1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

djth0ng thi nghiem duoc ly

15 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 634,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Tác dụng của morphin : morphin có tác dụng giảm đau nội tạng và giảm đau chọn lọc trên TKTW vừa gây hưng phấn vừa gây ức chế.. đặc biệt là glutamate => giảm nhanh các quá trình kích t

Trang 1

DANH SÁCH THÍ NGHIỆM

Bài 2 1 Tác dụng giảm đau của morphin

2 Tác dụng chống co giật của phenobarbital

Bài 3

3 Định khu tác dụng của strychnin

4 Phân tích tác dụng của ether và strychnin

5 Ảnh hưởng của magnesi sulfat trên nhu động ruột

Bài 4

6 Ảnh hưởng của morphin và nikethamid trên hô hấp

7 Tác dụng của nikethamid và cloralhydrat trên TKTW

8 Tác dụng đối lập của magnesi sulfat và calci clorid trên cơ vân

Bài 5 9 Tác dụng của acetylcholin, atropin và adrenalin trên huyết áp chó

10 Tác dụng của acetylcholin và atropin trên tim ếch tại chỗ

Bài 6 11 Tác dụng của nicotin và thuốc liệt hạch trên huyết áp chó

Bài 7

12 Tác dụng chống đông máu của heparin

13 Tác dụng hạ glucose máu của insulin

Trang 2

THÍ NGHIỆM BÀI 2

A Tác dụng giảm đau của morphin

STT Các bước

1 Tiến hành

- Bước 1 : 4 con chuột nhắt trắng => chia làm 2 lô A và B

+ Lô A : tiêm NMSL natri clorid 0,9% vào màng bụng

+ Lô B : tiêm morphin hydroclorid 0,1% vào màng bụng

 Chờ 10 phút

- Bước 2 : Gây đau bằng cách tiêm acetic acid vào màng bụng

=> xuất hiện cơn quặn đau

- Bước 3 : Đếm số cơn/5 phút Mô tả cơn quặn đau và giải thích

2 Kết quả

- Lô A : bụng hóp lại, quặn đau, 2 chi sau duỗi ra, 31 cơn/5 phút

- Lô B : đuôi chuột cong, dựng lên, chuột tỉnh táo, không đau, hoạt động

bình thường

3 Giải thích

* Vai trò của acid acetic : giảm pH trong ổ bụng, tạo một ổ viêm cấp tính ở

màng bụng

=> gây đau nội tạng

* Tác dụng của morphin : morphin có tác dụng giảm đau nội tạng và giảm

đau chọn lọc trên TKTW (vừa gây hưng phấn vừa gây ức chế)

- Trước khi tiêm acetic acid

+ Co cơ vòng (chuột cong đuôi) + Kích thích vỏ não, gây hưng phấn thần kinh (chuột chạy nhảy xung quanh)

- Sau khi tiêm acid acetic: chuột không đau, hoạt động bình thường do :

+ Morphin ức chế trung tâm đau => chuột không đau + Không ức chế các trung tâm khác => hoạt động bình thường

- Giảm đau cấp tính khi đau dữ dội hoặc không đáp ứng với thuốc giảm đau khác (sau phẫu thuật, chấn thương)

- Giảm đau ở những căn bệnh không chữa khỏi : ung thư…

B Tác dụng chống co giật của phenobarbital

STT Các bước

1 Tiến hành

- Bước 1 : 4 con chuột nhắt trắng được chia làm 2 lô A và B

+ Lô A : tiêm màng bụng dd NaCl 0,9%

+ Lô B : tiêm màng bụng phenobarbital

 Chờ 30 phút

- Bước 2 : Tiêm nikethamid liều cao (gây co giật) ở cả 2 lô

- Bước 3 : Quan sát tình trạng co giật Giải thích

2 Kết quả - Lô A : giật tự nhiên, giật rung

Trang 3

=> giật cứng, suy hô hấp, duỗi cứng tứ chi, chết (tủy sống => co cứng cơ hô hấp (cơ hoành) => suy hô hấp => chết)

- Lô B : không giật, không ngủ, vẫn tỉnh táo, sống “nhăn răng” Chuột lờ

đờ, lảo đảo, chống co giật ở liều chưa gây ngủ

3 Giải thích

* Tác dụng của nikethamid : tác dụng theo liều

- Liều thấp : kích thích trung tâm hô hấp <tăng nhịp thở, tăng nhạy cảm với

CO2> => trung tâm hô hấp không đáp ứng được nên suy hô hấp

- Liều cao : kích thích TKTW

+ Vỏ não : không cần kích thích => giật rung

+ Tủy sống : cần kích thích => giật cứng

* Tác dụng của phenobarbital ( >< với nikethamid)

- Phenobarbital có tác dụng chọn lọc : phòng, chống co giật

- Cơ chế : giảm mạnh quá trình kích thích

+ Giới hạn sự lan truyền của các cơn co giật

+ Nâng ngưỡng kích thích gây co giật

+ Tác dụng lên receptor GABA trên TKTW (thay đổi kênh Cl-, thay đổi điện thế)

 Làm tăng quá trình ức chế (chuột lờ đờ, lảo đảo) + Chẹn kênh Ca++ trước synap

=> giảm giải phóng chất TGHH dẫn truyền TK (đặc biệt là glutamate)

=> giảm nhanh các quá trình kích thích trên TKTW (tiêm nikethamid chuột không bị co giật)

- Phòng co giật do sốt cao ở trẻ nhỏ

- Chống co giật, động kinh

- Điều trị vàng da nhân não sơ sinh (do bil chuyển từ dạng tự do sang liên hợp nhờ enzyme gan, mà phenobarbital cảm ứng với các enzyme chuyển hóa gan – hệ thống cyt p450)

- TDKMM : Gây ngủ, an thần (liều cao) : nên thận trọng

Trang 4

THÍ NGHIỆM BÀI 3

A Định khu tác dụng của strychnin

STT Các bước

1 Tiến hành

- Bước 1 : Ếch buộc trên bàn mổ, bộc lộ TK đùi, garo phần còn lại đùi,

không garo TK

- Bước 2 : Tiêm strychnin vào túi cùng bạch huyết Chờ 10 – 15’

- Bước 3 : Làm thí nghiệm :

+ Kích thích gián tiếp

+ Kích thích trực tiếp lên da trên, da dưới chỗ buộc, chỗ đã cắt bỏ da

 Nhận xét : + Có co giật không?

+ Toàn thân hay tại chỗ ? + Giật rung hay giật cứng, mức độ co giật

- Bước 4 : Cắt đầu ếch => kích thích như trên

- Bước 5 : Phá tủy => kích thích như trên

2 Kết quả

Kích thích TT + Trên chỗ buộc + Cơ

+ Dưới chỗ buộc

+++

++

++

+++

++

++

-

-

-

3 Giải thích

* Nhận xét :

- Giật toàn thân

- Giật cứng

- Co giật khi có kích thích

- Kích thích trên da > cơ, trên buộc > dưới buộc

- Cắt đầu còn tác dụng

* Giải thích :

- Thần kinh/thể dịch : garo đùi => chân dưới chỗ garo vẫn đáp ứng kích

thích => loại bỏ tác dụng theo con đường thể dịch => thần kinh

- Thần kinh (TW/NB) : co giật toàn thân => TKTW (do TKNB chỉ gây co

giật cục bộ)

- TKTW (não/tủy sống)

+ Sừng trước tủy sống : co giật khi có kích thích, giật cứng

+ Hồi trước trung tâm ở vỏ não : co giật tự nhiên, giật rung (khi đủ ngưỡng

=> tự co giật)

=>Strychnin tác động lên TTVĐ ở sừng trước tủy sống

* Tác dụng của strychnin :

- Strychnin : làm mất tác dụng của glycin (tác dụng ức chế TK)

Trang 5

+ Glycin : ức chế, tăng mức kích thích

+ Trên da > cơ : do da có nhiều receptor nhận cảm hơn

+ Trên buộc > dưới buộc : do giảm tưới máu => giảm ATP

=> giảm tạo năng lượng => kích thích đáp ứng kém

* KL : strychnine tác động lên TKTW ưu tiên trên tủy sống, dẫn truyền theo

con đường thần kinh

- Ngộ độc strychnine cần cho bệnh nhân vào chỗ yên tĩnh, tránh ánh sáng và tiếng động

- Cây mã tiền : ngâm rượu + xoa bóp

B Phân tích tác dụng của ether và strychnin

STT Các bước

1 Tiến hành

- Bước 1 : tiêm 0,5mg strychnine vào túi cùng bạch huyết

=> úp chuông thủy tinh 10 phút

- Bước 2 : lấy bông tẩm ether lên mũi

- Bước 3 :

+ Tính t1 : từ lúc đặt bông đến khi kích thích không co giật

+ Tính t2 : từ lúc bỏ bông đến khi kích thích lại co giật

2 Kết quả

- to = 12 phút: thời gian hấp thu strychnin : kích thích ếch có biểu hiện co giật

- t1 = 10 phút 29s : thời gian hấp thu ether : kích thích ếch không có phản xạ

co giật

- t2 = 2 phút 35s : thời gian thải trừ ether : kích thích lại có phản xạ co giật trở lại

- to > t1 > t2 : thời gian hấp thu strychnine > thời gian hấp thu ether

=> ether hấp thu nhanh

- t2 = 2ph35s => ether thải trừ nhanh

3 Giải thích

* Tác dụng của strychnin : strychnine tác động lên TKTW ưu tiên trên tủy

sống, dẫn truyền theo con đường thần kinh

- Giật toàn thân

- Giật cứng

- Co giật khi có kích thích

* Tác dụng của ether :

- Có tác dụng ức chế tác dụng gây co giật, cụ thể ức chế TKTW (não + tủy sống) (đối kháng chức phận với tác dụng của strychnine)

- Ether là một thuốc có tác dụng rất nhanh, cũng như mất tác dụng rất nhanh

=> có thể sử dụng trên lâm sàng

- Ngộ độc strychnin : cần cho bệnh nhân vào chỗ yên tĩnh, tránh ánh sáng và tiếng động

- Suy hô hấp cấp

- Chống co giật (giai đoạn đầu)

<dùng Phenobarbital giai đoạn sau để cắt cơn co giật>

Trang 6

C Ảnh hưởng của magnesi sulfat trên nhu động ruột

STT Các bước

1 Tiến hành

- Bước 1 : Phá tủy ếch

- Bước 2 : Bộc lộ ruột non

+ Đoạn 1 : 2ml nước cất

+ Đoạn 2 : 2ml MgSO4 40%

- Bước 3 : Theo dõi 2 đoạn ruột sau khi tiêm => cho vào ổ bụng

=> 25 phút sau, đưa ruột ra ngoài => quan sát (màu sắc, thể tích (căng/xẹp), có bóng hơi không ?)

2 Kết quả

3 Giải thích

* Tác dụng của nước cất :

- Nước cất nhược trương so với cơ thể

=> nước từ trong lòng ruột đi vào thành ruột

=> thành ruột dày, thể tích trong lòng ruột giảm

* Tác dụng của MgSO 4 :

- MgSO4 làm tăng nhu động ruột do tăng thể tích

- Cơ chế : + MgSO4 40% : dd ưu trương => tăng áp lực thẩm thấu trong lòng ruột => kéo nước vào lòng ruột => ruột giãn => tăng nhu động

+ Trong hơn : do các tế bào thành ruột bị kéo nước vào lòng ruột => thành mỏng hơn

+ Bóng hơi : do một hệ vi khuẩn phân hủy sulfat trong MgSO4 => sinh khí H2S

- Nhuận tràng (liều thấp : 5g) => điều trị táo bón

- Tẩy/Xổ (liều cao : 15 – 20g) => điều trị ngộ độc, chuẩn bị phẫu thuật ổ ruột

- Điều trị co thắt tử cung, dọa đẻ non (tác dụng giãn cơ)

Trang 7

THÍ NGHIỆM BÀI 4

A Ảnh hưởng của morphin và nikethamid trên hô hấp

STT Các bước

1 Tiến hành

- Bước 1 : Ghi hô hấp bình thường của thỏ (tần số, biên độ)

- Bước 2 : Tiêm morphin tĩnh mạch rìa tai thỏ => theo dõi sự thay đổi hô hấp

(tần số, biên độ)

- Bước 3 : Tiêm TM rìa tai thỏ nikethamid => theo dõi sự thay đổi hô hấp (tần

số, biên độ)

2 Kết quả

Bình thường 48 nhịp/phút

(chậm)

Nông/sâu tùy đáp ứng từng cá thể

Nikethamid 140 nhịp/phút

3 Giải thích

* Tác dụng của morphin :

Tác dụng trên receptor µ2, ức chế trực tiếp TTHH ở hành não => giảm nhạy cảm với CO2

=> cần lượng CO2 lớn hơn bình thường để kích thích TTHH

=> thở chậm để tích lũy CO2

=> tăng CO2, mất cân bằng O2 và CO2, thiếu O2

=> thở sâu để đủ lượng O2 sử dụng

* Tác dụng của nikethamid :

- Kích thích qua phản xạ của xoang cảnh

- Kích thích trực tiếp TTHH ở hành não

=> Tăng kích thích TTHH => tăng nhạy cảm với CO2

=> [CO2] ít đã có thể kích thích TTHH

=> thở nhanh để tăng đào thải CO2

=> thở sâu để đảm bảo lấy đủ lượng O2 sử dụng

* Morphin :

- Giảm đau

- CCĐ : suy hô hấp, hôn mê, trẻ em < 30 tháng (do TTHH chưa phát triển), người già, PNCT-CCB

* Nikethamid :

- ngộ độc thuốc thải trừ qua đường hô hấp

- cấp cứu trong trường hợp shock say nắng

- CCĐ : ngộ độc morphin (do nikethamid tác động lên microsom ở gan làm giảm thải trừ morphin)

Trang 8

B Tác dụng của nikethamid và cloralhydrat trên TKTW

STT Các bước

1 Tiến hành

- Bước 1 : Quan sát hoạt động bình thường của thỏ

- Bước 2 :

+ Thỏ A : tiêm nikethamid tĩnh mạch rìa tai

+ Thỏ B : thụt hậu môn cloralhydrat

- Bước 3 : Sau 10 – 15’ tiêm cho thỏ B nikethamid (liều cao = 5 lần thí nghiệm

1)

2 Kết quả

- Thỏ A : có 3 giai đoạn : giật rung mạnh => giật cứng => giật rung nhẹ hơn

=> xảy ra nhanh, toàn thân

- Thỏ B : ngủ, không có hiện tượng co giật

3 Giải thích

* Tác dụng của nikethamid : tác dụng theo liều

- Liều thấp : kích thích TTHH

- Liều cao ( = 5 lần TN1) : kích thích TKTW lan tỏa (não + tủy sống) => co giật

- Tác dụng lên TTVĐ :

+ GĐ 1 : kích thích vào vỏ não trước (do nhạy cảm hơn) => giật rung, giật tự nhiên + GĐ 2 : kích thích từ vỏ não lan truyền đến tủy sống : giật cứng, giật cần có

kích thích (bình thường đến ngưỡng nhưng không kích thích thì không co giật) + GĐ 3 : giật rung lần 2 do thuốc kích thích lan tỏa toàn hệ TKTW, giảm nhẹ

do nồng độ thuốc giảm dần

KL : nikethamid có tác dụng kích thích lan tỏa hệ TKTW

* Tác dụng của cloralhydrat : tác dụng theo liều

- Liều thấp : an thần gây ngủ, chống co giật

- Liều cao : tác động trên tim, dùng để gây mê

- Ức chế TKTW (cả vỏ não + tủy sống) => Ức chế tác dụng gây co giật của nikethamid

* Nikethamid :

- Gây co giật ở BN tâm thần phân liệt

* Cloralhydrat :

- Ngộ độc nikethamid <chống co giật>

C Tác dụng đối lập của magnesi sulfat và calci clorid trên cơ vân

STT Các bước

1 Tiến hành

- Bước 1 : Quan sát hoạt động bình thường của thỏ : tư thế, vận động, đi lại,

màu sắc da, niêm mạc, hô hấp, trương lực cơ (sờ vào cơ), nhãn cầu

- Bước 2 : Tiêm TM rìa tai thỏ MgSO4

- Bước 3 : Tiêm TM rìa tai thỏ CaCl2

Trang 9

2 Kết quả

- Tư thế

- Màu sắc da ở tai

- Hô hấp

- Trương lực cơ

- Nhãn cầu

- Đầu gục, nằm yên

=> giảm trương lực cơ

- Tím tái

=> do thiếu O2

- Chậm, nông

=> ức chế các cơ hô hấp (cơ chế ngoại biên : bản vận động của cơ HH)

- Giảm

- Lồi

- Đứng lên được

- Hồng

- Bt

- Bt

- Bt

3 Giải thích

- MgSO4 làm giảm trương lực cơ do acetylcholin bị tranh chấp bởi Mg2+

=> giảm ái lực của acetylcholin với receptor

=> giảm dẫn truyền TK

=> giảm trương lực cơ

- CaCl2 gắn vào receptor, biến đổi receptor của Mg2+

=> ion Mg2+ rời khỏi receptor

=> acetylcholin từ đó gắn vào vị trí

=> trương lực cơ trở về bình thường

KL : CaCl2 làm mất tác dụng của MgSO4 trên bản vận động của cơ vân (chứ không có tác dụng đối lập)

* MgSO 4 :

- Chống co giật

- Điều trị giảm co giật trong tiền sản giật, sản giật (nhiễm độc thai nghén)

- Nhuận tràng

* CaCl 2 : ngộ độc MgSO4 (do phạm vi dùng thuốc hẹp)

- Quá liều : ức chế TTHH => tử vong

=> khi sử dụng phải kiểm tra phản xạ xương bánh chè Theo dõi tần số hô hấp (min = 16l/ph), lượng nước tiểu, bên cạnh luôn có CaCl2

- CCĐ : Không dùng CaCl2 tiêm bắp => gây co mạch vùng tiêm => hoại tử

Trang 10

THÍ NGHIỆM BÀI 5

A Tác dụng của acetylcholin, atropin và adrenalin trên huyết áp chó

STT Các bước

1 Tiến

hành

- Bước 1 : Gây mê chó, bộc lộ tĩnh mạch đùi Ghi huyết áp bình thường

- Bước 2 : Tiêm thuốc theo thứ tự :

+ ACh (lần 1)

+ Adrenalin (lần 1)

+ Atropin

- Chờ 20 phút : Tiếp tục tiêm

+ Adrenalin (nồng độ như lần 1) + ACh (nồng độ cao hơn lần 1)

2 Kết quả +

giải thích

- HA bình thường : 60mmHg

- Tiêm ACh lần 1 : 40mmHg, huyết áp giảm nhẹ, sau trở về bình thường

Do ACh là chất DTTK ở hạch GC, PGC, hậu hạch PGC Với nồng độ thấp, ACh

ưu tiên tác dụng vào hậu hạch PGC (hệ M) => giãn mạch ngoại vi, chậm nhịp tim => hạ HA

- Tiêm adrenalin lần 1 : 100mmHg, huyết áp tăng, biên độ lớn, trở về chậm hơn

Do adrenalin là chất DTTK ở hạch GC, kích thích receptor β ở tim, receptor α1 ở mạch => co mạch ngoại vi, tim đập nhanh => tăng HA

Sau đó, huyết áp trở về bình thường nhờ : + phản xạ giảm áp xảy ra ở cung ĐM chủ/xoang ĐM cảnh, đi theo dây Hering

về TT dây X => giảm nhịp tim

+ adrenalin bị phân hủy bởi MAO và COMT

- Tiêm atropin : 60mmHg, huyết áp không đổi

- ACh lần 2 : 60mmHg, huyết áp không đổi

Do atropin đã tranh chấp receptor với ACh ở hệ M => làm mất tác dụng của ACh

- Tiêm adrenalin lần 2 : 110mmHg, huyết áp tăng cao, nhưng biên độ nhỏ

Do atropin không tác dụng lên hậu hạch GC Mặt khác, do hệ M bị phong tỏa nên phản xạ giảm áp của dây X không còn tác dụng

* Adrenalin : làm tăng HA tạm thời

- Chống shock ngừng tim

- Khu trú thuốc mê do tác dụng làm co mạch ngoại vi

- Không được sử dụng làm thuốc nâng huyết áp trên LS

=> dùng noradrenalin

* Atropin :

- Điều trị ngộ độc nấm muscarin, thuốc trừ sâu, cura

- Điều trị hội chứng Adam – Stock (tim đập chậm do cường dây X)

- Tiền mê (giảm tiết dịch)

- Làm giãn đường thở khi co giật => điều trị hen

Trang 11

B Tác dụng của acetylcholin và atropin trên tim ếch tại chỗ

STT Các bước

1 Tiến hành

- Bộc lộ tim ếch, cắt bỏ màng ngoài tim Khi tim ổn định, đếm nhịp tim 1 phút

- Kích thích dây X bằng điện cảm ứng, quan sát hoạt động tim

- Khi tim ổn định, nhỏ vào xoang tĩnh mạch ngoài tim 2 giọt ACh, đếm nhịp

- Khi tim ngừng đập, dùng bông thấm hết thuốc, nhỏ vào xoang tĩnh mạch atropin sulfat, đếm nhịp

- Khi ổn định, kích thích dây X bằng điện cảm ứng với cường độ như trước, đếm nhịp

- 10 phút nhỏ xoang tĩnh mạch ACh liều lượng, nồng độ như lần 1, đếm nhịp

2 Kết quả +

giải thích

- Nhịp tim bình thường : 60ck/phút

- Kích thích dây X lần 1 : tim ngừng đập ngay => hết kích thích tim đập trở

lại bình thường

Do dây X kích thích lên hệ PGC, làm giải phóng ồ ạt ACh nội sinh => tim ngừng đập

Tuy nhiên, ACh nội sinh cũng ngay lập tức bị CE phá hủy => tim đập trở lại bình thường

- Nhỏ ACh lần 1 : 27 ck/phút, nhịp tim chậm hơn bình thường

Do ACh ngoại sinh cần có thời gian thấm vào màng tim, đến khe synap => tim giảm hoạt động

Mặt khác, do ACh cũng bị CE phá hủy nên sau đó tim đập bình thường trở lại

- Nhỏ atropin : 60ck/phút, nhịp tim bình thường

Do atropin đối kháng cạnh tranh với ACh trên receptor của hệ M

=> làm mất tác dụng của ACh, nhưng không gây ra tác dụng dược lý

- Kích thích dây X lần 2 : tim không ngừng đập (do các receptor của ACh bị

phong bế bởi atropin – chất cạnh tranh đối kháng)

- Nhỏ ACh lần 2 : 60 ck/phút

=> Do atropin đã gắn hết vào các vị trí, ACh (cả nội sinh và ngoại sinh) đều không gắn được với receptor M nên không gây ra tác dụng

* Atropin :

- Điều trị ngộ độc nấm muscarin, thuốc trừ sâu, cura

- Điều trị hội chứng Adam – Stock (tim đập chậm do cường dây X)

- Tiền mê (giảm tiết dịch)

- Làm giãn đường thở khi co giật => điều trị hen

* Acetylcholin :

- Không dùng ACh trên lâm sàng (do dễ bị phá hủy bởi CE, và tác dụng vừa trên hệ M và N)

- HC Raynaud – co mạch ngoại vi

Ngày đăng: 11/05/2021, 19:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w