Quyền đợc học tập, đợc vui chơi giải trí, đợc tham gia hoạt động văn hoá thể thao Quyền đợc bảo vệ, chảm sóc sức khoẻ và giáo dục Quyền đợc bảo vệ tính mạng, thân thể danh dự và nhân phẩ
Trang 1Tiết: 21 Bài 13: Quyền đợc bảo vệ chăm sóc và
giáo dục Của trẻ em việt nam
Giảng 7AB
7C
A- Mục tiêu bài học.
1- Kiến thức.
- HS nắm đợc một số quyền cơ bản và bổn phận của trẻ em Việt Nam
- Vì sao phải thực hiện các quyền đó
2- Thái độ.
- Biết ơn sự quan tâm, chăm sóc của gia đình, nhà trờng và xã hội
- Phê phán đấu tranh với các hành vi vi phạm quyền trẻ em
3- Kĩ năng.
- HS tự giác rèn luyện bản thân
- Biết bảo vệ quyền và làm tốt các bổn phận
- Thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình
- Nhắc nhở mọi ngời cùng thực hiện
B- Chuẩn bị.
- SGK và SGV
- Hiến pháp năm 1992, Bộ luật dân sự, luật bảo vệ và chăm sóc giáo dục trẻ em, luật giáo dục
- Tranh, ảnh, phiếu học tập
- Giấy khổ lớn, bảng phụ
C- Các hoạt động dạy và học.
1- ổn định tổ chức.
2- Kiểm tra bài cũ: thu bài về nhà của hai em HS lập kế hoạch làm việc một tuần.
3- Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: giới thiệu bài.
GV: Tổ chức HS quan sát tranh, ảnh về các hoạt động
chăm sóc, giáo dục trẻ em
HS: Quan sát và nêu các quyền, bổn phận của trẻ em
thể hiện qua tranh ảnh
? Em hãy nêu 4 nhóm quyền cơ bản của trẻ em đã đợc
học ở bài 12 lớp 6
Nhóm quyền sống còn
Nhóm quyền đợc bảo vệ
Nhóm quyền phát triển
Nhóm quyền tham gia
? Trẻ em việt nam nói chung và bản thân các em đợc
h-ởng quyền gì?
Quyền học tập, khám bệnh, vui chơi, chăm sóc, ăn
mặc
GV: Để làm rõ hơn quyền của trẻ em đợc văn bản nào
quy định và quy định nh thế nào? chúng ta học bài hôm
nay
Hoạt động 2: Khai thác nội dung chuyện đọc
HS: Đọc chuyện:” Một tuổi thơ bất hạnh”
? Tuổi thơ của Thái đã diễn ra nh thế nào? Những hành
vi vi phạm pháp luật của Thái là gì?
Tuổi thơ của Thái: Phiêu bạt, bất hạnh, tủi hờn, tội
lỗi
Thái đã vi phạm:
+ Lâý cắp xe đạp của mẹ nuôi
+ Bỏ đi bụi đời
+ Chuyên cớp giật( mỗi ngày từ 1 đến 2 lần)
? Hoàn cảnh nào dẫn đến hành vi vi phạm của Thái?
Thái đã không đợc hởng những quyền gì?
- Hoàn cảnh của Thái
+ Bố mẹ ly hôn khi 4 tuổi
+ Bố mẹ đi tìm hạnh phúc riêng
+ ở với bà ngoại già yếu
+ Làm thuê vất vả
- Thái không đợc hởng các quyền:
I- Truyện đọc.
Trang 2+ Đợc bố, mẹ chăm sóc, dạy bảo.
+ Đợc đi học
+ Đợc có nhà ở
? Thái phải làm gì để trở thành ngời tốt?
- Nhận xét về Thái trong trờng:
+ Nhanh nhẹn
+ Vui tính
+ Có đôi mắt to, thông minh
- Thái phải làm gì?
+ Đi học
+ Rèn luyện tốt
+ Vâng lời cô chú
+ Thựcu hiện tốt quy định của trờng
? Em có thể đề xuất việc giúp đỡ Thái của mọi ngời? Nếu
em ở hoàn cảnh nh Thái em sẽ xử lí nh thế nào cho tốt?
Trách nhiệm của mọi ngời:
+ Giúp Thái có điều kiện tốt trong trờng giáo dỡng
+ Ra trờng giúp Thái hoà nhập cộng đồng
+ Thái đợc đi học và có việc làm chính đáng để tự kiếm
sống
+ Quan tâm, động viên, không xa lánh
+ ở với mẹ nuôi chịu khó làm việc để có tiền đi học
+ Không nghe theo kẻ xấu
+ Vừa đi học, vừa đi làm để có đợc cuộc sống yên ổn
GV: Công ớc LHQ về quyền trẻ em đã đợc VN tôn trọng
và phê chuẩn năm 1990 và đợc cụ thể hoá trong các văn
bản pháp luật của quốc gia Chúng ta sẽ nghiên cứu nội
dung của quyền cơ bản đó
Hoạt động 4: Hớng dẫn tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Giới thiệu các loại luật liên quan đến quyền trẻ em
của VN
GV: Viết bảng phụ:
Hiến pháp 1992 trích điều 59,61,65,71
Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em trích điều
5,6,7,8
Bộ luật dân sự điều 37,41,55
Luật hôn nhân gia đình, năm 2003 trích điều
26,37,92
GV: Cho Hs quan sát tranh trong SGK trang 39 gồm 5
hình ảnh
Viết bảng phụ nội dung quyền cơ bản của trẻ em
VN
Quyền khai sinh và có quốc tịch
Quyền đợc sống chung với cha mẹ, đợc hởng sự
chăm sóc của các thành viên trong gia đình
Quyền đợc học tập, đợc vui chơi giải trí, đợc
tham gia hoạt động văn hoá thể thao
Quyền đợc bảo vệ, chảm sóc sức khoẻ và giáo
dục
Quyền đợc bảo vệ tính mạng, thân thể danh dự và
nhân phẩm
Dựa vào nội dung đã ghi các quyền nêu trên hãy phân loại
5 quyền tơng ứng với năm hình ảnh trong tranh
Quyền a, e: ảnh 3
Quyền b: ảnh 2
Quyền c: ảnh 4
Quyền d: ảnh 1
? Em hãy trình bày các quyền bảo vệ và chăm sóc và giáo
dục của trẻ em?
GV: Các quyền trên đây của trẻ em là nói lên sự quan
tâm đặc biệt của nhà nớc ta Khi nói đợc hởng các quyền
II- Nội dung bài học.
1-Quyền đợc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục
- Quyền đợc bảo vệ Trẻ em có quyền đợc khai sinh và có quốc tịch Trẻ em đợc nhà nớc và xã hội tôn trọng, bảo vệ tính mạng thân thể, nhân phẩm và danh dự
- Quyền đợc chăm sóc Trẻ em đợc chăm sóc, nuôi dạy để phát triển, đợc bảo vệ sức khoẻ, đợc sống chung với cha mẹ và đợc hởng sự chăm sóc của các thành viên trong gia
đình
- Quyền đợc giáo dục:
+ Trẻ em có quyền đợc học tập, đợc dạy dỗ
+ Trẻ em co quyền đợc vui chơi, giải trí,tham gia các hoạt động văn hoá
2 Bổn phận của trẻ em.
- Yêu tổ quốc, có ý thức xây dựng và bảo vệ tổ quốc VN XHCN
- Tôn trọng pháp luật, tôn trọng tài sản của ngời khác
- Yêu quí, kính trọng, giúp đỡ ông bà, cha mẹ, lễ phép với ngời lớn
- Chăm chỉ học tập, hoàn thành chơng trình phổ cập giáo dục
- Không đánh bạc, uống rợu, hút thuốc lá và dùng các chất kích thích có hại cho sức khoẻ
3- Trách nhiệm của gia đình, nhà
n-ớc, xã hội.
- Cha mẹ hoặc ngời đỡ đầu là ngời trớc tiên chịu trách nhiệm về việc bảo vệ, chăm sóc, nuôi dạy trẻ em tạo điều kiện
Trang 3lợi thì chúng ta phải nghĩ đến nghĩa vụ, bổn phận của
chúng ta đối với gia đình và xã hội
? Em hãy nêu bổn phận của trẻ em với gia đình và xã
hội?
? Em hãy nêu trách nhiệm của gia đình, nhà nớc và xã
hội đối với trẻ em?
Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập.
HS đọc yêu cầu bài tập a trang 41
? Những việc làm nào sau đây thực hiện quyền trẻ em?
1 Tổ chức việc làm cho trẻ em nghèo
2 Lập quỹ khuyến học giúp đỡ trẻ em nghèo vợt khó
3 Tổ chức lớp học tình thơng
4 Kinh doanh trên sức lao động trẻ em
5 Tổ chức văn nghệ, thể thao cho trẻ em đờng phố
6 Quan tâm chăm sóc trẻ khuyết tật
tốt nhất cho sự phát triển trẻ em
- Nhà nớc và xã hội tạo mọi điều kiện tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của trẻ em
Có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục và bồi dỡng các em thành ngời công dân
có ích cho đất nớc
III- Bài tập
Bài tập a:
Đáp án: 1,2,4,6
Đáp án: 1,2,3,5,6
Hoạt động 5: Hớng dẫn học bài.
- Về nhà làm bài tập còn lại
- Su tầm tranh, ảnh về tài nguyên môi trờng
- Đọc trước bài: Bảo vệ môi trờng và tài nguyên thiên nhiên
Tiết : 22
Giảng 7AB
7C
A- Mục tiêu bài học.
1- Kiến thức.
Giúp HS hiểu:
- Khái niệm môi trờng, vai trò ý nghĩa đặc biệt quan trọng của môi trờng đối với sự cống hiến và phát triển của con ngời, xã hội
2 Thái độ.
- Bồi dỡng cho HS lòng yêu quí môi trờng xung quanh, có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trờng, tài nguyên thiên nhiên
3 Kĩ năng.
- Hình thành trong HS tính tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn bảo vệ môi trờng và tài nguyên thiên nhiên
- Lên án, phê phán, đấu tranh ngăn chặn các biểu hiện, hành vi phá hoại làm ô nhiễm môi trờng
B- Chuẩn bị.
1- Phơng pháp
- Giải quyết tình huống
- Thảo luận
- Sắm vai
2- Tài liệu phơng tiện
- SGK, SGV GDCD 7
- Tranh, ảnh về bảo vệ môi trờng tài nguyên thiên nhiên
- Phiếu học tập, bảng phụ
C- Các hoạt động dạy và học.
1- ổn định tổ chức.
2- Kiểm tra bài cũ.
a- Hãy nêu các quyền và bổn phận của trẻ em?
b- Bản thân em đã thực hiện quyền và bổn phận của mình nh thế nào?
3- Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
GV: cho HS quan sát tranh về rừng, núi, sông, hồ, động thực vật, khoáng sản
GV: Yêu cầu HS mô tả tranh
Trang 4GV: Những hình ảnh các em vừa quan sát là điều kiện tự nhiên bao quanh con ngời, tác động với đời sống, sự tồn tại, phát triển của con ngời Đó chính là môi trờng tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Vậy môi trờng là gì? Tài nguyên thiên nhiên là gì? Tại sao phải bảo vệ môi trờng
và tài nguyên thiên nhiên? Để trả lời những câu hỏi đó, chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu thông tin sự
kiện về tài nguyên thiên nhiên.
GV: cho HS đọc mục 1 thông tin sự kiện và tiếp tục
xem tranh
GV: Hớng dẫn HS thảo luận lớp
? Những hình ảnh em vừa quan sát nói về vấn đề gì?
- Những hình ảnh về sông, hồ, biển, rừng, núi, động
thực vật, khoáng sản
? Em hãy kể một số yếu tố của môi trờng tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên mà em biết?
- Yếu tố của môi trờng tự nhiên: đất nớc, rừng, động
thực vật, khoáng sản, kk, nhiệt độ, as
- Tài nguyên thiên nhiên là: Sản phẩm do thiên nhiên
tạo nên nh rừng cây, động vật quí hiếm, khoáng sản,
nguồn nớc, dầu khí
Hoạt động 3: Hớng dẫn tìm hiểu nội dung bài học.
? Thế nào là môi trờng?
GV: Môi trờng ở trong bài học này là môi trờng sống
(môi trờng sinh thái) có tác động đến đời sống, sự tồn
tại phát triển của con ngời và thiên nhiên, khác hẳn môi
trờng xã hội
? Thế nào là tài nguyên thiên nhiên?
GV: Hớng dẫn HS tìm hiểu vai trò của môi trờng, tài
nguyên thên nhiên
HS: Đọc phần thông tin sự kiện (SGK.tr.42,43)
GV: Cho HS quan sát tranh, ảnh về lũ lụt, môi trờng bị
ô nhiễm, chặt phá rừng
? Nêu suy nghĩ của em về các thông tin và hình ảnh mà
em vừa quan sát?
? Việc môi trờng bị ô nhiễm, tài nguyên thiên nhiên bị
khai thác bừa bãi dẫn đến hậu quả nh thế nào?
GV: Hiện nay môi trờng và tài nguyên thiên nhiên đang
bị ô nhiễm, bị khai thác bừa bãi Điều đó đã dẫn đến
hậu quả lớn: Thiên tai, lũ lụt, ảnh hởng đến điều kiện
sống, sức khoẻ tính mạng con ngời
? Môi trờng và tài nguyên thiên nhiên có tầm quan
trọng nh thế nào đối với đời sống con ngời?
I- thông tin sự kiện.
II- Nội dung bài học
1- Môi trờng: Là toàn bộ các điều kiện tự
nhiên, nhân tạo bao quanh con ngời có tác
động đến đời sống, sự tồn tại phát triển của con ngời và thiên nhiên Những điều kiên đó có sẵn trong tự nhiên ( rừng, cây,
đồi, núi, sông, hồ ) hoặc do con ngời tạo
ra (nhà máy, đờng xá, công trình thuỷ lợi, khói, bụi, rác, chất thải)
2- Tài nguyên thiên nhiên: Là những của
cải có sẵn trong tự nhiên mà con ngời có thể khai thác, chế biến, sử dụng phục vụ
đời sống con ngời (rừng cây, động vật, thực vật quí hiếm, mỏ khoáng sản, nguồn nớc, dầu khí )
* Môi trờng và tài nguyên thiên nhiên có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống con ngời
- Tạo cơ sở vật chất để phát triển kinh tế văn hoá xã hội
- Tạo cho con ngời phơng tiện sống, phát triển trí tuệ đạo đức
- Tạo cuộc sống tinh thần: Làm cho con ngời vui tơi, mạnh khoe, làm giàu đời sống tinh thần
D- Dặn dò.
- Học thuộc kiến thức
- Chuẩn bị tiết 2 của bài
Trang 5Tiết T: 23 Bảo vệ môi trờng và tài nguyên thiên nhiên
Giảng 7AB
7C
A- Mục tiêu bài học.
B- Chuẩn bị.
C- Tiến trình bài dạy.
1- ổn định tổ chức.
2- Kiểm tra bài cũ.
? Em hãy cho biết môi trờng là gì? vai trò của môi trờng và tài nguyên thiên nhiên?
3- Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu bảo vệ môi trờng
và tài nguyên thiên nhiên.
GV: Cung cấp cho HS các qui định của pháp luật và bảo
vệ môi trờng và tài nguyên thiên nhiên (ghi trên bảng
phụ) (phần t liệu)
? Em hiểu thế nào là bảo vệ môi trờng và tài nguyên
thiên nhiên?
? Pháp luật có qui định gì về bảo vệ môi trờng?
? Em có nhận xét gì về việc bảo vệ môi trờng và tài
nguyên thiên nhiên ở trờng và ở địa phơng em?
? Em sẽ làm gì để góp phần bảo vệ môi trờng và tài
nguyên thiên nhiên?
HĐ: Hớng dẫn HS làm bài tập.
BT1: Hãy đánh dấu x vào ô trống tơng ứng với hành vi
em cho là vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trờng, tài nguyên thiên nhiên Hãy giải thích sự lựa chọn
đó?
a- Đất rác thải
b-Giữ vệ sinh cho nhà mình, vứt rác ra hè phố
c- Tự ý đọc ống dẫn nớc để sử dụng
d-Xây bể xi măng chôn chất độc hại
e- Chặt cây đã đến tuổi thu hoạch
f- Dùng điện ắc qui để đánh bắt cá
g-Trả động vật hoang dã về rừng
III- Bảo vệ môi trờng và tài nguyên thiên nhiên.
1- Bảo vệ môi trờng là: giữ cho môi trờng
trong lành,sạch đẹp, đảm bảo cân bằng sinh thái, cải thiện môi trờng, ngăn chặn khắc phục các hậu quả xấu, do con ngời và thiên tai gây ra
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là khai thác,
sử dụng hợp lí, tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên Tu bổ, tái tạo những tài nguyên
có thể phục hồi đợc
2- Biện pháp để bảo vệ môi trờng và tài
nguyên thiên nhiên
- Thực hiện qui định của pháp luật về bảo
vệ tài nguyên môi trờng
- Tuyên truuyền nhắc nhở mọi ngời cùng thực hiện việc bảo vệ môi trờng và tài nguyên thiên nhiên
- Biết tiết kiệm các tài nguyên thiên nhiên
- Nếu thấy các hiện tợng làm ô nhiễm môi trờng phải nhắc nhở hoặc báo cáo với cơ quan thẩm quyền để trừng trị nghiêm khắc
kẻ cố tình huỷ hoại môi trờng
IV- Bài tập.
Bài tập 1.
Trang 6h-Xả khói, bụi bẩn ra không khí.
i- Đổ dầu thải ra cống thoát nớc
j- Nhóm bếp than ở ngoài đờng để tránh ô nhiễm trong
nhà
GV: Khi có ngời bị ô nhiễm môi trờng hoặc phải lựa
lời can ngăn và báo cho ngời có trách nhiệm biết
* Tình huống:
Trên đờng đi học về Tuấn phát hiện thấy một thanh
niên đang đổ một xô nớc nhờn có màu khác lạ và mùi
khác lạ và mùi nồng nặc, khó chịu xuống một hồ nớc
Theo em Tuấn ứng xử thế nào?
- Giải pháp:
Tuấn im lặng
Tuấn ngăn cản không cho ngời đó đổ tiếp
xuống hồ
Tuấn báo cho ngời có trách nhiệm biết
HĐ: Luyện tập đóng vai theo tình huống
GV: Chia lớp thành 2 nhóm theo đơn vị tổ:
Nhóm 1: Đóng vai tình huống 1
Nhóm 2: Đóng vai tình huống 2
HS: Nhận xét cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình
huống Chọn cách ứng xử hay
Đáp án: Câu b, c, e, f, h, i, j
Bài tập 2.
Bài tập ứng xử
Chơi đóng vai:
Tình huống:
1- Trên đờng đi học, em nhìn thấy bạn vứt vỏ chuối xuống đờng
2- Đến lớp học em thấy các bạn quét lớp bạn mù mịt
D- Dặn dò
- Học thộc nội dung bài học
- Làm bài tập: a,b,e,g (SGK,tr.47)
- Chuẩn bị bài: Bảo vệ di sản văn hoá
Tiết PPCT: 24 Bài:15 bảo vệ di sản văn hoá.
(Tiết 1) Giảng 7AB
7C
A- Mục tiêu bài học.
1- Kiến thức.
- Khái niệm di sản văn hoá bao gồm di sản phi vật thể và di sản văn hoá vật thể?
- Hiểu sự khác nhau giữa di sản văn hoá vật thể và di sản văn hoá phi vật thể?
- ý nghĩa của việc giữ gìn và bảo vệ di sản văn hoá
- Những qui định của pháp luật về sử dụng và bảo vệ di sản văn hoá
2- Thái độ.
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ và tôn tạo những di sản văn hoá, ngăn ngừa những hành động cố tình hay vô ý xâm phạm đến di sản văn hoá
3- Kĩ năng.
- Có hành động cụ thể bảo vệ di sản văn hoá
- Tuyên truyền cho mọi ngời tham gia giữ gìn, bảo vệ di sản văn hoá
C- Chuẩn bị.
1- Phơng pháp
Trang 7- Nêu và giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm
- (xem băng hình)
- Tham quan thực tế
2- Tài liệu và phơng tiện
- Tranh, ảnh về các di sản văn hoá
- Bài tập
- Tình huống
- Tài liệu sách báo, tạp chí nói về di sản văn hoá
D- Các hoạt động dạy và học.
1- ổn định tổ chức.
2- Kiểm tra bài cũ.
? Em hãy cho biết các biện pháp để bảo vệ môi trờng và tài nguyên thiên nhiên?
3- Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
? Em hãy kể tên những danh lam thắng cảnh nổi tiếng
của nớc ta mà em biết?
- Vịnh Hạ Long( Quảng Ninh )
- Bảo tàng Hồ Chí Minh( Hà Nội )
- Chùa Thanỳ (Hà Tây )
- Cố Đô Huế
GV: những địa dnh trên là di sản văn hoá của nớc
ta Em hiểu thế nào là di sản văn hoá? Chúng ta
cùng học bài hôm nay để biết đợc điều này
Hoạt động 2: Nhận xét ảnh SGK
GV: Chuẩn bị 3 bức ảnh trong SGK treo lên bảng
HS: Quan sát phát biểu ý kiến cá nhân
GV: Giới thiệu
? Em hãy nhận xét đặc điểm và phân loại 3 bức
ảnhtrên?
ảnh 1: Di tích Mỹ Sơn là công trình kiến trúc
(văn hoá) phản ánh t tởng xã hội (văn hoá, nghệ
thuật, tôn giáo ) của nhân loại thời kì phong kiến
ảnh 2: Vịnh Hạ long là danh lam thắng cảnh Là
cảnh đẹp tự nhiên đã đợc xếp hạng là thắng cảnh
thế giới
- ảnh 3: Bến Nhà Rồng là di tích lịch sử vì nó
đánh dấu sự kiện Chủ Tịch Hồ Chí Minh ra tìm
đ-ờng cứu nớc Đây là một sự kiện trọng đại
? Từ đặc điểm và phân loại trên, em hãy nêu một số
ví dụ về danh lam thắng cảnh di tích lịch sử văn hoá
ở địa phơng, nớc ta và trên thế giới
Di sản văn hoá: Cố Đô Huế, Phố Cổ Hội An,
Thánh Địa Mỹ Sơn, Văn Miếu Quốc Tử Giám, Chữ
Nôm, áo dài truyền thống,Bài hát quan họ
Di tích lịch sử và cách mạng: Bến Nhà Rồng,
Bảo Tàng Hồ Chí Minh, Hoả Lò, Côn Đảo, PácBó,
Gò Đống Đa
Danh lam thắng cảnh: Vịnh hạ long, ngũ hành
sơn, đồ sơn, rừng cúc phơng, hang bích động
? Việt nam có những di sản văn hoá nào đợc
UNESCO xếp hạng là di sản văn hoá thế giới
Những di sản văn hoá ở việt nam đợc UNESCO
công nhận là di sản văn hoá thế giới
+ Cố đô huế
+ Phố cổ hội an
+ Thánh địa mỹ sơn
+ Vịnh hạ long
HS: đọc phần a SGK
Nh vậy :
1- Di sản văn hoá bao gồm văn hoá phi vật thể
và văn hoá vật thể
Trang 82- Di tích lịch sử văn hoá
- Cố đô huế
- Phố cổ hội an -Thánh địa mỹ sơn
- Vịnh Hạ Long
- Bến cảng Nhà Rồng
- Kho tàng ca dao, tục ngữ truyện dân gian
- Chữ hán, chữ nôm
- Các điệu dân ca
- Tác phẩm văn học
D- Dăn dò.
- Chuẩn bị tiết 2 của bài
Tiết: 25 bảo vệ di sản văn hoá
(Tiết 2) Giảng 7AB
7C
A- Mục tiêu bài học Nh ở tiết 1.
B- Chuẩn bị.
- Tranh, ảnh về các di sản văn hoá
- Bảng phụ, giấy khổ lớn
C- Hoạt động dạy và học.
1- ổn định tổ chức.
2- Kiểm tra bài cũ.
3- Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu nội dung bài học
? Em hãy nêu khái niệm về di sản văn hoá, di tích lịch
sử? Danh lam thắng cảnh?
? ý nghĩa của việc giữ gìn, bảo vệ di sản văn hoá, di
tích lịch sử văn hoá và danh lam thắng cảnh?
GV: Ngày nay di sản văn hoá có ý nghĩa kkinh tế
không nhỏ ở nhiều nhiều nớc, du lịch sinh thái văn hoá
đã trở thành nghành kinh tế chủ chốt, đồng thời qua du
lịch thiết lập quan hệ quốc tế, hội nhập cùng phát triển
II- Nội dung bài học.
1- Khái niệm.
- Di sản văn hoá bao gồm văn hoá vật thể và văn hoá phi vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật chất có ý nghĩa lịch sử, văn hoá, khoa học đợc
lu truyền từ đời này sang đời khác
- Di tích lịch sử văn hoá là: Công tình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, thuộc công trình địa điểm có giá trị lịch sử, văn hoá khoa học
- Danh lam thắng cảnh là cảnh quan hiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch
sử, thẩm mỹ, khoa học
2- ý nghĩa.
- Di sản văn hoá, di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh là những cảnh đẹp của
đất nớc, là tài sản của dân tộc, nói lên truyền thống của dân tộc Thể hiện công công đức của các thế hệ cha ông trong công cuộc và bảo vệ tổ quốc Thể hiện kinh nghiệm dân tộc trên các lĩnh vực
- Những di tích, di sản và cảnh đẹp đó cần đợc giữ gìn và pháp huy trong sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ tổ quốc Phát triển nền văn hoá VN tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc và góp vào kho tàng di sản văn hoá thế giới
Trang 9? Trách nhiệm của công dân đợc qui định trong pháp
luật?
GV: Bảo vệ di sản văn hoá còn góp phần bảo vệ môi
tr-ờng tự nhiên, môi trtr-ờng sống của con ngời, một vấn đề
bức xúc hiện nay
- Để làm tốt vấn đề này, đảng và nhà nớc ta đã ban
hành luật Di sản văn hoá Bảo vệ và giữ gìn sử dụng
hợp lí di sản văn hoá là quyền và nghĩa vụ của công
dân Chúng ta cần vận động tuyên truyền mọi ngời
cùng thực hiện Nếu phát hiện hành vi vi phạm thì kịp
thời ngăn chặn và xử lí theo pháp luật
Hoạt động 5: Luyện tập
HS: Đọc yêu cầu bài tập a, SGK
Hoạt động 6: Mở rộng kiến thức.
1- Luật di sản văn hoá VN ra đời ngày tháng năm
nào?
2- Em hãy cho biết ý kiến đúng về ý nghĩa du
lịch của nớc ta hiện nay
a- Giới thiệu đất nớc, con ngời VN
b- Phát triển kinh tế, xã hội
c- Thơng mại hoá du lịch
3- Em sẽ làm gì để góp phần giữ gìn, bảo vệ di sản văn
hoá, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh?
3- Trách nhiệm của công dân trong việc bảo
vệ và giữ gìn các di sản văn hoá:
- Nhà nớc có trách nhiệm bảo vệ và phát huy giá trị của di sản văn hoá
- Nhà nớc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu di sản văn hoá Chủ sở hữu di sản văn hoá có trách nhiệm giữ gìn và phát huy giá trị của di sản văn hoá
- Nghiêm cấm các hành vi:
+ Chiếm đoạt làm sai lệnh di sản văn hoá + Huỷ hoại hoặc gây nguy cơ huỷ hoại di sản văn hoá
+ Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ, xây dựng trái phép, lấn chiếm đất đai, thuộc di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh + Mua bán, trao đổi vận chuyển trái phép di vật, cổ vật
III- Bài tập.
Bài tập a
Đáp án:
- Hành vi góp phần giữ gìn, bảo vệ di sản văn hoá:3,7,8,9,11,12
- Hành vi phá hoại di sản văn hoá: 1,2,4,5,6,10,13
Ngày 29/6/2001
Đáp án: a,b,c
- Giữ gìn sạch đẹp các di sản văn hoá ở địa phơng
- Đi tham quan, tìm hiểu các di tích lịch sử, di sản văn hoá
- Không vứt rác bừa bãi
- Tố cáo kẻ gian ăn cắp các cổ vật, di vật
- Chống mê tín dị đoan
- Tham gia các lễ hội truyền thống
D- Dặn dò.
- Về nhà hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK
- Làm bài tập 3 phần luyện tập củng cố
- Su tầm tranh ảnh về các di sản văn hoá, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh