HỒ CHÍ MINH ---NGUYỄN ANH LINH GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH SẢN PHẨM TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH SÀI GÒN – PHÒNG GIAO DỊCH KỲ ĐỒNG GIAI ĐO
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-NGUYỄN ANH LINH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH SẢN PHẨM TÍN DỤNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH SÀI GÒN – PHÒNG GIAO DỊCH KỲ
ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2016 – 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh - Năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-NGUYỄN ANH LINH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH SẢN PHẨM TÍN DỤNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH SÀI GÒN – PHÒNG GIAO DỊCH KỲ
ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2016 – 2020
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
(Hướng ứng dụng)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGÔ THỊ ÁNH
Tp Hồ Chí Minh - Năm 2016
Trang 3LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan luận văn: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh sản phẩm tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Quân Đội – Chi nhánh Sài Gòn – Phòng giao dịch Kỳ Đồng giai đoạn 2016 – 2020” là kết quả công trình nghiên cứu của riêng tôi Tôi đã tự nghiên cứu dựa trên những kiến thức đã học và có sự hỗ trợ của giảng viên hướng dẫn, bạn bè và đồng nghiệp Các nội dung và số liệu nghiên cứu được sử dụng là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài và nội dung của nghiên cứu này
TP Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 10 năm 2016
NGUYỄN ANH LINH
Trang 4MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM KẾT
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BẢNG
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu của đề tài 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ SẢN PHẨM TÍN DỤNG CÁ NHÂN 5
1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh và sản phẩm tín dụng cá nhân tại tổ chức tín dụng 5
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh 5
1.1.2 Ý nghĩa việc phân tích hoạt động kinh doanh 5
1.1.3 Khái niệm tín dụng cá nhân 6
1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 7 1.2.1 Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 7
1.2.2 Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động 8
1.2.2.1 Tỷ số Doanh thu/Vốn lưu động (Vòng quay vốn lưu động) 8
1.2.2.2 Tỷ số Doanh thu/Khoản phải thu (Vòng quay các khoản phải thu) 8
1.2.3 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh trong ngân hàng 8
Trang 51.2.3.1 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên trên tổng tài sản có sinh lời (NIM) 9
1.2.3.2 Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ 9
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 9
1.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp 12
1.3.1.1 Các yếu tố của nền kinh tế 12
1.3.1.2 Các yếu tố chính trị, văn hóa – xã hội 12
1.3.1.3 Các yếu tố về chính sách và pháp luật 12
1.3.1.4 Các yếu tố khoa học – kỹ thuật – công nghệ 13
1.3.1.5 Đối thủ cạnh tranh nội bộ ngành 13
1.3.1.6 Khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ 14
1.3.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp 15
1.3.2.1 Năng lực tài chính của doanh nghiệp 15
1.3.2.2 Năng lực quản trị điều hành 16
1.3.2.3 Khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật 17
1.3.2.4 Nguồn nhân lực nội bộ 17
Tóm tắt chương 1 19
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH SẢN PHẨM TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH SÀI GÒN – PHÒNG GIAO DỊCH KỲ ĐỒNG 20
2.1 Giới thiệu chung về MB Kỳ Đồng 20
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của MB 20
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của MB Kỳ Đồng 21
2.2.1 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu tại MB Kỳ Đồng 22
2.2.2 Các loại sản phẩm tín dụng cá nhân tại MB Kỳ Đồng 23
2.2.3 Thực trạng kinh doanh tại MB Kỳ Đồng 24
Trang 62.2.4 Thực trạng kinh doanh các sản phẩm tín dụng cá nhân tại MB Kỳ Đồng
26
2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh sản phẩm tín dụng cá nhân tại MB Kỳ Đồng 30
2.3.1 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh sản phẩm tín dụng cá nhân tại MB Kỳ Đồng qua các chỉ tiêu tài chính 30
2.3.1.1 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 30
2.3.1.2 Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh 32
2.3.1.3 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên trên tổng tài sản có sinh lời (NIM) 32
2.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh sản phẩm tín dụng cá nhân tại MB Kỳ Đồng 34
2.3.2.1 Đối thủ cạnh tranh của MB Kỳ Đồng 36
2.3.2.2 Khách hàng sử dụng sản phẩm 39
2.3.2.3 Năng lực tài chính của MB Kỳ Đồng 52
2.3.2.4 Năng lực quản trị điều hành của ban lãnh đạo 53
2.3.2.5 Nguồn nhân lực nội bộ tại MB Kỳ Đồng 54
2.4 Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại MB Kỳ Đồng 59
2.4.1 Những kết quả đạt được 59
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 60
Tóm tắt chương 2 63
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH SẢN PHẨM TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH SÀI GÒN – PHÒNG GIAO DỊCH KỲ ĐỒNG 64
3.1 Mục tiêu, định hướng phát triển hoạt động kinh doanh sản phẩm tín dụng cá nhân tại MB Kỳ Đồng giai đoạn 2016–2020 64
Trang 73.1.1 Mục tiêu, định hướng phát triển hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng
TMCP Quân Đội giai đoạn 2016 – 2020 64
3.1.2 Mục tiêu, định hướng phát triển hoạt động kinh doanh sản phẩm tín dụng cá nhân tại MB Kỳ Đồng 65
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh sản phẩm tín dụng cá nhân tại MB Kỳ Đồng giai đoạn 2016 – 2020 66
3.2.1 Nâng cao chất lượng dịch vụ sản phẩm tín dụng cá nhân tại MB Kỳ Đồng .66
3.2.2 Đào tạo nghiệp vụ chuyên môn cho nhân viên tại phòng KHCN 70
3.2.3 Xây dựng hình ảnh của MB Kỳ Đồng đối với khách hàng 72
3.2.4 Nâng cao năng lực quản trị điều hành của các nhà quản lý cấp trung (trưởng, phó phòng) phòng KHCN tại MB Kỳ Đồng 74
3.2.5 Tăng nguồn thu nhập của nhân viên tại MB Kỳ Đồng 75
3.3 Kiến nghị 77
Tóm tắt chương 3 78
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
MB Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội
MB Kỳ Đồng Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội – Chi nhánh
SLA Cam kết về chất lượng dịch vụ
ROA Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
VIETCOMBANK Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
VIETTEL Tập đoàn viễn thông Quân Đội
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BẢNG Danh mục hình ảnh
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của MB Kỳ Đồng 21
Hình 2.2 Các sản phẩm tín dụng cá nhân trọng điểm tại MB Kỳ Đồng 23
Hình 2.3 Quy trình cho vay tại MB Kỳ Đồng khi xử lý hồ sơ khách hàng 45
Hình 2.4 Mô hình đánh giá theo IPA 50
Danh mục bảng Bảng 2 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của MB Kỳ Đồng năm 2013 24
Bảng 2 2.Kết quả hoạt động kinh doanh của MB Kỳ Đồng năm 2014 25
Bảng 2 3 Kết quả hoạt động kinh doanh của MB Kỳ Đồng năm 2015 26
Bảng 2 4 Quy mô dư nợ theo khối năm 2013, 2014, 2015 tại MB Kỳ Đồng 27
Bảng 2 5 Quy mô dư nợ theo sản phẩm tại MB Kỳ Đồng 27
Bảng 2 6 Tỷ trọng các sản phẩm tại các khu vực 6T/2016 28
Bảng 2 7 Kết quả kinh doanh mảng KHCN tính đến tháng 6/2016 30
Bảng 2 8 Tỷ suất ROA của MB Kỳ Đồng năm 2013, 2014, 2015 31
Bảng 2 9 Tỷ số Doanh thu/Vốn lưu động (Vòng quay vốn lưu động) 32
Bảng 2 10 Tỷ lệ NIM cho vay, huy động tại các chi nhánh TP.HCM năm 2015 32
Bảng 2 11.Tỷ lệ nợ xấu các chi nhánh thuộc TP.HCM năm 2015 33
Bảng 2 12 Tình hình nợ xấu tại MB Kỳ Đồng năm 2013, 2014, 2015 34
Bảng 2 13 Mạng lưới các ngân hàng tại khu vực xung quanh MB Kỳ Đồng 36
Bảng 2 14 So sánh lãi suất giữa các ngân hàng 6 tháng năm 2016 38
Bảng 2 15 Quy mô huy động vốn tại MB Kỳ Đồng năm 2013, 2014, 2015 42
Bảng 2 16 Quy mô vốn MB Kỳ Đồng giai đoạn 2013-2015 52
Bảng 2 17 Cơ cấu nhân sự MB Kỳ Đồng năm 2015 55
Bảng 2 18 Tỷ lệ nghỉ việc tại MB Kỳ Đồng trong năm 2014 và năm 2015 56
Trang 10Tính đến thời điểm hiện nay, riêng tại thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) có hơn 30 NHTM hoạt động kinh doanh Trong xu hướng phát triển kinh tế cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay thì ngân hàng nói chung và NHTM cổ phần nói riêng đang đứng trước những cơ hội và thách thức rất to lớn Việc các ngân hàng đứng vững trên thị trường đã khó, để có thể tăng trưởng và phát triển lại khó khăn hơn nhất là đối với các NHTM cổ phần nhỏ và chưa có nhiều uy tín với khách hàng Yêu cầu đặt ra đối với các NHTM là phải cải tiến, tiếp tục đổi mới để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, từ đó gia tăng tính cạnh tranh và nâng cao vị thế cũng như uy tín của ngân hàng đối với khách hàng
Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Quân Đội là một trong những ngân hàng TMCP có thương hiệu lớn trong hệ thống ngân hàng toàn quốc nói chung cũng như trong hệ thống TP.HCM nói riêng Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Sài Gòn – Phòng giao dịch Kỳ Đồng (MB Kỳ Đồng) là phòng giao dịch mới thành lập được hơn 3 năm Cơ cấu tổ chức và đội ngũ nhân viên đa phần là người trẻ, kinh nghiệm làm việc còn chưa cao đặc biệt là mảng sản phẩm tín dụng cá nhân Cụ thể trong kết quả kinh doanh năm 2015, dư nợ mảng tín dụng cá nhân chỉ đạt 320 tỷ đồng
Tỷ lệ hoàn thành theo kế hoạch năm 2015 chỉ có 70% Thêm vào đó, riêng 6 tháng đầu năm 2016, tăng trưởng dư nợ cho vay của MB Kỳ Đồng là 71 tỷ đồng so với năm
Trang 112015, chỉ hoàn thành được 38% kế hoạch đề ra năm 2016 Mảng huy động của MB Kỳ Đồng chỉ tăng có 10 tỷ đồng từ đầu năm đến nay, hoàn thành chỉ 70% so với kế hoạch
đề ra Trong khi đó những chi nhánh cùng quy mô, tiến độ tăng trưởng dự nợ cho vay
và huy động đạt kế hoạch 2016
Tỷ trọng các sản phẩm cá nhân có sự phân bố không đồng đều, dư nợ tính đến tháng 05 năm 2016 phần lớn tập trung vào sản phẩm nhà đất Đây là hai chỉ tiêu quan trọng nhất trong mảng tín dụng cá nhân Để đáp ứng với chiến lược tái cơ cấu sản phẩm cá nhân, tập trung vào các sản phẩm ít rủi ro hơn như cho vay ô tô, sản xuất kinh doanh, giảm bớt tỷ trọng cho vay nhà đất để tránh rủi ro trong tương lai Xuất phát từ thực tế hiệu quả kinh doanh mảng tín dụng cá nhân trong nửa năm đầu 2016 và hơn 3 năm vừa qua, việc nghiên cứu, tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại MB Kỳ Đồng là rất cần thiết Chính vì thế tôi đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh sản phẩm tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Sài Gòn – Phòng giao dịch Kỳ Đồng giai đoạn 2016 – 2020” để làm đề tài nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh sản phẩm tín dụng cá nhân tại MB Kỳ Đồng Từ đó xác định những hạn chế và tìm ra nguyên nhân dẫn đến những thực trạng tại MB Kỳ Đồng
Đề xuất những giải pháp để nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh sản phẩm tín dụng cá nhân tại MB Kỳ Đồng trong giai đoạn 2016 – 2020
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh sản phẩm tín dụng cá nhân tại MB Kỳ Đồng trong thời gian phát triển từ khi mới thành lập đến nay
Đối tượng khảo sát: Trong bài nghiên cứu này sử dụng hai đối tượng khảo sát chính đó là: Khách hàng đã sử dụng dịch vụ tại MB Kỳ Đồng để đánh giá các yếu tố liên quan đến chất lượng dịch vụ, sự hài lòng về sản phẩm dịch vụ…đây là những yếu
tố thuộc về bên ngoài; nhân viên tại MB Kỳ Đồng để đánh giá các yếu tố bên trong nội
Trang 12bộ của Ngân hàng có ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng nhân sự, con người trong
tổ chức
4 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: khu vực thành phố Hồ Chí Minh Dữ liệu khảo sát lấy từ danh sách khách hàng sử dụng các sản phẩm tín dụng cá nhân tại MB Kỳ Đồng trong giai đoạn từ khi thành lập đến nay
Về thời gian: Dữ liệu khảo sát được dự kiến thực hiện trong thời gian từ tháng
07 đến tháng 09 năm 2016; dữ liệu thứ cấp đượcthu thập từ khi MB Kỳ Đồng được thành lập từ năm 2013 đến năm 2015
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp và nguồn dữ liệu sơ cấp
Đối với nguồn dữ liệu thứ cấp
Thu thập nguồn dữ kiện, dữ liệu nội bộ công ty thông qua các tổng kết, báo cáo kết quả kinh doanh năm từ 2013 đến 2015 Kết quả khảo sát mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ tại MB Kỳ Đồng năm 2014 và năm 2015
Đối với nguồn dữ liệu sơ cấp
Trao đổi phỏng vấn sâu một số chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng mảng tín dụng cá nhân tại một số chi nhánh ngân hàng tại khu vực TP.HCM để giới hạn lại các yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
Thu thập thông tin trực tiếp bằng cách sử dụng phiếu khảo sát các đối tượng có liên quan Đối tượng thực hiện phân tích định lượng này là nhân viên ngân hàng để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng bên trong nội bộ tổ chức
Sau khi thu thập xong các bảng khảo sát, mã hoá dữ liệu, tiến hành xử lí và phân tích Các số liệu sau khi được phân tích xong được trình bày dưới dạng bảng số liệu nhằm minh hoạ rõ ràng hơn cho kết quả nghiên cứu Từ các số liệu sau khi xử lí, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh các sản phẩm tín dụng cá nhân tại MB Kỳ Đồng
Trang 136 Kết cấu của đề tài
Luận văn có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh và sản phẩm tín dụng cá
nhân
Chương 2: Thực trạng về hoạt động kinh doanh sản phẩm tín dụng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Sài Gòn – Phòng giao dịch Kỳ Đồng
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh sản phẩm tín dụng cá
nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Sài Gòn – Phòng giao dịch Kỳ
Đồng
Trang 14Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ
SẢN PHẨM TÍN DỤNG CÁ NHÂN 1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh và sản phẩm tín dụng cá nhân tại tổ chức tín dụng
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả hoạt động là việc đo lường sự chênh lệch giữa kết quả đạt được thực
tế so với kết quả kỳ vọng (Lottea J.Mester, 2003)
Hiệu quả kinh doanh: là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực có sẵn của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất Như vậy hiệu quả kinh doanh khác với kết quả kinh doanh và có mối quan hệ chặt chẽ với kết quả kinh doanh (Nguyễn Văn Công, 2009)
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đạt được
Hao phí nguồn lực gắn với kết quả đóNhư vậy hiệu quả kinh doanh là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh: Bản chất của hiệu quả hoạt
động kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Ðây là hai mặt có quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế Ðể đạt đuợc mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp phải chú trọng và phát huy tối đa năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất, tiết kiệm mọi chi phí Tuy vậy, để hiểu rõ bản chất của hiệu
quả kinh doanh cần phân biệt hai khái niệm hiệu quả và kết quả kinh doanh
1.1.2 Ý nghĩa việc phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là đi sâu nghiên cứu quá
trình và kết quả hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của quản lý kinh doanh, căn cứ vào các tài liệu thống kê và các thông tin kinh tế khác, bằng những phương pháp nghiên cứu thích hợp, phân giải mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế nhằm làm rõ bản chất của hoạt động kinh doanh, nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp (Phạm Văn Dược và các cộng sự, 2009)
Trang 15Hiệu quả hoạt động kinh doanh thể hiện sự tương quan giữa kết quả đầu ra với các nguồn lực đầu vào sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Để đạt hiệu quả kinh doanh cao doanh nghiệp cần tối đa hóa các kết quả đầu ra trong điều kiện các nguồn lực hạn chế của mình Phân tích hiệu quả kinh doanh giúp các đối tượng quan tâm đo lường khả năng sinh lời của doanh nghiệp, đây là yếu tố quyết định tới tiềm lực tài chính trong dài hạn – một trong những mục tiêu quan trọng của hoạt động kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh tại NHTM: Theo nhà kinh tế học Mariana Tomava
(2005): “Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM được đo lường bởi chênh lệch đầu vào (bao gồm tổng tài sản cố định, tổng tiền gửi, các nguồn vốn) và đầu ra hay tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngân hàng (bao gồm lợi nhuận từ lãi và từ các nguồn thu nhập khác)”
1.1.3 Khái niệm tín dụng cá nhân
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định
Theo luật các tổ chức tín dụng năm 2010: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ
chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao
thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”
Tín dụng cá nhân là hình thức cấp tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Khách hàng cá nhân bao gồm cá nhân và hộ gia đình Việt Nam vay vốn và có nhu cầu vay vốn tại các tổ chức tín dụng
Các sản phẩm tín dụng cá nhân được phân loại theo nhiều tiêu chí nhưng thường được phân loại theo mục đích sử dụng vốn tín dụng: mục đích tiêu dùng và mục đích sản xuất kinh doanh
Mục đích tiêu dùng: là hình thức cấp tín dụng cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là hình thức cấp tín
Trang 16dụng phổ biến và cần thiết cho các cá nhân với nhu cầu tiêu dùng như: mua nhà đất, sửa chữa nhà, mua xe, vật dụng gia đình
Mục đích sản xuất kinh doanh: là hinh thức cấp tín dụng cho các hoạt động liên quan đến sản xuất kinh doanh như cho vay bổ sung vốn lưu động, các mục đích phục
vụ cho các hoạt động kinh doanh của cá nhân, hộ kinh doanh
1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
Hiện nay với tốc độ tăng trưởng trở lại của nền kinh tế sau thời gian khủng hoảng kéo dài, vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề vô cùng quan trọng, là
sự nỗ lực liên tục được thể hiện ở cấp quốc gia, cấp ngành và cấp doanh nghiệp Trong doanh nghiệp, đo lường hiệu quả kinh doanh có thể được chia làm hai nhóm: đo lường
về mặt vật chất, về mặt tài chính và đo lường các yếu tố cấu thành so với toàn thể
Việc đo lường về mặt vật chất của đầu ra chỉ thích hợp với những nơi sản xuất một loại sản phẩm hay dịch vụ nhất định Đo lường đầu ra về mặt tài chính cho phép tổng hợp các đầu ra của sản phẩm, dịch vụ Tuy nhiên cách tính này đòi hỏi phải loại trừ tác động của lạm phát Quá trình đo lường hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp được thực hiện không ở chỉ cấp doanh nghiệp mà bao gồm cả các bộ phận trực thuộc doanh nghiệp Điều này giúp cho các nhà quản lý đánh giá được trách nhiệm của từng
bộ phận phục vụ tốt cho quá trình tổ chức và điều hành
1.2.1 Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
ROA là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của 1 đồng tài sản có tại ngân hàng và khả năng quản lý các chi phí tiền gửi một cách hợp lý để đầu tư các tài sản nhằm mang lại lợi nhuận Chỉ số ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty Là chỉ số thể hiện khả năng của công ty để tạo ra lợi nhuận, là một kết quả của việc sử dụng nguồn lực và quản lý hiệu quả, và nó được sử dụng như là một biến phụ thuộc trong đánh giá hiệu quả kinh tế (Burja, 2010)
Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản = Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản x 100%
Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản thường được sử dụng như một công cụ để đo lường tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản sau khi loại trừ phần chi phí lãi vay và thuế
Trang 17Ví dụ nếu công ty A có thu nhập ròng là 1 triệu USD, tổng tài sản là 5 triệu USD, khi đó ROA là 20% Tuy nhiên nếu công ty B cũng có khoản thu nhập tương tự trên tổng tài sản là 10 triệu USD, ROA của B sẽ là 10% Như vậy công ty A hiệu quả hơn trong việc biến đầu tư thành lợi nhuận
1.2.2 Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động
1.2.2.1 Tỷ số Doanh thu/Vốn lưu động (Vòng quay vốn lưu động)
Vòng quay vốn lưu động (VLĐ) là chỉ tiêu phản ánh một đồng vốn lưu động sử dụng trong kì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần (có thuế) Vòng quay VLĐ xác định số ngày hoàn thành một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp (Dương Hữu Hạnh, 2005)
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động = Doanh thu
Vốn lưu độngVòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp quá thấp chứng tỏ khả năng thu hồi tiền thấp, khả năng luân chuyển hàng hoá thấp, luân chuyển vốn chậm nên chi phí về vốn tăng lên làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp(Dương Hữu Hạnh, 2005)
1.2.2.2 Tỷ số Doanh thu/Khoản phải thu (Vòng quay các khoản phải thu)
Vòng quay các khoản phải thu là một trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nó cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó, cho biết doanh nghiệp đã thu được tiền mặt nhanh hay chậm khi sử dụng phương thức bán hàng tín dụng (Nguyễn Quang Thu, 2015)
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu
Bình quân các khoản phải thu
Tỷ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là càng cao Số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp (Nguyễn Minh Kiều, 2009)
1.2.3 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh trong ngân hàng
Khi đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM, các chỉ tiêu đánh giá hầu hết giống các chỉ tiêu đánh giá đối với một doanh nghiệp Tuy nhiên với đặc
Trang 18trưng về lĩnh vực và phương thức kinh doanh, NHTM cũng có một số chỉ tiêu đánh giá đặc trưng về hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.2.3.1 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên trên tổng tài sản có sinh lời (NIM)
Tỷ lệ thu lãi cận biên trên tổng tài sản có sinh lời (NIM) là chỉ số quan trọng trong cơ cấu chỉ số ngân hàng vì chỉ số này phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng NIM được xác định bằng công thức:
NIM = Thu nhập lãi − Chi phí lãi
Tổng tài sản có sinh lờiNIM là thước đo tính hiệu quả cũng như khả năng sinh lời Chúng chỉ ra năng lực của hội đồng quản trị và nhân viên ngân hàng trong việc duy trì sự tăng trưởng của các nguồn thu từ lãi (chủ yếu là thu từ cho vay, đầu tư) so với mức tăng của chi phí lãi (chủ yếu là chi phí trả lãi cho tiền gửi, những khoản vay trên thị trường tiền tệ) Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên đo lường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí trả lãi mà ngân hàng có thể đạt được thông qua hoạt động kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và theo đuổi các nguồn vốn có chi phí thấp nhất (Trịnh Hồng Hạnh, 2015)
1.2.3.2 Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ
Tỷ lệ nợ xấu là chỉ tiêu đo lường rủi ro trong quá trình cho vay của các NHTM Việt Nam, tỷ nợ nợ xấu được xác định bằng cách lấy giá trị nợ nhóm 3, 4, 5 chia cho tổng dư nợ của các ngân hàng (Phan Thị Hằng Nga, 2013)
Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu
Tổng dư nợ
Nợ xấu hay nợ khó đòi là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ, điều này thường xảy ra khi các con nợ đã tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
Khi nghiên cứu các đề tài có liên quan, đa số các tác giả đều phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng và mức độ ảnh hưởng của chúng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến việc phân
Trang 19tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp nói
chung và trong ngân hàng nói riêng
Christine Brown và Kevin Davis (2008), nghiên cứu về quản lý vốn ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của các ngân hàng Australia giai đoạn 1991-2004, kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ an toàn vốn càng cao cho thấy sự lành mạnh trong kinh doanh của ngân hàng càng lớn, tỷ suất sinh lời trên tài sản càng cao cho thấy khả năng tài chính của ngân hàng đó sẽ tốt hơn, quản lý vốn hiệu quả sẽ làm cho hiệu quả kinh doanh cao hơn, dẫn đến khả năng tài chính phát triển tốt hơn
Asli Demirguc và Harr Huizinga (1998), nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, tác giả sử dụng dữ liệu của 80 quốc gia trong giai đoạn 1988-1995, nghiên cứu cho thấy hiệu quả kinh doanh của ngân hàng bị tác động bởi nhiều yếu tố như: đặc điểm kinh doanh của ngân hàng, điều kiện kinh tế vĩ
mô, quy mô tài sản của ngân hàng, đặc biệt quy mô vốn chủ sở hữu càng lớn sẽ cho thấy sức mạnh của ngân hàng, đồng thời đa dạng hóa được hoạt động của các ngân hàng và có điều kiện để làm tăng lợi nhuận cho các ngân hàng
Tại Việt Nam, tác giả Nguyễn Việt Hùng (2008) đã nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM ở Việt Nam” đã tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn đánh giá hiệu quả hoạt động của NHTM và áp dụng vào đánh giá cho 32 NHTM ở Việt Nam bao gồm 5 NHTM nhà nước, 4 ngân hàng liên doanh và 23 NHTM cổ phần trong giai đoạn tiền hội nhập quốc tế 2001-2005 Trên cơ sở phân tích định tính kết hợp với phân tích định lượng trong việc đánh giá hiệu quả và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM ở Việt Nam, để từ đó nghiên cứu có thể đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của hệ thống NHTM hiện nay ở Việt Nam cho phù hợp với yêu cầu đổi mới và đòi hỏi của xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế Đề tài này có ý nghĩa thực tiễn, cần thiết cho hệ thống ngân hàng trong giai đoạn này để nâng cao hiệu quả hoạt động tại các NHTM tại địa bàn TP.HCM Tuy nhiên vì phạm vi nghiên cứu rộng nên đề tài có thể gặp nhiều khó khăn khi đưa vào ứng dụng thực tế tại các đơn vị này
Trang 20Tác giả Nguyễn Văn Thụy (2015) đã nghiên cứu và thực hiện công trình nghiên cứu: “Ảnh hưởng của nhân tố năng lực cạnh tranh đến kết quả hoạt động kinh doanh của các NHTM cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” Mục đích chính của nghiên cứu này làm rõ các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của NHTM và sự ảnh hưởng của các yếu tố này đến kết quả kinh doanh của NHTM Tuy nhiên đề tài nghiên cứu này chỉ đi sau vào nghiên cứu yếu tố năng lực cạnh tranh đến hiệu quả hoạt động kinh doanh mà chưa đề cập đến tổng quát các yếu tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh như ảnh hưởng của nền kinh tế, chính sách kinh tế…
Tác giả Đoàn Ngọc Phúc (2015) đã nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước sau khi cổ phần hóa ở Việt Nam Đề tài đã làm rõ khía cạnh hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa, xây dựng mô hình kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, phát hiện những vấn đề nảy sinh trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải sớm có biện pháp khắc phục
Tác giả Hồ Quang Vũ (2014) nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2014–2020 Trong đề tài này, tác giả đề cập đến những yếu tố bên trong và bên ngoài có tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Trong đó các yếu tố bên trong được tác giả đánh giá là có ảnh hưởng quan trọng nhất đến hiệu quả kinh doanh tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong giai đoạn 2014 – 2020
Theo kết quả từ các nghiên cứu trước đây, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp nói chung và các ngân hàng nói riêng như yếu tố về nền kinh tế, chính sách kinh tế, văn hóa – xã hội, khách hàng, đối thủ cạnh trang, công nghệ, nguồn nhân lực, quy mô kinh doanh…
Trên cơ sở tổng hợp kết quả các nghiên cứu trước về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có thể rút ra có hai nhóm yếu tố ảnh hưởng, đó là: nhóm các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp và nhóm các yếu tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài như: yếu tố nền kinh tế, chính sách kinh tế, khách hàng, mức độ cạnh tranh trong ngành… và các yếu tố bên trong như: yếu tố năng lực tài chính, năng lực quản trị, nhân
sự nội bộ, quy trình kinh doanh…
Trang 211.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp
1.3.1.1 Các yếu tố của nền kinh tế
Các yếu tố của nền kinh tế được đề cập đến cụ thể là hệ thống các hoạt động, các chỉ tiêu kinh tế mà quốc gia, quốc tế đạt được trong từng thời kỳ, bao gồm: Hiện trạng kinh tế của quốc gia, sự biến động của các chỉ số: tổng sản phẩm quốc nội, thu nhập bình quân đầu người, lạm phát, tín dụng và lãi suất, tỷ giá ngoại tệ…; chu kỳ phát triển kinh tế; chính sách kinh tế quốc gia; chính sách tài chính và tiền tệ; khuynh hướng toàn cầu hóa trong kinh doanh (Nguyễn Việt Hùng, 2008)
1.3.1.2 Các yếu tố chính trị, văn hóa – xã hội
Yếu tố chính trị: Sự ổn định chính trị tạo ra môi trường thuận lợi đối với các
hoạt động kinh doanh Một chính phủ mạnh và sẵn sàng đáp ứng những nhu cầu chính đáng của xã hội sẽ đem lại lòng tin và thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước Trong một xã hội ổn định về chính trị, các nhà kinh doanh được đảm bảo an toàn về đầu tư, quyền sở hữu các tài sản khác của họ, như vậy họ sẽ sẵn sàng đầu tư với số vốn nhiều hơn vào các dự án dài hạn Chính sự can thiệp nhiều hay ít của chính phủ vào nền kinh tế đã tạo ra những thuận lợi hoặc khó khăn và cơ hội kinh doanh khác nhau cho từng doanh nghiệp (Nguyễn Việt Hùng, 2008)
Yếu tố văn hóa – xã hội: Văn hóa nên được đề cập đến như là một tập hợp của
những đặc trưng về tâm hồn, vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội và nó chứa đựng, ngoài văn học và nghệ thuật, cả cách sống, phương thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và đức tin
Khi tham gia vào thị trường kinh doanh, nhà quản trị doanh nghiệp cần phải hiểu rõ văn hóa – xã hội của từng vùng miền, địa phương Khi đó doanh nghiệp mới có những chiến lược và chính sách, giải pháp sử dụng nguồn lực có hiệu quả tại nơi doanh nghiệp đầu tư kinh doanh (Nguyễn Việt Hùng, 2008)
1.3.1.3 Các yếu tố về chính sách và pháp luật
Pháp luật đưa ra những quy định cho phép, không cho phép hoặc những đòi hỏi buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong hệ thống luật pháp như luật doanh nghiệp, luật thuế, luật đầu tư sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản
Trang 22xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ví dụ như Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông ra đời cho phép mọi thành phần kinh tế được tham gia cung cấp các dịch vụ chuyển phát thư
đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp xâm nhập vào lĩnh vực cung cấp các dịch vụ Bưu chính nhưng lại tạo nguy cơ cho Tổng công ty bưu chính viễn thông Việt Nam khi phải đối mặt với ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh, môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt
1.3.1.4 Các yếu tố khoa học – kỹ thuật – công nghệ
Yếu tố khoa học kỹ thuật là một trong những yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa đối với các doanh nghiệp Những áp lực và đe dọa từ môi trường công nghệ có thể là: sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường
ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, đe dọa các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện tại bị lỗi thời
và tạo ra áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh Sự ra đời của công nghệ mới làm tăng thêm áp lực đe dọa các doanh nghiệp hiện có trong ngành (Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2013)
Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và mức độ hiện đại ngày càng cao đã tạo nhiều cơ hội cũng như thách thức cho các doanh nghiệp Rất ít có ngành công nghiệp hay doanh nghiệp nào không phụ thuộc vào công nghệ Vì vậy khi xây dựng chiến lược hay chọn giải pháp kinh doanh, nhà quản trị cần xem xét các yếu tố về công nghệ, kỹ thuật để chọn cách phù hợp nhất, qua đó nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2013)
1.3.1.5 Đối thủ cạnh tranh nội bộ ngành
Theo mô hình nghiên cứu lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến áp lực cạnh tranh của M.Porter thì doanh nghiệp trong ngành chịu 5 nhân tố cạnh tranh: đối thủ tiềm ẩn; nhà cung cấp; khách hàng – nhà phân phối; sản phẩm thay thế; cạnh tranh nội
Trang 23khách hàng), nâng cao hiệu quả các hoạt động (tạo ra hiệu suất lớn hơn với chi phí thấp hơn dựa vào hiệu suất lao động và vốn của doanh nghiệp), đổi mới (khám phá những phương thức mới và tốt hơn để cạnh tranh trong ngành và thâm nhập vào thị trường) và nâng cao sự thỏa mãn khách hàng (làm tốt hơn đối thủ trong việc nhận biết và đáp ứng các nhu cầu của khách hàng) (Porter, M.E, 1980)
Khi vượt qua các đối thủ cạnh tranh trong ngành, khi đó doanh nghiệp mới có thể đạt được những hiệu quả trong hoạt động kinh doanh theo mục tiêu đã được đặt ra Các công ty dùng những chiến thuật như cạnh tranh giá cả, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, và gia tăng chất lượng chăm sóc khách hàng hoặc bảo hành Sự đối đầu xảy ra bởi vì một hoặc nhiều đối thủ cạnh tranh có thể thấy áp lực hoặc cơ hội có thể cải thiện
vị trí của mình trong thị trường (Dương Ngọc Dũng, 2005)
1.3.1.6 Khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ
Khách hàng là một bộ phận không thể tách rời trong môi trường cạnh tranh Khách hàng là một trong năm áp lực cạnh tranh trong mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M.Porter Khách hàng là một phần quan trọng của doanh nghiệp; sự tín nhiệm và sử dụng sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp là tài sản vô hình có giá trị nhất của doanh nghiệp Sự tín nhiệm đó đạt được là do doanh nghiệp biết thỏa mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh khác Khách hàng thường
có sự trả giá, có thể làm cho lợi nhuận của ngành hàng giảm xuống bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn và phải đáp ứng nhiều dịch vụ hơn (Phạm Thế Tri, 2007)
Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày càng khốc liệt, sự thỏa mãn khách hàng là một yếu tố quan trọng đối với sự thành công, vì sự thỏa mãn khách hàng giúp doanh nghiệp duy trì được khách hàng và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp (Jamal & Kamal, 2002)
CLDV và sự thỏa mãn tuy là hai khái niệm khác nhau nhưng có liên hệ chặt chẽ với nhau trong nghiên cứu về dịch vụ (Parasuraman & ctg, 1985) Các nghiên cứu trước đây đã cho thấy CLDV là nguyên nhân dẫn đến sự thỏa mãn Lý do là chất lượng liên quan đến việc cung cấp dịch vụ, còn sự thỏa mãn chỉ đánh giá được sau khi đã sử dụng dịch vụ đó Nếu chất lượng được cải thiện nhưng không dựa trên nhu cầu của
Trang 24khách hàng thì sẽ không bao giờ khách hàng thỏa mãn với dịch vụ đó Do đó, khi sử dụng dịch vụ, nếu khách hàng cảm nhận được dịch vụ có chất lượng cao, thì họ sẽ thỏa mãn với dịch vụ đó Ngược lại, nếu khách hàng cảm nhận dịch vụ có chất lượng thấp, thì việc không hài lòng của khách hàng sẽ xuất hiện
1.3.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp
1.3.2.1 Năng lực tài chính của doanh nghiệp
Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp, có thể sử dụng các chỉ tiêu đánh giá mức độ độc lập về mặt tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp (Nguyễn Văn Công, 2009)
CAMELS - Hệ thống do Cục Quản lý các TCTD Hoa Kỳ NCUA (National Credit Union Aministration) xây dựng, đánh giá toàn diện Ngân hàng thông qua độ an toàn, khả năng sinh lời và tính thanh khoản Phân tích mô hình CAMELS dựa trên 6 yếu tố cơ bản: mức độ an toàn vốn, chất lượng tài sản, trình độ quản lý, lợi nhuận, rủi
ro thanh khoản và mức độ nhảy cảm với rủi ro thị trường
Chất lượng tài sản có của NHTM chủ yếu nằm ở các khoản cho vay (tín dụng)
và các khoản đầu tư Chất lượng tài sản thấp là hệ quả của việc giảm sút chất lượng của các khoản tín dụng hay thua lỗ trong đầu tư Nó được thể hiện thông qua chỉ tiêu như:
tỷ lệ nợ xấu trên tổng tài sản có, mức độ trích lập dự phòng và khả năng thu hồi các khoản nợ xấu, mức độ tập trung và đa dạng hóa danh mục tín dụng, rủi ro tín dụng tiềm
ẩn (Nguyễn Văn Thụy, 2015)
Khả năng sinh lời phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đồng
thời phản ánh một phần kết quả cạnh tranh của ngân hàng Nó có thể phân tích được thông qua những chỉ tiêu cụ thể như: tốc độ tăng trưởng và cơ cấu lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA); tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE); các chỉ
tiêu về mức sinh lợi trong mối tương quan với chi phí (Nguyễn Văn Thụy, 2015)
Năng lực tài chính của ngân hàng không chỉ là nguồn lực tài chính đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng mà còn là khả năng khai thác, quản lý và sử dụng các nguồn lực đó phục vụ hiệu quả cho hoạt động kinh doanh Năng lực tài chính không chỉ thể hiện sức mạnh hiện tại mà còn thể hiện sức mạnh tài chính tiềm năng,
Trang 25triển vọng và xu hướng phát triển trong tương lai của ngân hàng đó (Phan Thị Hằng Nga, 2013)
Ngân hàng Nhà nước rất chú trọng về việc này thông qua các chính sách quản
lý về tỷ lệ đảm bảo an toàn được quy định tại Thông tư 13/2010/TT-NHNN và các thông tư sửa đổi trong năm như thông tư số 19/2010/TT-NHNN, 22/2011/TT-NHNN
và 33/2011/TT-NHNN Trong đó có nêu rõ việc yêu cầu các NHTM phải báo cáo tính thanh khoản, ban hành các quy trình nội bộ để kiểm soát tính thanh khoản của các NHTM
1.3.2.2 Năng lực quản trị điều hành
Theo Viện quản trị Úc (Australia Instituted of Management – AIM, 2013) đã đưa ra các chỉ số đánh giá khả năng quản trị của doanh nghiệp Úc thì Nhà lãnh đạo phải có tầm nhìn rõ ràng và truyền cảm hứng cho cả tổ chức và nhóm, xác định cách tốt nhất để hướng đến tầm nhìn, nhiệm vụ, mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời có tính đến nhu cầu của tất cả các bên liên quan
AIM (2012, 2013) đã điều tra 252 giám đốc điều hành vào cuối năm 2011 và
461 giám đốc điều hành vào cuối năm 2012 nhằm đánh giá khả năng quản trị của giám đốc điều hành thông qua 9 tiêu chí độc lập: Tầm nhìn chiến lược của lãnh đạo; lãnh đạo hiệu quả; lãnh đạo con người; năng lực tổ chức; quản trị tài chính; áp dụng tri thức và công nghệ; các mối quan hệ bên ngoài; cải tiến sản phẩm/dịch vụ; tính trung thực và văn hóa doanh nghiệp; và tiêu chí thứ 10 là kết quả của doanh nghiệp
Khả năng quản trị của AIM (2012, 2013) đã đề cập đến 4 vấn đề mà nhà lãnh đạo, quản trị doanh nghiệp phải có đó là: tầm nhìn chiến lược; lãnh đạo hiệu quả trong
tổ chức; lãnh đạo con người trong tổ chức và năng lực tổ chức (Nguyễn Văn Thụy, 2015)
Tầm nhìn chiến lược của nhà lãnh đạo là thể hiện một tầm nhìn rõ ràng và truyền cảm hứng cho tổ chức và nhóm, xác định cách tốt nhất để di chuyển tới tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu của ngân hàng trong khi đồng thời có tính đến nhu cầu của tất
cả các bên liên quan Thể hiện một quan điểm toàn cầu và sự hiểu biết về thị trường toàn cầu và suy nghĩ toàn cầu (Kivipõld & Vadi, 2010)
Trang 26Khả năng tổ chức thể hiện quá trình xây dựng một nền văn hóa của sự đổi mới
và nghiên cứu với sự nhấn mạnh vào cải tiến liên tục và học tập cho cả cá nhân và tổ chức Duy trì một tổ chức không ranh giới với các ứng dụng có hiệu quả các biện pháp quản lý tốt nhất để đạt được mục tiêu của tổ chức (Nguyễn Văn Thụy, 2015)
Năng lực quản trị của ban lãnh đạo là khả năng hoàn thành nhiệm vụ quản trị doanh nghiệp, không đánh giá thông qua bằng cấp mà đánh giá thông qua kết quả thực hiện mục tiêu (Trương Quang Dũng, 2008)
Để trở thành một nhà quản trị tài năng thì cần phải có những kỹ năng cần thiết Những kỹ năng đó có thể là: kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp tốt (Huỳnh Thanh Tú, 2015)
1.3.2.3 Khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
Ngày nay, với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật vượt bậc, đặc biệt là hệ thống công nghệ thông tin, doanh nghiệp ngày càng có nhiều công cụ hỗ trợ cho việc kinh doanh Tuy nhiên, để tận dụng những tiến bộ về khoa học kỹ thuật này, doanh nghiệp cần phải
có nền tảng cơ sở vật chất và nguồn lực đáp ứng những yêu cầu đặt ra của thị trường
Doanh nghiệp có thêm cơ hội để tranh thủ được vốn đầu tư, tri thức, công nghệ
và các nguồn lực quan trọng khác của thế giới để phát triển Mặt khác, các doanh nghiệp Việt Nam cũng sẽ đối mặt với nhiều thách thức do những hiệp định thương mại
tự do mang lại như khả năng giành lợi thế cạnh tranh theo quy mô kinh tế chưa cao, đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật và yêu cầu xuất xứ nghiêm ngặt; nếu không khai thác tốt, các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ có khả năng mất cơ hội chiếm lĩnh thị trường khu vực, mà sẽ mất cả thị trường trong nước bởi các doanh nghiệp, các tập đoàn xuyên quốc gia thâm nhập thị trường Việt Nam
1.3.2.4 Nguồn nhân lực nội bộ
Nhân lực là yếu tố quan trọng nhất của một doanh nghiệp Nhân lực tác động trực tiếp đến năng suất lao động, thể hiện qua trình độ sử dụng các nguồn lực khác nhau của doanh nghiệp, nên có thể nói nhân lực là yếu tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh, sự thành công của doanh nghiệp Do vậy, việc quản trị nguồn nhân lực khó
Trang 27khăn và phức tạp hơn nhiều so với quản trị các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh (Trần Kim Dung, 2015)
Quản trị nguồn nhân lực nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người trong các
tổ chức ở tầm vi mô và có hai mục tiêu cơ bản:
- Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức
- Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp (Trần Kim Dung, 2015)
A.H Maslow (1943) phân chia nhu cầu của con người qua 5 loại cơ bản: nhu cầu về vật chất, an toàn, hòa nhập, công nhận và sống thực Trong công ty, các mong muốn của người lao động cũng có thể được phân vào 5 loại nhu cầu này Mức độ thỏa mãn của người lao động về công ty có thể được đo lường thông qua việc xác định mức
độ hài lòng trong từng nhu cầu của họ
Có rất nhiều yếu tố tác động đến mức độ thỏa mãn công việc của người lao động Chỉ số mô tả công việc Job Descriptive Index (JDI) của Smith và các cộng sự (1969), sử dụng 5 nhân tố: đặc điểm công việc, cấp trên, tiền lương, cơ hội đào tạo - thăng tiến và đồng nghiệp Giá trị và độ tin cậy của JDI được đánh giá rất cao trong cả thực tiễn lẫn lý thuyết (Price Mayer and Schoorman, 1992-1997) Mô hình JDC của Smith (1969) được nhiều chuyên gia trên thế giới công nhận
Để sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả, nhà quản trị cần tìm ra các biện pháp kích thích động viên nhân viên thích hợp nhất để làm tăng mức độ thỏa mãn nhân viên
và ý thức gắn kết đối với tổ chức thông qua việc định kỳ thực hiện các cuộc điều tra, khảo sát trong doanh nghiệp.Việc hiểu được tâm lý nhân viên đối vớicông tác lãnh đạo rất quan trọng và cần thiết vì nó giúp cho các nhà quản trị có thể xây dựng được một đội ngũ nhân viên tốt và trung thành, cống hiến hết mình cho việc phát triển và thành công của doanh nghiệp (Đào Phú Quý, 2010)
Bên cạnh đó, việc sử dụng lao động phù hợp với trình độ của họ cũng là một trong những yếu tố có tác dụng khuyến khích họ chủ động và chịu trách nhiệm trong
Trang 28công việc, tạo ra các cơ hội thăng tiến trong doanh nghiệp Khi đó người lao động được đánh giá, ghi nhận, đề bạt lên các vị trí xứng đáng, được suy nghĩ làm việc, khuyến khích khả năng sáng tạo Họ sẽ có động lực làm việc một cách tích cực, chủ động và mang lại kết quả, năng suất lao động cao (Đào Phú Quý, 2010)
Tóm tắt chương 1
Trong chương 1 tác giả đã trình bày cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp nói chung và trong ngành ngân hàng nói riêng Tác giả tập trung nghiên cứu và khái quát các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Qua nền tảng lý thuyết đã trình bày ở chương 1, các chương tiếp theo tác giả sẽ tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh sản phẩm tín dụng cá nhân tại MB Kỳ Đồng, qua đó đề ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh các sản phẩm này tại MB Kỳ Đồng trong thời gian tới
Trang 29Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH SẢN PHẨM TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH SÀI
GÒN – PHÒNG GIAO DỊCH KỲ ĐỒNG 2.1 Giới thiệu chung về MB Kỳ Đồng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của MB
Với ý tưởng xây dựng một định chế tài chính doanh nghiệp và phát triển doanh nghiệp Quân đội, ngày 04/11/1994: Ngân hàng TMCP Quân Đội chính thức đi vào hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0100282873 ngày 30/09/1994
do Sở Kế hoạch – Đầu tư thành phố Hà Nội cấp và giấy phép số 0054/NH-GP ngày 14/09/1994 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam Số vốn ban đầu chưa đến 20 tỷ đồng – rất thấp so với quy mô của các ngân hàng khác tại thời điểm đó
Giai đoạn 2003 – 2010: Trong giai đoạn này, MB bắt đầu kế hoạch cải tổ để phát triển toàn diện, mở rộng thị trường và thúc đẩy phát triển nhanh, mạnh và bền vững trong giai đoạn 2003 – 2008, với tầm nhìn đến năm 2015 Năm 2010 MB bắt đầu xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển của ngân hàng giai đoạn 2011 – 2015 Khép lại giai đoạn 2003 – 2010, MB ghi dấu sự phát triển ra ngoài phạm vi biên giới quốc gia bằng việc thành lập chi nhánh đầu tiên tại Lào, chính thức khai trương vào ngày 30/12/2010
Giai đoạn 2011 – 2015: Trên cơ sở những thành công và kinh nghiệm đã tích lũy trong hơn 15 năm trước, MB bắt đầu vào giai đoạn thực hiện chiến lược phát triển
2011 – 2015 với tầm nhìn đến năm 2020 nhằm kiện toàn lại mọi mặt hoạt động, mục tiêu đưa MB vào vị trí một trong 3 NHTM cổ phần hàng đầu tại Việt Nam không do nhà nước nắm cổ phần chi phối Trong 04 năm liên tục, từ 2012 đến 2015, lợi nhuận của MB luôn lớn nhất trong nhóm các NHTM cổ phần Đặc biệt, ghi nhận những thành tựu của MB, năm 2015 – Ngân hàng vinh dự được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động
Tầm nhìn: Trở thành Ngân hàng thuận tiện cho Khách hàng, trên cơ sở những
thành công và kinh nghiệm đã tích lũy trong hơn 15 năm trước, MB bắt đầu vào giai đoạn thực hiện chiến lược phát triển 2011 – 2015 với tầm nhìn đến năm 2020 nhằm
Trang 30kiện toàn lại mọi mặt hoạt động, mục tiêu đưa MB vào vị trí một trong ba NHTM cổ phần hàng đầu tại Việt Nam không do nhà nước nắm cổ phần chi phối
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của MB Kỳ Đồng
MB Kỳ Đồng được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 02/05/2013, là một phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh Sài Gòn Đây là một trong những hoạt động đang trên đà phát triển của MB trong chiến lược trọng điểm giai đoạn 2010 – 2015 với nội dung trọng tâm là đẩy mạnh mảng bán lẻ, lấy phát triển dịch vụ và đem lại tiện ích cho khách hàng là định hướng trọng tâm, theo mô hình giao dịch một cửa với quy trình nghiệp vụ hiện đại và công nghệ tiên tiến, theo đúng xu hướng phát triển ngành ngân hàng hiện nay
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của MB Kỳ Đồng
Năm 2013 khi mới thành lập, quy mô nhân sự tại MB Kỳ Đồng chỉ có 15 nhân viên, quy mô huy động và dư nợ cho vay chỉ đạt mức 250 tỷ Khi MB Kỳ Đồng mới đi vào hoạt động, tình hình hoạt động kinh doanh ban đầu gặp rất nhiều khó khăn Bằng
sự nỗ lực của Ban giám đốc, cùng chung sức của đội ngũ nhân viên nhiệt huyết, MB
GIÁM ĐỐC Phó Giám đốc
kinh doanh
phụ trách mảng KHDN
Phó Giám đốc kinh doanh phụ trách mảng KHCN
Phó Giám đốc Vận hành
Trưởng phòng
KHDN
Trưởng phòng KHCN
Phó phòng
KHDN
Phó phòng KHCN
Chuyên viên
KHDN
Chuyên viên KHCN
Phòng hành chính nhân sự
Phòng dịch vụ khách hàng
Bộ phậnhỗ trợ
Trang 31Kỳ Đồng đang và sẽ trở thành một đơn vị đóng góp quan trọng trong cơ cấu hoạt động của toàn hệ thống MB
Về mặt pháp lý, MB Kỳ Đồng là phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh Sài Gòn, tuy nhiên về thực tế, hoạt động hoàn toàn độc lập với chi nhánh Sài Gòn Lợi nhuận và chi phí được toàn quyền quyết định theo sự phân bổ chính của hội sở ngân hàng Quân Đội MB Kỳ Đồng hoạt động kinh doanh như một chi nhánh của MB
MB Kỳ Đồng có 5 phòng ban đó là: Phòng khách hàng doanh nghiệp, Phòng khách hàng cá nhân, phòng dịch vụ khách hàng; phòng hành chính nhân sự và phòng
hỗ trợ
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh các sản phẩm tín dụng cá nhân tại
MB Kỳ Đồng
2.2.1 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu tại MB Kỳ Đồng
Nằm trong hệ thống chung của MB, MB Kỳ Đồng cũng thực hiện các hoạt động kinh doanh theo chiến lược và mục tiêu chung của toàn hệ thống Tuy nhiên, MB Kỳ Đồng chỉ thực hiện kinh doanh một số mảng như: huy động vốn, hoạt động tín dụng, hoạt động dịch vụ
Hoạt động huy động vốn: Trong những năm gần đây, giai đoạn 2011-2015, MB
đã tập trung thực hiện các giải pháp huy động vốn nhằm tăng lượng vốn huy động từ nguồn bên ngoài thông qua việc thành lập ban chỉ đạo huy động vốn hệ thống Ban hành chính sách huy động phù hợp với từng đối tượng ở các địa phương, vùng miền, phân khúc khách hàng khác nhau Tính đến ngày 31/12/2015, huy động vốn đạt mốc 181.751 tỷ đồng, tương đương tốc độ tăng trưởng bình quân huy động vốn MB đạt khoảng 22,4%, gấp 1,7 lần so với bình quân toàn ngành ước đạt 14%, đạt mục tiêu chiến lược đã đặt ra của MB (Báo cáo thường niên năm 2015)
Hoạt động tín dụng: MB cung cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân và khách
hàng doanh nghiệp trên toàn quốc với nhiều sản phẩm tín dụng đa dạng Tính đến cuối năm 2015, MB cung cấp 15 sản phẩm tín dụng dành cho phân khúc khách hàng cá nhân; 15 sản phẩm tín dụng dành cho đối tượng là các doanh nghiệp Hoạt động cho vay tại MB đã có những sự điều chỉnh để phù hợp với bối cảnh trong nước và thế giới
Trang 32Tính đến 31/12/2015, dư nợ cho vay tại MB đạt 120.308 tỷ, tăng 19,6% so với 2014, đạt 104,2% so với kế hoạch 2015 đã đặt ra(Báo cáo thường niên MB, 2015)
Hoạt động dịch vụ: là các hoạt động có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ để tăng
trưởng các hoạt động khác như hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay tín dụng đồng thời đem về cho ngân hàng lợi nhuận khổng lồ từ việc thu phí dịch vụ với chi phí thấp Với sự cải tiến không ngừng từ hệ thống dịch vụ truyền thống, dịch vụ ngân hàng hiện đại ngày nay đang góp phần quan trọng vào hiệu quả hoạt động kinh doanh chung của hệ thống MB
2.2.2 Các loại sản phẩm tín dụng cá nhân tại MB Kỳ Đồng
Trong mảng các sản phẩm tín dụng cá nhân, MB Kỳ Đồng hiện có 8 nhóm sản phẩm đang được sử dụng là nhà đất, sản xuất kinh doanh, ô tô, tiêu dùng cá nhân, tín chấp thấu chi, cầm cố giấy tờ có giá, chứng minh tài chính và nhóm các sản phẩm khác
Hiện nay, MB Kỳ Đồng đang tập trung vào nhóm 3 sản phẩm cho vay chính là nhà đất, ô tô và sản xuất kinh doanh Mảng nhà đất đang chiếm tỷ trọng nhiều nhất gần 80%, trong khi sản phẩm ô tô chiếm 5%, sản phẩm sản xuất kinh doanh 5% và các sản phẩm khác chiếm 10% MB Kỳ Đồng đang có chiến lược điều chỉnh cơ cấu tỷ trọng cho vay, tập trung cho vay hai nhóm ô tô và sản xuất kinh doanh, mảng cho vay nhà đất sẽ giảm xuống và quản lý rủi ro chặt hơn
Hình 2.2 Các sản phẩm tín dụng cá nhân trọng điểm tại MB Kỳ Đồng
• Tín chấp quân nhân
Tín chấp Nhà đất
Sản xuất kinh doanh
Ô tô
Trang 332.2.3 Thực trạng kinh doanh tại MB Kỳ Đồng
Cùng với những kết quả đạt được của toàn hệ thống MB, MB Kỳ Đồng cũng đạt được những thành tựu đáng kể trong giai đoạn từ năm 2013 – 2015 Năm 2015, sau
3 năm thành lập và hoạt động, MB Kỳ Đồng được vinh danh biểu dương toàn diện trên toàn hệ thống MB Đánh dấu một bước chuyển tiếp quan trọng trong hành trình tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của MB Kỳ Đồng Năm 2015, lợi nhuận thu từ phí dịch vụ và các sản phẩm tại MB Kỳ Đồng đạt 17 tỷ đồng, tăng trưởng rất nhiều so với kế hoạch đặt ra đầu năm 2015 Trong năm 2014, hoạt động kinh doanh của MB Kỳ Đồng không mang lại lợi nhuận cho hệ thống Năm 2015, tổng tài sản của
MB Kỳ Đồng đạt mức 1.256 tỷ đồng, tăng trưởng 32,95% so với cùng kỳ năm 2014
Dư nợ cho vay đạt mức 1.244 tỷ đồng, tăng trưởng 35,2% so với cùng kỳ năm 2014 Huy động vốn đạt mức 620,98 tỷ đồng, tăng trưởng 20,9% so với cùng kỳ năm 2014
Các chỉ tiêu tại MB Kỳ Đồng đa phần đều tăng trưởng và đạt kế hoạch đặt ra trong năm 2015 Tuy nhiên so với kỳ vọng của ban lãnh đạo ngân hàng, MB Kỳ Đồng vẫn chưa khai thác tối đa nguồn lực nội tại Do vậy, ban giám đốc MB Kỳ Đồng luôn mong muốn tìm ra được những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, khai thác tối đa nguồn lực của mình để mang lại lợi nhuận tối đa cho đơn vị
Bảng 2 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của MB Kỳ Đồng năm 2013
tính
Kế hoạch năm nay
Thực hiện
kỳ này
Tỷ lệ hoàn thành KH(%)
7 Số điểm giao dịch Điểm 1 1 100
(Nguồn: Báo cáo kinh doanh năm 2013)
Trang 34Theo bảng 2.1, kết quả kinh doanh tại MB Kỳ Đồng năm 2013 đạt được mức lợi nhuận là 6,04 tỷ đồng Với chiến lược kinh doanh của Chi nhánh trong năm 2013 là tập trung vào mảng Khách hàng cá nhân với các sản phẩm tín dụng cá nhân phục vụ cho các đối tượng chủ yếu là đối tượng trung lưu khá giả, phổ thông, khách hàng Quân nhân, CBNV các doanh nghiệp có quan hệ với MB
Trong hơn ba năm đi vào hoạt động, kết quả kinh doanh của MB Kỳ Đồng ngày càng tăng trưởng và ổn định hơn Năm 2013, khi mới đi vào thành lập lợi nhuận sau thuế của đơn vị đặt mức 4,86 tỷ đồng Năm 2014 do phải trích dự phòng một số món vay phát sinh quá hạn nên vào năm này, đơn vị kinh doanh không có lợi nhuận Đến năm 2015, sau nhiều nỗ lực cải tổ bán hàng, cải tiến quy trình và xử lý được nhiều món
nợ quá hạn, lợi nhuận năm 2015 đạt mức 13,39 tỷ đồng
Bảng 2 2.Kết quả hoạt động kinh doanh của MB Kỳ Đồng năm 2014
Thực hiện
2014
Tỷ lệ hoàn thành (%)
(Nguồn: Báo cáo kinh doanh MB Kỳ Đồng 2014)
Theo bảng 2.2 và 2.3, MB Kỳ Đồng bước sang năm 2014, sau một năm tham gia hoạt động kinh doanh trong địa bàn, lợi thế của MB Kỳ Đồng ngày càng được khai thác và phát triển một cách tốt hơn Tình hình kinh doanh tăng trưởng tốt, hầu hết các chỉ tiêu đều đạt trên 80% so với năm trước.Hạn mức tăng 75% so với năm trước
Tuy nhiên, trong năm phát sinh những món nợ xấu, nợ quá hạn tương đối lớn dẫn đến phải trích dự phòng rủi ro tín dụng và ảnh hưởng rất nhiều đến lợi nhuận của
MB Kỳ Đồng Kết quả kinh doanh năm 2014 không khả quan như kế hoạch làm giảm
Trang 35lợi nhuận của MB Kỳ Đồng Năm 2014 MB Kỳ Đồng hoạt động kinh doanh không có lãi, quy mô dư nợ đạt mức 927,57 tỷ đồng, tăng 96,1% so với cùng kỳ năm 2013
Bảng 2 3 Kết quả hoạt động kinh doanh của MB Kỳ Đồng năm 2015
tính
Thực hiện 2014
Kế hoạch
Thực hiện
2015
Tỷ lệ hoàn thành (%)
(Nguồn: Báo cáo kinh doanh MB Kỳ Đồng 2015)
Kết quả hoạt động kinh doanh tại MB Kỳ Đồng năm 2015 có nhiều khả quan Lợi nhuận đạt mức 17 tỷ đồng, tăng trưởng 141% so với kế hoạch đề ra Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát chặt chẽ Quy mô dư nợ tăng trưởng ổn định và được duy trì theo những mục tiêu đã đề ra
2.2.4 Thực trạng kinh doanh các sản phẩm tín dụng cá nhân tại MB Kỳ
Đồng
Trước xu thế hội nhập, mảng bán lẻ đang được các ngân hàng chú trọng vì tính
ổn định và lợi nhuận bền vững của nó mang lại Tuy nhiên tại MB Kỳ Đồng, so với mặt bằng chung toàn ngành, hiệu quả hoạt động kinh doanh của mảng này lại chưa đạt được sự kỳ vọng của Ban lãnh đạo Hiệu quả hoạt động kinh doanh các sản phẩm tín dụng cá nhân chưa đạt kế hoạch chỉ tiêu hàng năm Do vậy, đây đang là vấn đề trọng tâm và được ban giám đốc MB Kỳ Đồng đặc biệt quan tâm đến
Hiện nay mảng tín dụng cá nhân tại MB Kỳ Đồng nói riêng và toàn hệ thống
MB nói chung đang cạnh tranh gay gắt với các ngân hàng Các sản phẩm được đưa ra thị trường với nhiều mức lãi suất ưu đãi, nhằm cạnh tranh với các ngân hàng đối thủ
Trang 36Định hướng các sản phẩm, dịch vụ áp dụng cho khách hàng tập trung SXKD, vay mua nhà chung cư, thẻ, dịch vụ điện tử Kênh bán hàng chủ yếu: phân giao danh mục bán hàng qua điện thoại và tiếp thị trực tiếp qua các đối tác của khách hàng
Bảng 2 4 Quy mô dư nợ theo khối năm 2013, 2014, 2015 tại MB Kỳ Đồng
(Nguồn: Báo cáo kinh doanh MB Kỳ Đồng 2013, 2014, 2015)
Theo bảng 2.4, quy mô dư nợ của mảng khách hàng cá nhân tăng trưởng từ 77,94 tỷ đồng (năm 2013) lên 435, 00 tỷ đồng (6 tháng đầu năm 2016), tốc độ tăng trưởng giảm dần theo thời gian Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh các sản phẩm tín dụng cá nhân tại MB Kỳ Đồng đang giảm sút theo thời gian
Hiện tại các sản phẩm tín dụng cá nhân của MB Kỳ Đồng được chia thành 4 nhóm đó là: Sản phẩm nhà đất, sản phẩm sản xuất kinh doanh, sản phẩm ô tô, nhóm sản phẩm khác (tín chấp, cầm cố, chứng minh tài chính…)
Bảng 2 5 Quy mô dư nợ theo sản phẩm tại MB Kỳ Đồng
Trang 37Theo số liệu bảng 2.5 như trên, sản phẩm cho vay đối với sản phẩm nhà đất đang chiếm tỷ trọng rất cao tại MB Kỳ Đồng (từ 75% năm 2013 lên 80% năm 2016) Điều này cho thấy sản phẩm này vẫn là kênh khai thác lợi nhuận chủ yếu do nhu cầu của thị trường Sự bùng nổ của thị trường bất động sản khiến dư nợ bất động sản tăng mạnh trong năm 2015 Mức lợi nhuận từ sản phẩm kinh doanh nhà đất rất ổn định và được duy trì trong thời gian dài, quy mô cho vay cao Do đó MB Kỳ Đồng đang tập trung mạnh vào mảng sản phẩm nhà đất Tuy nhiên sản phẩm này chứa đứng rất nhiều rủi ro nếu không kiểm soát đúng mục đích cho vay, khả năng mất vốn là rất cao Khả năng tăng trưởng tín dụng cao trong năm nay sẽ tiềm ẩn nguy cơ tăng tỷ lệ nợ xấu trong trung hạn và dài hạn
Sản phẩm cho vay sản xuất kinh doanh và cho vay ô tô chiếm tỷ trọng nhỏ trong
cơ cấu dư nợ cho vay tại MB Kỳ Đồng, chiếm từ 3% đến 7% Đây là hai sản phẩm có mức độ rủi ro mất vốn thấp hơn so với sản phẩm nhà đất vì thời gian cho vay ngắn (đối với sản phẩm ô tô có thời gian cho vay không quá 7 năm, sản phẩm san xuất kinh doanh cho vay không quá 1 năm), quy mô cho vay nhỏ và lợi nhuận thu về thấp hơn nhiều so với sản phẩm cho vay nhà đất Do vậy trong thời gian ngắn, MB Kỳ Đồng chưa tập trung khai thác nhiều về các sản phẩm này
Các sản phẩm khác như cho vay tín chấp, cầm cố hay chứng minh tài chính chiếm tỷ trọng khoảng 10% và duy trì ổn định ở mức phù hợp với quy mô và định hướng khách hàng
Trang 38Toàn hệ thống Ngân hàng Quân Đội cơ cấu sản phẩm khách hàng cá nhân được chia làm các vùng trọng điểm là:
- Vùng Hà Nội: 3 sản phẩm chính là nhà đất, tín chấp, ô tô, dư nợ nhà đất chiếm 76% dư nợ So với 2015, dư nợ tăng tập trung ở mảng nhà đất (69%)
và ô tô (11%)
- Vùng Miền Bắc: 3 sản phẩm chính là nhà đất (34%), SXKD (23%), ô tô (18%) So với 2015, dư nợ tăng trưởng khá đều ở các sản phẩm: nhà đất (37%), tín chấp (27%), SXKD (22%), ô tô (21%)
- Miền Trung: 3 sản phẩm chính là nhà đất (55%), sản xuất kinh doanh (SXKD) (18%), ô tô (13%) So 2015, dư nợ KHCN tăng tập trung vào mảng nhà đất (64%), sản xuất kinh doanh (18%), tiêu dùng (10%)
- Hồ Chí Minh: 3 sản phẩm chính là nhà đất (75%), ô tô (7%), tiêu dùng (5%) So với 2015, dư nợ tăng tập trung ở mảng nhà đất (67%) và ô tô (16%)
- Đông Nam Bộ: 3 sản phẩm chính là nhà đất (39%), SXKD (27%), tiêu dùng 14% So với 2015, dư nợ tăng ở các sản phẩm: tiêu dùng (22%), SXKD (37%), nhà đất (17%)
- Tây Nam Bộ: 3 sản phẩm chính là SXKD (37%), nhà đất (24%), tín chấp (24%) So với năm 2015, dư nợ KHCN tăng tập trung vào mảng tiêu dùng (32%), tín chấp (31%), nhà đất (18%)
So sánh tỷ trọng các sản phẩm tín dụng cá nhân tại MB Kỳ Đồng với khu vực TP.HCM nhận thấy: Sản phẩm cho vay nhà đất MB Kỳ Đồng đang chiếm tỷ trọng cao hơn, sản phẩm cho vay ô tô và SXKD chiếm tỷ trọng thấp hơn Do vậy MB Kỳ Đồng cần điều chỉnh lại danh mục cho vay để cân bằng được lợi ích và rủi ro của các sản phẩm cho vay này
Theo bảng 2.7, dư nợ mảng khách hàng cá nhân tại MB Kỳ Đồng tính đến tháng 6/2016 là 435 tỷ đồng, chỉ đạt 38% hoàn thành kế hoạch tăng trưởng năm 2016 So với các chi nhánh khác, MB Kỳ Đồng đang tăng trưởng ổn định, tuy nhiên so với kế hoạch
đặt ra, MB Kỳ Đồng còn rất nhiều chỉ tiêu cần phải hoàn thành
Trang 39Bảng 2 7 Kết quả kinh doanh mảng KHCN tính đến tháng 6/2016
Đơn vị tính: tỷ đồng
STT Chi nhánh Dư nợ T6 Tỷ lệ hoàn
thành (%)
Kế hoạch (%)
Chênh lệch (%)
(Nguồn: Báo cáo kinh doanh tín dụng cá nhân 6 tháng đầu năm 2016)
2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh sản phẩm tín dụng cá nhân
tại MB Kỳ Đồng
2.3.1 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh sản phẩm tín dụng cá nhân
tại MB Kỳ Đồng qua các chỉ tiêu tài chính 2.3.1.1 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Qua số liệu bảng 2.8, năm 2013 ROA của MB Kỳ Đồng nằm ở mức cao và ổn định ở mức 0,94% Năm 2013, tuy là năm mới thành lập nhưng trong năm này, MB Kỳ
Trang 40Đồng hoạt động có hiệu quả, lợi nhuận 4,86 tỷ đồng Đây là giai đoạn các ngân hàng
có tốc độ tăng trưởng ổn định của tổng tài sản và lợi nhuận nên ROA của MB Kỳ Đồng tương đương với ROA trung bình ngành và hệ thống MB năm 2013 Được sự đồng tình thống nhất và ủng hộ của ban lãnh đạo MB, thành tích của MB Kỳ Đồng ngày càng được khẳng định trên hệ thống
Bảng 2 8 Tỷ suất ROA của MB Kỳ Đồng năm 2013, 2014, 2015
(Nguồn: Báo cáo kinh doanh MB Kỳ Đồng 2013, 2014, 2015)
Trong năm 2014, ROA của MB Kỳ Đồng giảm đột biến, hoạt động kinh doanh không có lợi nhuận ROA ở mức 0,00%, giảm tương đương 100% so với năm 2013 Năm 2014 là năm khó khăn đối với MB Kỳ Đồng, nguyên nhân chủ yếu là phát sinh nợ quá hạn trong hoạt động cho vay của MB Kỳ Đồng, tỷ lệ trích dự phòng rủi ro tăng cao
do sự gia tăng của nợ xấu, thu nhập từ lãi vay giảm do lãi suất cho vay giảm Thu thuần tín dụng đạt 15,17 tỷ đồng tăng 4,06 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước Tuy nhiên phải trích dự phòng 10,19 tỷ đồng do quá hạn một số công ty lớn MB Kỳ Đồng đứng trước nguy cơ bị tái cơ cấu do tỷ lệ nợ xấu vượt quá quy định của hệ thống
Năm 2015, với sự nỗ lực không ngừng của Ban lãnh đạo và tập thể nhân viên,
MB Kỳ Đồng đã thoát khỏi danh mục đơn vị tái cơ cấu của hệ thống Sau giai đoạn xuống dốc liên tục năm 2014, ROA của MB Kỳ Đồng có dấu hiệu tăng trưởng trở lại
và cao hơn so với mức trung bình ngành
Doanh thu đạt mức 13,39 tỷ đồng, ROA đạt mức 1,07% Sau khi thay đổi chiến lược kinh doanh, MB Kỳ Đồng đã tích cực xử lý được các món nợ xấu, tỷ lệ trích dự phòng thấp, quy mô tổng tài sản tăng đáng kể ở mức 1.256 tỷ đồng
Qua chỉ số ROA của MB Kỳ Đồng trong 3 năm 2013, 2014, và 2015 cho thấy tình hình kinh doanh của đơn vị đang đi vào ổn định, hệ thống hoạt động ngày càng có