©n biÖt ph¶n øng oxi ho¸-khö víi c¸c d¹ng ph¶n øng ho¸ häc kh¸c, c¸c bíc c©n b»ng ph¶n øng oxi ho¸ –khö b»ng ph¬ng ph¸p th¨ng b»ng electron

3 Cñng cè:

- Cho cÊu h×nh electron cña mét nguyªn tè A:

1s2 2s2 2p63s2 3p6 3d54s1 h·y suy ra vÞ trÝ cña A trong b¶ng tuÇn hoµn?

Dù ®o¸n tÝnh chÊt ho¸ häc cu¶ nguyªn tè A

I- Môc tiªu bµi häc:

1.VÒ kiÕn thøc:

- Häc sinh biÕt:

+ Nhãm halogen gåm nh÷ng nguyªn tè nµo vµ chóng ë vÞ trÝ nµo trong b¶ng

Trang 25

tuần hoàn.

- Học sinh hiểu:

* Tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá mạnh do lớpelelctron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen có 7 electron ( ns2np5), nênkhuynh hớng đặc trng là nhận thêm 1electron tạo thành ion halogenua để có cấu hìnhelectron bền vững tơng tự khí hiếm ( ns2np6)

* Nguyên nhân làm cho tính oxi hoá của các halogen giảm dần khi đi từ flo đếniot

* Vì sao nguyên tố flo chỉ có số oxi hoá -1, trong khi đó các nguyên tố halogencòn lại, ngoài số oxi hoá -1 còn có các số oxi hoá +1, +3, +5, +7

Giáo viên giới thiệu các nguyên tố trong

bảng tuần hoàn và yêu cầu HS cho biết

vị trí của chúng trong bảng

Học sinh dựa vào BTH nhận xét và nêu

vị trí của các nguyên tố

Hoạt động 2:

Giáo viên yêu cầu HS viết cấu hình

electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các

nguyên tố: F, Cl, Br, và I ?

Học sinh viết cấu hình electron lớp

ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố: F,

Cl, Br, và I và nhận xét

Giáo viên nêu vấn đề:

Vì sao các nguyên tử halogen không

đứng riêng rẽ mà hai nguyên tử liên kết

với nhau tạo ra phân tử X2?

HS vận dụng kiến thức về liên kết hoá

I- Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn:

- Nhóm halogen bao gồm các nguyên tố:

flo (F), clo (Cl), brom (Br), iot (I), atatin (At)*

- Thuộc nhóm VIIA, cuối các chu kì, trớccác nguyên tố khí hiêm

II-Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tử:

- Nuyên tử đều có 7 e lớp ngoài cùng: (ns2np5).Đều có khuynh hơng nhận thêm 1e, tạo ion halogenua có lớp e ngoài cùng t-

ơng tự khí hiếm (ns2np6) Do đó tính chất hoá học cơ bản của các halogen là:

Tính oxi hoá mạnh.

Cấu tạo phân tử:

X + X X XHay X-X hoặc X2.

Trang 26

học để trả lời câu hỏi

Học sinh dựa vào SGK để trả lời

Giáo viên gợi ý để HS có thể giải thích

vì sao trong các hợp chất , nguyên tố flo

chỉ có số oxi hoá -1, các nguyên tố

halogen còn lại, ngoài os oxi hoá -1 còn

có các số oxi hoá soh +1, +3, +5, +7

III- Sự biến đổi tính chất:

1 Sự biến đổi tính chất vật lí của cácchất

Trạng thái tậphợp:

Màu sắc:

Nhiệt độnóng chảyNhiệt độ sôi:

Bán kínhnguyên tử:

- Khí" lỏng

"rắn

- Đậm dần Tăng dần

2 Sự biến đổi độ âm điện

+ Độ âm điện tơng đối lớn so các nguyên

tố nhóm khác

+ Từ flo đến iot độ âm điện giảm dần.+ ĐÂĐF lớn nhât nên số oxi hoá F trong

Hoạt động 4

Giaó viên nêu câu hỏi:

1 Dựa vào bán kính nguyên tử để

giải thích vì sao khi đi từ F đến

I, tính oxi hoá giảm dần?

2 Dựa vào cấu hình electron lớp

ngoài cùng để giải thích vì sao

các halogen giống nhau về tính

chất hoá học cũng nh thành phần?

Học sinh giải thích

mọi hợp chất chỉ có -1 Các nguyên tốkhác ngoài SOXH -1 còn có SOXH là+1,+3,+5, +7

*Do cấu hình electron lớp ngoài cùnggiống nhau (ns2np5), là nguyên nhânchính dẫn đến các halogen giống nhau

về tính chất hoá học cũng nh thànhphần và tính chất của các hợp chất dochúng tạo thành

VD Hợp chất MXn đều là muối, HX làkhí, đều tan trong nớc tạo axit

3 Củng cố:

- Giáo viên yêu cầu HS nắm đợc kiến thức trọng tâm của bàivà trả lời các câu hỏi sau:

- Nguyên nhân của tính oxi hoá mạnh của các halogen là gì?

- Nguyên nhân các halogen có tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot ?

Trang 27

- Nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học cũng nh thành phần và tính chất của các hợp chất của chúng?

4 H ớng dẫn về nhà

- Cách học bài, hớng dẫn học sinh làm các bài tập,hớng dẫn cách chuẩn bị bài mới

- Bài tập SGK: trang 96 SBT: 5.1 đến 5.5 trang 35-36

Ngày giảng Lớp Sĩ số Tờn học sinh vắng mặt

Về kiến thức : - Học sinh biết:

* Các tính chất vật lí và hoá học của clo

* Nguyên tắc điều chế clo trong phòng thí nghiệm và những ứng dụng chủ yếu của clo

- Học sinh hiểu:* Vì sao clo là chất oxi hoá mạnh, đặc biệt trong phản ứng với nớc, clo vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá

Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét tính

chất vật lí của clo?

I- Tính chất vật lí:

- ở điều kiện thờng clo là chất khí màuvàng lục, mùi xốc, rất độc

Trang 28

Học sinh trả lời.

Hoạt động 2:

Giáo viên mô tả thí nghiệm

GV yêu cầu HS viết các phản ứng: giữa

clo với các kim loại ( Na, Fe, Cu) và hiđro

và dựa vào cấu hình của Cl, Na, Fe, Cu

II- Tính chất hoáhọc:

* Tính chất hoá học cơ bản của clo là

tính oxi hoá mạnh

1 Tác dụng với kim loại

giải thích vì sao clo có tính oxi hoá

trongcác phản ứng đó

Học sinh viết PTHH

Giáoviên nhấn mạnh thêm: Clo oxi hoá đợc

hầu hết các kim loại, phản ứng xảy ra ở

nhiệt đột thờng hoặc không cao lắm,

tốc độ nhanh, toả nhiều nhiệt

Giáo viên yêu cầu HS viết PTHH của clo

tác dụng với H2 Nhận xét Clo thể hiện

tính chất nh nào trong phản ứng?

Hoạt động 3:

Giáo viên thông báo phản ứng của clo với

nớc, sau đó yêu cầu HS xác định số oxi

hoá của clo, xác định vai trò của clo

trong phản ứng

Học sinh xác định SOXH và nhận xét

Hoạt động 4:

Giáo viên nêu câu hỏi:

1 Trong tự nhiên clo tồn tại ở dạng đơn

chất hay hợp chất ? tại sao?

2 Hãy kể một số hợp chất của clo mà em

biết

3 Cho biết nguyên tử khối trung bình

1 2

0 0

2

3 1 3 2

0 0

23

2FeCl t0 FeCl

2 1 2 2

2 Tác dụng với hiđro.

+ ở nhiệt độ thờng và trong bóng tối, hầu

nh không có phản ứng

+ Nếu có ánh sáng mạnh ( as mặt trời hoặc as Mg cháy) thì xảy ra phản ứng:

1 2

0 2

HClO: axit hipoclorơ

NX: Cl2 vừa là chất khử vừa là chất oxi hoá

Dung dịch clo trong nớc gọi là nớc clo

III- Trạng thái tự nhiên:

+ Clo trong tự nhiên tồn tại ở dạng hợpchất, vì clo là nguyên tố hoạt động hoáhọc mạnh

Chủ yếu là muối ăn (NaCl: có trong nớc biển, khóang cacnalit KCl MgCl2 6H2O.Trong dịch vị dạ dày, nớc biển chứa

Trang 29

của clo đợc tính nh nào?

Học sinh trả lời các câu hỏi

Giáo viên cho HS nêu ứng dụng của clo ?

Học sinh liên hệ thực tế để trả lời

Giáo viên nêu tác hại của clo gây ra ô

nhiễm môi trờng trong quá trình sản

xuất giấy, thuốc trừ sâu

- Khí clo dùng để sản xuất các chất tẩytrắng, sát trùng nh nớc gia- ven, cloruavôi

Hoạt động 5:

Giáoviên cho HS quan sát hình vẽ sơ đồ

điêu chế trong PTN nêu phơng pháp điều

chế clo trong phòng thí nghiệm và yêu

cầu HS viết phản ứng minh hoạ

Học sinh quan sát và viết PTHH

GV nêu phơng pháp sản xuất clo trong

công nghiệp

Học sinh viết PTHH

Giáo viên lu ý cho HS nếu không có màng

ngăn điều chế nớc gia - ven

1.Điều chế clotrong phòng thí nghiệm.

MnO2+ 4HCl MnCl2+ Cl2+ 2H2O

2KMnO4 + 16 HCl " 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

2 Sản xuất clo trong công nghiệp

Điện phân dung dịch muối ăn trong nớc có

màng ngăn xốp

2NaCl + 2H2O dpdd   2NaOH + H2 +Cl2

3.Củng cố :

- Cho biết tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố clo Giải thích vì sao nguyên tố clo

có tính chất hoá học cơ bản đó Cho ví dụ minh hoạ

- Giáo viên hệ thống kiến thức trọng tâm toàn bài

Trang 30

Ngày giảng Lớp Sĩ số Tờn học sinh vắng mặt

A 1

A 6

A 7 Tiết 24 : Liên kết cộng hoá trị I- Mục tiêu bài học:

1 Về kiên thức:

- Học sinh hiểu:

+ Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị

+ Dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tơng đối: Liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cc, liên kết ion

1 GV: Câu hỏi , bài tập

2 HS : Làm bài tập và chuẩn bị bài ở nhà

VD: Rợu tan trong nớc, benzen tan trongxăng… Hầu hết đều không dẫn điện

kể cả 3 trạng thái

II- Độ âm điện và liên kết hoá học:

Trang 31

Hoạt động 2:

Giáo viên tố chức cho HS so sánh để rút

ra sự giống nhau và sự khác nhau giữa

Giáo viên hớng dẫn HS nghiên cứu SGK

để biết rằng ngời ta dùng hiệu độ âm

điện để phân loại một cách tơng đối

các loại liên kết hoá học theo qui ớc

Học sinh sử dụng bảng độ âm điện

trang 45 SGK để làm bài:

Bài tập 5 SGK trang64

Dựa vào hiệu độ âm điện của các

nguyên tố hãy cho biết loại liên kết trong

các hợp châtsau đây AlCl3, CaCl2, CaS,

LIÊN KÊTCộng hoá trị

ionkhông cực có cực

Cặp e dùng chung

Ơ giữa 2nguyên tử

Lệch về một phía của một nguyên tử

Bị kéo lệch hẳn

về một nguyên tử

+ Có sự chuyển tiêp nhau giữa 3 loaị liênkết

Liên kết ion là trờng hợp riêng của liên kết cộng hoá trị

2 Hiệu độ âm điện và liên kết hoáhọc

CaCl2 : 2,16 " lkionAlCl3 : 1,55 " lkcht có cựcCaS : 1,58 " lkcht có cực

Al2S3 : 0,97 " lkcht có cực

3 Củng cố:

- Hãy viết công thức electron, công thức cấu tạo của các phân tử sau:

Br2, CH4, H2O, NH3, C2H6

- Trong các hợp chất sau đây:

A LiCl, B NaF, C KBr, D CaF2, E CCl4

Hợp chất nào có liên kết cộng hoá trị?

4 H ớng dẫn về nhà :

-SGK bài tập 4, 5, 6, 7 (trang 64) và xem bài tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử

Trang 32

Ngày giảng Lớp Sĩ số Tờn học sinh vắng mặt

+ So sánh mạng tinh thể nguyên tử, mạng tinh thể phân tử, mạng tinh thể ion

+ Biết tính chất chung của từng loại tinh thể để sử dụng đợc tốt các vật liệu có cấu tạo

cấu tạo từ những nguyên tử đợc sắp xếpmột cách đều đặn, theo một trật tự nhất

định trong không gian tạo thành mộtmạng tinh thể ở các điểm nút của mạng

là những nguyên tử liên kết với nhau bằngliên kết cộng hoá trị

Trang 33

Hoạt động 3

Giáo viên cho HS quan sát hình vẽ tinh

thể iôt và mô tả cấu tạo

Học sinh dựa vào SGK để trả lời và rút

ra khái niệm về tinh thể phân tử

Giáo viên đàm thoại với HS để nêu lên

định trong không gian tạo thành mạngtinh thể ở các điểm nút của mạng lànhững phân tử liên kết với nhau bằng lựctơng tác yếu giữa các phân tử

2 Tính chất chung của tinh thể phântử

Các tinh thể phân tử thờng dễ nóngchảy, dễ tan, dễ bay hơi ở cả nhiệt độthờng, có mùi (nh iot, băng phiến…) Nguyên nhân:

Trong tinh thể phân tử, các phân tử vẫntồn tại nh những đơn vị độc lập và hútnhau bằng lực tơng tác yếu giữa cácphân tử

Tiết 26: Hoá trị và số oxi hoá

I - Mục tiêu bài học:

Trang 34

Giáoviên nêu qui tắc xác định hoá trị

trong hợp chất ion và phân tích làm

mẫu:

Ví dụ NaCl là h/c ion : tạo bởi cation

Na+ và anion Cl- , natri có điện hoá trị

là 1+, clo có điện hoá trị là 1-

Giáo viên yêu cầu HS vận dụng làm: Xác

định hoá trị của các nguyên tố trong các

hợp chất sau: K2O, CaCl2, Al2O3, KBr

Học sinh theo dõi và vận dụng

Giáo viên kết luận và bổ sung

Hoạt động 2:

Giáoviên nêu qui tắc xác định hoá trị

trong hợp chất cộng hoá trị và cho VD

1

Hoá trị trong hợp chất ion

a Qui tắc: Trong hợp chất ion, hoá trị của một nguyên tố bằng điện tích của ion và đợc gọi là điện hoá trị của nguyên tố đó

b Cách xác định điện hoá trị

+ Kim loại ở nhóm IA, IIA, IIIA và có 1,

2, 3e ng/c nên trong h/c ion có ĐHT là 1+, 2+, 3+

+ Phi kim thuộc nhóm VIA, VIIA có 6, 7

e ng/c nên trong h/c ion có ĐHT là 2-,

1-2 Hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị

a Qui tắc: Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị của một nguyên tố đợc xác định bằng số liên kết CHT của nguyên tử Học sinh vận dụng để làm

Hoạt động 3:

Giáo viên trình bày khái niệm số oxi hoá

và từng qui tắc xác định số oxi hoá

Học sinh vận dụng sau khi giáo viên nêu

Trang 35

GV bổ sung về cách viết số oxi hoá

( chữ số thờng, dấu viết trớc, số viết sau

và viết ở phía trên nguyên tố

Trong một phân tử, tổng số số oxi hoácủa các nguyên tố bằng không

Ví dụ: Tính tổng số oxi hoá các nguyên

tố trong NH3 và HNO2 tính số oxi hoácủa N

Qui tắc 3:

Số oxi hoá của các ion đơn nguyên tửbằng điện tích ion đó Trong ion đanguyên tử, tổng số số oxi hoá của cácnguyên tố bằng điện tích ion

Ví du 1: Số oxi hoá của K, Ca, Cl, Strong K+, Ca2+, Cl-, S2- lần lợt là +1, +2,-1, -2

Ví du 2: Số oxi hoá của ion NO3-1 là -1.Qui tắc 4:

Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hoá của hidro bằng +1, trừ một số trờng hợp

nh hiđrua kim loại ( NaH, CaH2…)

Số oxi hoá của oxi bằng -2 trừ trơbg hợp

OF2, poxit ( chẳng hạn H2O2…)

3 Củng cố:

- Số oxi hoa có phải là hoá trị không?

- Xác định hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau: C2H2 , MgO, K,2O , SO2 ,

PH3

4 H ớng dẫn về nhà :

- Làm bài tập: trang 74 SGK SBT bài:3.36 đến 3.44 trang25-26

- Chuẩn bị nội dung bài để luyện tập giờ sau

Ngày giảng Lớp Sĩ số Tờn học sinh vắng mặt

- Phân biệt các loại liên kết trong hoá học

- Dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tơng đối loại liên kết hoá học.

3 Về thái độ :

- Học sinh biết cách t duy , suy luận để làm bài

Trang 36

II- Chuẩn bị:

1 GV: Cho HS chuẩn bị trớc bài luyện tập ở nhà, câu hỏi và bài tập

2 HS : Chuẩn bị bài và làm bài tập

Trình bày sự giống nhau và khác nhau

của 3 loại liên kết hoá học: Liên kết ion,

liên kết cộng hoá trị lkhông cực, liên kết

- Các nguyên tử hình thành nên liên kết

II- Độ âm điện và hiệu độ âm

điện:

Dựa vào giá trị độ âm điện của hai

nguyên tử, hãy xác định loại liên kết

trong phân tử từng oxit

Học sinh làm nhận xét

Giáo viên kết luận

Giáo viên cho HS làm bài tập 4(SGK

Tr76

a) Dựa vào giá trị độ âm điện, hãy xét

xem tính phi kim thay đổi nh thế nào

trong dãy nguyên tố sau:

3,98 3,44 3,16 3,04Nhận xét: Tính phi kim giảm dần.b)

N2 CH4 H2O NH3

N N H C

H H

H HOH HHN H

Bài tập 5

Trang 37

Xác định vị trí của nguyên tố đó trong

bảng tuần hoàn, suy ra công thức phân

tử của hợp chất khí với hiđro Viết công

thức electron và công thức cấu tạo của

- Làm bài tập còn lại và xem phần còn lại của bài

Ngày giảng Lớp Sĩ số Tờn học sinh vắng mặt

+Đặc điểm cấu trúc và liên kết của ba loại tinh thể

+ Hoá trị và số oxi hoá

Trang 38

Giáo viên cho bài tập 7 SGK

Xác định điện hoá trị của các nguyên tố

nhóm VIA, VIIA của các nguyên tố nhóm

Điện hoá trị của các nguyên tố nhóm VIA,

VIIA của các nguyên tố nhóm IA là:

* Các nguyên tố nhóm IA có số e ngoàicùng là 1e có thể nhờng 1e nên trong cácchất có điện hoá trị là1+

** Các nguyên tố nhóm VIA, VIIA có 6 , 7e ngoài cùng nên có khuynh hớng

Giáoviên yêu cầu làm bài tập 8 SGK

trang 76

a Dựa vào vị trí các nguyên tố trong

BTH, hãy nêu rõ trong các ng/tố sau đây

những ng/tố nào có cùng CHT trong công

thức hoá học các oxit cao

b.Những ng/tố nào có cùng CHT trong

công thức hoá học của cáchợp chất khí với

hiđro?: P, S, C, F, Si, Cl N, As, Te

Học sinh thảo luậnvà làm

Giáo viên lu ý cách giải

nhận 2e, hoặc 1e vào lớp ngoài cùng, nên có điện hoá trị là 2-, 1-

a) Cùng HT trong các oxit cao nhất:

3 , 4 , 3 , , 4

N O S O    C O  B r  N H 

Trang 39

I - Môc tiªu bµi häc:

1.GV: Ho¸ chÊt: Dunng dÞch HCl, dung dÞch AgNO3, qu× tÝm, Cu, Fe

Dông cô: èng nghiÖm, kÑp gç , èng hót , gi¸ thÝ nghiÖm.Tranh vÏ thÝ nghiÖm vÒ

tÝnh dÔ tan cña khÝ HCl trong níc.H×nh vÏ 5.6 vµ 5.7 SGK- TR104

Gi¸o viªn yªu cÇu HS viÕt c«ng thøc

electron, c«ng thøc cÊu t¹o vµ gi¶i thÝch

I-Hi®roclorua

1 CÊu t¹o ph©n tö:

C«ng thøc electron:

Trang 40

sự phân cực của phân tử HCl.

Học sinh viết công thức cấu tạo và công

thức (e), nhận xét

H ClCông thức cấu tạo:

H - ClCông thức phân tử : HCl

Hoạt động 2:

Giáo viên yêu cầu HS nhận xét tính

chất vật lí của khí hiđroclorua, sau khi

Giáo viên cho HS làm thí nghiệm dung

dịch HCl tác dụng với kim loại Fe, Cu,

quỳ tím , CuO

Học sinh làm thí nghiệm , quan sát, giải

thích hiện tợng xảy ra , viết PTHH

Giáo viên nêu vấn đề ngoài tính axit thì

- Dung dịch axit clohiđric có nồng độ cao nhất chỉ đạt 37% và có D = 1,19g/cm3

2 Tính chất hoá học

a HCl là một axit mạnh, có đầy đủ tính

chất hoá học chung của axit.

Làm cho quì tím hoá đỏ

+Tác dụng kim loại, oxit bazơ, bazơ,muối

Fe + 2HCl " FeCl2 + H2"

CuO + 2HCl " CuCl2 + H2O Fe(OH)3 + 3HCl " FeCl3 +3H2O CaCO3+2HCl"CaCl2 + CO2"+ H2O

b Axit clo hiđric có tính khử.

MnO2+ 4HCl  MnCl2 + Cl2+ 2H2OHoặc:

2KMnO4+16HCl "2KCl +2MnCl2 + 5Cl2

+8H2O

*Kết luận:

+ Tính axit (do ion H+ gây nên)

+ Tính oxi hoá: Khi tác dụng kim loạivàgiải phóng hiđro (do ion H+ gây nên) + Tính khử: Khi tác dụng với chất oxi hoámạnh và clo có soh -1 gây nên

Ngày đăng: 11/05/2021, 21:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w