và không thể thiếu trong chương trình toán THPT, giá trị tuyệt đối là một mảng kiến thức rất quan trọng tuy nhiên ở THPT thì các em chỉ được làm quen với những dạng toán đơn giản nên tôi
Trang 1và không thể thiếu trong chương trình toán THPT, giá trị tuyệt đối là một mảng kiến thức rất quan trọng tuy nhiên ở THPT thì các em chỉ được làm quen với những dạng toán đơn giản nên tôi chọn đề tài này nhằm giúp cho học sinh hiểu sâu hơn về cách giải các bài toán chứa dấu trị tuyệt đối
Trong những năm học tập tại trường ĐH Sư Phạm Đà Nẵng, đặc biệt được sự giúp đỡ của Cô Phan Thị Quản, giảng viên trường ĐH Sư Phạm Đà Nẵng, tôi xin trình bày ở góc độ nhỏ đề tài: “Giải các bài toán chứa dấu trị tuyệt đối”
II Mục đích nghiên cứu:
- Đề tài nhằm trang bị cho học sinh một số kiến thức sâu hơn về giá trị tuyệt đối nhằm nâng cao năng lực học toán, giúp các em tiếp thu bài chủ động, sáng tạo
và làm công cụ giải quyết một số bài tập có liên quan đến giá trị tuyệt đối
- Gây hứng thú cho học sinh khi giải các bài tập về giá trị tuyệt đối
- Giúp học sinh nắm vững một cách hệ thống các phương pháp cơ bản và vận dụng thành thạo các phương pháp đó để giải các bài toán chứa dấu trị tuyệt đối
III Nhiệm vụ nghiên cứu:
Trang 2- Nhắc lại một số kiến thức cơ bản về giá trị tuyệt đối
- Trang bị cho học sinh các dạng toán và phương pháp giải các dạng toán liên quan đến giá trị tuyệt đối
- Chọn lọc, hệ thống một số bài tập ví dụ minh họa phù hợp với từng dạng toán
IV Đối tượng nghiên cứu:
- Đề tài áp dụng đối với các học sinh THPT và áp dụng trong các giờ luyện tập,
ôn tập thi cuối học kỳ, bồi dưỡng học sinh giỏi…
V Phương pháp nghiên cứu:
- Tham khảo, thu thập tài liệu
- Phân tích, chọn lọc tài liệu
- Tổng hợp, trình bày một cách hệ thống
VI Dự kiến kết quả đạt được của đề tài:
Đề tài này nhằm giúp học sinh hiểu sâu hơn các vấn đề về giá trị tuyệt đối, có hứng thú khi giải các bài toán liên quan đến giá trị tuyệt đối và tự giải quyết được một số bài tập liên quan đến giá trị tuyệt đối
Trang 3NỘI DUNG ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 1: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI
Trang 62.1.2 Dạng 2: (| |)
Dựa vào đồ thị hàm số (C): ( ) suy ra đồ thị hàm số (C2): (| |)
Nhận xét: (C2): (| |) là hàm số chẵn nên (C2): (| |) nhận làm trục đối xứng
Ta có: (C2): (| |) { ( )
( )
Do đó đồ thị hàm số (C2): (| |) gồm 2 phần:
- Phần 1: là phần đồ thị (C): ( ) nằm phía bên phải
- Phần 2: là phần đồ thị 1 lấy đối xứng qua
Ví dụ minh họa:
ẽ đồ thị hàm số (C )
| | Giải:
x
y
y = x4 2∙x 2 1
1 2
Trang 7nằm phía bên phải
- Phần 2: là phần đồ thị 1 lấy đối xứng qua
Trang 82.1.3 Dạng 3: | (| |)|
Dựa vào đồ thị hàm số (C): ( ) suy ra đồ thị hàm số (C3): | (| |)|
Đồ thị hàm số (C3): | (| |)| ta có thể vẽ theo cách như sau:
Cách 1:
Để vẽ đồ thị hàm số (C3): | (| |)| ta làm bước như sau:
- Bước 1: Vẽ (| |) ( ) dựa vào dạng 2
- Bước 2: Vẽ | (| |)| | ( )| dựa vào dạng 1
Cách 2:
Để vẽ đồ thị hàm số (C3): | (| |)| ta làm bước như sau:
- Bước 1: Vẽ | ( )| ( ) dựa vào dạng 1
- Bước 2: Vẽ | (| |)| (| |) dựa vào dạng 2
x y
Trang 9Để vẽ đồ thị hàm số (C3): || | | | | ta làm bước như sau:
- Bước 1: Vẽ | | | | ( ) dựa vào dạng 2
- Bước 2: Vẽ || | | | | | ( )| dựa vào dạng 1
x y
Trang 10Cách 2:
Để vẽ đồ thị hàm số (C3): || | | | | ta làm bước như sau:
- Bước 1: Vẽ | | ( ) dựa vào dạng 1
- Bước 2: Vẽ || | | | | (| |) dựa vào dạng 2
Trang 14- Phần : là phần đồ thị lấy đối ứng qua
Trang 15x y
Trang 162.2 CHỦ ĐỀ 2: PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU TRỊ
TUYỆT ĐỐI
2.2.1 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI
Lược đồ để giải các phương trình chứa trị tuyệt đối có thể được minh họa sơ bộ theo các bước sau:
Bước : Đặt điều kiện có nghĩa cho phương trình
Bước 2: Lựa chọn các phương pháp thực hiện:
Phương pháp : Biến đổi tương đương
Phương pháp : Chia khoảng
Phương pháp 3: Sử dụng các tính chất giá trị tuyệt đối
Trang 17a Sử dụng một ẩn phụ để chuyển phương trình ban đầu thành một phương trình với một ẩn phụ
b Sử dụng một ẩn phụ chuyển phương trình ban đầu thành một phương trình với một ẩn phụ nhưng các hệ số vẫn còn chứa Phương pháp : Hàm số, bao gồm:
Trang 18[ ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
Như vậy với phương trình dạng trên có chứa tham số chúng ta cần thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Giải và biện luận (2)
Bước 2: Giải và biện luận (3)
Bước 3: Kết luận với lưu ý tập nghiệm của phương trình ( ) là hợp 2 tập nghiệm của (2), (3)
Dạng 2: Với phương trình:
| ( )| ( ) { ( )
( ) ( ) {
( ) ( ) ( ) (I) Hoặc
Trang 19Ví dụ 1: Giải và biện luận phương trình sau:
| | | |
Giải: Phương trình tương đương với: [
[
( ) ( )
( ) ( )
Ta lần lượt thực hiện việc biện luận cho phương trình ( ) và (3) * Giải và biện luận (2): Với
(2) 0 = 1 vô nghiệm Với
( )
* Giải và biện luận (3): ( )
Với ta có: ( )
Ta có: ( ) [ (vì ( ) )
Kết luận: Với , phương trình có nghiệm
phương trình có 3 nghiệm
Dạng 2:
Trang 20Ví dụ 2: Giải và biện luận phương trình sau:
| |
Giải: Phương trình tương đương với: {[
{[
{ ( )
[
( ) ( )
Ta lần lượt thực hiện việc biện luận cho phương trình ( ) và (3) * Giải và biện luận (2): [
[ ( ) không có nghiệm thỏa mãn ( )
( ) có nghiệm √ thỏa mãn ( )
( ) có nghiệm √ thỏa mãn ( )
* Giải và biện luận (3), nghiệm của (3) thỏa mãn (*) khi:
Trang 21Khi đó chúng ta thực hiện theo các bước:
Bước : Đặt điều kiện có nghĩa cho các biểu thức trong phương trình
Bước 2: Lập bảng xét dấu các biểu thức chứa dấu giá trị tuyệt đối , ̅̅̅̅̅ từ
đó chia trục số thành những khoảng sao cho trong mỗi khoảng đó các biểu thức dưới dấu trị tuyệt đối chỉ nhận một dấu ác định
Bước 3: Giải (hoặc biện luận) phương trình trên mỗi khoảng đã chia
Bước 4: Kết luận
Trang 22II Ví dụ minh họa:
Giải phương trình
| | | | Giải:
2.2.1.3 BÀI TOÁN 3: SỬ DỤNG CÁC TÍNH CHẤT GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI
I Phương pháp:
Trang 23Với lược đồ thực hiện theo các bước:
Bước : Đặt điều kiện có nghĩa (nếu cần) cho các biểu thức trong phương trình Bước 2: Biến đổi phương trình về một trong bốn tính chất đã biết
Bước 3: Giải (hoặc biện luận) phương trình đại số nhận được
Trang 24√ ( ) Vậy phương trình có nghiệm là:
Trang 25tính chất
⃡ (√ ) √ Vậy phương trình có nghiệm là
2.2.1.4 BÀI TOÁN 4: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT ẨN PHỤ
I Phương pháp
Dạng 1: Đặt ẩn phụ không còn chứa biến
Bước 1: Đặt điều kiện có nghĩa cho phương trình
Bước 2: Lựa chọn một ẩn phụ và sử dụng một ẩn phụ đó để chuyển phương trình ban đầu thành một phương trình với một ẩn phụ, đặt điều kiện cho ẩn phụ Bước 3: Giải phương trình nhận được
Bước 4: Kết luận về nghiệm cho phương trình ban đầu
Dạng 2: Đặt ẩn phụ còn chứa biến
Bước : Đặt điều kiện có nghĩa cho phương trình
Bước 2: Lựa chọn ẩn phụ và sử dụng ẩn phụ đó để chuyển phương trình ban đầu thành một phương trình với một ẩn phụ nhưng các hệ số vẫn còn chứa , đặt điều kiện cho ẩn phụ
Bước 3: Giải phương trình nhận được
Bước 4: Kết luận về nghiệm cho phương trình ban đầu
Chú ý:
Phương pháp này thường được sử dụng đối với những phương trình khi lựa chọn ẩn phụ cho một biểu thức thì các biểu thức còn lại không biểu diễn được
Trang 26triệt để qua ẩn phụ đó hoặc nếu biểu diễn được thì công thức biểu diễn lại quá phức tạp
II Ví dụ minh họa:
Dạng 1:
Ví dụ 1: Giải và biện luận phương trình sau theo m:
| |
| | ( ) Giải:
( )
Ta có:
* Với , (I) vô nghiệm (1) vô nghiệm
* Với , (I) có 3 nghiệm phân biệt (1) có 3 nghiệm phân biệt:
Ví dụ 2:
Tìm m để phương trình: | | (1) có nghiệm
Giải:
Trang 27Đặt | |
Ta có nên phương trình (1) trở thành: (2)
Phương trình ( ) có nghiệm khi và chỉ khi (2) có ít nhất một nghiệm
{
√ √ [
Viết lại phương trình dưới dạng:
Đặt | |, điều kiện
Khi đó, phương trình ( ) được biến đổi về dạng:
Trang 28Ta có ( ) ( ) , do đó:
( ) [ [| |
| | [
{( ) ( )
[
{[
[
√ Vậy phương trình có nghiệm phân biệt: , √ , ,
2.2.1.5 BÀI TOÁN 5: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP HÀM SỐ
2.2.1.5.a SỬ DỤNG TÍNH LIÊN TỤC CỦA HÀM SỐ
Trang 29CMR với mọi phương trình luôn có ít nhất 4 nghiệm phân biệt
Suy ra:
( ) ( ) , (2) có ít nhất một nghiệm ( )
( ) ( ) , (2) có ít nhất một nghiệm ( ) Vậy với mọi phương trình luôn có ít nhất 4 nghiệm phân biệt
2.2.1.5.b SỬ DỤNG TÍNH CHẤT ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ
I Phương pháp:
Ta có các hướng áp dụng sau:
Hướng 1: Thực hiện theo các bước:
Bước 1: Chuyển phương trình về dạng:
( ) (1) Bước 2: Xét hàm số ( )
Dùng lập luận khẳng định hàm số đơn điệu và liên tục
Trang 30Bước 3: Nhận xét:
* Với ( ) ( ) , do đó là nghiệm
* Với ( ) ( ) , do đó phương trình vô nghiệm
* Với ( ) ( ) , do đó phương trình vô nghiệm Vậy là nghiệm duy nhất của phương trình
Hướng 2: Thực hiện theo các bước:
Bước 1: Chuyển phương trình về dạng:
( ) ( ) (2) Bước 2: Xét hàm số ( ) và ( )
Dùng lập luận khẳng định hàm số ( ) là đồng biến còn hàm số ( ) là hàm hằng hoặc nghịch biến
Xác định sao cho ( ) ( ) Bước 3: Vậy phương trình có nghiệm duy nhất
Hướng 3: Thực hiện theo các bước:
Bước 1: Chuyển phương trình về dạng:
( ) ( ) (3) Bước 2: Xét hàm số ( )
Dùng lập luận khẳng định hàm số đơn điệu và liên tục
Bước 3: Khi đó: (3)
II Ví dụ minh họa:
Trang 31( ) đồng biến và liên tục trên
Vậy phương trình (1) nếu có nghiệm thì nghiệm đó là duy nhất
Giải:
Viết lại phương trình dưới dạng:
Trang 32( ) ( ) |
| Đặt | |
Hướng 3:
Ví dụ 3: Giải phương trình:
Trang 33
| | | | ( ) Giải:
{ {
Viết lại phương trình dưới dạng:
Với phương trình có chứa tham số: ( ) ( )
Chúng ta thực hiện theo các bước sau:
Trang 34Bước 1: Lập luận số nghiệm của (1) là số giao điểm của đồ thị hàm số (C): ( ) và đường thẳng (d): ( ) song song hoặc trùng với
Bước 2: Xét hàm số ( )
* Tìm miền ác định D
* Tính đạo hàm , rồi giải phương trình
* Lập bảng biến thiên của hàm số
* Phương trình có k nghiệm phân biệt (d) cắt (C) tại k điểm phân biệt
* Phương trình vô nghiệm ( ) ( )
II Ví dụ minh họa:
Biện luận theo a số nghiệm của phương trình:
| |( ) (1) Giải:
Viết lại phương trình dưới dạng: | |( )
Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của đường thẳng và đồ thị hàm số | |( ) ( )
Xét hàm số: | |( ) {
Trang 35
Đạo hàm:
{
* Hàm số không có đạo hàm tại vì:
Trang 362.2.1.6 BÀI TOÁN 6: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒ THỊ
I Phương pháp:
Hầu hết các bài toán về phương trình trị tuyệt đối chứa tham số dạng:
a Tùy theo m hãy biện luận số nghiệm của phương trình
b Tìm m để phương trình có k nghiệm phân biệt
đều có thể giải được bằng phương pháp đồ thị và phương pháp này tỏ ra rất hiệu quả, tuy nhiên ta cần nhớ các phép biến đổi đồ thị cho các dạng hàm chứa dấu trị tuyệt đối, bao gồm:
Ta có: (C2): (| |) { ( ) ( )
Trang 37Do đó đồ thị hàm số (C2): | ( )| gồm 2 phần:
- Phần 1: là phần đồ thị (C): ( ) nằm phía bên phải
- Phần 2: là phần đồ thị 1 lấy đối xứng qua
Dạng 3: | (| |)|
Dựa vào đồ thị hàm số (C): ( ) suy ra đồ thị hàm số (C3): | (| |)|
Đồ thị hàm số (C3): | (| |)| ta có thể vẽ theo cách như sau:
Cách 1:
Để vẽ đồ thị hàm số (C3): | (| |)| ta làm bước như sau:
- Bước 1: Vẽ (| |) ( ) dựa vào dạng 2
- Bước 2: Vẽ | (| |)| | ( )| dựa vào dạng 1
Cách 2:
Để vẽ đồ thị hàm số (C3): | (| |)| ta làm bước như sau:
- Bước 1: Vẽ | ( )| ( ) dựa vào dạng 1
- Bước 2: Vẽ | (| |)| (| |) dựa vào dạng 2
Trang 38- Phần 2: là phần đồ thị 1 lấy đối xứng qua
II Ví dụ minh họa:
Trang 39Dạng 1:
Ví dụ 1: Biện luận theo a số nghiệm của phương trình:
| | Giải:
a Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số:
iết lại hàm số dưới dạng: ( )
Tập ác định: * +
Trang 40Hàm số đồng biến trên khoảng ( ) và ( )
Hàm số nghịch biến trên khoảng ( ) và ( )
Đồ thị: (đường liền nét)
x y
y = x + 1
-3 3
Trang 41b Biện luận theo a số nghiệm của phương trình:
| |
Từ đồ thị hàm số: ( )
suy ra đồ thị hàm số |
| gồm
- Phần phía trên của đồ thị hàm số ( )
- Đối xứng phần đồ thị hàm số ( ) phía dưới qua
Biện luận:
Với , phương trình vô nghiệm
Với , phương trình có nghiệm duy nhất
Với , phương trình có hai nghiệm phân biệt
Với , phương trình có ba nghiệm phân biệt
Với , phương trình có bốn nghiệm phân biệt
Trang 42Đạo hàm:
Đạo hàm cấp một:
[ Đạo hàm cấp hai:
Hàm số đồng biến trên khoảng ( ) và ( )
Hàm số nghịch biến trên khoảng ( )
Hàm số đạt cực đại tại và giá trị cực đại là:
Trang 43Hàm số đạt cực tiểu tại và giá trị cực tiểu là:
Đồ thị: (đường liền nét)
b Biện luận theo m số nghiệm của phương trình:
Viết lại phương trình dưới dạng:
| | | |
Số nghiệm của phương trình bằng số giao điểm của đồ thị hàm số | | | | (| |) với đường thẳng
Đồ thị (| |) gồm:
- Phần bên phải Oy của đồ thị hàm số ( )
- Đối xứng phần đồ thị trên qua Oy
Biện luận:
Với phương trình vô nghiệm
Với phương trình có hai nghiệm
Trang 44Với phương trình có hai nghiệm
Với phương trình có ba nghiệm
Với phương trình có bốn nghiệm
Trang 45- Bước 1: Vẽ | | ( ) dựa vào dạng 1
- Bước 2: Vẽ || | | | | (| |) dựa vào dạng 2
Dựa vào đồ thị hàm số || | | | | ta thấy để phương trình || | | | | có 4 nghiệm phân biệt thì:
Trang 46a Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số ( )
iết lại hàm số dưới dạng ( )
Tập ác định: * +
Trang 47Hàm số đồng biến trên các khoảng ( ) và ( )
Hàm số nghịch biến trên các khoảng ( ) và ( )
1
Trang 48b Biện luận theo m số nghiệm của phương trình
Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm số ( )
| | với đường thẳng
Do đó đồ thị hàm số (C) gồm:
- Phần đồ thị ( ) phía bên phải đường thẳng
- Đối xứng phần đồ thị ( ) phía bên trái đường thẳng qua Biện luận:
Với phương trình vô nghiệm
Với phương trình có một nghiệm
Với phương trình có hai nghiệm
Với phương trình có ba nghiệm
Với phương trình có bốn nghiệm
Dạng 5:
Ví dụ 5:
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số: