Nguyên lý I nhiệt động lực học và sự vận dụng nguyên lý vào các quá trình của khí lý tưởng, vào một số hiện tượng nhiệt.. Bài 58 : NGUYÊN LÝ I NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC MỤC TIÊU Kiến thức Hiểu
Trang 1CHƯƠNG VIII : CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
Nội năng và hai cách biến đổi nội năng
Nguyên lý I nhiệt động lực học và sự vận dụng nguyên lý vào các quá trình của khí lý tưởng, vào một số hiện tượng nhiệt
Nguyên tắc hoạt động và cấu tạo của động cơ nhiệ và máy lạnh
Nguyên lý II nhiệt động lực học (phát biểu và ý nghĩa)
Bài 58 : NGUYÊN LÝ I NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
MỤC TIÊU
Kiến thức
Hiểu được khái niệm nội năng, nghĩa là biết được:
Hệ đứng yên vẫn có khả năng sinh công do có nội năng
Nội năng bao gồm các dạng năng lượng nào bên trong hệ
Nội năng phụ thuộc vào các thông số trạng thái nào của hệ?
Hiểu được nguyên lý I nhiệt động lực học, biết cách phát biểu nguyên lý thứ nhất, biết cách sử dụng phương trình của nguyên lý
Kỹ năng
Giải thích được khi nào nội năng biến đổi, biết cách biến đổi nội năng
Sử dụng được nguyên lý thứ nhất để giải một số bài tập
CHUẨN BỊ
Giáo viên
Một số thí nghiệm làm biến đổi nội năng
Một số bài tập sau bài và SBT
Học sinh
Ôn lại các khái niệm về công, nhiệt lượng, năng lượng
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 (………phút) : KIỂM TRA BÀI CŨ
© Nêu câu hỏi về cơ
năng, sự biến đổi cơ năng
- Nhận xét câu trả lời
- Cơ năng là gì? Phát biểu định luật bảo toàn
cơ năng
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Trang 2Hoạt động 2 (………phút) : NỘI NĂNG VÀ CÁCH LÀM BIẾN ĐỔI NỘI NĂNG.
- Hãy mô tả thí nghiệm
đun nước, nắp ấm bật ra
và yêu cầu HS nhận xét
© Tìm sự phụ thuộc của
nội năng (Gợi ý cho HS)
- NĐLH không quan tâm
đến bản chất của nội năng
cũng như giá trị tuyệt đối
của nội năng mà chỉ quan
tâm đến sự biến thiên của
nội năng trong quá trình
biến đổi của hệ
- Yêu cầu HS tìm cách
làm biến đổi nội năng của
hệ và cho ví dụ
- Tìm quan hệ giữa nhiệt
lượng và công
- quan sát và rút ra nhận xét
- Nêu được sự phụ thuộc của nội năng vào nhiệt độ và thể tích
- Nêu hai cách và cho ví dụ
- Nhắc lại 1J = 0,24cal 1cal = 4,19J
1 Nội năng
- Nội năng là một dạng năng lượng bên trong của hệ, nó chỉ phụ thuộc vào trạng thái của hệ Nội năng bao gồm tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên hệ
và thế năng tương tác giữa các phân
tử đó
- Kí hiệu : U, đơn vị Jun (J)
- Nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của hệ U = f(T, V)
2 Hai cách làm biến đổi nội năng
a) Thực hiện công:
- Trong quá trình thực hiện công có
sự chuyển hóa từ một dạng năng lượng khác sang nội năng
VD : + cọ xát một miếng kim loại trên mặt bàn, miếng kim loại nóng lên, nội năng của vật tăng
+ Nén khí hay cho khí dãn nở, thể tích khí thay đổi, nội năng khí biến thiên
Thực hiện công
b) Truyền nhiệt lượng
- Trong quá trình truyền nhiệt có sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác
- Số đo sự biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt là nhiệt lượng
Q = U
- Công thức tính nhiệt lượng
Q = mct
Q : nhiệt lượng thu vào hay tỏa ra (J)
m : khối lượng chất
Trang 3c : nhiệt dung riêng của chất (J/kg.K)
t : độ biến thiên nhiệt độ (oC hay K)
c) Sự tương đương giữa công và nhiệt lượng
Hoạt động 3 (………phút) : NGUYÊN LÝ I NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
của HS
Nội dung chính của bài
Thông báo : đó là sự vận
dụng định luật bảo toàn và
chuyển hóa năng lượng vào
các hiện tượng nhiệt
Cho HS đọc SGK phần 3,
tìm hiểu nguyên lý I
Hướng dẫn HS tìm ra biểu
thức của nguyên lý và phát
biểu, chú ý phần quy ước
dấu.
- Đọc phần 3 trong SGK, tìm hiểu nguyên
lý I nhiệt động lực học
Ghi nhận công thức (58.2)
- Phát biểu nguyên lý I
3 Nguyên lý I nhiệt động lực học
Nguyên lý I nhiệt động lực học là
sự vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng vào các hiện tượng nhiệt
a) Phát biểu – công thức
Độ biến thiên nội năng của hệ bằng tổng đại số nhiệt lượng và công mà hệ nhận được.
U = Q + A
trong đó :
U : độ biến thiên nội năng của hệ
Q, A : các giá trị đại số
b) Quy ước về dấu
Q > 0 : hệ nhận nhiệt lượng
Q < 0 : hệ nhả nhiệt lượng Q
A > 0 : hệ nhận công
A < 0 : hệ sinh công A
c) Phát biểu khác của nguyên lý I NĐLH
Q = U – A
Nhiệt lượng truyền cho hệ làm tăng nội năng của hệ và biến thành công mà hệ sinh ra.
“– A” là công mà hệ sinh ra cho bên ngoài
CỦNG CỐ :
HỆ
Q < 0
Q > 0
Trang 4Trả lời các câu hỏi từ 1 – 3 trong SGK trang 291.
Làm bài tập 1 – 3 SGK trang 291
Yêu cầu HS đọc thêm “Thí nghiệm của Joule về sự tương đương giữa công và nhiệt lượng” ở trang 292 SGK
- -Bài 59 : ÁP DỤNG NGUYÊN LÝ I NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
(2 tiết)
MỤC TIÊU
Kiến thức
Hiểu được nội năng của khí lý tưởng chỉ bao gồm tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử trong khí đó Như vậy nội năng của khí lý tưởng chỉ còn phụ thuộc vào nhiệt độ
Biết được công thức tính công của khí lý tưởng
Biết cách vận dụng nguyên lý I vào các quá trình của khí lý tưởng
Kỹ năng
Đoán biết công mà khí thực hiện trong một quá trình qua diện tích trên độ thị (p,V) ứng với quá trình đó
Biết tính cộng mà khí thực hiện, tính nhiệt lượng trao đổi và tính độ biến thiên nội năng trong một số quá trình của khí lý tưởng
CHUẨN BỊ
Giáo viên
Bảng tổng hợp các hệ thức tính công, nhiệt lượng và biến thiên nội năng trong một số quá trình của khí lý tưởng (SGV) Chú ý: Nhiệt dung riêng của chất có giá trị khác nhau tùy theo quá trình đẳng tích hay đẳng áp
Một số bài tập sau bài và trong SBT
Học sinh
Ôn lại các công thức tính công và nhiệt lượng
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 (………phút) : KIỂM TRA BÀI CŨ
Nội năng là gì? Các cách làm biến đổi nội năng của hệ
Phát biểu nguyên lý I nhiệt động lực hoc
Giải một bài tập nhỏ
Hoạt động 2 (………phút) : NỘI NĂNG CỦA KHÍ LÝ TƯỞNG
HS
Nội dung chính của bài
© Nêu khái niệm của khí - Nêu khái niệm 1 Nội năng và công của khí lý
Trang 5lý tưởng?
© Vậy nội năng của khí lý
tưởng phụ thuộc vào yếu
tố nào?
- Yêu cầu HS đọc phần
1b) để tìm công của khí lý
tưởng
- Yêu cầu HS đọc phần
1c) để tìm công và biểu
thị công đó trên đồ thị
(p,V)
- trả lời : chỉ còn phụ thuộc vào nhiệt độ
- Đọc SGK và tìm ra công thức
- tìm và phân tích
tưởng
a) Nội năng của khí lý tưởng Nội năng của khí lý tưởng chỉ bao gồm tổng động năng của chuyển động hỗn loạn của các phân tử khí, nên nội năng của khí lý tưởng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của khí : U = f(T)
b) Công thức tính công của khí lý tưởng
Khi dãn nở đẳng áp, khí đã thực hiện một công:
A’ = p.V = p(V2 –
V1) Một cách khác, có thể nói khí nhận được một công : – A = A’
c) Biểu thị công trên hệ tọa độ p-V Khi cho khí dãn nở từ thể tích V1
đến V2, áp suất giảm từ p1 đến p2 (từ M N) thì công do khí sinh ra được biểu thị bằng diện tích hình thang cong MNV2V1M
A = SMNV2V1M
Hoạt động 3 (……phút) : ÁP DỤNG NGUYÊN LÝ I NĐLH CHO CÁC QUÁ
TRÌNH.
- yêu cầu HS đọc SGK
phần 2 và rút ra các kết
luận cho từng quá trình - Quá trình đẳng tích :
V = 0 A = 0
Q = U
- Quá trình đẳng áp
A = pV (V2 > V1)
2 Áp dụng nguyên lý I cho các quá trình của khí lý tưởng
a) Quá trình đẳng tích (V = const) V = 0 A = 0
Q = U Vậy, trong quá trình đẳng tích, nhiệt lượng
mà khí nhận được chỉ dùng để làm tăng nội năng của khí.
b) Quá trình đẳng áp (p = const)
A = –A’
p1
p2
p
N
M
A’
O
p1
p2
p
O
(2)
(1)
p1
p
O
(2) (1)
V2
A’
Trang 6Q = U + A’
- Quá trình đẳng nhiệt
T = const U = 0
Q = –A = A’
- Chu trình U = 0
Q = (–A) = A’
= – p(V2 – V1) (V2 > V1) A’ : công mà khí sinh ra
Q = U + A’
Trong quá trình đẳng áp, một phần nhiệt lượng mà khí nhận được dùng để làm tăng nội năng của khí, phần còn lại chuyển thành công mà khí sinh ra.
c) Quá trình đẳng nhiệt (T = const)
T = const U = 0
Q = –A = A’
Trong quá trình đẳng nhiệt, toàn
bộ nhiệt lượng mà khí nhận được chuyển hết sang công mà khí sinh ra.
d) Chu trình Chu trình là một quá trình mà trạng thái cuối của nó trùng với trạng thái đầu
U = 0
Q = (–A) = A’
Tổng đại số nhiệt lượng mà hệ nhận được trong cả chu trình chuyển hết sang công mà hệ sinh ra
p1
p2
p
(2)
(1)
A’
O
p
(2) (1)
O
A’
a
b
Trang 7trong chu trình đó.
Chiều diễn biến chu trình cùng chiều kim đồng hồ thì khí thực hiện công và ngược lại
Hoạt động 4 (……phút) : BÀI TẬP VẬN DỤNG
- Yêu cầu HS đọc đề bài
SGK trang 297 và tóm tắt
bài toán
- Hướng dẫn HS dựa vào
các kiến thức đã học :
phương trình trạng thái
khí lý tưởng, áp dụng
nguyên lý I NĐLH vào
các quá trình
- Đọc bài và tóm tắt
* Tóm tắt
n = 1,4 mol (1) : T1 = 300K
p1 , V1
(2) : T2 = 350K
p 1 = p 2, V2
Q = 1000J (3) : T3 = T1
p3 , V3 = V2
(4) (1) a) Vẽ đồ thị p-V b) Tính công khí thực hiện trong qt p = const c) Tính U trong mỗi qt
d) Tính Q trong qt đẳng tích
3 Bài tập vận dụng
a) (1)(2) : quá trình đẳng áp, (2)(3) : quá trình đẳng tích, (3)(1) : quá trình đẳng nhiệt
b) Công khí thực hiện trong quá trình đẳng áp
Ta có A’ = p1.V = p1(V2 – V1) Mặt khác từ phương trình trạng thái
p1.V1 = nRT1
p2.V2 = nRT2
Suy ra A’ = nR(T1 – T2)
= 1,4 8,31 (350 – 300)
= 581,7 (J)
c) Tính độ biến thiên nội năng của mỗi quá trình
- Quá trình đẳng áp (1)(2)
p1
p2
p
(2) (1)
O
(3)
300K
300K 350K
Trang 8U = Q + A = Q – A’
U = 1000 – 581,7 = 418,3 (J)
- Quá trình đẳng tích (2)(3)
V2 = V3 V = 0 A = 0 Nhiệt độ giảm nên nội năng giảm
U = – 418,3 (J)
- Quá trình đẳng nhiệt (3)(1)
U = 0
d) Áp dụng nguyên lý I NĐLH cho quá trình đẳng tích (2)(3)
U = Q + A
Ta có A = 0 và U = – 418,3 J Vậy Q = – 418,3 J
Như vậy khí nhả ra nhiệt lượng 418,3 J
CỦNG CỐ
- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trang 254 SGK
- Giải bài tập 1,2,3,4
Trang 9
- -Bài 59 : NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘNG
CƠ NHIỆT
MỤC TIÊU
Kiến thức
Biết được nguyên tắc hoạt động của động cơ nhiệt và máy lạnh; biết được nguồn nóng, nguồn lạnh, tác nhân cùng bộ phận phát động, sinh công ra hay nhận vào ở một số máy hay gặp trong thực tế
Có khái niệm về nguyên lý II nhiệt động lực học, nó liên quan đến chiều diễn biến các quá trình trong tự nhiên, bổ sung cho nguyên I nhiệt động lực học HS cần phát biểu được nguyên lý II NĐLH
Kỹ năng
Nhận biết và phân biệt được nguồn nóng, nguồn lạnh, tác nhân cùng bộ phận phát động, sinh công hay nhận công ở một số máy lạnh thường gặp trong thực tế
CHUẨN BỊ
Giáo viên
Một số hình vẽ trong SGK
Một số máy nhiệt trong thực tế
Học sinh
Ôn lại kiến thức về động cơ nhiệt ở lớp 8
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 (………phút) : KIỂM TRA BÀI CŨ
Áp dụng nguyên lý I nhiệt động lực học cho các quá trình
Hoạt động 2 (………phút) : ĐỘNG CƠ NHIỆT
HS
Nội dung chính của bài
Thế nào là động cơ
nhiệt?
- Hướng dẫn HS đọc SGK
tìm hiểu cấu tạo của động
cơ nhiệt qua ví dụ
- Đọc SGK và đưa ra định nghĩa
- Đọc SGK và tìm hiểu cấu tạo của động cơ nhiệt và so sánh lại với
ví dụ
Nguồn nóng : nguồn đốt nóng khí
Nguồn lạnh : nguồn nước phun vào đáy xi lanh
Tác nhân : khí + xi
1 Động cơ nhiệt
a) Định nghĩa – Cấu tạo động cơ nhiệt Động cơ nhiệt là thiết bị biến đổi nhiệt lượng sang công
Mỗi động cơ nhiệt đều có 3 bộ phận cơ bản
Nguồn nóng : cung cấp nhiệt lượng (Q1)
Tác nhân và các thiết bị phát động nhận nhiệt, sinh công và tỏa nhiệt Nguồn lạnh : thu nhiệt do tác nhân tỏa
ra (Q2)
Q 1
Q 2
A
Tác nhân và
cơ cấu của
động cơ nhi t nhi t ệt ệt
Trang 10- Yêu cầu HS tìm hiểu
nguyên tắc hoạt động của
động cơ nhiệt
lanh + pittông
- Qua việc tìm hiểu cấu tạo của động cơ nhiệt để rút ra nguyên tắc hoạt động của động cơ nhiệt
- Nêu công thức tính hiệu suất của động cơ nhiệt
b) Nguyên tắc hoạt động của động cơ nhiệt
Tác nhân nhận nhiệt lượng Q 1 từ nguồn nóng biến một phần thành công A và tỏa phần nhiệt lượng còn lại Q 2 cho nguồn lạnh.
c) Hiệu suất của động cơ nhiệt Hiệu suất của động cơ nhiệt được xác định bằng tỉ số giữa công A sinh
ra với nhiệt lượng Q1 nh n t ngu n nh n t ngu nận từ nguồnận từ nguồn ừ nguồnừ nguồn ồnồn nóng
1
2 1
Q Q Q
A
Hoạt động 3 (………phút) : MÁY LẠNH
HS
Nội dung chính của bài
Thế nào là máy lạnh?
- Hướng dẫn HS đọc SGK
tìm hiểu cấu tạo và
nguyên tắc hoạt động của
máy lạnh
3 Máy lạnh
a) Định nghĩa – Nguyên tắc hoạt động Máy lạnh là thiết bị dùng để lấy nhiệt từ một vật và truyền sang vật khác nóng hơn nhờ công từ các vật ngoài
Vật cung cấp nhiệt là nguồn lạnh, vật nhận nhiệt là nguồn nóng, và vật trung gian được gọi là tác nhân, nó nhận công từ vật ngoài
b) Hiệu năng của máy lạnh
- Là tỉ số giữa nhiệt lượng Q2 nhận từ nguồn lạnh với công tiêu thụ A
Q Q
Q A
Q H
2 1
2 2
- Hiệu năng của máy lạnh thường có giá trị lớn hơn 1
Hoạt động 4 (………phút) : NGUYÊN LÝ II NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
Nguyên lý II bổ sung cho
nguyên lý I Nó đề cập 3 Nguyên lý II nhiệt động lực học“Nhiệt không tự nó truyền từ một
Q 1
Q 2
Tác nhân và
cơ cấu của máy lạnh
A
Trang 11đến chiều diễn biến của
quá trình, điều mà nguyên
lý I chưa đề cập đến
- Hướng dẫn HS tìm hiểu
động cơ nhiệt loại II
cật sang vật nóng hơn”
hay
“Không thể thực hiện được động
cơ vĩnh cửu loại hai (nói cách khác, động cơ nhiệt không thể biến đổi toàn bộ nhiệt lượng nhận được thành ra công)”
Hoạt động 5 (………phút) : HIỆU SUẤT CỰC ĐẠI CỦA MÁY NHIỆT
4 Hiệu suất cực đại của máy nhiệt
a) Hiệu suất cực đại của động cơ nhiệt
T
T T H
1
2 1 max
T1 : nhiệt độ nguồn nóng
T2 : nhiệt độ nguồn lạnh
Để nâng cao hiệu suất của động cơ nhiệt, người ta nâng cao nhiệt độ của nguồn nóng hay hạ thấp nhiệt độ nguồn lạnh hoặc thực hiện cả hai b) Hiệu năng cực đại của máy lạnh
T T
T
2 1
2 max
CỦNG CỐ :
Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
Làm các bài tập
- -Tiết bài tập : CHƯƠNG VIII
MỤC TIÊU
Kiến thức
Củng cố lại các kiến thức về Nhiệt động lực học
Vận dụng để giải quyết các hiện tượng nhiệt, bài toán nhiệt
Kỹ năng
Vận dụng được nguyên lý I NĐLH, công thức tính hiệu suất động cơ nhiệt, hiệu năng của máy thu
Áp dụng thành thạo các phương trình trạng thái trong các quá trình
CHUẨN BỊ
Trang 12Giáo viên
Chuẩn bị một số bài tập SGK và SBT
Học sinh
- Ôn lại toàn bộ kiến thức chương VIII và phương trình trạng thái của khí lý tưởng
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ho t đ ng 1 (………phút) : BÀI T P 1 (BÀI 2/291, SGK)ạt động 1 (………phút) : BÀI TẬP 1 (BÀI 2/291, SGK) ộng 1 (………phút) : BÀI TẬP 1 (BÀI 2/291, SGK) ẬP 1 (BÀI 2/291, SGK)
Ho t đ ng 1 (………phút) : BÀI T P 1 (BÀI 2/291, SGK)ạt động 1 (………phút) : BÀI TẬP 1 (BÀI 2/291, SGK) ộng 1 (………phút) : BÀI TẬP 1 (BÀI 2/291, SGK) ẬP 1 (BÀI 2/291, SGK)
Hoạt động của GV Hoạt động dự kiến của
- Yêu cầu HS nêu công
thức tính nhiệt lượng nhận
vào hay tỏa ra
- Yêu cầu HS tóm tắt bài
toán
Q = mct
* Tóm tắt
m1 = 100g = 0,1kg
m2 = 300g = 0,3kg
t1 = 20oC
m3 = 75g = 0,075kg
t2 = 100oC
c1 = 880 J/kg.K
c2 = 380 J/kg.K
c3 = 4,19.103 J/kg.K Tìm nhiệt độ cân bằng của cốc nước tcb
Gọi tcb là nhiệt độ khi hệ đạt trạng thái cân bằng nhiệt
- Nhiệt lượng chiếc thìa đồng đã tỏa ra
Qtỏa = m3.c3.(t2 – tcb)
- Nhiệt lượng cốc nhôm và nước đã thu vào
Qthu = (m1.c1 + m2.c2).(tcb – t1) Khi có sự cân bằng nhiệt thì
Qthu = Qtỏa
(m1.c1 + m2.c2).(tcb – t1) = m3.c3.(t2 –
tcb) Thay số vào và giải ra kết quả
tcb = 22oC
Hoạt động 2 (………phút) : BÀI TẬP 2 (BÀI 4/299, SGK)
Hoạt động của GV Hoạt động dự kiến của
- Gọi HS lên bảng tự tóm
tắt và giải bài toán
* Tóm tắt
n = 2,5 mol
T1 = 300K, p1 , V1
T2 , p2 = p1 , V2 = 1,5.V1
Q = 11,04kJ = 11040J Tìm công mà khí thực hiện và độ tăng nội năng
- Công mà khí đã thực hiện trong quá trình đẳng áp
A’ = p.V = p(V2 – V1) = p.0,5V1
Mặt khác p1.V1 = n.R.T1
Do đó công mà khí thực hiện là
A’ = 0,5.n.R.T1
A’ = 0,5.2,5.8,31.300 = 3116,25 J Nói cách khác khí đã nhận công –A = A’
- Áp dụng nguyên lý I NĐLH
U = Q + A = Q – A’
U = 11040 – 3116,25 = 7923,75 J
Hoạt động 3 (………phút) : BÀI TẬP 3 (BÀI 5/307, SGK)