Giải thích và áp dụng: Chuột A: Acid acetic khi tiêm vào màng bụng trở thành tác nhân gây viêm, làm xuất hiện các cơ đau quặn ở chuột A Chuột B: + Chuột A không cảm thấy đau là do
Trang 1THÍ NGHIỆM DƯỢC LÝ
BÀI 2
Thí nghiệm 1: Tác dụng giảm đau của morphin
Hiện tượng: Có 2 lô chuột A và B
+Lô A: Tiêm dung dịch NaCl 0.9% liều 0.1ml/10g cân nặng
+Lô B: Tiêm morphin hydroclorid 0.1% liều 0.1ml/10 g cân nặng
Sau 30 phút, tiêm màng bụng acid acetic gây đau, kết quả ở chuột A xuất hiện đau quặn với tần số 10 lần/phút, chuột B không đau, tăng động và cong đuôi
Giải thích và áp dụng:
Chuột A: Acid acetic khi tiêm vào màng bụng trở thành tác nhân gây viêm, làm xuất hiện
các cơ đau quặn ở chuột A
Chuột B:
+ Chuột A không cảm thấy đau là do tác dụng giảm đau của morphin, cơ chế là do
morphin làm tăng ngưỡng nhận cảm cảm giác đau, giảm các đáp ứng với phản xạ đau và ức chế tất cả các điểm chốt trên đường dẫn truyền cảm giác đau của hệ thống thần kinh trung ương như tủy sống, hành tủy, đồi thị, vỏ não Tác dụng giảm đau này là do thuốc kích thích trên các receptor muy và kappa
+ Chuột A xuất hiện tăng động, chạy vòng quanh là do morphin gây ra hưng phấn ở chuột nhắt
+ Chuột A xuất hiện cong đuôi do morphin có tác dụng tăng co bóp, tăng trương lực cơ vòng hâu môn
Áp dụng: Sử dụng morphin trong những trường hợp đau dữ dội cấp tính do ung thư, do gãy các xương lớn hoặc đau không đáp ứng với các thuốc giảm đau khác
Thí nghiệm 2: Tác dụng chống co giật của phenobarbital
Hiện tượng: Có 2 lô chuột nhắt A và B
+ Lô A: Tiêm màng bụng dung dịch natriclorid 0.9%
+ Lô B: Tiêm màng bụng phenobarbital
Trang 2Sau 30 phút, tiêm màng bụng nikethamid cho cả 2 lô Quan sát thấy:
+ Lô A: Xảy ra co giật với 3 giai đoạn: Giật rung, giật cứng, giật rung (mức độ nhỏ hơn lần 1)
+ Lô B: Thỏ không co giật
Giải thích và áp dụng:
+ Lô A: Xảy ra co giật là do nikethamid kích thích toàn bộ thần kinh trung ương
- Giai đoạn 1: Tác dụng ưu tiên trên vỏ não => Giật rung
- Giai đoạn 2: Tác dụng ưu tiên trên tủy sống => Giật cứng
- Giai đoạn 3: Tác dụng toàn bộ bao gồm cả vỏ não và tủy sống, do hạn chế của giật cứng nên giật rung biên độ nhỏ hơn
+ Lô B: Không xảy ra co giật do:
- Phenobarbital tác dụng gián tiếp thông qua receptor GABA, làm tăng khả năng gắn của GABA và receptor GABAA, làm tăng thời lượng mở kênh clo Với liều cao nó còn có thể tác dụng trực tiếp lên kênh clo, làm mở kênh này, clo tiến ào ạt vào trong
tế bào thần kinh, gây ưu phân cực hóa
- Phenobarbital còn chẹn kênh Ca2+ trước synap nên làm giảm giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh, đặc biệt là glutamat nên làm giảm mạnh các quá trình kích thích trên thần kinh trung ương
Áp dụng: Phenobarbital được chỉ định
- Điều trị động kinh cục bộ đơn giản và phức hợp
- Phòng co giật do sốt cao ở trẻ em
BÀI 3
Thí nghiệm 3: Định khu tác dụng của strychnin
Hiện tượng: Ếch không phá tủy, được bộc lô dây thần kinh đùi 1 bên Luồn dây chỉ dưới thần
kinh đùi, buộc chặt toàn bộ đùi ếch trừ dây TK đùi Tiêm vào túi cùng bạch huyết ếch 0.5 ml dung dịch Strychnin sulfat 1:1000
Sau 15 phút, kích thích ếch:
+ Gõ gián tiếp xuống bàn buộc ếch: Ếch đáp ứng
Trang 3+ Gõ trực tiếp vào chỗ có da trên chỗ buộc: Ếch có đáp ứng
+ Gõ trực tiếp vào chỗ có da dưới chỗ buộc: Ếch đáp ứng
+ Gõ vào chỗ không có da: Ếch không có đáp ứng
+ Cắt đầu ếch, kích thích: Ếch có đáp ứng
+ Phá tủy ếch, kích thích: Ếch không đáp ứng
Hãy định khu tác dụng của strychnin
Giải thích và áp dụng:
+ Khi buộc chặt đùi ếch trừ dây TK đùi, mọi đường dẫn truyền ngoài dây thần kinh đều bị cắt
đứt Khi kích thích ếch vào chỗ có da, ếch vẫn đáp ứng Khi kích thích vào chỗ không có da, tức là bộ phận nhận cảm bị mất đi, cung phản xạ thần kinh 5 thành phần không đầy đủ, ếch không đáp ứng
Strychnin tác dụng thông qua đường thần kinh
+ Khi kích thích vào ếch, ếch đáp ứng bằng cách co giật toàn thân => Strychnin tác dụng lên hệ
thần kinh trung ương: não và tủy sống
+ Khi cắt đầu ếch, kích thích ếch vẫn đáp ứng Nhưng khi phá tủy, kích thích ếch không đáp ứng
Trychnin tác dụng ưu tiên trên tủy sống
Áp dụng:
+ Khi bệnh nhân bị ngộ độc Strychnin, cần cho bệnh nhân vào chỗ tối, tránh ánh sáng và các kích thích khác
+ Strychnin được áp dụng để điều trị tê liệt, nhược cơ, liệt dương, đái dầm
Thí nghiệm 4: Phân tích tác dụng của ether và strychnin
Hiện tượng: Tiêm vào túi cùng bạch huyết ếch 0.5ml dung dịch strychnin sulfat 1:1000 Cho
ếch vào chuông thủy tinh Sau 10-15 phút, kích thích ếch gián tiếp (gõ vào bàn) hoặc trực tiếp
Ếch xuất hiện co giật
Lấy bông tẩm ete đặt vào mũi ếch, đậy kín chuông thủy tinh lại Ếch hết co giật sau 3 phút 40s
Trang 4Bỏ ếch ra khỏi chuông, lấy bông tẩm ete ra khỏi mũi ếch, ếch co giật trở lại trong 1 phút 50 giây
Giải thích và áp dụng:
+ Kích thích ếch sau khi tiêm strychnin, ếch co giật vì strychnin tác dung trên tủy sống, làm
tăng phản xạ tủy, tăng dẫn truyền thần kinh cơ, kích thích cơ hoạt động
+ Khi cho ếch ngửi ete, ếch hết co giật và khi bỏ bông tẩm ete, ếch co giật trở lại là do ete và trychnin đối lập nhau về mặt chức phận Ete có tác dụng ức chế TK trung ương, ưu tiên trên vỏ não nên làm mất tác dụng của strychnin nhưng không phá hủy strychnin, bởi vậy khi lấy bông tẩm ete, ếch co giật trở lại
+ Thời gian 3 phút 40 giây là thời gian ete hấp thu, 1 phút 50 giây là thời gian thải trừ Do ete chủ yếu thải trừ qua đường hô hấp nên nhanh chóng bị thải trừ hết
Áp dụng: Ete hấp thu qua đường hô hấp nên không gây kích thích bệnh nhân, đặc biệt trong trường hợp ngộ độc strychnin, bởi vậy được sử dụng trong giai đoạn đầu cho bệnh nhân co giật
Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của magnesi sulfat trên nhu động ruột
Hiện tượng: Ếch được cố định, phá tủy và đưa một đoạn ruột non của ếch ra ngoài Chia đoạn
ruột thành 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Đưa vào lòng ruột 0.2ml nước cất
+ Đoạn 2: Đưa vào lòng ruột 0.2ml dung dịch magnesi sulfat 40%
Đưa 2 đoạn ruột vào trở lại ổ bụng Sau 15-20 phút, đưa 2 đoạn ra ngoài Quan sát thấy:
+ Đoạn 1: Màu đục hơn, ruột xẹp, không có bóng hơi
+ Đoạn 2: Màu trong hơn, ruột căng, có bóng hơi
Giải thích và áp dụng:
+ Đoạn ruột 1: Nước cất là dung dịch nhược trương nên bị hấp thu qua thành ruột vào máu
nên đoạn ruột này màu sẫm hơn, xẹp lại
+ Đoạn ruột 2:
Do dung dịch magnesi sulfat 40% là dung dịch ưu trương, hơn nữa magnesi sulfat đưa vào lòng ruột lại không được hấp thu nên làm tăng áp lực thẩm thấu trong lòng ruột, dẫn đến kéo
Trang 5nước vào trong lòng ruột, đoạn ruột này trở nên căng hơn và màu sắc trong hơn trước Ion SO4
3-tạo điều kiền để vi khuẩn trong lòng ruột 3-tạo ra khí H2S, gây ra hiện tượng bóng hơi
Áp dụng: Magnesi sulfat được dùng để nhuận tràng (tác dụng chủ yếu ở đại tràng) và tẩy (tác
dụng ở cả đại tràng và ruột non)
BÀI 4 Thí nghiệm 6: Ảnh hưởng của morphin và nikethamid trên hô hấp
Hiện tượng: Nhịp hô hấp bình thường của thỏ là 46 lần/phút
+ Tiêm tĩnh mạch rìa tai thỏ morphin hydroclorid 0.01g/kg Tần số hô hấp 36 lần/phút,
biên độ tăng
+ Tiêm nikethamid 0.05g/kg Tần số hô hấp 114 lần/phút, biên độ tăng
Giải thích và áp dụng:
+ Tiêm morphin sulfat, tần sô hô hấp giảm là do morphin ức chế trung tâm hô hấp ở hành tủy,
làm giảm nhạy cảm của trung tâ hô hấp với CO2, nên cần một lượng CO2 lớn hơn mới đủ kích
thích trung tâm này => Tần số hô hấp giảm Để bù lại lượng O2 nên nhịp thở sâu hơn => Biên
độ hô hấp tăng
+ Tiêm nikethamid, nikethamid kích thích trung tâm hô hấp, làm tăng độ nhạy cảm của trung
tâm hô hấp với CO2 => Tần số hô hấp tăng lên Ngoài ra do nikethamid còn kích thích các cơ
hô hấp gây ra nhịp thở sâu, biên độ hô hấp tăng lên
Áp dụng: Chống chỉ định dùng morphin cho bệnh nhân hen, suy hô hấp
Thí nghiệm 7: Tác dụng của nikethamid và cloralhydrat trên thần kinh trung ương
Hiện tượng: Có 2 thỏ A và B
+ Thỏ A: Tiêm tĩnh mạch rìa tai thỏ dung dịch nikethamid 0.25g/kg
+ Thỏ B: Thụt hậu môn cloralhydrat 0.5g/kg Sau 10-15 phút, tiêm dung dịch nikethamid như
thỏ A
Quan sát thấy:
Trang 6+ Thỏ A: Xảy ra co giật với 3 giai đoạn: Giật rung, giật cứng, giật rung (mức độ nhỏ hơn lần 1)
+ Thỏ B: Thỏ không co giật, hơi lơ mơ
Giải thích và áp dụng:
+ Thỏ A: Xảy ra co giật là do nikethamid kích thích toàn bộ thần kinh trung ương
- Giai đoạn 1: Tác dụng ưu tiên trên vỏ não => Giật rung
- Giai đoạn 2: Tác dụng ưu tiên trên tủy sống => Giật cứng
- Giai đoạn 3: Tác dụng toàn bộ bao gồm cả vỏ não và tủy sống, do hạn chế của giật cứng nên giật rung biên độ nhỏ hơn
+ Thỏ B: Do cloralhydrat có tác dụng ức chế toàn bộ hệ thần kinh trung ương nên làm mất tác
dụng kích thích của nikethamid => thỏ không co giật
Ngoài ra do cloralhydrat có tác dụng an thần, gây ngủ nên thỏ hơi lơ mơ
Áp dụng:
- Cloralhydrat có tác dụng an thần, gây ngủ nhưng hiện nay ít dùng vì nhiều tác dụng không mong muốn
- Nikethamid: Chỉ định trong ngất, hỗ trợ tuần hoàn, hô hấp
Thí nghiệm 8: Tác dụng đối lập của magnesi sulfat và calci clorid trên cơ vân
Hiện tượng: Bình thường, da niêm mạc thỏ hồng, tai vểnh, nhãn cầu bình thường
+ Tiêm tĩnh mạch magnesi sulfat 0.38g/kg Quan sát thấy:
- Mất tư thế bình thường, đầu gục, tai cụp
- Da, niêm mạc tím tái
- Hô hấp giảm
- Trương lực cơ giảm
- Nhãn cầu lồi
+ Tiêm tĩnh mạch calci clorid Quan sát thấy:
- Thỏ trở lại tư thế bình thường
- Da, niêm mạc hồng
- Hô hấp bình thường
- Trương lực cơ bình thường
- Nhãn cầu bình thường
Trang 7Giải thích và áp dụng:
+ Do Mg2+ có tác dụng ức chế dẫn truyền trên bản vận động cơ vân, làm cho acetylcholin không gắn được vào các receptor trên bản vận động nên làm gây ra các hiện tượng trên
+ Do Ca2+ làm mất tác dụng của Mg2+ trên bản vận động cơ vân => Acetycholin gắn vào các receptor của nó => Trương lực cơ trở lại bình thường => Cơ thể thỏ trở lại bình thường
Áp dụng:
- Magnesi sulfat áp dụng trong các trường hợp tăng trương lực cơ, sản giật, tiền sản giật
- Trong trường hợp muốn dùng magnesi sulfat, phải chuẩn bị sẵn calci clorid
BÀI 5 Thí nghiệm 9: Tác dụng của acetylcholin, atropin và adrenalin trên huyết áp chó
Hiện tượng: Chó được gây mê, bộc lộ động mạch và tĩnh mạch đùi Bình thường, huyết áp chó
80mmHg Tiến hành tiêm tĩnh mạch đùi chó theo thứ tự:
- Acetylcholin clohydrat dung dịch 1:10000 – 0.02 mg/kg chó, huyết áp giảm còn 40mmHg, trở về bình thương nhanh chóng
- Adrenalin dung dịch 1:10000 – 0.02 mg/kg chó, huyết áp tăng lên 140 mmHg, biên
độ tăng
- Atropin sulfat dung dịch 1:1000 – 1mg/kg chó, thấy huyết áp không đổi 80mmHg
- Acetylcholin lần 2 với nồng độ 1:1000, thấy huyết áp hơi tăng
- Adrenalin lần 2, huyết áp 140mmHg, biên độ không tăng
Giải thích và áp dụng:
+ Dung dịch acetylcholin với nồng độ thấp chủ yếu tác dụng lên hậu hạch phó giao cảm nên
làm chậm nhịp tim, giãn mạch => Hạ huyết áp Huyết áp trở về bình thường nhanh là do acetylcholin ngoại sinh muốn phát huy tác dụng phải thấm và mô hơn nữa lại bị phân hủy nhanh chóng bởi cholinesterase
+ Adrenalin là chất trung gian hóa học ở hậu hạch giao cảm, nên làm tim đập nhanh, mạnh
=> Tăng huyết áp tối đa Nhưng do tăng áp lực đột ngột ở cung động mạch chủ và xoang động mạch nên làm xuất hiện phản xạ giảm áp qua dây thần kinh Hering làm cường trung tâm dây X
=> Tăng tiết acetylcholin Lúc này xuất hiện 2 luồng: Tăng huyết áp do adrenalin và giảm huyết
áp acetylcholin nên biên độ dao động mạnh => Biên độ huyết áp tăng
Trang 8+ Atropin là chất đối kháng hệ M, nên gây ra cường giao cảm gián tiếp bởi vậy tác dụng thể hiện rõ ở những cơ quan mà hệ phó giao cảm đang chiếm ưu thế Trên các mạch máu bình thường hệ giao cảm chiếm ưu thế hơn nên atropin ít ảnh hưởng đến huyết áp
+ Tiêm acetylcholin lần 2 với nồng độ gấp 10 lần 1, lúc này acetylcholin tác dụng lên hệ N, nhưng do hệ M đã bị phong tỏa bởi atropin trước đó nên tác dụng trên hệ phó giao cảm không được thể hiện mà chỉ thể hiện trên hệ giao cảm, làm huyết áp hơi tăng
+ Tiêm adrenalin lần 2, adrenalin thể hiện tác dụng cường giao cảm làm tim đập nhanh, mạnh
=> Huyết áp tăng lên Tuy nhiên lúc này, do chỉ có 1 luồng tăng huyết áp do adrenalin, còn luồng hạ huyết áp đã bị phong bế bởi atropin sulfat nên biên độ huyết áp lúc này nhỏ hơn lần 1
Áp dụng: Dùng atropin để giải độc những trường hợp ngộ độc nấm Muscarin hoặc ngộ độc chất ức chế cholinesterase
Thí nghiệm 10: Tác dụng của acetylcholin và atropin trên tim ếch tại chỗ
Hiện tượng: Ếch dược phá tủy, bộc lộ dây thần kinh X Bộ lộ tim và cắt màng ngoài tim Bình
thường, nhịp tim ếch 50 chu kì/phút
Nhỏ vảo xoang tĩnh mạch 2 giọt acetylcholin clohydrat dung dịch 1:10000, thấy tim ếch còn
16 chu kì/phút, và nhanh chóng trở lại bình thường
Kích thích dây X lần 1, tim ngừng đập trong 2 giây, sau đó đập lại và trở về bình thường
Nhỏ vào xoang tĩnh mạch 2 giọt atropin sulfat dung dịch 1:100, thấy nhịp tim hơi tăng 52 chu kì/phút
Nhỏ acetylcholin lần 2, tim đập 54 chu kì/phút
Kích thích dây X lần 2, tim đập 52 chu kì/phút
Giải thích và áp dụng:
+ Acetylcholin là chất trung gian hóa học của hệ phó giao cảm, nên khi tiêm acetylcholin gây ra cương phó giao cảm, làm tim đập chậm, yếu Do acetylcholin ngoại sinh muốn phát huy tác dụng phải thấm vào mô lại bị cholinesterase phân hủy nên tác dụng yếu, nhịp tim nhanh chóng trở về bình thường
+ Khi kích thích dây X, làm giải phóng acetylcholin nội sinh, tác dụng cường phó giao cảm mạnh, làm tim ngừng đập Sau đó, do acetylcholin nội sinh bị phân hủy nhanh chóng bởi cholinesterase nên tim đậptrở lại và trở về bình thường
Trang 9+ Atropin là chất đối kháng hệ M, tranh chấp với acetylcholin tại receptor M nên gây ra cường giao cảm gián tiếp, làm tim đập hơi nhanh hơn bình thường
+ Khi tiêm acetylcholin lần 2 hay kích thích dây X lần 2, tim đập bình thường hoặc hơi tăng là
do lúc này atropin đã phong tỏa receptor M cơ tim nên không thể hiện được tác dụng cường phó giao cảm Acetylcholin thể hiện tác dụng trên hệ N giao cảm, làm tim đập hơi nhanh hơn bình thường
Áp dụng: Dùng atropin để giải độc những trường hợp ngộ độc nấm Muscarin hoặc ngộ độc chất ức chế cholinesterase
BÀI 6
Thí nghiệm 11: Tác dụng của nicotin và thuốc liệt hạch trên huyết áp chó
Hiện tượng: Chó được bộc lộ động mạch và tĩnh mạc đùi, gây mê bằng thiopental Bình
thường, huyết áp chó 60 mmHg
- Tiêm nicotin lần 1 liều 0.1 mg/kg, thấy huyết áp chó thay đổi qua 3 pha: Pha hạ huyết áp 10 mmHg – Pha tăng nhanh huyết áp 130 mmHg – Pha giảm 55 mmHg
- Tiêm spartein 0.01 g/kg, huyết áp 40 mmHg
- Tiêm nicotin lần 2 với liều bằng lần 1, huyết áp 70 mmHg
- Tiêm adrenalin dung dịch 1:10000 liều 0.02 mg/kg Huyết áp tăng lên 80 mmHg
- Tiêm acetylcholin liều 0.02 mg/kg Huyết áp giảm còn 10 mmHg
Giải thích và áp dụng:
+ Nicotin kích thích recetor N, kích thích đồng thời trên hạch giao cảm và phó giao cảm, làm
huyết áp thay đổi qua 3 pha vì:
- Lúc đầu, nicotin thể hiện tác dụng cường phó giao cảm trước do sợi hậu hạch phó giao cảm ngắn hơn sợi hâu hạch giao cảm nhiều, làm cho tim đập chậm, hạ huyết
áp
- Ngay sau đó, nicotin thể hiện tác dụng cường giao cảm, làm tim đập nhanh, tăng huyết áp
- Cuối cùng do kích thích quá mức gây nên hiện tượng mỏi synap, các chất trung gian hóa học can kiệt, làm huyết áp hạ kéo dài
+ Spartein có tác dụng gây liệt hạch, ức chế hệ ưu tiên hơn trên cơ quan Trên tim, do hệ phó giao cảm chiếm ưu thế nên spartein làm tim đập nhanh, mạnh Trên mạch, hẹ giao cảm chiếm
Trang 10ưu thế nên spartein làm giãn mạch Kết quả là máu về tim kém, gây ra những nhát bóp rỗng nên huyết áp giảm
+ Khi tiêm adrenalin huyết áp tăng và khi tiêm acetylcholin huyết áp giảm, chứng tỏ spartein chỉ có tách dụng gây liệt hạch mà không tác dụng trên hậu hạch
Áp dụng: Do tác dụng phức tạp trên cả 2 hạch giao cảm và ohos giao cảm bên nicotin không được áp dụng trên lêm sàng để điều trị Spartein có tác dụng làm co cơ trơn tử cung nên được dùng thúc đẻ
BÀI 7
Thí nghiệm 12: Tác dụng chống đông máu của heparin
Hiện tượng: Chuột nhắt trắng được cắt đuôi, thời gian máu chảy bình thường là 1 phút 13 giây
Tiêm heparin vào màng bụng chuột, đo lại thời gian chảy máu, thấy thời gian chảy > 5 phút
Giải thích và áp dụng:
Heparin tạo phức với antithrombin III, phức hợp heparin-antithrombin III thúc đẩy nhanh
phản ứng giữa antinthrombim III và thrombin, antinhrombin III với các yếu tố IX, X, XI, XII Hậu quả là mất khả năng chuyển fibrinogen thành fibin, các yếu tố đông máu đã hoạt hóa mất hiệu lực nhanh, nên máu chảy không cầm
Áp dụng: Heparin được áp dụng phòng và chống huyết khối trên lâm sàng
Thí nghiệm 13: Tác dụng hạ glucose máu của insulin
Hiện tượng: Lấy máu chuột nhắt trắng, thử đường huyết thấy nồng độ glucose máu 8.0
mmol/lit
Tiêm insulin màng bụng Sau 15 phút, định lượng lại đường huyết thấy nồng độ glucose máu 2.0 mmol/lit
Giải thích và áp dụng:
Insulin gắn vào dưới đơn vị α của receptor, gây kích thích tyrosinkinase của dưới đơn vị β, làm
hoạt hóa hệ thống vận chuyển glucose ở màng tế bào là GLUT, kích thích glucose đi vào tế bào một cách dễ dàng đặc biệt là các tế bào cơ, gan, mỡ Kết quả là đường máu giảm
Áp dụng: Insulin được dùng để điều trị ĐTĐ type I hoặc type II khi điều chỉnh chế độ ăn liên tục kết hợp sử dụng metformin không có hiệu quả