Kiến thức : - Học sinh hiểu được cách phân tích đa thức thành NT bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức qua các ví dụ2. Kĩ năng :.[r]
Trang 1Ngày soạn:21 /9/2018
Ngày giảng: 24/9/2018 Tiết 10
§7 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC
I Mục tiêu
1 Kiến thức : - Học sinh hiểu được cách phân tích đa thức thành NT bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức qua các ví dụ
2 Kĩ năng :
- HS biết cách vận dụng hđt đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử
3 Tư duy:
-Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp loogic
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4 Thái độ : HS có ý thức tự giác, tích cực trong học tập
5 Năng lực cần đạt Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
hợp tác; năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị:
+ GV: Máy chiếu
+ HS: Bảng nhóm, bút dạ
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học :
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trinh bày 1 phút; KT sơ đồ tư duy
IV Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra: (6’)
HS1:- Chữa bài 41(Tr19 sgk) HS2: (Bảng phụ) lớp cùng làm nháp Viết tiếp vào VP để được các hđt: 1) A2 + 2AB + B2 =
2) A2 -2AB + B2 =
3) A2 - B2 =
4) A3 +3A2B +3AB2 + B3=
5) A3- 3A2B + 3AB2 - B3 =
6) A3+ B3 =
7) A3 - B3 =
BT 41/19 sgk Tìm x biết: a) 5x(x - 2000) - x +2000 = 0 => x1 = 2000x2= 1 5 b) x3 - 13x = 0
⇒ x = 0 ; x = ±√13
HS2 1) A2 + 2AB + B2 = (A + B)2
2) A2 -2 AB + B2 = (A - B)2
3) A2 - B2 = (A + B).(A – B) 4) A3 +3A2B +3AB2 + B3 = (A + B)3
5) A3- 3A2B + 3AB2 - B3 = (A - B)3
6) A3+ B3 =(A + B)(A2- AB + B2) 7) A3 - B3 = (A - B)(A2+ AB + B2)
*ĐVĐ: Từ các HĐT đã học có thể PT các đa thức thành nhân tử được không?
3 Bài mới Hoạt động 1:
Tìm hiểu cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng PP dùng hằng đẳng thức.
+ Mục tiêu: Vận dụng 7 hằng đẳng thức vào phân tích đa thức thành nhân tử
+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, Dạy học phân hóa
+Thời gian:10’
Trang 2+Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành
+ Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
+ Cách thức thực hiện:
*GV đưa ví dụ 1a:
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a/ x2 - 4x + 4
b/ x2 – 2
c/ 1- 8x3
?Có dùng được phương pháp đặt nhân tử
chung không? Vì sao?
HS: Không vì không có nhân tử chung
? Có thể áp dụng hđt nào để biến đổi
thành tích?
- HS: Hđt bình phương của một hiệu.
Gợi ý: những đa thức nào vt có 3 hạng
tử? Hãy biến đổi để làm xuất hiện dạng
tổng quát?
x2 - 4x + 4 = x2- 2.x.2+22 = (x - 2)2
Cách làm như trên gọi là pt đt tnt = p hđt
*GV: Cho HS làm tiếp VD b,c
? Ở mỗi VD ta đã sử dụng hđt nào ?
*GV cho 2HS lên bảng làm ?1, y/c lớp
cùng làm
- Cho HS làm ?2 theo nhóm bàn
? Để tính nhanh giá trị biểu thức ta làm
thế nào?
HS làm ?2 theo nhóm bàn, giơ bảng
nhóm để GV kiểm tra đáp án
1 Ví dụ
a/ x2 - 4x + 4 = x2 - 2.x.2 +22
= (x - 2)2
b/ x2 - 2 = x2- ( √2 )2
= (x + √2 )(x- √2 ) c/ 1- 8x3 = 13- (2x)3
= (1- 2x)(1 + 2x + 4x2)
?1 /Tr20.
a, x3 + 3x2+ 3x + 1 = (x+1)3
b, (x+y)2- 9x2 = (x+y)2- (3x)2
= (x+y+3x)(x+y-3x) = (4x+ y) (y- 2x)
?2 /Tr20 : Tính nhanh
1052 – 25 = 1052 – 52
= (105 + 5) (105 – 5)= 110 100
= 11000
Hoạt động 2: Vận dụng.
+ Mục tiêu: Vận dụng 7 hằng đẳng thức vào phân tích đa thức thành nhân tử
+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, Dạy học phân hóa
+Thời gian:20’
+Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành
+ Kỹ thuật dạy học : KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
+ Cách thức thực hiện:
? Để chứng minh một đa thức chia hết
cho 4 với mọi số nguyên cần làm ntn?
HS: Biến đổi biểu thức thành một tích có
một thừa số bằng 4
Giúp các em cảm nhận được niềm vui từ
những việc nhỏ nhất
*Bài tập 43 (SGK - 20)
Cho 4 HS lên bảng làm bài 43/20
2 Áp dụng:
a/ Chứng tỏ rằng với mọi nZ biểu thức (2n + 5)2 - 25 4
Ta có: (2n + 5)2 - 25 = (2n + 5)2- 52
= (2n + 5 + 5)(2n +5 - 5)
=(2n + 10).2n = 2(n+5).2n =4n(n + 5) 4 (vì 4 4)
*Bài tập 43 (SGK - 20)
Trang 3Bài 44 sgk/21 Tính nhanh
a)732- 272
c) 20022 - 22
HS hoạt động cá nhân, 2 HS lên bảng
HS1(a), HS2(b)
Bài 43 sgk/20 Tìm x
a) 2 - 25x2 = 0
b) x2 – x +
1
HS khá, giỏi nêu cách làm: Đưa vế trái
về một tích bằng cách Phân tích vế trái
thành nhân tử
HS1 (a), HS2(b)
Phân tích đa thức sau thành nhân tử: a) x2+ 6x + 9 = (x + 3)2
b) 10x - 25 – x2 = - (x - 5)2
c) 8x3 -
1
8 = (2x-
1
2 )(4x2 + x +
1
4 )
đ,
1
25 x2 - 64y2 = (
1
5 x + 8y)(
1
5 x - 8y)
Bài 46 sgk/21 a)732 - 272 =(73- 27)(73+27) = 46.100 = 4600 c)20022 - 22= (2002 - 2)(2002+2) = 2000.2004= 4008
Bài 45 sgk/20 a) 2 - 25x2 =0 ( 2 - 5x)( 2+ 5x) = 0 ( 2 - 5x)= 0 hoặc ( 2+ 5x) = 0 +) 2- 5x = 0 => 5x= 2=> x=
2 5
+) 2+ 5x = 0 => 5x= - 2=> x=-
2 5
Vậy x= x=
2
5 ; x=
-2 5
b) x2 – x +
1
4=0=>
2
1 2
x
1 2
x
= 0 => x =
1 2
Vậy x =
1 2
4 Củng cố: (3’)
5 Hướng dẫn về nhà :( 5’)
Cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng pp dùng hđt
- Thuộc lòng các hđt đáng nhớ
Trang 4- làm các bài tập 44 sgk/20, 21 Làm thêm bài tập 28, 30/sbt.6
- Ôn tập kiến thức từ tiết 1 đến tiết 10, tiết sau kiểm tra 1 tiết
V Rút kinh nghiệm.