Truyền thuyết “Con rồng, cháu Tiên” thuộc kiểu văn bản tự sự, vì kể lại việc, kể về người và lời nói, hành động của họ theo một diễn biến nhất định.. - Tiếng nói đầu tiên của Gióng là ti
Trang 1• Tiết: 1 Ngày soạn:
o Bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết
o Hiểu được nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì
ảo của truyện “Con rồng cháu tiên”
• Kĩ năng :
• Bước đầu rèn luyện kĩ năng: đọc văn bản nghệ thuật, nghe kể chuyện
• Thái độ :
• Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc, tinh thần đoàn kết
• Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
• Giáo viên :
o Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
o Bức tranh Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 người con chia tay nhau lên rừng, xuống biển
o Tranh ảnh về đền Hùng hoặc về vùng đất Phong Châu
• Học sinh :
o Đọc văn bản “Con rồng cháu tiên”
o Trả lời các câu hỏi phần “Đọc – Hiểu văn bản vào vở soạn”
• Tiến trình tiết dạy :
truyền thống xa xăm, huyền ảo: “Con rồng cháu tiên”
• Hoạt động của giáo
viên • Hoạt động của học sinh • Nội dung
CN
Trang 2lời đối thoại của Lạc
Long Quân và Âu Cơ
• Giọng Âu Cơ: lo lắng,
•
• 3 Bố cục
• Văn bản “Con rồng cháu
tiên” được liên kết bởi
• Đoạn 1: Việc kết hôn của Lạc Long Quân và Âu Cơ
• Đoạn 2: Việc sinh con và chia con của Lạc Long Quân và Âu Cơ
• Đoạn 3: Sự trưởng thành của các con Lạc Long Quân và Âu Cơ
•
Trang 3
cùng bà Âu Cơ dòng tiên sinh ra cái bọc trăm trứng,
nở trăm con từ đó hình thành nên dân tộc Việt Nam
• - Gọi HS đọc đoạn 1 • - Đọc • 1 Việc kết hôn của Lạc
Long Quân và Âu Cơ
• - Sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ
•
o Lạc Long Quân
là thần nòi rồng,
ở dưới nước, con thần Long Nữ
• - Sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ
• H:Thần có công lao gì
với nhân dân? • - Giúp dân diệt trừ Ngư
Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh - những loại yêu quái làm hại dân lành ở vùng biển, đồng bằng, rừng núi, tức là những nơi dân ta thuở ấy khai phá, ổn định cuộc sống “Thần còn dạy dân cách trồng trọt chăn nuôi
và cách ăn ở”
• + Giúp dân diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh
• + Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách
o Xinh đẹp tuyệt trần
• - Yêu thiên nhiên, cây cỏ
•
o Âu Cơ dòng tiên
ở trên núi, thuộc dòng họ Thần Nông
• H: Qua mối duyên tình
này, người xưa muốn
chúng ta nghĩ gì về nòi
giống dân tộc?
• Bằng nhiều chi tiết
tưởng tượng, kì ảo, thần
tiên hóa nguồn gốc, nòi
giống dân tộc, cha ông ta
đã ca ngợi cội nguồn, tổ
•
• Thảo luận trả lời:
• - Dân tộc ta có nòi giống cao quí, thiêng liêng: Con rồng, cháu tiên
• Dân tộc ta có nòi giống cao quí, thiêng liêng: Con rồng, cháu tiên
Trang 4
tiên của người Việt
chúng ta bắt nguồn từ
một nòi giống thần tiên
tài ba, xinh đẹp, rất đáng
tự hào Mỗi người Việt
Nam ngày nay vinh sự là
con cháu thần tiên hãy
tin yêu, tôn kính tổ tiên,
• H: Chuyện Âu Cơ sinh
con có gì lạ? • - Sinh ra bọc trăm trứng,
nở thành trăm người con khỏe đẹp
• - Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng, nở thành trăm người con khỏe đẹp mọi người Việt Nam đều là anh
em ruột thịt do cùng một ch mẹ sinh ra
• H: Ý nghĩa của chi tiết
Âu Cơ sinh ra bọc
trăm trứng nở thành
trăm người con khỏe
đẹp?
• Hình ảnh bọ trăm trứng
nở trăm người con “là
một chi tiết kì ảo, lãng
mạn, giàu chất thơ, gợi
nhóm người lại với nhau
như anh em ruột thịt- dù
người miền núi hay miền
xuôi, người vùng biển
hay trên đất liền
• Thảo luận trả lời
• - Giải thích mọi người chúng ta đều là anh em ruột thịt do cùng một cha
•
• - Năm mươi con theo
mẹ lên núi, năm mươi con theo cha xuống biển ý nguyện phát triển dân tộc và đoàn kết thống nhất dân tộc
• H: Ý nguyện nào của
người xưa muốn thể
hiện qua việc chia con
của họ?
• Năm mươi con theo cha
•
o Ý nguyện phát triển dân tộc: làm
ăn, mở rộng và giữ vững đất đai
•
Trang 5
xuông biển, năm mươi
con theo mẹ lên núi
Biển là biểu tượng của
Nước Núi là biểu tượng
của Đất Chính nhờ sự
khai phá, mở mang của
một trăm người con
Long Quân và Âu Cơ
mà đất nước Văn Lang
xưa, tổ quốc Việt Nam
ngày nay của chúng ta
hình thành, tồn tại và
phát triển
o Ý nguyện đoàn kết
và thống nhất dân tộc
• - Gọi HS đọc đoạn 3 • - Đọc •
• H: Đoạn văn cho ta
biết thêm điều gì về xã
là Văn Lang Thủ đô đầu tiên của Văn Lang đặt ở vùng Phong Châu, Bạch Hạc Người con trai trưởng của Long Quân và Âu Cơ lên làm vua gọi là Hùng Vương Từ đó có phong tục nối đời cha truyền con nối, tục truyền cho con trưởng
•
• 3 Ý nghĩa của truyện:
• H: Em hãy nêu ý nghĩa
của truyện “Con rồng
cao quí, linh thiêng của
mình Người Việt Nam
dù miền xuôi hay miền
ngược, dù ở đồng bằng,
miền núi hay ven biển,
trong nước hay ở nước
ngoài, đều cùng chung
cội nguồn, đều là con
của mẹ Âu Cơ vì vậy
phải luôn thương yêu,
đoàn kết
•
• Thảo luận trả lời:
o Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí, thiêng liêng của cộng đồng người Việt
• - Đề cao nguồn gốc chung
và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền đất nước
•
o Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí, thiêng liêng của cộng đồng người Việt
o Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta
ở mọi miền đất nước
Trang 6
• Nghệ thuật :
• Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo (như hình tượng các nhân vật thần
có nhiều phép lạ và hình tượng bọc trăm trứng…)
• H: Các chi tiết tưởng
tượng, kì ảo có vai trò
ra sao trong truyện
“Con rồng cháu tiên”.
•
o Tô đậm tính chất kì
lạ, lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật, sự kiện trong văn bản
o Thần kì hóa, linh thiêng hóa nguồn gốc giống nòi dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc mình
• - Làm tăng tính hấp dẫn của tác phẩm
•
• H: Ông cha ta sáng tạo
ra câu chuyện này
nhằm mục đích gì?
•
o Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi
• - Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồng của người Việt
• Nội dung :
o Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi
• - Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của cộng đồng người Việt
•
Trang 7
• H: Trong công cuộc
giữ nước, nhân dân ta
đã thực hiện lời hứa
• - Yêu thương, giúp đỡ bạn
và mọi người xung quanh
to nở ra con người”
• - Người Khơ Mú có truyện
o Tập kể diễn cảm truyện “Con rồng cháu tiên”
• Soạn bài “Bánh chưng bánh giầy” để tiết sau học
Trang 8
D Rút kinh nghiệm:
Tiết: 2
(Truyền thuyết – Hướng dẫn đọc thêm)
A Mục tiêu bài dạy :
Giáo dục học sinh lòng tự hào về trí tuệ, văn hóa của dân tộc ta
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên :
• Nghiên cứu tài liệu, soạn bài
• Tranh làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày Tết của nhân dân
2 Học sinh :
• Học thuộc bài cũ
• Soạn bài mới chu đáo
C Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (3’)
H: Trình bày ý nghĩa của truyện “Con rồng cháu tiên”?
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí, thiêng liêng của cộng đồng người Việt
- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền của đất nước ta
3 Bài mới: (1’)
Hằng năm, mỗi khi mùa xuân về Tết đến, nhân dân ta – con cháu của các vua Hùng từ miền ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng biển, lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay đỗ, giã gạo gói bánh Quang cảnh ấy làm chúng ta thêm yêu quí, tự hào về nền văn hóa cổ truyền, độc đáo của dân tộc và như làm sống lại truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy” trong ngày Tết Đây
là truyền thuyết giải thích phong tục làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày Tết, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm đà màu sắc, phong vị dân tộc
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
Trang 9
10’ HĐ1 HĐ2 I Tìm hiểu chung:
H: Em hãy nêu cách đọc, kể văn bản? - Đọc: Giọng chậm rãi, tình
cảm, chú ý lời nói của Thần trong giấc mộng của Lang Liêu, giọng âm vang, xa vắng Giọng vua Hùng đĩnh đạc,chắc, khỏe
- Kể ngắn gọn nhưng đủ ý và mạch lạc
1 Đọc, kể, tìm hiểu chú thích?
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn của văn bản. - Đọc văn bản
H: Em hãy nhận xét cách đọc của
bạn?
- Nhận xét
H: Qua việc chuẩn bị ở nhà và nghe
bạn đọc, em nào có thể kể lại câu
H: Truyện gồm có mấy đoạn? Nội
dung của mỗi đoạn? - Truyện có ba đoạn:
• Đoạn 1: Từ đầu … “chứng giám”: Hùng Vương chọn người nối ngôi
• Đoạn 2: Tiếp theo “Hình tròn”: Cuộc đua tài dâng lễ vật
• Đoạn 3: phần còn lại – kết quả cuộc thi tài
thức vua Hùng chọn người nối ngôi
H: Vua Hùng chọn người nối ngôi
trong hoàn cảnh nào, với ý định ra
sao và bằng hình thức gì? - Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên,
vua có thể tập trung chăm lo cho dân được no ấm; vua đã già, muốn truyền ngôi
- Ý của vua: Người nối ngôi phải nối được chí vua, không nhất thiết phải là con trưởng
- Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố đặc biệt để thử tài (nhân lễ Tiên Vương, ai làm vừa ý vua sẽ được truyền ngôi)
- Hoàn cảnh:
•Giặc ngoài đã yên, vua có thể tập trung chăm lo cho dân được no ấm
•Vua đã già muốn truyền ngôi
- Ý của vua: Người nối ngôi phải nối được chí vua, không nhất thiết phải là con trưởng
- Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu
đố đặc biệt để thử tài (nhân lễ…truyền ngôi cho).Trong truyện cổ dân gian nước ta cũng
như nhiều nước trên thế giới thường có
những tình huống mang tính chất những
“câu đố” Điều Vua Hùng đòi hỏi các
Trang 10
hoàng tử đúng là một “câu đố” một “bài
toán” không dễ gì giải được
vật?
H:Việc các lang đua nhau làm cỗ thật
hậu, thật ngon chứng tỏ điều gì?
Hình thức Hùng Vương thử tài các con
như ông thầy ra cho học trò một đề thi,
một câu đố để tìm người tài giỏi, thông
minh đồng thời cũng là người hiểu
được ý mình Các lang suy nghĩ, vắt óc
cố hiểu ý vua cha, “Chí” của vua là gì?
Ý của vua là gì? Làm thế nào để thỏa
mãn cả hai? Các lang đã suy nghĩ theo
kiểu thông thường hạn hẹp, như cho
rằng ai chẳng vui lòng, vừa ý với lễ vật
quí hiếm, cỗ ngon, nhưng sang trọng
Nhưng sự thật càng biện lễ hậu, họ
càng xa rời ý vua, càng không hiểu cha
mình Và câu chuyện vì thế mà cũng trở
nên hấp dẫn
- Các lang không hiểu ý cha mình a Các lang đua nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon –
không hiểu ý vua cha
H: Lang Liêu tuy cũng là Lang
nhưng khác các Lang ở điểm nào? - Chàng mồ côi mẹ, nghèo, thật
thà, chăm việc đồng áng
b Lang Liêu
- Mồ côi mẹ, nghèo, thật thà, chăm việc đồng áng
H: Vì sao Lang Liêu buồn nhất? - Vì chàng khó có thể biện được
lễ vật như các anh em, chàng không chỉ tự xem mình kém cỏi
mà còn tự cho rằng không làm tròn “chữ” hiếu với vua cha
H: Lang Liêu được thần giúp đỡ như
thế nào? - Chàng nằm mộng thấy thần
đến bảo: “Trong trời đất, không
có gì quí bằng hạt gạo Chỉ có gạo mới nuôi sống con người và
ăn không bao giờ chán…Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương”
- Chàng được thần mách bảo lấy gạo làm bánh vì gạo nuôi sống người, ăn không chán lại làm ra được
H: Sau khi thần mách bảo Lang Liêu
đã làm gì? - Chàng chọn thứ gạo nếp thơm
lừng, trắng tinh làm thành hai thứ bánh khác nhau: bánh hình tròn (bánh giầy) và bánh hình vuông (bánh chưng)
- Lang Liêu làm hai thứ bánh khác nhau: bánh hình tròn (bánh giầy), bánh hình vuông (bánh chưng)
Sự thông minh, tháo vát của chàng
H: Em có nhân xét gì về cách làm
bánh của Lang Liêu? - Thể hiện sự thông minh, tháo
vát của chàng
H: Vì sao trong các con vua, chỉ có
Lang Liêu được thần giúp đỡ?
* Thảo luận trả lời
- Trong các lang (con vua), chàng là người “thiệt thòi nhất”
Trang 11
- Tuy là lang nhưng từ khi lớn lên, chàng “ra ở riêng, chỉ chăm
lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai” Lang Liêu thân là con vua nhưng phận thì rất gần gũi dân thường
- Quan trọng hơn, chàng là người duy nhất hiểu được ý thần: “Hãy lấy gạo làm bánh mà
lễ Tiên Vương” Còn các lang khác chỉ biết cúng Tiên Vương sơn hào hải vị - những món ăn ngon nhưng vật liệu để chế biến thành các món ăn ấy thì con người không làm ra được
- Gọi HS đọc đoạn 3. - Đọc 3 Kết quả cuộc thi tài.
H: Đến ngày tế lễ Tiên Vương, vua
Hùng chọn bánh của ai để tế lễ Trời,
Đất cùng Tiên Vương?
- Chọn bánh của Lang Liêu -Hùng Vương chọn bánh
của Lang Liêu để tế Trời Đất cùng Tiên Vương
H: Vì sao hai thứ bánh của Lang
Liêu được vua chọn để tế Trời, Đất,
Tiên Vương và Lang Liêu được chọn
nối ngôi vua?
-Lang Liêu xứng đáng nối ngôi vua
Chàng là người hội đủ các điều kiện
của một ông vua tương lai, cả tài, cả
đức Quyết định của vua thật sáng suốt
- Ý vua cũng là ý dân Văn Lang, ý trời
* Thảo luận trả lời
- Hai thứ bánh đó có ý nghĩa thực tế (quí trọng nghề nông, quí trọng hạt gạo nuôi sống con người và là sản phẩm do chính con người làm ra)
- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu
xa (tượng Trời, tượng Đất, tượng muôn loài)
- Hai thứ bánh do vậy hợp ý vua, chứng tỏ được tài đức của con người có thể nối chí vua
Đem cái quí nhất trong trời đất, của đồng ruộng, do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên Vương, dâng lên cha thì đúng là người con tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng những người sinh ra mình
- Lang Liêu được truyền ngôi vua
H: Truyền thuyết “Bánh chưng,
bánh giầy” có ý nghĩa gì?
- Trong kho tàng truyện cổ dân gian
Việt Nam có một hệ thống truyện
hướng tới mục đích trên như: “Sự tích
trầu cau” giải thích nguồn gốc của tục
ăn trầu; “Sự tích dưa hấu” giải thích
nguồn gốc dưa hấu… Còn “Bánh chưng
bánh giầy” giải thích nguồn gốc hai loại
bánh là bánh chưng và bánh giầy
- Lang Liêu – nhân vật chính, hiện lên
như một người anh hùng văn hóa Bánh
chưng, bánh giầy có ý nghĩa bao nhiêu
* Thảo luận trả lời:
- Đề cao lao động, đề cao nghề nông
Trang 12
thì càng nĩi lên tài năng, phẩm chất của
Lang Liêu bấy nhiêu - Thể hiện sự thờ kính Trời,
Đất, tổ tiên của nhân dân ta
- Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta
H: Nhận xét của em về nghệ thuật
của truyện?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Truyện cĩ nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho truyện dân gian (nhân vật chính – Lang Liêu – trải qua cuộc thi tài, được thần giúp đỡ và được nối ngơi vua…)
- Đọc
2 Nghệ thuật:
- Truyện cĩ nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho truyện dân gian
H: Đọc truyện này em thích nhất chi
tiết nào? Vì sao? - Trả lời
- Giới thiệu học sinh bức tranh ở SGK - Xem tranh
H: Nêu nội dung của bức tranh? - Cảnh nhân dân ta nấu bánh
chưng, bánh giầy trong ngày Tết
H: Ý nghĩa của phong tục ngày Tết
nhân dân ta làm bánh chưng, bánh
giầy?
Khi đĩn xuân hoặc mỗi khi được ăn
bánh chưng, bánh giầy, bạn hãy nhớ tới
truyền thuyết về hai loại bánh này, sẽ
thấy bánh ngon dẻo, thơm, bùi, dịu ngọt
hơn gấp bội
- Đề cao nghề nơng, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta Cha ơng ta đã xây dựng phong tục tập quán của mình từ những điều giản dị nhưng rất thiêng liêng giàu ý nghĩa Quang cảnh ngày Tết nhân dân ta gĩi hai loại bánh này cịn cĩ ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hĩa đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại câu chuyện “Bánh chưng, bánh giầy” trong kho tàng truyện cổ dân gian Việt Nam
4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Về nhà học bài và làm câu 4, 5 ở bài 1 SBT
• Chuẩn bị bài “Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt”
D Rút kinh nghiệm:
Tiết: 3 TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT A Mục tiêu bài dạy: 1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là: • Khái niệm về từ • Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
Trang 13• Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức; từ ghép, từ láy).
2 Kĩ năng :
Luyện kĩ năng nhận diện (xác định) từ và sử dụng từ
3 Thái độ :
Giáo dục các em biết yêu quí, giữ gìn sự trong sáng của vốn từ tiếng Việt
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên :
a Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
b Bảng phụ phân loại từ đơn, từ phức và gi các ví dụ
2 Học sinh :
Chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên
C Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định lớp :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (2’)
3 Bài mới : (1’)
Học qua hai văn bản “Con rồng, cháu Tiên”, “Bánh chưng, bánh giầy”, các em thấy chất liệu để
hình thành nên văn bản đó là từ Vậy từ là gì và nó cấu tạo ra sao, tiết học hôm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu bài “Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt”
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
- Treo bảng phụ có ghi ví dụ sau?
VD: Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/
chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở
(Con rồng, cháu Tiên)
- Theo dõi
H: Câu các em vừa đọc có mấy tiếng? - 12 tiếng.
H: Số tiếng ấy chia thành bao nhiêu
từ? dựa vào dấu hiệu nào mà em biết
H: Vậy các đơn vị được gọi là tiếng
và từ có gì khác nhau? - Tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng để tạo câu
H: Khi nào một tiếng được coi là một
từ? - Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ
H: Vậy từ là gì? - Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ
nhất dùng để đặt câu
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.VD: nhà, cửa, trồng trọt, cây cối, thầy giáo…
- Treo bảng phụ có ghi ví dụ sau và gọi
HS đọc:
VD: Từ/ ấy/ nước/ ta/ chăm/ nghề/
trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày/
Trang 14như trang 13 SGK.
H: Theo kiến thức đã học ở bậc Tiểu
học thì từ một tiếng và từ hai tiếng
trở lên ta gọi là gì? - Từ một tiếng là từ đơn
- Từ hai tiếng trở lên gọi là từ phức
H: Em hãy điền các từ trong câu trên
vào bảng phân loại? * Thảo luận để làm bài tập
Bảng phân loại
Kiểu cấu tạo từ Ví dụ
Từ đơn
Từ, ấy, nước,ta, chăm, nghề,và,có tục,ngày,Tết làm,
Từ phức
Từ ghép
Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy
Từ láy Trồng trọt.
H: Nhìn vào bảng phân loại, em hãy
cho biết thế nào là từ đơn, thế nào là
hoặc nhiều tiếng
H: Từ phức chia làm mấy loại? - Chia thành hai loại: từ ghép và
từ láy
H: Cấu tạo của từ ghép và từ láy có
gì giống nhau và khác nhau? * Thảo luận, trả lời
- Giống: Đều là từ phức
- Khác:
• Từ ghép: Được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan
hệ với nhau về nghĩa
• Từ láy: Giữa các tiếng có quan hệ láy âm
a Những từ phức được tạo
ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi
Trang 15- Gọi HS đọc bài tập 1 - Đọc.
H: Các từ “nguồn gốc”, “con cháu”
thuộc kiểu cấu tạo từ nào. - Từ ghép
1.a/ Các từ “nguồn gốc”,
“con cháu” thuộc kiểu từ ghép
H: Tìm những từ đồng nghĩa với từ
“nguồn gốc”? - Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên,
cha ông, nòi giống, gốc rễ,
huyết thống…
b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, nòi giống… H: Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà… - Cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em, cha con… c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em, cha con… - Gọi HS đọc bài 2. - Đọc bài 2 H: Bài này yêu cầu em làm gì? - Hãy nêu qui tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo giới tính (nam, nữ),theo bậc(bậc trên, bậc dưới) 2 Theo giới tính (nam,nữ): ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ, chú thím, dì dượng… - Theo bậc (trên dưới): bác cháu, chú cháu, chị em, dì cháu, mẹ con… H: Từ láy “thút thít” trong câu “Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút thít” miêu tả cái gì? - Miêu tả tiếng khóc của người 4 Từ láy “thút thít” miêu tả tiếng khóc của người H: Hãy tìm những từ láy khác có cùng tác dụng ấy? - Nức nở, sụt sùi, rưng rức, tức tưởi, nỉ non… - Những từ láy cũng có tác dụng miêu tả: Nức nở, sụt sùi, rưng rức, tức tưởi, nỉ non… H: Em hãy nêu yêu cầu bài tập 5? - Tìm nhanh các từ láy • Tả tiếng cười • Tả tiếng nói • Tả dáng điệu 5 Tìm các từ láy: a Tả tiếng cười: khanh khách, khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch… b Tả tiếng nói: ồm ồm, khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu… c Tả dáng điệu: lom khom, lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh… HĐ7: Củng cố HĐ7 H: Em hãy nhắc lại thế nào là từ ghép và từ láy? - Trả lời 4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: • Về nhà học bài và làm bài tập 3 • Chuẩn bị bài “Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt” D Rút kinh nghiệm:
Trang 16
Tiết: 4 GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT A Mục tiêu bài dạy: 1 Kiến thức: • Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết • HS nắm được mục đích giao tiếp và các dạng thức của mục đích giao tiếp của văn bản • Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt 2 Kĩ năng : Nhận biết đúng các văn bản đã học 3 Thái độ : Lịng say mê tìm hiểu, học hỏi B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1 Giáo viên : a Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án b Chuẩn bị một số dụng cụ trực quan giản đơn: các lá thiếp mời, cơng văn, bài báo, hĩa đơn tiền điện, biên lai, lời cảm ơn 2 Học sinh : Chuẩn bị tốt bài mới theo sự hướng dẫn của giáo viên C Tiến trình tiết dạy : 1 Ổn định lớp :(1’) 2 Kiểm tra bài cũ : (2’) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS 3 Bài mới : (1’) Giao tiếp là một trong những yếu tố khơng thể thiếu trong cuộc sống Để giao tiếp một cách cĩ hiệu quả, ta cần thể hiện qua một số phương thức biểu đạt nhất định Vậy trên thực tế ta cĩ những văn bản nào? phương thức biểu đạt ra sao? Bài học hơm nay sẽ giải quyết điều đĩ
Trang 17TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
bản và phương thức biểu đat
tiếp?
H: Trong đời sống, khi có một tư
tưởng, tình cảm, nguyện vọng mà
cần biểu đạt cho mọi người hay ai
đó được biết thì em làm thế nào? - Em sẽ nói hay viết cho người
khác biết
H: Khi biểu đạt tư tưởng, tình cảm,
nguyện vọng ấy một cách đầy đủ,
trọn vẹn cho người khác hiểu thì em
phải làm như thế nào?
GV: Nói hoặc viết để thể hiện tư
tưởng, tình cảm, nguyện vọng của
mình cho người khác biết thì ta gọi là
giao tiếp
- Phải nói có đầu có đuôi, có mạch lạc, lí lẽ
H: Em hiểu thế nào là giao tiếp?
Trong cuộc sống con người, trong xã
hội, giao tiếp có vai trò vô cùng quan
trọng Không có giao tiếp con người
không thể hiểu nhau, xã hội sẽ không
tồn tại
- Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ
a Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ
- Gọi HS đọc câu ca dao “Ai ơi giữ…
mặc ai”
- Đọc
H: Câu ca dao này được sáng tác ra
để làm gì? Chủ đề của nó? - Câu ca dao trên được sáng
tác ra để khuyên nhủ
- Chủ đề: giữ chí cho bền
H: Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau
như thế nào (về luật thơ và về ý)? * Thảo luận trả lời:
- Câu 8 nói rõ thêm “giữ chí cho bền” nghĩa là gì, là “không dao động khi người khác thay đổi chí hướng”, “chí” đây là
“chí hướng, hoài bão, lí tưởng”
- Vần là yếu tố liên kết
- Mạch lạc là quan hệ giải thích của câu sau với câu trước, làm rõ ý cho câu trước
H: Theo em câu ca dao đó đã có thể
coi là một văn bản chưa? Vì sao? - Câu ca dao đó là một văn bản
vì nó có chủ đề và các ý trong bài liên kết mạch lạc với nhau
H: Vậy văn bản là gì?
Văn bản có thể ngắn, thậm chí có thể
có một câu, có thể dài, rất dài gồm rất
nhiều câu, đoạn có thể được nói lên
hoặc được viết ra
- Là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất,
có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp
để thực hiện mục đích giao tiếp
b Văn bản Là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
H: Lời phát biểu của thầy (cô) hiệu * Thảo luận nhóm để trả lời
Trang 18
trưởng trong lễ khai giảng năm học
có phải là một văn bản không? vì
H: Bức thư em viết cho bạn bè,
người thân có phải là một văn bản
H: Những đơn xin học, bài thơ,
truyện cổ tích, câu đối, thiếp mời dự
đám cưới… có phải đều là văn bản
không? - Tất cả đều là văn bản, vì chúng có mục đích, yêu cầu
thông tin và thể thức nhất định
thức biểu đạt của văn bản
- GV: Nêu tên các kiểu văn bản và
phương thức biểu đạt, mục đích giao
tiếp của mỗi loại cho HS biết
- Nghe
H: Nêu ví dụ về các kiểu văn bản? - Tự sự: Con rồng, cháu Tiên
- Miêu tả: Sông nước Cà Mau
- Biểu cảm: Thư từ, những câu
ca dao về tình cảm gia đình
-Nghị luận: Câu tục ngữ “Tay làm… miệng trễ” có hàm ý nghị luận
- Thuyết minh: Các đoạn thuyết minh thí nghiệm trong sách Lí, Hóa, Sinh
- Hành chính công vụ: Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy mời
TT
Kiểu văn bản, phương thức biểu đạt
Mục đích giao tiếp
Trình bày diễn biến sự việc
2 Miêu tả
Tái hiện trạng thái
sự vật, con người
3 Biểu cảm
Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
4 Nghị luận.
Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận
5 Thuyết minh.
Giới thiệu đặc điểm, phương pháp
chính, công vụ
Trình bày ý muốn,
Trang 19quyết định nào
đó, thể hiện quyền hạn,trách nhiệm giữa người và người
- Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc
- Gọi HS đọc 6 tình huống trong SGK
H: Em hãy lựa chọn kiểu văn bản
và phương thức biểu đạt phù hợp
với các tình huống đó? a Hành chính công vụ
b Tự sự
c Miêu tả
d Thuyết minh
e Biểu cảm
g Nghị luận
H: Chỉ ra phương thức biểu đạt ở
từng đoạn văn, đoạn thơ? * Thảo luận nhóm để trả lời
a Tự sự
b Miêu tả
c Nghị luận
d Biểu cảm
e Thuyết minh
1 Phương thức biểu đạt của các đoạn văn, đoạn thơ
a Tự sự
b Miêu tả
c Nghị luận
d Biểu cảm
e Thuyết minh
H: Truyền thuyết “Con rồng, cháu
Tiên” thuộc kiểu văn bản nào? vì
sao em biết như vậy? - Thuộc kiểu văn bản tự sự
- Vì kể lại việc, kể về người và lời nói, hành động của họ theo một diễn biến nhất định
2 Truyền thuyết “Con rồng, cháu Tiên” thuộc kiểu văn bản tự sự, vì kể lại việc, kể
về người và lời nói, hành động của họ theo một diễn biến nhất định
H: Thế nào là giao tiếp, văn bản? - HS trả lời
4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Về nhà học bài và soạn bài “Thánh Gióng” để hôm sau học
D Rút kinh nghiệm:
Trang 20
Tiết: 5 Ngày soạn:
• Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng
• Kể lại được truyện này
a Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
b Tranh Gióng nhổ tre ngà đánh giặc và Gióng cưỡi ngựa bay về trời
2 Học sinh :
a Chuẩn bị bài mới theo sự hướng dẫn của giáo viên
b Học thuộc bài cũ
c Sưu tầm đoạn thơ, bài thơ nói về Thánh Gióng
C Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định lớp :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
H: Ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy”.
- Giải thích, nguồn gốc của “Bánh chưng, bánh giầy”
- Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước
- Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta
3 Bài mới :
Chủ đề đánh giặc cứu nước thắng lợi là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt lịch sử văn học Việt Nam nói chung, văn học dân gian Việt Nam nói riêng “Thánh Gióng” là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Truyện kể về ý thức và sức mạnh đánh giặc có từ rất sớm của người Việt cổ “Thánh Gióng” có nhiều chi tiết nghệ thuật hay và đẹp, chứng tỏ tài năng sáng tạo của tập thể nhân dân ở nhiều nơi, nhiều thời Câu chuyện dân gian này đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục lòng yêu nước và bảo vệ truyền thống anh hùng dân tộc qua các thời đại cho đến ngày nay
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
1 Đọc, kể, tìm hiểu chú thích
Trang 21
Gióng, đọc giọng háo hức, phấn khởi Đoạn Gióng cưỡi ngựa sắc đánh giặc cần đọc với giọng khẩn trương, mạnh mẽ, nhanh, gấp Đoạn Gióng bay về trời đọc giọng chậm, nhẹ, thanh thản, xa vời, huyền thoại….
- Treo 2 bức tranh đã chuẩn bị
sẵn trên bảng cho HS xem - Xem tranh
H: Hai bức tranh đã minh họa
chi tiết nào trong truyện? - Thánh Gióng nhổ cụm tre ngà
bên đường để đánh giặc khi roi sắc gãy
- Thánh Gióng bay về trời sau khi đánh tan lũ giặc
- Đoạn 2: Tiếp theo đến “chú bé dặn”: Gióng đòi đi đánh giăc
- Đoạn 3: Tiếp theo đến “giết giặc cứu nước”: Gióng được nuôi lớn để đánh giặc
- Đoạn 4: Phần còn lại: Gióng đánh thắng giặc và trở về trời
bé làng Gióng kì lạ trở thành Thánh Gióng
H: Nhân vật chính này được
xây dựng bằng rất nhiều chi
tiết tưởng tượng kì ảo và giàu
ý nghĩa Em hãy tìm và liệt kê
ra những chi tiết đó?
* Thảo luận trả lời
- Sự ra đời kì lạ: bà mẹ ướm thử chân mình vào vết chân lạ mà thụ thai, 12 tháng mới sinh con, đứa con lên ba tuổi vẫn không biết nói biết cười, cũng chẳng
Trang 22biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy.
- Sứ giả tìm người tài giỏi cứu nước, Gióng bỗng cất lên tiếng nói xin đi đánh giặc
- Sau đó Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không
no, áo vừa mặt xong đã đức chỉ
- Giặc đến, Gióng vươn vai biến thành một tráng sĩ, mình cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt
- Ngựa sắt hí được, phi được, lại phun lửa
- Thánh Gióng nhổ tre cạnh đường quật vào giặc, giặc tan vỡ
- Cả người lẫn ngựa từ từ bay
về trời
- Ngựa phun lửa thiêu cháy một làng, tre ngả màu vàng óng, vết chân ngựa thành hồ ao liên tiếp
- Gọi HS đọc đoạn 1 - Đọc đoạn 1 1 Sự ra đời của Gióng:
H: Những chi tiết nào kể về sự
ra đời của Gióng? - Bà mẹ đặt bàn chân mình lên
vết chân to ướm thử rồi có thai
và 12 tháng sau sinh ra Gióng
- Lên ba tuổi mà vẫn không biết nói, không biết cười, không biết
đi, đặt đâu nằm đấy
- Bà mẹ giẫm lên vết chân
to, lạ ngoài đồng và có thai đến 12 tháng sau mới sinh ra Gióng
H: Một đứa trẻ được sinh ra
như Gióng là bình thường hay
H: Vì sao nhân dân muốn sự
ra đời của Gióng kì lạ như
thế?
Trong quan niệm dân gian, đã là
bậc anh hùng thì phi thường, kì
lạ trong mọi biểu hiện, kể cả lúc
được sinh ra
- Để về sau Gióng thành người anh hùng
H: Ra đời kì lạ, nhưng Gióng
lại là con của một bà mẹ nông
dân chăm chỉ làm ăn và phúc
đức Em nghĩ gì về nguồn gốc
đó của Gióng?
* Thảo luận trả lời
- Gióng là con của người nông dân lương thiện
- Gióng gần gũi với mọi người
- Gióng là người anh hùng của nhân dân
- Gọi HS đọc đoạn 2.
Bấy giờ có giặc Ân đến xâm
phạm bờ cõi nước ta, thế giặc
mạnh, nhà vua bèn sai sứ giả đi
khắp nơi rao tìm người tài giỏi
- Đọc đoạn 2 2 Gióng đòi đi đánh giặc:
Trang 23
cứu nước.
H: Sứ giả là ai? - Trả lời theo chú thích 5 SGK
H: Nghe sứ giả rao tìm người
tài giỏi cứu nước thì đứa bé
lên ba cất tiếng nói đầu tiên là
tiếng nói gì? - Tiếng nói đòi đi đánh giặc. - Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi
đánh giặc Ý thức đối với đất nước được đặt lên đầu tiên với người anh hùng
H: Tiếng nói này có ý nghĩa ra
sao?
Gióng là hình ảnh nhân dân
Nhân dân lúc bình thường thì
âm thầm, lặng lẽ cũng giống
như Gióng ba năm không nói,
chẳng cười, nhưng khi nước nhà
gặp cơn nguy biến, thì họ rất
mẫn cảm, đứng ra cứu nước đầu
tiên, cũng như Gióng, vua vừa
kêu gọi, đã đáp lời cứu nước,
không chờ đến lời kêu gọi thứ
- Ý thức đánh giặc, cứu nước tạo cho người anh hùng những khả năng, hành động khác thường, thần kì
H: Ý nghĩa của việc Gióng đòi
ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để
đánh giặc. - Đánh giặc cần lòng yêu nước
và cần cả vũ khí sắc bén để thắng giặc
- Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc Đánh giặc cần lòng yêu nước và cần cả vũ khí sắc bén để thắng giặc
- Gọi HS đọc đoạn 3. - Đọc 3 Gióng được nuôi lớn để
đánh giặc:
H: Từ sau hôm gặp sứ giả thì
thân hình Gióng có đổi khác
không?
Trong dân gian còn truyền tụng
những câu ca về sự ăn uốn phi
thường của Gióng
Bảy nong cơm, ba nong cà
Uống một hơi nước, cạn đà khúc
H: Điều đó nói lên suy nghĩ và
ước mong gì của nhân dân về
người anh hùng đánh giặc? - Người anh hùng là người
khổng lồ trong mọi sự việc, kể
cả sự ăn uống
- Ước mong Gióng lớn nhanh
để kịp đánh giặc giữ nước
H: Những người nuôi Gióng
lớn lên là ai? Nuôi bằng cách
- Bà con làng xóm vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé
- Cha mẹ Gióng làm lụng nuôi con
- Bà con làng xóm vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé
H: Như thế Gióng đã lớn lên
bằng cơm gạo của nhân dân
Điều này có ý nghĩa gì? * Thảo luận trả lời.- Anh hùng Gióng thuộc về Gióng thuộc về nhân
Trang 24Ngày nay ở hội Gióng nhân dân
vẫn tổ chức cuộc thi nấu cơm,
hái cà nuôi Gióng Đây là hình
thức tái hiện quá khứ đầy ý
nghĩa
nhân dân
- Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cả cộng đồng
dân, sức mạnh của Gióng
là sức mạnh của cả cộng đồng
- Gọi HS đọc đoạn 4. - Đọc 4 Gióng đánh thắng giặc
và bay về trời:
H: Thánh Gióng ra trận được
miêu tả qua các chi tiết nào? - Thánh Gióng vươn vai một cái
thành tráng sĩ, oai phong lẫm liệt Tráng sĩ mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt nhảy lên mình ngựa, ngựa phun lửa lao thẳng đến nơi có giặc, đánh giặc chết như
rạ Roi sắt gãy, tráng sĩ nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào quân giặc
- Gióng vươn vai một cái thành tráng sĩ, oai phong lẫm liệt Tráng sĩ mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt nhảy lên mình ngựa, ngựa phun lửa lao thẳng đến nơi có giặc, đánh giặc chết như rạ
- Roi sắt gãy, tráng sĩ nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào quân giặc
H: Thế nào là tráng sĩ?
Các từ “sứ giả, tráng sĩ, trượng,
phi…” là những từ mượn của
tiếng Trung Quốc
- Người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn
H: Suy nghĩ của em về cái
vươn vai thần kì của Gióng?
Trong lịch sử kháng chiến
chống ngoại xâm của dân tộc ta,
biết bao tấm gương tuổi trẻ
mang khác vọng “vươn vai” của
Thánh Gióng đã xuất hiện: Trần
Quốc Toản bóp nát quả cam,
hận vì mình chưa đến tuổi tòng
quân, về nhà tập hợp gia binh,
gia tướng, phất cờ đào đánh
giặc Những thanh niên thời
chống Pháp, chống Mĩ giấu
gạch, giấu sắt trong người để đủ
cân, khai tăng thêm tuổi để đủ
tuổi ghi tên nhập ngũ Truyền
thống của dân tộc ta là vậy!
Tuổi trẻ Việt Nam là vậy!
Trước giờ phút Tổ quốc lâm
nguy, nghe tiếng gọi cứu nước,
thì em bé ba tuổi đến mỗi người
dân dù già, dù trẻ cũng đều
“vươn lên”, dồn sức trỗi dậy để
đuổi giặc, giữ nước và dựng
nước
- Sự vươn vai của Gióng có liên quan đến truyền thống của truyện cổ dân gian Thời cổ nhân dân quan niệm người anh hùng phải khổng lồ về thể xác, sức mạnh, chiến công Thần Trụ trời, Sơn Tinh… đều là những nhân vật khổng lồ Cái vươn vai của Gióng là để đạt được sự phi thường ấy
- Trong truyện, dường như việc cứu nước có sức mạnh làm cho Gióng lớn lên Gióng vươn vai
là tượng đài bất hủ về sự trưởng thành vượt bậc, về hùng khí, tinh thần của một dân tộc trước nạn ngoại xâm Khi lịch sử đặt
ra vấn đề sống còn cấp bách, khi tình thế đòi hỏi dân tộc vươn lên một tầm vóc phi thường thì dân tộc vụt lớn dậy như Thánh Gióng, tự mình đổi
tư thế, tầm vóc của mình
H: Theo em, chi tiết “Gióng
nhổ những cụm tre bên
đường để quật vào giặc” khi
roi sắt gãy có ý nghĩa gì?
Cả những vật bình thường nhất
của quê hương cũng cùng
- Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí, mà bằng cả cây cỏ của đất nước, bằng những gì có
Trang 25Gióng đánh giặc Tre là sản vật
của quê hương, cả quê hương
thể giết được giặc
H: Khi đánh tan giặc, Gióng
đã làm gì? - Cởi áo giáp sắc bỏ lại, rồi cả
người lẫn ngựa từ từ bay lên trời
- Đánh tan giặc, Thánh Gióng cởi áo giáp sắc bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa
từ từ bay lên trời
về với cõi vô biên bất tử Hình tượng Gióng được bất tử hóa bằng cách ấy Bay lên trời, Gióng là non nước, đất trời, là biểu tượng của người dân Văn Lang, Gióng sống mãi
- Đánh giặc xong, Gióng không trở về nhận phần thưởng, không
hề đòi hỏi công danh Dấu tích của chiến công Gióng để lại cho quê hương xứ sở
- Vua phong là Phù Đổng Thiên Vương và lập đền thờ ngay tại quê nhà
H: Em hãy nêu ý nghĩa của
hình tượng Thánh Gióng?
Phải có hình tượng khổng lồ,
đẹp và khái quát như Thánh
Gióng mới nói được lòng yêu
nước, khả năng và sức mạnh
quật khởi của dân tộc ta trong
cuộc đấu tranh chống ngoại
xâm
* Thảo luận trả lời:
- Gióng là hình tượng tiêu biểu rực rỡ của người anh hùng đánh giặc giữ nước Trong văn học dân gian Việt Nam nói riêng, văn học Việt Nam nói chung đây là hình tượng người anh hùng đánh giặc đầu tiên, rất tiêu biểu cho lòng yêu nước của nhân dân ta
- Gióng là người anh hùng mang trong mình sức mạnh của
cả cộng đồng, sức mạnh của tổ tiên thần thánh (sự ra đời thần kì), sức mạnh của thiên nhiên, văn hóa, kĩ thuật
5 Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng:
- Gióng là hình tượng tiêu biểu rực rỡ của người anh hùng đánh giặc giữ nước
- Gióng là người anh hùng mang trong mình sức mạnh của cả cộng đồng ở buổi đầu dựng nước
nào? * Thảo luận trả lời:- Vào thời đại Hùng Vương,
chiến tranh tự vệ ngày càng trở nên ác liệt, đòi hỏi phải huy
Hình tượng Thánh Gióng với nhiều màu sắc thần kì
là biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước
mơ của nhân dân ta ngay
Trang 26động sức mạnh của cả cộng đồng.
- Số lượng và kiểu loại vũ khí của người Việt cổ tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến giai đoạn Đông Sơn
- Vào thời Hùng Vương,cư dân Việt cổ tuy nhỏ nhưng đã kiên quyết chống lại mọi đạo quân xâm lược lớn mạnh để bảo vệ cộng đồng
từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước, chấm ngoại xâm
H: Bài học nào được rút ra từ
truyền thuyết Thánh Gióng? - Để chiến thắng giặc ngoại
xâm, cần đoàn kết toàn dân, chung sức, chung lòng, lớn mạnh vượt bậc, chiến đấu, hi sinh quên mình, không tiết máu xương
H: Theo em tại sao hội thi thể
thao trong nhà trường phổ
thông lại mang tên “Hội khỏe
Phù Đổng”?
- Đây là hội thi thể thao dành cho lứa tuổi thiếu niên, học sinh – lứa tuổi của Gióng trong thời đại mới
- Mục đích của hội thi là khỏe
để học tập tốt, lao động tốt, góp phần vào sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước
4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
- Về nhà học bài và soạn bài “Từ mượn”:
- Từ thuần Việt và từ mượn
- Từ mượn gốc Hán, Ấn Âu
D Rút kinh nghiệm:
Tiết: Ngày soạn:
Giáo dục HS có thói quen sử dụng từ thuần Việt đối với những từ có thể thay thế được
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
Trang 27
b Chuẩn bị bài mới chu đáo.
C Tiến trình tiết dạy :
H: Thế nào là từ ghép, từ láy? Cho ví dụ?
- Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi
là từ ghép
VD: nhà cửa, đất nước, bàn ghế, ăn mặc…
- Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng gọi là từ láy
VD: xinh xinh, nho nhỏ, róc rách, đì đùng…
3 Bài mới :
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
H: Dựa vào chú thích ở bài
“Thánh Gióng” hãy giải thích
các từ “trượng”, “tráng sĩ”
trong câu trên? - Trượng: Đơn vị đo độ dài
bằng 10 thước cổ Trung Quốc (tức 3,33m) ở đây hiểu là rất cao
- Tráng sĩ: người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn
(Tráng: khỏe mạnh, to lớn, cường tráng; Sĩ: Người tri thức thời xưa và những người được tôn trọng nói chung)
H: Theo em, các từ “trượng”,
“tráng sĩ” có nguồn gốc từ
đâu?
Các từ này mượn từ tiếng Trung
Quốc cổ, được đọc theo cách
phát âm của người Việt nên gọi
Trang 28H: Từ ví dụ vừa tìm hiểu, em
thấy nguồn gốc tiếng Việt có
mấy lớp từ? - Có hai lớp từ: Đó là từ thuần
H: Từ mượn là từ như thế
nào?
- Là từ chúng ta vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm… mà tiếng Việt chưa có
từ thật thích hợp để biểu thị
2 Từ mượn là từ chúng ta vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm… mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp
để biểu thịVD: Hải cẩu, sứ giả, pi-a-nô…
- Treo bảng phụ có ghi các từ
sau và gọi HS đọc: sư giả, tivi,
xà phòng, buồm, mít tinh,
ra-đi-ô, gan, điện, ga, bơm, Xô viết,
giang sơn, in-tơ-nét
- Đọc
H: Trong các từ trên, từ nào
được mượn từ tiếng Hán?
những từ nào được mược từ
các ngôn ngữ khác? * Thảo luận trả lời
- Từ mượn tiếng Hán: Sứ giả, giang sơn,gan
- Từ mượn của ngôn ngữ Ấn,
Âu nhưng đã được Việt hóa ở mức cao và được viết như chữ Việt: tivi, xà phòng, mít tinh,
ga, bơm
H: Em có nhận xét gì về số
lượng từ Hán Việt có trong
vốn từ thuần Việt? - Chiếm số lượng lớn và là bộ
phận quan trọng nhất
3 Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt
là từ mượn tiếng Hán (gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt)
- Bên cạnh đó, tiếng Việt còn mượn từ của một số ngôn ngữ khác như tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga
H: Em hãy cho biết cách viết
các từ mượn? - Từ mượn được Việt hóa cao:
Viết như từ thuần Việt
- Từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn: Khi viết nên dùng gạch nối để nối các tiếng
4 Cách viết từ mượn:
- Các từ mượn đã được Việt hóa thì viết như từ thuần Việt
VD: mít tinh, te nít, Xô viết
- Đối với những từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn, nhất là những từ gồm trên hai tiếng, ta nên dùng
Trang 29gạch nối để nối các tiếng với nhau.
VD: bôn-sê-vích, ra-đi-ô; in-tơ-nét…
- Gọi HS đọc đoạn văn “Đời
sống… hay sao?”
- Đọc
H: Mặc tích cực của việc
mượn từ là gì? - Làm giàu ngôn ngữ dân tộc
H: Việc tiêu cực của việc lạm
dụng từ mượn? - Làm cho ngôn ngữ dân tộc bị
pha tạp, nếu mượn từ một cách tùy tiện
Mượn từ là một cách làm giàu tiếng Việt, Tuy vậy,
để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, không nên mượn từ nước ngoài một cách tùy tiện
- Gọi HS đọc ghi nhớ - Đọc
* Thảo luận nhóm để làm bài tập
H: Xác định yêu cầu của BT2 - Xác định nghĩa của từng tiếng
tạo thành các từ Hán Việt 2 Xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành các từ Hán
b Yếu điểm: yếu: quan trọng; yếu: yếu
H: Bài 3 yêu cầu em làm gì? * Kể một số từ mượn:
- Là tên các đơn vị đo lường
- Tên một số bộ phận xưa của
- Là tên một số đồ vật: đi-ô, vi-ô-lông…
fan, nốc ao
H: Những từ nào trong các
cặp từ đó là từ mượn? - Phôn, fan, nốc ao
H: Có thể dùng chúng trong
những hoàn cảnh nào, với
những đối tượng giao tiếp
nào?
- Trả lời
- Có thể dùng các từ ấy trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật, với bạn bè, người thân Cũng có thể
Trang 30viết trong những tin trên báo.
Ưu điểm của các từ này là ngắn gọn nhược điểm của chúng là khơng trang trọng, khơng phù hợp trong giao tiếp chính thức
H: Nhắc lại từ thuần Việt và
từ mượn?
- Trả lời
4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Về nhà học bài và làm bài tập 5 cịn lại
• Chuẩn bị bài “Tìm hiểu chung về văn tự sự để hơm sau học”
D Rút kinh nghiệm:
Tiết: 7 ngày soạn:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
• Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự
• Cĩ khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự
2 Kĩ năng :
Nhận diện văn bản tự sự trong các văn bản đã đang và sắp học
3 Thái độ :
HS bước đầu tập viết, tập nĩi kiểu văn bản tự sự
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
b Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
C Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định lớp :(1’)
Trang 31
2 Kiểm tra bài cũ : (2’)
H: Giao tiếp là gì?
- Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ.
H: Thế nào là văn bản? Kể tên các kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng?
- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng các phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
- Có 6 kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ
3 Bài mới : (1’)
Chúng ta đều biết trước khi đến trường và cả ở bậc Tiểu học, các em trong thực tế đã giao tiếp bằng tự sự Các em nghe cha mẹ kể chuyện, các em kể cho cha mẹ và cho bạn bè những câu chuyện mà các em quan tâm thích thú Câu chuyện các em nghe hoặc kể đó ta gọi là văn tự sự Tiết học hôm nay chúng ta sẽ học bài “Tìm hiểu chung về văn tự sự”
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
I Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự
H: Theo em kể chuyện để làm
gì?
- Kể chuyện để biết, để nhận thức về người, sự việc, để giải thích, để khen chê…
H: Như vậy khi nghe kể
chuyện người nghe muốn biết
(Truyện kể về ai? ở thời nào?
làm việc gì? Diễn biến sự việc,
kết quả ra sao, ý nghĩa của sự
việc?
* Thảo luận trả lời:
- Văn bản “Thánh Gióng” kể về Thánh Gióng ở thời vua Hùng Vương thứ 6 đã đánh tan giặc
Ân Sự việc lớn đó được kể lại bằng một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng tạo thành một kết thúc có
ý nghĩa
Bà mẹ thụ thai kì lạ sinh ra đứa bé kì lạ Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc
Thánh Gióng lớn nhanh như thổi
Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt đi đánh
Trang 32giặc Thánh Gióng đánh tan giặc Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ áo giáp sắt bay về trời lập đền thờ, phong danh hiệu những dấu tích còn lại của Thánh Gióng.
H: Vậy em hiểu thế nào là tự
sự (kể chuyện)? - Là phương thức trình bày một
chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
1 Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến
sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
H: Em hãy liệt kê các sự việc
theo thứ tự trước sau của
truyện Truyện bắt đầu từ
đâu, diễn biến như thế nào,
kết thúc ra sao?
* Thảo luận trả lời:
- Chi tiết mở đầu: Vợ chồng nông dân nghèo làng Phù Đổng
đã già mà chưa có con
- Chi tiết thể hiện diễn biến cau chuyện: Bà vợ giẫm vào vết chân lạ và thụ thai Gióng ra đời
Ba năm không biết nói cười, không hoạt động Nghe tiếng
sứ giả Câu nói đầu tiên Yêu cầu đầu tiên Lớn nhanh như thổi Cả làng giúp đỡ Gióng lớn mạnh phi thường Chiến đấu với giặc Ân Roi sắt gãy Nhổ tre làm vũ khí Đuổi giặc đến chân núi Sóc Bay về trời
Được phong thần, phong vương, dân nhớ ơn đời đời
- Chi tiết kết thúc: Sự tích tre đằng ngà, làng Cháy
H: Từ thứ tự các sự việc đó,
em hãy suy ra đặc điểm của
phương thức (cách thức) tự
sự? - Giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu
vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê
2 Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê
Trang 33
5’ HĐ3: Củng cố HĐ3
- Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ
4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Về nhà học bài và chuẩn bị các bài tập ở phần luyện tập
•
D Rút kinh nghiệm:
Tiết: 8 Ngày soạn:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
A Mục tiêu bài dạy :
Giáo dục lịng say mê học tập
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên :
Nghiên cứu tài liệu soạn giáo án
2 Học sinh :
• Học thuộc bài cũ
• Chuẩn bị bài mới chu đáo
C Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định lớp :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
H: Thế nào là tự sự?
- Tự sự (kể chuyện) là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự
việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc thể hiện một ý nghĩa
Trang 34
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
30’ - Cho HS thảo luận nhóm - Thảo luận nhóm để làm bài tập. II Luyện tập:
a Phương thức tự sự: Kể theo trình tự thời gian, sự việc nối tiếp nhau, kết thúc bất ngờ
Ông già đẵn xong củi mang về, muốn Thần chết đến mang đi Thần chết đến, ông già
sợ, nhờ nhấc hộ bó củi lên.
b Ý nghĩa: Thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống cũng hơn chết
- Gọi HS đọc bài tập 2. - Đọc
H: Bài thơ “Sa bẫy” có phải là
tự sự không? Vì sao? - Bài thơ là thơ tự sự, kể chuyện
bé Mây và mèo con nỉ nhau bằng bẫy chuột nhưng mèo tham ăn nên đã mắc vào bẫy
2 Bài thơ “Sa bẫy” là thơ
tự sự, kể chuyện bé Mây
và mèo con nỉ nhau bằng bẫy chuột nhưng mèo tham ăn nên đã mắc vào bẫy
H: Em hãy kể lại câu chuyện
bằng miệng? - HS kể * Kể lại câu chuyện:
- Bé Mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt bằng cá nướng thơm lừng treo lơ lửng trong cái cạm sắt
- Cả bé, cả mèo đều nghĩ bọn chuột tham ăn nên sẽ mắt bẫy ngay
- Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy lồng Chúng chí cha chí chóe khóc lóc cầu xin tha mạng
- Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem, bé Mây chẳng thấy chuột cũng chẳng còn cá nướng, chỉ thấy ở giữa lồng, mèo ta đang cuộn tròn ngáy khò
Trang 35khò… chắc mèo ta đang mơ…
H: Hai văn bản: “Huế: khai
mạc trại điêu khắc quốc tế lần
thứ ba” và “Người Âu Lạc
đánh tan quân Tần xâm
lược” có nội dung tự sự
không? Vì sao? - Hai văn bản đều có nội dung tự sự với nghĩa kể chuyện, kể
việc
3 Hai văn bản đều có nội dung tự sự Văn bản đầu là một bản tin, nội dung là kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần thứ ba – tại thành phố Huế chiều ngày 3-4-2002 Văn bản 2
là một đoạn trong lịch sử 6nói về việc người Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm lược
H: Tự sự ở đây có vai trò là
gì? - Giúp người đọc thấy rõ qua trình của hai sự kiện: Khai mạc
trại điêu khắc quốc tế lần thứ ba tại Huế và người Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm lược (có diễn biến, thành phần tham gia nguyên nhân và kết quả)
- Vai trò cuat tự sự: Giúp người đọc thấy rõ qua trình của hai sự kiện: Khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần thứ ba tại Huế và người Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm lược (có diễn biến, thành phần tham gia nguyên nhân và kết quả)
H: Em hãy kể câu chuyện để
giải thích vì sao người Việt
Nam tự xưng là “Con rồng,
cháu tiên”
Tổ tiên người Việt xưa là Hùng Vương lập nước Văn Lang, đóng đô ở Phong Châu Vua Hùng là con trai của Lạc Long Quân và Âu Cơ Long Quân người Lạc Việt (Bắc bộ Việt Nam), mình rồng, thường rong chơi ở Thủy Phủ, Âu Cơ là con gái dòng họ Thần Nông, giống Tiên ở núi phương Bắc, Long Quân và Âu Cơ gặp nhau, lấy nhau, Âu Cơ đẻ ra một bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra một trăm người con, người con trưởng được chọn làm vua Hùng, đời đời nối tiếp làm vua
Từ đó để tưởng nhớ tổ tiên mình, người Việt Nam tự xưng
là con rồng cháu tiên
đỡ bạn bè”
Trang 36
4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Về nhà học bài và soạn bài “Sơn Tinh, Thủy Tinh” để hôm sau học
D Rút kinh nghiệm:
Tiết: 9 Ngày soạn:
Giúp học sinh: Hiểu truyền thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh” nhằm giải thích hiện tượng nước lụt lội
xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thưở các vua Hùng dựng nước và khác vọng của người Việt cổ trong
việc giải thích và chế ngự thiên tai, lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình
2 Kĩ năng :
Rèn kĩ năng vận dụng liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo để tập kể chuyện sáng tạo theo cốt truyện
dân gian
3 Thái độ :
- Giáo dục HS khát vọng chinh phục và làm chủ thiên nhiên, HS có ý thức giữ gìn, bảo vệ đê điều
ở địa phương cũng như các công trình thủy lợi mà địa phương có
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên :
a Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
b Tranh phục vụ bài dạy
2 Học sinh :
a Học thuộc bài cũ
b Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
C Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định lớp :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
H: Em hãy kể diễn cảm truyện “Thánh Gióng”?
H: Nêu ý nghĩa của hình tượng “Thánh Gióng”?
- Gióng là hình tượng tiêu biểu rực rỡ của người anh hùng đánh giặc giữ nước
Trang 37
- Gióng là người anh hùng mang trong mình sức mạnh của cả cộng đồng ở buổi đầu dựng nước.
3 Bài mới :
“Sơn Tinh, Thủy Tinh” là thần thoại cổ đã được lịch sử hóa, trở thành một truyền thuyết tiêu biểu, nổi tiếng trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng Truyện được gắn với thời đại Hùng Vương “Sơn Tinh, Thủy Tinh” là câu chuyện tưởng tượng hoang đường nhưng có cơ sở thực tế Truyện rất giàu giá trị nội dung cũng như nghệ thuật Đến nay, “Sơn Tinh, Thủy Tinh” vẫn còn ý nghĩa về thời sự Một số nhà thơ đời sau đã lấy cảm hứng từ hình tượng này để sáng tác thơ
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
H: Cho biết cách đọc, kể văn
bản? - Giọng chậm rãi ở đoạn đầu, nhanh gấp ở đoạn sau: Đoạn tả
cuộc giao chiến giữa hai thần, đoạn cuối giọng đọc, kể trở lại chậm, bình tĩnh…
1 Đọc, kể, tìm hiểu chú thích
- Gọi HS đọc và kể chuyện - Đọc và kể chuyện
- GV nhận xét sau khi HS đã
H: Em hiểu thế nào là cầu
hôn, phán, sính lễ? - Trả lời theo chú thích 2, 5, 6
* GV giải thích thêm:
- Ván (cơm nếp): Mâm
- Nệp (bánh chưng): cặp (hai,
đôi)
H: Truyện gồm mấy đoạn?
mỗi đoạn thể hiện nội dung
gì?
* Thảo luận trả lời:
- Truyện chia thành ba đoạn:
• Đoạn1: Từ đầu đến “một đôi”: Vua Hùng thứ 18 kén rể
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “rút quân”: Sơn Tinh, Thủy Tinh cầu hôn và cuộc giao tranh của hai vị thần
• Đoạn 3: Phần còn lại: Sự trả thù hằng năm về sau của Thủy Tinh và chiến thắng của Sơn Tinh
2 Bố cục:
H: Truyện được gắn với thời
đại nào trong lịch sử Việt
Nam?
Ý nghĩa của câu chuyện không
chỉ dừng lại ở việc giải thích
các hiện tượng tự nhiên và phản
ánh ước mơ chinh phục các hiện
tượng tự nhiên một cách chung
chung, mà cong hướng tới việc
ca ngợi công lao dựng nước của
cha ông ta vào một thời đại lịch
sử trên địa bàn cư trú của người
Việt cổ
- Truyện được gắn với thời đại các vua Hùng Truyện đã gắn công cuộc trị thủy với thời đại
mở nước, dựng nước đầu tiên của người Việt cổ
- Treo bức tranh trong SGK đã
Trang 38
H: Theo em, bức tranh minh
họa nội dung nào của văn bản
“Sơn Tinh, Thủy Tinh”? - Minh họa cuộc giao tranh
quyết liệt giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh
H: Em hãy đặt tên cho bức
tranh này? - Cuộc chiến Sơn Tinh-Thủy
Tinh
H: Trong truyện “Sơn Tinh,
Thủy Tinh” nhân vật chính là
ai? Họ được miêu tả bằng
những chi tiết tưởng tượng kì
ảo như thế nào?
Cách giới thiệu về hai nhân vật
này gây hấp dẫn cho người đọc,
và sẽ dẫn tới cuộc tranh tài đọ
sức ngang ngửa giữa hai thần vì
một người con gái mày ngài
mắt phượng là Mị Nương
- Sơn Tinh và Thủy Tinh
- Sơn Tinh ở vùng núi Tản Viên coa tài lạ: Vẫy tay về phía Đông, phía Đông nổi cồn bãi;
vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi
- Thủy Tinh: Gọi gió, gió đến;
hô mưa, mưa về
- Gọi HS đọc đoạn 1. - Đọc
H: Vì sao vua Hùng băn
khoăn khi kén rể? - Muốn chọn cho con một
người chồng thật xứng đáng
- Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn đều ngang tài ngang sức
- Vua Hùng muốn chọn cho con một người chồng thật xứng đáng
- Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn đều ngang tài ngang sức
H: Giải pháp kén rể của vua
Hùng là gì?
Có thể nói việc vua Hùng kén rể
vừa giống việc của con người
rất bình thường lại vừa là việc
của thần thánh phi thường, kì
ảo
- Thách cưới bằng lễ vật khó kiếm: “Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”
- Hạn giao lễ vật gấp trong một ngày
- Thách cưới bằng lễ vật khó kiếm: “Một trăm ván… mỗi thứ một đôi”
H: Sính lễ đó có lợi cho Sơn
Tinh hay Thủy Tinh? Vì sao? - Lợi cho Sơn Tinh
- Vì đó là các sản vật nơi rừng núi, thuộc vùng đất đai của Sơn Tinh
H: Vì sao thiện cảm của vua
Hùng lại dành cho Sơn Tinh? * Thảo luận trả lời:
- Vua Hùng biết được sức mạnh tàn phá của Thủy Tinh
- Vua tin vào sức mạnh của Sơn Tinh có thể chiến thắng Thủy Tinh, bảo vệ cuộc sống bình yên
H: Cuối cùng ai lấy được Mị
Nương?
- Sơn Tinh - Sơn Tinh cưới Mị
Nương
- Gọi HS đọc đoạn 2 - Đọc 2 Cuộc giao tranh giữa
Sơn Tinh và Thủy Tinh
- GV: Kết quả việc kén rể của
Trang 39
vua Hùng đã rõ Sơn Tinh cưới
được Mị Nương Hạnh phúc
thuộc về chàng Nhưng Thủy
Tinh đâu chịu để cho chàng
yên Thế là cuộc giao chiến đã
diễn ra
H: Trận đánh của Thủy Tinh
đã diễn ra như thế nào? - Thần hô mưa, gọi gió làm
thành giông bão, dâng nước sông lên cuồng cuộn đánh Sơn Tinh Nước ngập ruộng đồng, nhà cửa … thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước
- Thần hô mưa, gọi gió làm thành giông bão, dâng nước sông lên cuồng cuộn đánh Sơn Tinh Nước ngập ruộng đồng, nhà cửa
… thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước
H: Nhưng Thủy Tinh có
thắng nổi Sơn Tinh không?
Mặc dù thua nhưng năm nào
Thủy Tinh cũng làm giông bão
đánh Sơn Tinh
- Không
H: Theo em Thủy Tinh tượng
trưng cho sức mạnh nào của
thiên nhiên? - Hiện tượng mưa to, bão lụt
ghê gớm hằng năm
Thủy Tinh là hiện tượng mưa to, bão lụt ghê ghớm hằng năm
H: Sơn Tinh thể hiện sức
mạnh của mình như thế nào
trong cuộc giao tranh với
Thủy Tinh?
Nhà thơ Nguyễn Nhược Pháp
trong bài thơ lãng mạn “Sơn
Tinh, Thủy Tinh” đã viết về
cuộc giao đấu giữa tướng và
quân của hai thần thật ghê gớm
“Sóng cả gầm reo, lăn như chớp
Thủy Tinh cưỡi lưng rồng hung
hăng.
Cá voi quác mồm to, muốn đớp
Cá mập vẫy đuôi cuồng nhe răng
Càng cua lởm chởm giơ như mác
Tôm kềnh chạy quắp đuôi xôn xao
Sơn Tinh hiện thần ghen, tức khắc
Niệm chú, đất nảy vù lên cao!”
- Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, từng dãy núi, dựng thành lũy đất ngăn chặn dòng nước lũ Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu
- Cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà Thủy Tinh đã kiệt sức đành rút quân
* Sơn Tinh
- Dùng phép lạ bốc từng quả đồi, từng dãy núi, dựng thành lũy đất ngăn chặn dòng nước lũ
- Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu
- Cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà Thủy Tinh
đã kiệt sức đành rút quân
H: Sơn Tinh đã thắng và luôn
thắng Thủy Tinh, theo em
Sơn Tinh tượng trưng cho sức
mạnh nào?
Tầm vóc vũ trụ, tài năng và khí
phách của Sơn Tinh là biểu
tượng sinh động cho chiến công
của người Việt cổ trong cuộc
đấu tranh chống bão lụt ở vùng
lưu vực sông Đà và sông Hồng
Đây cũng là kì tích dựng nước
- Sơn Tinh là lực lượng cư dân Việt cổ đắp đê chống lũ lụt, là ước mơ chiến thắng thiên tai của người xưa
Sức mạnh chế ngự thiên tai, bão lụt của nhân dân ta
Trang 40
của thời đại các vua Hùng và kì
tích ấy tiếp tục được phát huy
mạnh mẽ về sau
H: Theo dõi cuộc giao tranh
Sơn Tinh, Thủy Tinh em thấy
chi tiết nào là nổi bật nhất? Vì
sao?
- Chi tiết “Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu” miêu tả tính chất ác liệt của cuộc chiến Sơn Tinh, Thủy Tinh; thể hiện đúng cuộc đấu tranh chống thiên tai gay go, bền bỉ của nhân dân ta
H: Đoạn 3 của văn bản kể về
sự việc gì?
Về sự việc này, nhân dân có câu
ca dao: “Núi cao sông hãy còn dài
Năm năm báo oán đời đời đánh
ghen”
Vén bức màn huyền thoại kì ảo
của câu chuyện truyền thuyết xa
xưa, chúng ta dễ dàng nhận ra ý
nghĩa hiện thực và lời nhắn nhủ
của cha ông rằng: Thiên tai, bão
lụt hằng năm là kẻ thù mang
“cơn ghen” truyền kiếp đối với
con người Muốn bảo vệ cuộc
sống hạnh phúc của mình, như
Sơn Tinh bảo vệ hạnh phúc bên
nàng Mị Nương xinh đẹp chúng
ta phải không ngừng cảnh giác,
thương xuyên nêu cao ý thức
phòng chống bão lụt, phòng
chống thiên tai nói chung
- Sự trả thù hằng năm về sua của Thủy Tinh và chiến thắng của Sơn Tinh
H: Hãy nêu ý nghĩa của
truyện “Sơn Tinh, Thủy
Tinh”?
Ngày nay nhân dân ta tiếp tục
thực hiện ước mơ của người
xưa củng cố đắp đê điều hằng
năm Xây dựng các công trình
thủy điện phục vụ cho cuộc
sống
* Thảo luận trả lời
- Giải thich nguyên nhân của hiện tượng lũ lụt hằng năm
- Thể hiện sức mạnh và ước mơ chế ngự bão lụt của người Việt cổ
- Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng
1 Nội dung:
- Giải thich nguyên nhân của hiện tượng lũ lụt hằng năm
- Thể hiện sức mạnh và ước mơ chế ngự bão lụt của người Việt cổ
- Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng
H: Nghệ thuật của truyện có
gì nổi bật? - Sử dụng yếu tố tưởng tượng,